intTypePromotion=3

Giáo trình Trồng và chăm sóc chôm chôm - MĐ04: Trồng xoài, ổi, chôm chôm

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:115

0
191
lượt xem
76
download

Giáo trình Trồng và chăm sóc chôm chôm - MĐ04: Trồng xoài, ổi, chôm chôm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Trồng và chăm sóc chôm chôm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chôm chôm, các biện pháp nhận diện và phòng trừ các loại dịch hại trên cây chôm chôm để học sviên sau khi học xong mô đun này có thể vận dụng những kiến thức đã học để trồng vườn cây nhằm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trồng và chăm sóc chôm chôm - MĐ04: Trồng xoài, ổi, chôm chôm

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÔM CHÔM MÃ SỐ: MĐ 04 NGHỀ: TRỒNG XOÀI, ỔI, CHÔM CHÔM Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ04
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Mô đun trồng và chăm sóc chôm chôm là một trong những mô đun chính trong giáo trình Trồng và chăm sóc xoài, ổi, chôm chôm. Mô đun này nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chôm chôm, các biện pháp nhận diện và phòng trừ các loại dịch hại trên cây chôm chôm để học sviên sau khi học xong mô đun này có thể vận dụng những kiến thức đã học để trồng vườn cây nhằm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân. Toàn bộ mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 96 giờ và gồm có 06 bài như sau: Bài 1: Trồng mới chôm chôm; Bài 2: Tưới và tiêu nước cho chôm chôm; Bài 3: Làm cỏ, bón phân cho chôm chôm; Bài 4: Tỉa cành, tạo tán; Bài 5: Xử lý ra hoa; Bài 6: Phòng trừ dịch hại chính trên cây chôm chôm. Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tạo điều kiện cho học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng chôm chôn tại cơ sở. Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục dạy nghề- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật của Viện Cây ăn quả Miền Nam, các cơ sở trồng chôm chôm, các nông dân sản xuất giỏi, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình. Trong quá trình biên soạn chương trình giáo trình. Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người trực tiếp lao động trong lĩnh vực trồng chôm chôm để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tham gia biên soạn: 1. Nguyễn Tiến Huyền (chủ biên); 2. Nguyễn Thị Quyên; 3. Nguyễn Văn Dũng; 4. Trần Phạm Thanh Giang; 5. Nguyễn Hữu Luyến.
  4. 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Lời giới thiệu ..................................................................................................... 2 Mục lục ............................................................................................................... 3 Mô đun: Trồng và chăm sóc chôm chôm ........................................................... 8 Bài 01: Trồng mới chôm chôm .......................................................................... 8 A. Nội dung 1.1 Đặc điểm của cây chôm chôm ..................................................................... 8 1.1. 1. Nguồn gốc, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất .................................... 8 1.1.1.1. Nguồn gốc cây chôm chôm ................................................................. 8 1.1.1.2. Sự phân bố của cây chôm chôm........................................................... 9 1.1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây chôm chôm .............................. 9 1.1.1.4. Tình hình sản xuất chôm chôm .......................................................... 10 1.1.1.5. Giới thiệu một số giống chôm chôm trồng phổ biến .......................... 12 1.2. Đặc tính thực vật của cây chôm chôm ..................................................... 14 1.2.1. Rễ cây chôm chôm ................................................................................14 1.2.2. Thân cây chôm chôm ............................................................................ 14 1.2.3. Lá, tán lá cây chôm chôm ..................................................................... 15 1.2.4. Hoa và quả chôm chôm ......................................................................... 15 1.3. Thực hiện trồng chôm chôm ..................................................................... 18 1.3.1. Xử lý hố trồng ........................................................................................ 18 1.3.2. Đảo phân trong hố trước khi trồng ......................................................... 18 1.3.3. Kiểm tra cây giống trước khi đặt ........................................................... 18 1.3.4. Đặt cây vào hố ........................................................................................ 19 1.3.5. Lấp đất .................................................................................................... 19 1.3.5.1. Xác định độ sâu lấp đất ....................................................................... 19 1.3.5.2. Chuẩn bị đất để lấp .............................................................................. 19 1.3.5.3. Lấp đất quanh bầu cây......................................................................... 19 1.4. Cắm cọc giữ cho cây đứng vững ............................................................... 20 1.4.1. Xác định cách cắm cọc ........................................................................... 20 1.4.2. Chuẩn bị cọc cắm ................................................................................... 20
  5. 4 1.4.3. Cắm và buộc (cột) cọc để giữ cây .......................................................... 20 1.5. Tưới nước giữ ẩm cho cây sau trồng........................................................ 20 1.5.1. Xác định lượng nước tưới ...................................................................... 20 1.5.2. Giữ ẩm thường xuyên.............................................................................20 1.6. Che nắng cho cây sau trồng ...................................................................... 21 1.6.1. Xác định cách che nắng.......................................................................... 21 1.6.2. Xác định vật liệu che nắng ..................................................................... 21 1.6.3. Che nắng cho cây ................................................................................... 22 1.7. Phủ (tủ) gốc cho cây mới trồng ................................................................. 22 1.7.1. Xác định vật liệu phủ ............................................................................. 22 1.7.2. Chuẩn bị vật liệu phủ ............................................................................. 22 1.7.3. Phủ đều vật liệu quanh gốc cây .............................................................. 23 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 24 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 27 Bài 02: Tưới và tiêu nước cho chôm chôm ...................................................... 28 A. Nội dung ...................................................................................................... 28 1.1. Xác định nhu cầu nước của cây ................................................................28 1.2. Tưới nước cho chôm chôm .......................................................................28 1.2.1. Chuẩn bị hệ thống tưới cho chôm chôm ................................................ 28 1.2.2. Xác định thời điểm tưới nước cho cây ................................................... 33 1.2.3. Tưới nước cho chôm chôm ....................................................................33 1.3. Tiêu nước cho cây ..................................................................................... 33 1.3.1. Chuẩn bị hệ thống tiêu nước cho chôm chôm........................................ 33 1.3.2. Xác định tác hại của sự ngập úng đối với cây chôm chôm....................35 1.3.3. Tiêu nước cho vườn chôm chôm ........................................................... 35 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 39 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 40 Bài 03: Làm cỏ, bón phân cho chôm chôm...................................................... 41 A. Nội dung ...................................................................................................... 41 1.1. Tác hại của cỏ dại ...................................................................................... 41 1.2. Xác định loại cỏ dại trong vườn chôm chôm ............................................ 41 1.3. Xác định thời điểm và phương pháp làm cỏ ............................................. 42
  6. 5 1.4. Phòng cỏ dại trong vườn chôm chôm ....................................................... 43 1.4.1. Trồng xen .............................................................................................. 43 1.4.2. Che phủ .................................................................................................. 43 1.5. Trừ cỏ dại trong vườn chôm chôm............................................................ 44 1.5.1. Trừ cỏ dại bằng phương pháp thủ công ................................................. 44 1.5.2. Trừ cỏ dại bằng phương pháp cơ giới .................................................... 44 1.5.3. Trừ cỏ dại bằng thuốc hóa học ............................................................... 44 1.6. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây chôm chôm ..................................46 1.6.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng đạm ........................................................ 46 1.6.2. Xác định nhu cầu dinh dưỡng lân .......................................................... 47 1.6.3. Xác định nhu cầu dinh dưỡng kali ........................................................ 47 1.6.4. Xác định nhu cầu dinh dưỡng vi lượng ................................................. 48 1.7. Xác định loại phân bón ............................................................................. 48 1.7.1. Xác định các loại phân bón cho chôm chôm .........................................48 1.7.2. Tính lượng phân bón .............................................................................. 48 1.8. Chuẩn bị trước khi bón .............................................................................. 48 1.8.1. Chuẩn bị phân bón.................................................................................. 48 1.8.2. Chuẩn bị dụng cụ để bón phân ............................................................... 49 1.9. Bón phân cho chôm chôm .........................................................................51 1.9.1. Bón phân giai đoạn kiến thiết cơ bản ..................................................... 52 1.9.2. Bón phân giai đoạn kinh doanh.............................................................. 53 1.10. Bón phân cho chôm chôm theo nguyên tắc 5 đúng ................................ 53 1.10.1. Bón đúng loại phân .............................................................................. 53 1.10.2. Bón đúng nhu cầu sinh lý của cây chôm chôm ....................................53 1.13.3. Bón đúng điều kiện đất đai và ngoại cảnh ........................................... 54 1.10.4. Bón đúng lúc ........................................................................................ 54 1.10.5. Bón đúng phương pháp ........................................................................ 55 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 56 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 58 Bài 04: Tỉa cành, tạo tán ..................................................................................59 A. Nội dung ...................................................................................................... 59
  7. 6 1.1. Định hình tán cây ...................................................................................... 59 1.1.1. Tìm hiểu đặc điểm tán cây chôm chôm .................................................59 1.1.2. Xác định tán cây chôm chôm .................................................................60 1.2. Tỉa cành ..................................................................................................... 60 1.2.1. Xác định cành cần tỉa ............................................................................. 60 1.2.2. Thực hiện cắt tỉa cành ............................................................................ 60 1.2.2.1 Xác định các cành nhánh cần tỉa bỏ ..................................................... 60 1.2.2.2 Xác định vị trí cắt cành ........................................................................ 60 1.2.2.3 Chuẩn bị dụng cụ cắt cành ................................................................... 61 1.2.2.4 Tiến hành cắt cành................................................................................ 62 1.3. Tạo tán cho chôm chôm ............................................................................63 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 65 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 66 Bài 5: Xử lý ra hoa ........................................................................................... 67 A. Nội dung ...................................................................................................... 67 1.1. Xử lý ra hoa quả vụ ................................................................................... 67 1.1.1. Xác định thời điểm xử lý........................................................................67 1.1.2. Chuẩn bị trước khi xử lý ........................................................................ 67 1.1.3. Xác định phương pháp xử lý .................................................................. 67 1.1.3.1 Biện pháp kích thích ra hoa bằng xiết nước ......................................... 67 1.1.3.2 Xử lý ra hoa bằng Paclobutrazol .......................................................... 68 1.1.4. Xử lý ra hoa ........................................................................................... 68 1.1.4.1 Xử lý ra hoa thuận vụ ........................................................................... 68 1.1.4.2 Xử lý ra hoa nghịch vụ ......................................................................... 72 1.2. Chăm sóc sau xử lý ................................................................................... 73 1.2.1. Tỉa quả .................................................................................................... 73 1.2.2. Bao quả ................................................................................................... 73 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 73 C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 74 Bài 6: Phòng trừ dịch hại chính trên cây chôm chôm ..................................... 75 A. Nội dung ...................................................................................................... 75
  8. 7 1.1. Tìm hiểu về dịch hại trên chôm chôm....................................................... 75 1.1.1. Khái niệm ...............................................................................................75 1.1.2. Đặc điểm chung ......................................................................................75 1.1.3. Một số nhóm dịch hại trên cây chôm chôm ........................................... 75 1.2. Phòng trừ sâu hại chôm chôm ...................................................................76 1.2.1. Rệp sáp ................................................................................................... 76 1.2.1. Sâu ăn bông ............................................................................................ 78 1.2.1. Sâu đục trái ............................................................................................. 80 1.3. Phòng trừ bệnh hại chôm chôm ................................................................83 1.3.1. Thối trái .................................................................................................. 84 1.3.2. Phấn trắng ............................................................................................... 86 1.3.3. Đốm rong................................................................................................ 87 1.3.4. Bệnh cháy lá ........................................................................................... 88 1.3.5 Bệnh bồ hóng .......................................................................................... 89 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 94 C. Ghi nhớ ...................................................................................................... 100 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔDUN I. Vị trí, tính chất của mô đun ........................................................................ 101 II. Mục tiêu ..................................................................................................... 101 III. Nội dung chính của mô đun ..................................................................... 101 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành ................................................... 102 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ......................................................... 110 VI. Tài liệu cần tham khảo ............................................................................. 112 Danh sách Ban chủ nhiệm Danh sách hội đồng nghiệm thu
  9. 8 MÔ ĐUN: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÔM CHÔM Mã mô đun: MĐ04 Mô đun Trồng và chăm sóc chôm chôm được dạy sau mô đun Chuẩn bị trước khi trồng, có thể học song song các môđun Trồng và chăm sóc ổi, Trồng và chăm sóc xoài. Học trước mô đun Thu hoạch và bảo quản, Tiêu thụ sản phẩm. Là một trong các mô đun trọng tâm trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề, thực hiện chủ yếu ở ngoài thực địa.
  10. 9 Bài 1: Trồng mới chôm chôm Thời gian: 20 giờ Mục tiêu: - Xác định được các đặc tính cơ bản của cây chôm chôm và tình hình sản xuất và tiêu thụ chôm chôm tại thời điểm trồng. - Thực hiện được các thao tác kỹ thuật trồng chôm chôm như: đặt cây, lấp đất, giữ cho cây đứng vững sau trồng, tưới nước, che nắng và phủ gốc cho cây chôm chôm mới trồng. A. Nội dung 1. Đặc điểm của cây chôm chôm: nguồn gốc, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất 1.1. Nguồn gốc cây chôm chôm Cây chôm chôm là giống cây trồng khởi nguyên ở Đông Nam Á. Ngày nay được trồng trong vùng có vĩ độ từ 15° nam tới 15° bắc gồm châu Phi, châu Đại Dương, Trung Mỹ và đặc biệt càng ngày càng gia tăng ở Úc châu và quần đảo Hawai. Cây chôm chôm thích ứng cho những vùng đất không ngập nước. Do đó, ở Việt Nam, chôm chôm được trồng chủ yếu ở các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai và nam Trung Bộ và ở Tây Nguyên. Ở Việt Nam, việc lai tạo hoặc chọn cây ưu tú từ các giống nhập đều chưa được thực hiện. Trong nước, có các quần thể sau: - Chôm chôm dính: cùi dính hạt, hương vị không ổn định. - Chôm chôm Java: tên chung chỉ các giống nhập nội từ Indonesia, Thái Lan. Trồng phổ biến ở Bến Tre, Ðồng Nai, Vĩnh Long, cung cấp đại bộ phận bán quả trong nước. Ðặc tính chính là cùi không dính hạt (chôm chôm trốc) nhưng khi bóc ra, cùi lại dính với vỏ ngoài cuả hạt. - Chôm chôm nhãn: Quả nhỏ chỉ độ 15- 20g so với 30- 40g ở chôm chôm Giava. Gai ngắn, mã quả không đẹp, cùi khô, giòn, hương vị tốt, giá bán cao hơn so với chôm chôm Java. Tỉ lệ trồng còn rất thấp. Gần đây mới nhập một số giống chôm chôm của Thái Lan, Malaysia. Ðặc điểm của chôm chôm Thái Lan là lông màu xanh, quả màu đỏ, bên trong cùi tróc, không dính hạt, ngọt. Chôm chôm là loài cây có quả hoặc để ăn tươi, hoặc đóng hộp dưới nhiều hình thức, để dự trữ hoặc xuất khẩu. Hạt chôm chôm có thành phần dầu cao nên cũng được dùng để sản xuất dầu ăn hay xà phòng. Cây và rễ chôm chôm cũng có thể dùng cho việc sản xuất dược phẩm và màu. Ở Việt Nam, người làm vườn chôm chôm có mức thu nhập tương đối cao so với các ngành trồng trọt khác.
  11. 10 1.2. Sự phân bố của cây chôm chôm Chôm chôm là loài cây có thể trồng từ xích đạo cho đến vĩ tuyến 18o nhưng thường để kinh doanh có hiệu quả thì nên trồng đến vĩ tuyến 14o, độ cao thích hợp từ 0 – 700 m, lượng mưa trung bình hàng năm từ 2000 – 5000 mm, nhiệt độ bình quân từ 22oC – 30oC, nghĩa là nên trồng ở các tỉnh miền Nam, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. Chôm chôm được trồng tập trung ở các tỉnh miền Nam Trung bộ của nước ta, với diện tích khoảng 14.200 ha, sản lượng xấp xỉ 100 ngàn tấn (chiếm 42% diện tích và 62% sản lượng chôm chôm cả nước. Đồng nai là địa phương có diện tích trồng chôm chôm tập trung lớn nhất, sau đó là các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long… Các vùng đồng bằng châu Á nhiệt đới là nơi phù hợp cho việc trồng và phát triển cây chôm chôm. Ở Đông Nam Á cây chôm chôm phân bố ở một số quốc gia như: Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Malaysia, Philippinnes. 1.3. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây chôm chôm a. Giá trị dinh dưỡng Chôm chôm là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao (chứa nhiều vitamin C, giàu đạm, chất béo và các nguyên tố vi lượng như đồng, mangan, kali, canxi, sắt...) và trái chôm chôm còn được dung làm thuốc chữa bệnh. Chôm chôm là loài cây có quả hoặc để ăn tươi, hoặc đóng hộp dưới nhiều hình thức, để dự trữ hoặc xuất khẩu. Hạt chôm chôm có thành phần dầu cao nên cũng được dùng để sản xuất dầu ăn hay xà phòng. Cây và rễ chôm chôm cũng có thể dùng cho việc sản xuất dược phẩm và màu. Ở Việt Nam, người làm vườn chôm chôm có mức thu nhập tương đối cao so với các ngành trồng trọt khác. Hạt chôm chôm chứa 35-40% chất dầu béo đặc, có cấu trúc của hạt ca cao, có mùi dễ chịu, gồm phần lớn là arachidin, cùng với olein và stearin. Vỏ cây và quả xanh có chứa tanin. Vỏ chôm chôm chứa nhiều tanin, chữa ỉa chảy, kiết lỵ, sốt... với liều 20 – 30g. Hạt chôm chôm, còn gọi là thiều tử, vị ngọt, tính ấm, chứa nhiều chất béo không no, có tác dụng tiêu viêm kháng khuẩn, dùng chữa viêm niêm mạc miệng, kiết lỵ, hỗ trợ điều trị tiểu đường, các vết loét lâu ngày, điều chỉnh lipid máu, giảm béo và làm đẹp da. Chôm chôm là loại trái rất thích hợp cho những người bị vữa xơ động mạch, cao huyết áp, tăng đường huyết... Tuy nhiên, vì chứa nhiều chất béo nên nếu ăn quá nhiều hạt chôm chôm có thể xuất hiện cảm giác say say và gây buồn nôn, đầy bụng.
  12. 11 Hình 4.1.1 Trái chôm chôm chín Hình 4.1.2 Trái chôm chôm còn xanh Ngoài ra, có thể dùng áo hạt để ăn vì nó rất bổ và có chức năng giải nhiệt b. Gía trị kinh tế Chôm chôm ngoài công dụng chữa bệnh và ăn tươi thì trái chôm chôm được cung cấp cho thị trường. Năng suất chôm chôm bình quân đạt khoảng 15 - 20 tấn/ha. Hiện nay, trên thị trường, chôm chôm Java hiện được thương lái thu mua với giá 4.500 - 5.000 đ/kg, chôm chôm nhãn có giá 10.500 - 11.000 đ/kg. Với giá chôm chôm hiện tại thì sau khi trừ chi phí phân, thuốc, công chăm sóc…, lợi nhuận từ thu được từ chôm chôm là rất lớn. 1.4. Tình hình sản xuất chôm chôm Trong thời gian qua, nhất là kể từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, hoa, quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao. diện tích cây ăn quả cũng tăng nhanh trong thời gian gần đây. Tính đến năm 2004, diện tích cây ăn quả đạt trên 550 ngàn ha. Trong đó, Đồng Bằng sông Cửu long (ĐBSCL) là vùng cây ăn quả quan trọng nhất của Việt Nam chiếm trên 30% diện tích cây ăn quả của cả nước.
  13. 12 Hình 4.1.3 Diện tích trồng cây ăn quả ở Việt Nam Nhờ có nhu cầu ngày càng tăng này nên diện tích cây ăn quả trong thời gian qua tăng mạnh. Trong các loại cây ăn quả, một số cây nhiệt đới đặc trưng như vải, nhãn, và chôm chôm tăng diện tích lớn nhất vì ngoài thị trường trong nước còn xuất khẩu tươi và khô sang Trung Quốc, một số ít sang thị trường Châu Âu Năm 1993, diện tích của các loại cây này chưa thể hiện trong số liệu thống kê. Từ năm 1994, diện tích trồng 3 loại cây này tăng gấp 4 lần, với mức tăng trường bình quân 37%/năm, chiếm 26% diện tích cây ăn quả cả nước. Hình 4.1.4 Biến động diện tích một số loại cây ăn quả (nghìn ha) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, chôm chôm được trồng chủ yếu ở các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long… 1.5. Giới thiệu một số giống chôm chôm trồng phổ biến Chôm chôm có rất nhiều giống, tuy nhiên ở Việt Nam có ba giống chính: chôm chôm Java, chôm chôm Thái và chôm chôm nhãn. a. Chôm chôm Java
  14. 13 -Tên thường gọi: Chôm chôm Java -Tên khoa học: Nephelium lappacium L. -Tên tiếng Anh: “Java” rambutan. Hình 4.1.5 Chôm chôm Java Giống được trồng từ lâu và rất phổ biến ở Nam bộ, chiếm 70% diện tích trồng chôm chôm. Đây là giống được xuất khẩu sang thị trường các nước lân cận như Trung Quốc, Campuchia, … Cây sinh trưởng mạnh, cành mọc dài. Lá to hơn giống chôm chôm Nhãn, màu xanh đậm mặt trên và mặt dưới màu xanh nhạt mặt dưới. Quả có dạnh hình trứng, trọng lượng quả 32-43g, vỏ quả màu vàng đỏ lúc vừa chín, màu đỏ sậm lúc chín. Râu quả màu vàng đỏ, dài 9-11mm. Cơm quả trắng trong, độ dầy cơm 7- 9mm. ít trốc, nhiều nước, tỷ lệ cơm đạt 51,4%, độ brix 19-22%, vị ngọt thanh, quả có thể bảo quản được 12-14 ngày ở nhiệt độ 1- 120 C, ẩm độ không khí 85-90%. Cây ghép cho trái sau 3 năm trồng. Cây dễ điều khiển ra hoa vụ nghịch, hoa rộ từ tháng 11-3dl và thu hoạch quả rộ từ tháng 5-tháng 6 dl (ĐBSCL) và tháng 6-8 dl (Đông Nam Bộ), tuy nhiên giống này được các nhà vườn điều khiển cho ra hoa rải rác các tháng trong năm nhờ kỹ thuật xiêt nước kết hơp đậy gốc. Giống cho năng suât cao, cây 4 năm tuổi có thể cho thu hoạch khoảng 40kg/cây/năm (ĐBSCL), cây trên 15 năm tuổi tại các tỉnh Đông Nam Bộ cho năng suất khoảng 300-400kg/ cây /năm b. Chôm chôm Dona -Tên thường gọi: Chôm chôm Rong riêng -Tên khoa học: Nephelium lappacium L. -Tên tiếng Anh: “Dona” rambutan Hình 4.1.6 Chôm chôm Dona (Rongrien)
  15. 14 Giống được nhập từ Thái Lan và trồng ở nước ta năm 1996. Sau khi được chọn lọc lại, giống này đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức theo quyết định số 3713 QĐ/BNN- KHCN ngày 30 tháng 12 năm 2005. Cây sinh trưởng khá mạnh. Quả hình trứng, trọng lượng 32-34g/quả, vỏ quả màu đỏ thẩm khi chín độ dầy vỏ quả 2mm. Râu quả dài, màu xanh khi trái chín. Cơm quả màu trắng ngà, trốc tốt, độ dầy cơm 8,0-9,5 mm, ráo và dai, độ brix 22,5%, tỷ lệ cơm 53,1, vị rất ngọt ngon. Quả của giống này có thể tồn trữ 14 ngày ở nhiệt độ 120C , ẩm độ không khí 85-90%. Cây ghép cho trái sau trồng 3,5- 4,0 năm. Cây dễ điều khiển ra hoa vụ nghịch, hoa rộ từ tháng 12-3dl . Từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 115 ngày nên mùa thu hoạch quả rộ từ tháng 5- tháng 7 dl. Cây cho năng suât cao, cây 4 năm tuổi có thể cho thu hoạch khoảng 45kg/cây/năm. c. Chôm chôm nhãn -Tên thường gọi: Chôm chôm Nhãn hay Chôm chôm trái Ráp, -Tên khoa học: Nephelium lappacium L. -Tên tiếng Anh: “Nhan” rambutan Hình 4.1.7 Chôm chôm nhãn Giống được trồng khá lâu nhưng mới được chú ý mở rộng diện tích trong những năm gần đây, do quả có phẩm chất ngon. Cây sinh trưởng khá tốt, cành ngắn hơn Chôm chôm Java. Lá có kích thước nhỏ hơn so với giống Java và xanh nhạt hơn. Quả nhỏ hình cầu, trọng lượng 22- 24g/quả, thường có rãnh dọc dài từ cuống đến đỉnh quả, độ dầy vỏ 2,8 mm, vỏ màu vàng đến vàng đỏ khi chín. Râu quả to, ngắn khoảng 5-7 mm, màu vàng đỏ. Cơm quả mỏng 7,6 mm, ráo, rất dòn, trốc tốt, độ brix cao (20,9%), tỷ lệ cơm 40,5%, mùi vị rất ngọt, thơm. Cây ghép cho trái sau trồng 4 năm. Cây ra hoa tự nhiên vào tháng 11- tháng 5 dl, từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 120 ngày. Cây hơi khó xử lý ra hoa nghịch vụ, tỷ lệ cành ra hoa thấp. Năng suất thấp, cây 5 năm tuổi cho khoảng 10kg/ cây và 50-70 kg/ cây/ đối với cây 15 năm tuổi ở ĐBSCL và không ổn định so với giống Java.
  16. 15 Ngoài 3 giống chôm chôm trên còn một giống chông chôm chôm đường, giống này ít phổ biến trên thị trường: -Tên thường gọi: Chôm chôm Đường hay Chôm chôm Long Thành -Tên khoa học: Nephelium lappacium L. -Tên tiếng Anh: “Đuong” rambutan Giống này được trồng rải rác tại vùng Long Thành Tỉnh Đồng Nai. Giống này dễ nhận diện là quả có hình trứng hơi dài, trọng lượng quả 26-30g, vỏ quả có màu đỏ vàng đến đỏ sậm khi chín, râu quả nhỏ rất dài (11-13 mm), có màu vàng xanh, chót râu có màu. Nhược điểm của giống này là quả mau héo khi chuyên chở xa. Phẩm chất quả rất ngon, thịt quả, ráo, dòn, trốc rất tốt, độ dầy cơm 5,5 -7,5 mm, tỷ lệ cơm quả 35-46%, độ brix 20-23%, vị ngon, rất ngọt. Cây ghép 10 năm tuổi cho năng suất 100-150kg/cây/năm. Giống có đặc điểm là xử lý ra hoa dễ, ra hoa nhiều và đậu trái sai nên năng suất cao và ổn định. 2. Đặc tính thực vật của cây chôm chôm 2.1. Rễ cây chôm chôm Rễ phát triển, sâu 3 - 5m, rộng 1- 3 lần tán cây. Rễ tơ chủ yếu phát triển trong tán cây, sâu 10 - 15 cm. 2.2. Thân cây chôm chôm Trong điều kiện bình thường cây cao khoảng 12-25m. Tán cây rộng khoảng 2/3 chiều cao, hình dạng thay đổi tùy theo giống trồng từ thẳng đến rủ xuống. Cây con mọc từ hạt thường có thân thẳng và nhánh mọc đầy. Hình 4.1.8 Cây chôm chôm Hình 4.1.9 Thân cây chôm chôm 2.3. Lá, tán lá cây chôm chôm Cây chôm chôm là cây thân gỗ nhánh non có lông nâu, lá kép với 2-4 cặp lá chét hình bầu dục, xếp xen kẽ hoặc hơi đối nhau trên trục, dài khoảng 5-20cm, rộng 3-10cm. Phiến lá hình trái xoan, đầu và đuôi lá nhọn, mọc cách, màu xanh tới xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ. Tán cây hình nón, rộng
  17. 16 Hình 4.1.10 Lá chôm chôm Hình 4.1.11 Tán cây chôm chôm 2.4. Hoa và quả chôm chôm a. Hoa chôm chôm Hoa chôm chôm có hai loại là hoa đực và hoa lưỡng tính. Hoa đực (hình 4.1.13) được tạo từ những cây đực (chiếm khoảng 40-60% ở những cây trồng bằng hạt). Hoa đực không có nhụy cái, mang 5-8 nhị đực với bao phấn chứa rất nhiều hạt phấn.không có bầu noãn do đó chỉ làm nhiệm vụ cung cấp hạt phấn cho hoa lưỡng tính. Hoa nở vào lúc sáng sớm sẽ hoàn tất sau 3 giờ trong điều kiện có nắng tốt. Hoa nở vào buổi chiều sẽ chấm dứt vào sáng hôm sau. Trung bình có 3.000 hoa đực trên một phát hoa (hình 4.1.12). Mỗi hoa có trung bình 5.400 hạt phấn. Do đó, có khoảng 16 triệu hạt phấn trong một phát hoa. Hình 4.1.12 Phát hoa của cây chôm chôm Hình 4.1.13 Hoa đực Hoa lưỡng tính có hai loại, hoa lưỡng tính nhưng làm chức năng của hoa đực và hoa lưỡng tính nhưng làm chức năng của hoa cái. Trung bình có khoảng 500 hoa lưỡng tính trên một phát hoa. - Ở hoa lưỡng tính đực (hình 4.1.14) có nhụy cái và nhị đực cùng phát triển. Nhị đực mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn. Tuy nhiên, nhụy cái không có chức năng bình thường vì không mở hoàn toàn khi hoa nở nên việc thụ phấn bị trở ngại.
  18. 17 - Ở hoa lưỡng tính cái (hình 4.1.15), vòi nhụy cái phát triển tốt hơn và nhị đực thường bất thụ. Lúc hoa nở, nướm nhụy cái chẻ đôi vươn dài ra khỏi các lá đài bao ngoài và có khả năng nhận hạt phấn trong vòng 48 giờ. Có 90% hoa lưỡng tính cái trội trên mỗi phát hoa. Hoa lưỡng tính cái nhận phấn trong ngày và trở thành màu nâu trong ngày hôm sau. Tuy nhiên, cũng giống như hoa đực, hoa lưỡng tính cái nhận phấn chủ yếu vào buổi sáng sớm. Hình 4.1.14 Hoa lưỡng tính đực Hình 4.1.15 Hoa lưỡng tính cái Tuỳ thuộc vào đặc tính của hoa, cây chôm chôm được phân thành 3 nhóm: Cây đực : Chỉ sinh ra hoa đực. Có khoảng 40-60 % cây con mọc từ hột là cây đực. Cây lưỡng tính nhưng chỉ sinh ra hoa lưỡng tính đực. Cây lưỡng tính nhưng sinh ra cả hai loại hoa lưỡng tính đực và cái. Tuy nhiên, tỉ lệ hoa lưỡng tính đực chỉ vào khoảng 0,05-0,90 %. Đây là loại cây phổ biến thường gặp trong sản xuất. Một số giống có tỉ lệ hoa lưỡng tính-đực thấp như “Si-Chompoo” của Thái Lan, sự đậu trái thường ít khi hoàn toàn. Các yếu tố ảnh hưởng lên sự ra hoa: - Giống: đặc điểm ra hoa của những giống chôm chôm rất khác nhau, có giống ra hoa sớm nhưng cũng có giống ra hoa trễ hơn. - Tuổi lá: trong thời kỳ xiết nước, cây chôm chôm phải có ba đợt lá, khi đợt lá thứ ba già thì cây sẽ cho hoa (Lê Thanh Phong và ctv., 1994). Lá thuần thục cần thiết cho sự ra hoa. Sự hiện diện của những tán lá non ngăn chặn sự hình thành mầm hoa, do đó việc chăm sóc, xén tỉa cho cây sau khi thu hoạch rất cần thiết để kích thích cây ra hồi non đồng thời dự trữ dinh dưỡng cho chu kỳ cảm ứng hoa và phát triển kế tiếp (Nakasone và Paull, 1998). b. Qủa (trái) chôm chôm Trái mọc thành chùm màu đỏ, vàng hay vàng cam, đường kính 4-6 cm. Vỏ có nhiều lông nhọn, mềm, cong. Cơm thường dính vào hột, nhưng có cơm tách rời hột dễ dàng. Cơm dày, trắng trong, ít nước hơn vải, mùi vị ngon, hơi chua, trái chín trong khoảng 15-18 tuần sau khi kết quả. Chôm chôm có 2 mùa trái trong 1 năm.
  19. 18 Đối với cây trưởng thành có thể thu hoạch từ 5.000 đến 6.000 trái mỗi mùa (độ 60- 70 kg). Bầu noãn của hoa chôm chôm có hai tâm bì (lá noãn), tuy nhiên thường chỉ có một tâm bì phát triển thành quả ( rất ít khi cả hai phát triển thành quả), thời gian phát triển thông thường từ 13 đến 16 tuần lễ. Tỉ lệ phần thịt quả tăng nhanh bắt đầu từ tuần thứ 9 tới tuần thứ 13, sau đó chậm hẳn cho tới lúc thu hoạch. Thịt trái (tử y) có màu trắng trong đến ngà. Độ dày, mùi vị và đặc điểm tróc rời hoặc dính chặt vào hạt thay đổi tùy giống. Tỷ lệ giữa trọng lượng thịt trái và trọng lượng trái đạt tối đa (khoảng 40%) từ tuần thứ 15 đến khi trái chín hoàn toàn. Trái chôm chôm nặng từ 2-60g, trong đó phần thịt trái chiếm 30-58%, vỏ 40- 60% và hạt 4-9%. Hạt có khả năng nẩy mầm sớm bên trong trái làm thịt trái mềm, mất hương vị. Năng suất trái tươi thay đổi tùy theo giống, tuổi cây và điều kiện canh tác, được ghi nhận như sau: Cây 3 năm tuổi: 15-20kg trái. Cây 6 năm tuổi: 10-100kg trái. Cây 9 năm tuổi: 55-200kg trái. Cây 12 năm tuổi: 85-300kg trái. Cây 21 năm tuổi: 300-400kg trái. 1.3. Thực hiện trồng chôm chôm 1.3.1. Xử lý hố trồng Hố trồng có kích cỡ vuông 80 cm xx 80 cm, sâu 75 cm. Khi đào hố nên để riêng đất trên mặt (lớp đất phía trên đến 30 cm) ra một bên và đất ở lớp phía dưới ra một bên. Lượng phân cho mỗi hố: 10 -20 kg phân hữu cơ hợc phân chuồng hoai, 0,2 – 0,3 kg Super lân hoặc DAP trộn đều với đất mặt lấp đầy hố. Nếu không đủ đất thì lấy thêm đất mặt ở xung quanh và rải thuốc chống mối. - Phân hữu cơ 10 – 20kg, - Vôi 0,5 – 1kg, - Phân DAP hoặc NPK (16 – 16 – 8) 200 – 300g, - Regent 10 – 20g.
  20. 19 Hình 4.1.16 Hố trồng cây chôm chôm 1.3.2. Đảo phân trong hố trước khi trồng Việc đào hố và bón lót đã tiến hành xong trước khi trồng khoảng 2- 4 tuần, mô đất vẫn còn cao hơn so với mặt đất 10 cm, nên trước khi trồng cần phải đảo phân trong hố cho đều. Có thể dùng các vật liệu đơn giản như dao, leng, cuốc ... để đảo phân. Nên đảo từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong giữa hố. Trước khi trồng phải đảo phân, sau đó tưới đẫm nước (hoặc có ít nhất 2 đến 3 cơn mưa) cho hỗn hợp đất và phân phân hủy nhanh. 1.3.3. Kiểm tra cây giống trước khi đặt Trước khi đặt cây xuống cần phải kiểm tra xem cây con có đạt tiêu chuẩn hay không, nếu đạt mới đặt cây xuống hố. Cây đạt 4-5 tháng tuổi sau ghép, cây đang sinh trưởng mạnh, đạt các yêu cầu vể hình thái như: -Thân gốc ghép thẳng, đường kính 0,8 – 1,3 cm, vỏ không vết thương tổn đến phần gỗ, mặt cắt không bị dập, sùi, cây giống vết ghép tiếp hợp tốt và cách mặt bầu 20cm -Có cổ rễ và rễ cọc thẳng, bộ rễ phát triển tốt có nhiều rễ tơ -Thân cây ghép thẳng, chiều cao tính từ mặt bầu ươm đến đỉnh chồi tư 60 cm và đường kính thân (vị trí ttre6n vết ghép) từ 0,8cm trở lên, chưa phân cành, có trên 9 lá kép, lá ngọn thành thục, xanh tốt và có hình dạng đặc trưng của giống. -Cây không có sâu bệnh hại 1.3.4. Đặt cây vào hố Đào hố giữa mô vừa đủ kích thước bầu cây con, đặt cây vào lấp đất, cắm cọc, buộc cho cây không bị gió lay, sau đó tưới nước. Cần có cây che bóng cho cây con năm đầu (chuối, đu đủ…)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản