intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Trang bị điện cơ bản - CĐ Công Nghệ Hà Tĩnh

Chia sẻ: Agatha25 Agatha25 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

24
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Trang bị điện cơ bản với mục tiêu giúp các bạn đọc có thể Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùng trong tự động khống chế động cơ không đồng bộ 3 pha, động cơ một chiều. Phân tích được qui trình làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho máy cắt gọt kim loại (máy khoan, tiện, phay, bào, mài; Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ không đồng bộ 3 pha, động cơ một chiều.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trang bị điện cơ bản - CĐ Công Nghệ Hà Tĩnh

  1. Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam Trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Tĩnh Giáo Trình Trang Bị Điện Cơ Bản Võ Tá Thành
  2. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trang bị điện cơ bản là một trong những mô đun chuyên môn mang tính đặc trưng cao thuộc nghề Điện công nghiệp. Mô đun này có ý nghĩa quyết định đến kỹ năng cũng như kiến thức của người học. Sau khi học tập mô đun này, người học có đủ kiến thức để học tập tiếp các mô đun nâng cao như Trang bị điện 2 và Kỹ thuật lập trình. Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp để giảng dạy ở cấp trình độ Cao đẳng nghề/Trung cấp nghề. Ngoài ra, tài liệu cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo. Mô đun này được triển khai sau các môn học, mô đun Điện kỹ thuật, Vẽ điện, Đo lường điện và Máy điện. Công việc lắp đặt, vận hành hay sửa chữa mạch điện trong máy công nghiệp là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với công nhân nghề Điện công nghiệp. Mô dun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho người học làm tiền đề để người học tiếp thu các kỹ năng cao hơn như: Lắp đặt các bộ điều khiển lập trình hay các mạch điện tử công suất. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 2
  3. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN TÊN MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN Tên môn học: Trang bị điện cơ bản Mã môn học: MĐ20 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun Trang bị điện cơ bản học sau các môn học/môđun: Khí cụ điện, Máy điện, Cung cấp điện, Truyền động điện. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề. - Ý nghĩa và vai trò môn học: Trong mọi lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là các ngành công nghiệp, việc sử dụng các máy móc để giải phóng sức lao động của con người ngày càng phổ biến. Để nắm bắt và làm chủ các trang thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi cán bộ kỹ thuật phải có những kiến thức cơ bản về công nghệ, bên cạnh đó là các kỹ năng vẽ, đọc sơ đồ, phân tích và chẩn đoán sai hỏng để có thể vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa hiệu quả các trang thiết bị đó. Mô đun Trang bị điện được biên soạn nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản nêu trên. Mục tiêu của mô đun : - Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùng trong tự động khống chế động cơ không đồng bộ 3 pha, động cơ một chiều. - Phân tích được qui trình làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho máy cắt gọt kim loại (máy khoan, tiện, phay, bào, mài - Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ không đồng bộ 3 pha, động cơ một chiều. - Phân tích được nguyên lý của sơ đồ làm cơ sở cho việc phát hiện hư hỏng và chọn phương án cải tiến mới. - Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định. Từ đó sẽ vạch ra kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy sáng tạo và khoa học. Nội dung môn học: Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập Bài mở đầu : Khái quát chung về hệ 1 2 2 thống trang bị điện Bài 1: Bảo vệ và liên động trong tự 2 18 6 12 động khống chế truyền động điện GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 3
  4. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 1. Bảo vệ quá dòng 2. Bảo vệ điện áp 3. Bảo vệ thiếu và mất từ trường 4. Khóa liên động Bài 2: Lắp đặt và sửa chữa mạch 2 12 1 11 khởi động từ đơn. 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Bài 3: Lắp đặt và sửa chữa mạch đảo 3 16 2 14 chiều quay gián tiếp. 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 4
  5. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Bài 4: Lắp đặt và sửa chữa mạch đảo 4 16 2 13 1 chiều quay trực tiếp. 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Bài 5: Lắp đặt và sửa chữa mạch 5 16 2 13 1 điều khiển tuần tự dùng nút nhấn 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 5
  6. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Bài 6: : Lắp đặt và sửa chữa mạch 6 điều khiển tuần tự dùng rơle thời 16 3 12 1 gian. 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Bài 7: Lắp đặt và sửa chữa mạch 7 28 3 24 1 khởi động sao/tam giác. 1. Phân tích mạch điện 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Bài 8: Lắp đặt và sửa chữa mạch đảo 8 26 5 20 1 chiều quay có giới hạn hành trình. 1. Phân tích mạch điện GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 6
  7. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 2. Nhận và kiểm tra thiết bị điện. 3. Lắp đặt mạch điện động lực 4. Lắp đặt mạch điện điều khiển 5. Kiểm tra nguội. 6. Kiểm tra nóng. 7. Cấp nguồn, vận hành tủ điện không tải và có tải. 8. Làm vệ sinh tủ điều khiển và nơi làm việc 9. Kiểm tra, xác định hư hỏng trong mạch và khắc phục sửa chữa được mạch Cộng 150 26 119 5 GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 7
  8. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Mục lục Phần I: Hệ thống trang bị điện --------------------------------------------------------------------10 Bài 1: Khái quát chung về hệ thống trang bị điện ----------------------------------------------10 1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện -------------------------------------------------------10 2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp -------------------------------------11 Bài 2: Các phần tử trong hệ thống trang bị điện ------------------------------------------------12 Giới thiệu: -----------------------------------------------------------------------------------------12 I. Các phần tử bảo vệ ----------------------------------------------------------------------------12 1. Cầu chì ---------------------------------------------------------------------------------------12 2. Rơle nhiệt------------------------------------------------Error! Bookmark not defined. II. Các phần tử điều khiển-----------------------------------Error! Bookmark not defined. 1 Công tắc --------------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 2. Nút ấn ----------------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3. Công tắc hành trình.------------------------------------Error! Bookmark not defined. 4. Cầu dao hạ áp -------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 5. Công tắc tơ ----------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 6. Áp tô mát (CB - Circuit Breaker) --------------------Error! Bookmark not defined. III. Rơle --------------------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 1. Khái quát chung về rơle -------------------------------Error! Bookmark not defined. 2. Rơle điện từ ---------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3. Rơle dòng điện ------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 4. Rơle điện áp ---------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 5. Rơle trung gian -----------------------------------------Error! Bookmark not defined. 6. Rơle thời gian -------------------------------------------Error! Bookmark not defined. Phần II: Tự động khống chế truyền động điện --------------Error! Bookmark not defined. Bài 1: Khái niệm cơ bản về tự động khống chế truyền động điện -- Error! Bookmark not defined. 1. Định nghĩa -------------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 2. Ký hiệu hình vẽ và chữ viết trên sơ đồ tự động khống chế truyền động điện--- Error! Bookmark not defined. 2.1. Ký hiệu hình vẽ---------------------------------------Error! Bookmark not defined. 2.2. Ký hiệu chữ -------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3. Phân loại sơ đồ điện --------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3.1. Sơ đồ nguyên lý --------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3.2. Sơ đồ khai triển ---------------------------------------Error! Bookmark not defined. 3.3. Sơ đồ lắp ráp ------------------------------------------Error! Bookmark not defined. 4. Phân loại mạch điện --------------------------------------Error! Bookmark not defined. Bài 2: Các nguyên tắc tự động khống chế truyền động điện --------- Error! Bookmark not defined. 1. Khái niệm chung ------------------------------------------Error! Bookmark not defined. GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 8
  9. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 2. Các nguyên tắc tự động khống chế truyền động điện Error! Bookmark not defined. 2.1 Tự động khống chế truyền động điện theo hành trình ------Error! Bookmark not defined. 2.2 Tự động khống chế truyền động điện theo thời gian --------Error! Bookmark not defined. 2.3 Tự động khống chế truyền động điện theo tốc độ Error! Bookmark not defined. 2.4 Tự động khống chế truyền động điện theo dòng điện -------Error! Bookmark not defined. 2.5 Tự động khống chế truyền động điện theo nhiệt độ ---------Error! Bookmark not defined. Phần III: Các mạch điện công nghiệp ----------------------- Error! Bookmark not defined. Bài 1: Bảo vệ và liên động trong tự động khống chế truyền động điện------------- Error! Bookmark not defined. 1. Bảo vệ quá dòng --------------------------------------- Error! Bookmark not defined. 2. Bảo vệ điện áp ----------------------------------------- Error! Bookmark not defined. 3. Bảo vệ thiếu và mất từ trường ----------------------- Error! Bookmark not defined. 4. Vấn đề liên động --------------------------------------- Error! Bookmark not defined. Bài 2: Mạch điện khởi động từ đơn ----------------------------------------------------------- 15 Bài 3: Mạch đảo chiều quay gián tiếp -------------------------------------------------------- 22 Bài 4: Mạch đảo chiều quay trực tiếp -------------------------------------------------------- 29 Bài 5: Mạch điều khiển tuần tự dùng nút ấn ------------------------------------------------- 36 Bài 6: Mạch điều khiển tuần tự dùng rơle thời gian ---------------------------------------- 43 Bài 7: Mạch khởi động sao/ tam giác --------------------------------------------------------- 50 Bài 8: Mạch đảo chiều quay có giới hạn hành trình ---------------------------------------- 57 GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 9
  10. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Phần I: Hệ thống trang bị điện Bài 1: Khái quát chung về hệ thống trang bị điện Giới thiệu: Động cơ điện được sử dụng phổ biến trong các dây truyền tự động của quá trình sản xuất công nghiệp. Điều khiển, khống chế động cơ là vấn đề luôn luôn được giới chuyên môn quan tâm, tìm hiểu và giải quyết một cách tối ưu, đa năng và phổ dụng. Đối với những người công tác trong lĩnh vực điện công nghiệp thì mảng kiến thức và kỹ năng về hệ thống trang bị điện dùng điều khiển, khống chế động cơ điện là một yêu cầu bắt buộc. Nó là tiền đề cho việc tiếp thu, thực hiện các mạch điều khiển bằng linh kiện điện tử hoặc điều khiển lập trình. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm của hệ thống trang bị điện. - Vận dụng đúng các yêu cầu hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt. - Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc. Nội dung chính: 1. Đặc điểm của hệ thống trang bị điện Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất là tổng hợp các thiết bị điện được lắp ráp theo một sơ đồ phù hợp nhằm đảm bảo cho các máy sản xuất thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Hệ thống trang bị điện các máy sản xuất giúp cho việc nâng cao năng suất máy, đảm bảo độ chính xác gia công, rút ngắn thời gian máy, thực hiện các công đoạn gia công khác nhau theo một trình tự cho trước. Hệ thống trang bị điện cần có: Các thiết bị động lực, các thiết bị điều khiển và các phần tử tự động. Nhằm tự động hoá một phần hoặc toàn bộ các quá trình sản xuất của máy, hệ thống trang bị điện sẽ điều khiển các bộ phận công tác thực hiện các thao tác cần thiết với những thông số phù hợp với quy trình sản xuất. Kết cấu của hệ thống trang bị điện: - Phần thiết bị động lực: Là bộ phận thực hiện việc biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất. Thiết bị động lực có thể là: Động cơ điện, nam châm điện, li hợp điện từ trong các truyền động từ động cơ sang các máy sản xuất hay đóng mở các van khí nén, thuỷ lực, các phần tử đốt nóng trong các thiết bị gia nhiệt, các phần tử phát quang như các hệ thống chiếu sáng, các phần tử R, L, C, để thay đổi thông số của mạch điện để làm thay đổi chế độ làm việc của phần tử động lực... - Thiết bị điều khiển: Là các khí cụ đóng cắt, bảo vệ, tín hiệu nhằm đảm bảo cho các thiết bị động lực làm việc theo yêu cầu của máy công tác. Các trạng thái làm việc của thiết bị động lực được đặc trưng bằng: Tốc độ làm việc của các động cơ điện hay của máy công tác, dòng điện phần ứng hay dòng điện phần cảm của động cơ điện, Mômen phụ tải trên trục động cơ... Tuỳ theo quá trình công nghệ yêu cầu mà động cơ truyền động có các chế độ công tác GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 10
  11. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN khác nhau. Khi động cơ thay đổi chế độ làm việc, các thông số trên có thể có giá trị khác nhau.Việc chuyển chế độ làm việc của động cơ truyền động được thực hiện tự động nhờ hệ thống điều khiển. Như vậy: Hệ thống khống chế truyền động điện là tập hợp các khí cụ điện và dây nối được lắp ráp theo một sơ đồ nào đó nhằm đáp ứng việc việc điều khiển, khống chế và bảo vệ cho phần tử động lực trong quá trình làm việc theo yêu cầu công nghệ đặt ra. 2. Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp - Nhận và biến đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất thông qua bộ phận công tác - Khống chế và điều khiển bộ phận công tác làm việc theo trình tự cho trước với thông số kỹ thuật phù hợp. - Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất, giảm nhẹ điều kiện lao động cho con người. - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất. GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 11
  12. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Bài 2: Các phần tử trong hệ thống trang bị điện Giới thiệu: Hiện nay ngành công nghiệp ở Việt nam đang phát triển rất nhanh, nhu cầu sử dụng các phần tử điện điều khiển ngày càng nhiều vế số lượng và chủng loại. Các nhà sản xuất đã không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng, chủng loại nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trường. Do vậy từ việc tìm hiểu về lý thuyết cũng như thực hành tìm hiểu kết cấu, tính toán chọn lựa đến việc sử dụng, vận hành các phần tử điện điều khiển là cần thiết nhằm điều khiển tốt nhất cho mạch điện và hệ thống điện.Nội dung bài học này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các phần tử điện điều khiển thường được sử dụng trong trong các doanh nghiệp công nghiệp. Mục tiêu: - Nhận biết được các phần tử điều khiển trong một hệ thống trang bị điện. - Mô tả được cấu tạo và giải thích được nguyên lý làm việc của các khí cụ điện điều khiển có trong sơ đồ. - Sửa chữa được hư hỏng thông thường của các khí cụ điện điều khiển. - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc. Nội dung chính: I. Các phần tử bảo vệ 1. Cầu chì a) Khái niệm Cầu chì là khí cụ điện dùng để bảo vệ động cơ điện, các khí cụ điện và toàn mạch điện khi có sự cố ngắn mạch xảy ra. Khi đó dây chảy của cầu chì sẽ đứt làm ngắt dòng điện trong mạch ngay tức thời nên tránh được hư hỏng, hỏa hoạn cho đường dây và các khí cụ điện. Trường hợp mạch điện bị quá tải lớn và dài hạn cầu chì cũng tác động, nhưng không nên phát huy tính năng này của cầu chì, vì khi đó thiết bị sẽ bị giảm tuổi thọ ảnh Hình 1.1: Cầu chì dân dụng hưởng nghiêm trọng đến đường dây. Ký hiệu: Hình 1.2: Cầu chì ống và đế Hình 1.3: Ký hiệu cầu chì GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 12
  13. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN b) Tính chọn cầu chì Khi chọn cầu chì thì yêu cầu phải thỏa mãn 3 điều kiện sau: o Dây chảy qua cầu chì không bị đứt khi có dòng điện làm việc lâu dài chạy qua. o Dây chảy qua cầu chì không bị đứt khi có dòng điện mở máy động cơ chạy qua. o Khi cắt cầu chì phải có tính chọn lọc, nghĩa là thiết bị điện nào bị ngắn mạch thì chỉ cầu chì bảo vệ thiết bị điện đó cháy, cầu chì bảo vệ đường dây chính vẫn hoạt động để cấp điện cho nhiều thiết bị. Chọn cầu chì cần căn cứ vào các yếu tố sau: - Điện áp định mức: Uđmcc > Uđmlđ ( 1.1) - Dòng điện định mức: Iđmcc > Itt ( 1.2) Trong đó: + UđmCC: Điện áp định mức của cầu chì. + Iđm: Dòng định mức của dây chảy (A), nhà chế tạo cho theo các bảng. + Itt: Dòng điện tính toán là dòng lâu dài lớn nhất chạy qua dây chảy cầu chì (A). * Với thiết bị một pha (ví dụ các thiết bị diện gia dụng), dòng tinh toán chính là dòng định mức của thiết bị điện: pdm ( 1.3) Itt = Iđmtb = U dm . cos  Trong đó: + Iđmtb: Dòng định mức của thiết bị (A) + Uđm: Điện áp pha định mức bằng 220V + Cos: Lấy theo thiết bị điện Với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh…: cos = 1 Với quạt, đèn tuýp, điều hòa, tủ lạnh, máy giặt…: cos = 0,8 * Khi cầu chì bảo vệ lưới ba pha, dòng tính toán xác định như sau: Pdm ( 1.4) I tt  3.U dm. cos  Trong đó: + Udm: điện áp dây định mưc của lưới điện bằng 380V + Cos: lấy theo thực tế * Cầu chì bảo vệ một động cơ: Cầu chi bảo vệ một động cơ chọn theo hai điều kiện sau: I dm  I tt  Kt .I dmD ( 1.5) I mm K mm .I dmD I dm   ( 1.6)   Trong đó: + : hệ số phụ thuộc điều kiện mở máy, chọn như sau: + Kt: hệ số tải của động cơ, nếu không biết lấy Kt = 1, khi đó: I dm  I dmD GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 13
  14. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN + IdmD: dòng định mức của động cơ xác định theo công thức: PdmD I dmD  ( 1.7) 3.U dm . cos  dm . Trong đó: + Uđm: Điện áp định mức lưới hạ áp của mang 3 pha. + Cos: Hệ số công suất định mức của động cơ. + : Hiệu suất của động cơ. + Kmm: Hệ số mở máy của động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc, thường chọn Kmm= (4 7) + : Là hệ số phụ thuộc điều kiện mở máy. Với động cơ mở máy nhẹ nhàng hoặc mở máy không tải (máy bơm, máy cắt gọt kim loại),  = 2.5; Với động cơ mở máy nặng hoặc mở máy có tải (cần cẩu, cần trục, máy nâng),  = 1.6 * Cầu chì bảo vệ 2,3 động cơ: Trong thực tế, cụm hai, ba động cơ nhỏ hoặc cụm động cơ lớn cùng một, hai động cơ nhỏ ở gần có khi được cấp điện chung bằng một cầu chì. Trường hợp này cầu chì cũng được chọn theo hai điều kiện sau: n I dm  K ti * I dmtbi ( 1.8) 1 n 1 I mm max   K ti * I dmtbi I dm  1 ( 1.9)  : lấy theo tính chất của động cơ mở máy. Để lựa chọn dây chảy cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho tải tiêu thụ ta có thể dựa vào bảng cỡ dây chảy chịu tải dòng điện tối đa sau đây: Bảng 1.1: Cỡ dây chảy chịu tải dòng điện tối đa Đường kính dây chảy Cường độ dòng điện tác động lên dây chảy (A) (mm) Dây chì thiếc Dây chì Dây nhôm 0.3 1.8 2 5 0.4 2.5 3 8 0.5 4.0 5 12 0.7 7.0 8.5 20 1.0 12.5 14 35 1.2 42 1.5 60 2.0 85 GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 14
  15. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Bài 2: Mạch điện khởi động từ đơn Giới thiệu: Trong thực tế để điều khiển động cơ điện nói chung và động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha nói riêng ta có thể dùng cầu dao, áp tô mát hoặc dùng khởi động từ đơn. Việc sử dụng cầu dao hay áp tô mát thì mạch điện đơn giản, dễ lắp đặt và sửa chữa. Tuy nhiên tần số đóng cắt sẽ thấp, vận hành nặng nề, tốn sức lao động, năng suất thấp, độ an toàn thấp do chỉ có thể bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện và dễ sinh ra hồ quang điện trong quá trình đóng cắt cầu dao... Đồng thời khó tự động hoá quá trình vận hành động cơ. Để khắc phục được các nhược điểm trên ta dùng phương pháp điều khiển động cơ bằng khởi động từ đơn kết hợp với nút ấn điều khiển. Mục tiêu - Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện khởi động từ đơn điều khiển mở máy động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc và quy trình lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa mạch điện dùng khởi động từ đơn; - Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa được mạch dùng khởi động từ đơn điều khiển mở máy động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc; - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, an toàn cho người và thiết bị; tự chịu trách nhiệm về trang thiết bị trong phòng học. Nội dung bài học: 1. Sơ đồ nguyên lý 1.1. Yêu cầu công nghệ: - Nhấn S1 động cơ M chạy, đèn D1 sáng báo động cơ hoạt động - Nhấn S0 động cơ M dừng - Động cơ được bảo vệ quá tải và ngắn mạch, khi xảy ra sự cố ngắn mạch đèn D2 sáng báo sự cố 1.2. Sơ đồ nguyên lý: GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 15
  16. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 1 2 1 1 2 3 2:2 GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 16
  17. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 1.3. Sơ đồ chân cầu đấu: K:44 K:43 1.4. Sơ đồ bố trí thiết bị CB1 CB2 D1 D2 K OL S0 S1 X0 X1 GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 17
  18. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN 2. Trang bị điện của mạch - Nguồn điện xoay chiều 3 pha. - CB1: Áp tô mát 3 pha cấp nguồn cho mạch động lực. - CB2: Áp to mát 1 pha cấp nguồn cho mạch điều khiển. - K: Công tắc tơ dùng điều khiển động cơ hoạt động. - OL: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ M. - S0: Nút ấn đơn thường mở dùng điều khiển động cơ hoạt động. - S1: Nút ấn đơn thường đóng dùng để dừng động cơ. - M: Động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha roto lồng sóc. 3. Nguyên lý hoạt động - Đóng CB nguồn Đóng CB1 cấp điện cho mạch động lực và CB2 cấp điện cho mạch điều khiển - Điều khiển động cơ hoạt động: Ấn nút S1 cuộn dây công tắc tơ K có điện, tiếp điểm phụ thường mở K ở mạch điều khiển đóng lại duy trì, 3 tiếp điểm chính thường mở K ở mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ hoạt động. - Dừng động cơ: Ấn S2, cuộn dây công tắc tơ K mất điện nên công tắc tơ không tác động nữa. Các tiếp điểm K mạch điều khiển và K ở mạch động lực mở ra cắt nguồn điện vào mạch điều khiển và nguồn vào động cơ, động cơ được dừng tự do. Sau đó ta cắt CB. - Bảo vệ: + Khi có sự cố quá tải xảy ra thì rơ le nhiệt OL tác động, tiếp điểm thường đóng của rơ le nhiệt OL mở ra, công tắc tơ K mất điện cắt động cơ ra khỏi lưới điện. + Khi ngắn mạch thì CB tác động, cắt động cơ ra khỏi lưới điện bảo vệ cho động cơ và các thiết bị điện. 4. Ứng dụng Mạch khởi động từ đơn được dùng nhiều trong các hệ thống công nghiệp và sinh hoạt khi điều kiển động cơ không có yêu cầu đảo chiều quay như - Điều khiển động cơ máy bơm nước - Điều khiển động cơ quạt gió Ưu điểm - Điều khiển được từ xa, an toàn, tần số đóng cắt cao, bảo vệ nhiều sự cố - Khi sử dụng phương pháp khởi động trực tiếp thì nguồn điện khi lớn hơn so với những công suất động cơ thì nên dùng loại phương pháp này vì sẽ có một thời gian mở động cơ máy nhanh, cũng như thao tác mở máy đơn giản và áp dụng cho các momen mở máy lớn. Nhược điểm Nhược điểm của mạch khởi động từ đơn này chính là dòng điện mở máy khá lớn và nếu quán tính của những dòng tải khá lớn sẽ làm cho dòng điện mở máy kéo dài hơn. GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 18
  19. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Đặc biệt nó có thể làm cho những động cơ điện bị phát nóng và các động cơ khởi động không êm, chính điều này sẽ ảnh hưởng đến các lưới điện áp vì thời gian bị giảm áp bị quá lâu. Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp này sẽ kéo theo các động cơ phức tạp hơn như vận hành khó hơn, bảo quản phức tạp cho các roto lồng sóc. 5. Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. TT Hiện tượng Nguyên nhân có thể Biện pháp 1 Đóng CB, động cơ M hoạt - Đấu nhầm cặp tiếp điểm thường Kiểm tra, đấu nối động ngay. đóng của nút ấn S1 lại. 2. Đóng CB, nếu ấn nút S1 thì - Nối sai tiếp điểm thường đóng Kiểm tra, đấu nối động cơ không hoạt động. của rơ le nhiệt, cần test rơ le nhiệt lại. bị kéo ra 3 Ấn nút S1 thì động cơ chạy, - Không đấu tiếp điểm duy trì của Kiểm tra đấu nối nhả ra thì động cơ dừng công tắc tơ K lại tiếp điểm duy trì của công tắc tơ K 4 Đóng CB, ấn nút S1 thì -Thiếu pha mạch động lực của Kiểm tra lại các động cơ khonng hoạt động động cơ pha cấp cho động mà phát ra tiếng kêu bất cơ thường ( ồn, bất thường, rung lắc) 6. Các yêu cầu đối với việc lắp đặt mạch 6.1. Biên bản kiểm tra GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 19
  20. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH KHOA ĐIỆN Kiểm tra hệ thống điện Biên bản kiểm tra Số khách hàng: Số biên bản: Trang Của Chủ hợp đồng: Số hợp đồng: Người nhận hợp đồng: Tên bài học Người kiểm tra Thiết bị Mở rộng Thay đổi Sữa chữa Kiểm tra lại theo định kỳ mới Điện thế mạng: Bộ bảo vệ cân bằng Kiểm tra bằng mắt quan sát: Đánh dấu mạng điện và thiết bị i.O. i.O. Lựa chọn trang thiết bị Bộ bảo vệ thêm tại vị trí cụ thể i.O. Đánh dấu dây N và dây PE i.O. i.O. Thiết bị cách ly và chuyển mạch Tài liệu i.O. Kết nối dây i.O. i.O. Chống cháy Dây bus/hoạt độn i.O. Thiết bị bảo vệ và thiết bị giám sát i.O. i.O. Hệ thống kỹ thuật của tòa nhà i.O. Chống tiếp xúc trực tiếp i.O. …………………………… Cáp, dây dẫn, thanh cái i.O. Đo thông mạch i.O. …………………………… Đo: Sử dụng thiết bị đo Đo / kiểm tra Bộ phân phối điện số. 1 Bộ phân phối UV1 Mạch điện Dây dẫn/cáp Hệ thống bảo vệ quá dòng TT Đánh dấu mạch điện Ký hiệu Số lượng dây/tiết diện Chủng loại/ Dòng điện của dây mm² đặc điểm (A) Không có lỗi Ít lỗi Có lỗi đáng kể Không đạt Chữ ký người kiểm tra: Người kiểm tra: -------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------- Vị trí Ngày tháng Chữ ký Vị trí Ngày tháng Chữ ký GT TRANG BỊ ĐIỆN CƠ BẢN 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2