intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện công nghiệp - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

9
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện công nghiệp - Cao đẳng). Sau khi học tập môn học này, học viên có đủ kiến thức cơ sở để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyên ngành; vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện công nghiệp - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TĐH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC:VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày ..... tháng.... năm 20 …….. của ……………… §1 §2 §3 Q2 Q1 ®4 ®5 ®6 ®10 ®7 ®8 ®9 q4 q3 B1 vµ b3 B2 B4 Ninh Bình, năm 2019 1
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Vẽ Điện được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô. Trên cơ sở chương trình khung đào tạo, Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn giáo trình Vẽ điện phục vụ cho công tác dạy nghề. Giáo trình này được thiết kế theo môn học thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng nghề và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau khi học tập xong mô đun này, học viên có đủ kiến thức để học tập tiếp các môn học, mô đun đun khác của nghề. Môn học này đƣợc thiết kế gồm 02 chƣơng : Chƣơng I: Khái niệm về bản vẽ điện và các ký hiệu quy ƣớc dùng trong bản vẽ điện. Chƣơng II: Vẽ sơ đồ điện. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Tam Điệp, Ngày tháng năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Huy Bình (chủ biên) 2. Trần Minh Khuê 3. Bùi Minh Vƣợng 2
  3. MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 2 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................. 2 MÔN HỌC: VẼ ĐIỆN .......................................................................................... 5 CHƢƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ ĐIỆN VÀ CÁC KÝ HIỆU QUI ƢỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN .......................................................................... 7 1. Khái quát chung về bản vẽ điện. ....................................................................... 7 2. Qui ƣớc trình bày bản vẽ. .................................................................................. 7 2.1. Vật liệu, dụng cụ vẽ. ................................................................................... 7 2.2. Đƣờng nét và cách ghi kích thƣớc .............................................................. 9 3. Các tiêu chuẩn bản vẽ điện.............................................................................. 10 3.1. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). ................................................................ 10 3.1.1. Khung vẽ và khung tên. ...................................................................... 10 3.1.2. Tỷ lệ. ................................................................................................... 10 3.1.3. Chữ và số. ........................................................................................... 11 3.1.4. Ghi kích thƣớc. ................................................................................... 11 3.1.4.1. Nguyên tắc chung: .......................................................................... 11 3.1.4.2. Các thành phần ghi kích thƣớc: ....................................................... 12 3.2. Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC). ........................................................................ 12 3.3 Trình tự lập bản vẽ điện. ............................................................................ 12 4. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng........................................................ 13 5. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng ....................................................... 16 5.1. Nguồn điện: ............................................................................................ 16 5.2. Đèn điện và thiết bị dùng điện. .............................................................. 17 5.3.Thiết bị đóng cắt, bảo vệ. ........................................................................ 19 5.4. Thiết bị đo lƣờng.................................................................................... 20 6. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp .................................................... 21 6.1. Các loại máy điện. ........................................................................................ 21 6.2. Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển........................................................ 24 7. Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. ......................................................... 28 7.1. Các thiết bị đóng cắt, đo lƣờng, bảo vệ. ................................................... 28 3
  4. 7.2. Đƣờng dây và phụ kiện đƣờng dây. .......................................................... 30 8. Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử. ...................................................................... 34 8.1. Các linh kiện thụ động. ............................................................................. 34 8.2. Nhóm linh kiện tích cực (hay linh kiện bán dẫn): đƣợc qui ƣớc theo TCVN1626-75; thƣờng dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-13). ............. 38 8.3. Các phần tử logic ...................................................................................... 41 9. Các ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện. ...................................................... 42 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ..................................................................................... 46 CHƢƠNG II : VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN ........................................................................ 50 1. Mở đầu............................................................................................................. 50 1.1. Khái niệm. ................................................................................................. 50 1.2. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. ................................................................ 52 1.2.1. Sơ đồ mặt bằng. .................................................................................. 52 1.2.2. Sơ đồ vị trí........................................................................................... 53 2. Vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ nối dây. ............................................................. 53 2.1. Sơ đồ nguyên lý. ....................................................................................... 53 2.2. Sơ đồ nối dây. ........................................................................................... 54 2.3. Vẽ sơ đồ mạch điện tử. ............................................................................. 54 3. Vẽ sơ đồ đơn tuyến.......................................................................................... 55 3.1. Khái niệm .................................................................................................. 55 3.2. Nguyên tắc thực hiện. ............................................................................... 55 3.3. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ. .................................................... 56 3.4. Dự trù vật tƣ. ............................................................................................. 57 3.5. Vạch phƣơng án thi công. ......................................................................... 57 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ..................................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 59 4
  5. MÔN HỌC: VẼ ĐIỆN Mã môn học: MH 11 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học vẽ điện là môn học đƣợc bố trí sau khi học xong môn học An toàn lao động và học song song với môn học, mô đun: Vẽ kỹ thuật, Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, và học trƣớc các môn học, mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở. - Ý nghĩa và vai trò của môn học. Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở thuộc nhóm nghề Điện – Điện tử dân dụng và công nghiệp. Môn học này có ý nghĩa bổ trợ cần thiết cho các mô đun/ môn học chuyên môn khác nhƣ: Máy điện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt điện, Trang bị điện1;Trang bị điện 2... Sau khi học tập môn học này, học viên có đủ kiến thức cơ sở để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyên ngành. Mục tiêu của môn học: - Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ điện. - Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước. - Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến... - Dự trù được khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết phục vụ quá trình thi công. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc. Nội dung của môn học: Thời gian(giờ) Số Tên các bài trong môn học Tổng Lý Thực hành Kiểm TT số thuyết Bài tập tra* 1 Chƣơng I: Khái niệm về bản vẽ 12 7 4 1 điện và các ký hiệu quy ƣớc dùng trong bản vẽ điện. 1. Khái quát chung về bản vẽ 1 1 điện 2. Quy ƣớc trình bày bản vẽ 1 1 3. Các tiêu chuẩn bản vẽ điện 3 2 1 4. Các ký hiệu qui ƣớc dùng 6 3 3 trong bản vẽ điện Kiểm tra 1 1 5
  6. 2 Chƣơng II : Vẽ sơ đồ điện 18 4 13 1 1. Mở đầu 0,5 0,5 2. Vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ 4,5 1,5 3 nối dây 3. Vẽ sơ đồ đơn tuyến 12 2 10 Kiểm tra 1 1 Cộng: 30 11 17 2 6
  7. CHƢƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ ĐIỆN VÀ CÁC KÝ HIỆU QUI ƢỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Mã chƣơng: MH 11-01 Giới thiệu: Vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của ngƣời thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện đƣợc một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhƣ những qui ƣớc mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về vẽ điện. - ận dụng đ ng qui ước trình bày bản vẽ điện. - èn luyện được t nh chủ động và nghiêm túc trong công việc. 1. Khái quát chung về bản vẽ điện. Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp nói chung và của ngƣời thợ điện công nghiệp nói riêng. Bản vẽ điện là một phƣơng tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, đƣợc thực hiện bằng các phƣơng pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn Nhà nƣớc, Quốc tế. 2. Qui ƣớc trình bày bản vẽ. 2.1. Vật liệu, dụng cụ vẽ. a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện ngƣời ta thƣờng dùng các loại giấy vẽ sau: - Giấy kẻ ô li: Dùng để vẽ phác. - Giấy bóng mờ: Dùng để can in ( Hiện nay ít dùng ) - Giấy trắng: Là loại giấy dầy, nhẵn, đƣợc dùng phổ biến. b. Bút chì: - Loại chì cứng đƣợc kí hiệu H: có kí hiệu từ 1H,2H,3H.....9H dùng để vẽ những đƣờng yêu cầu độ sắc nét cao. - Loại chì có độ cứng trung bình đƣợc kí hiệu HB: dùng để vẽ những đƣờng yêu cầu độ đậm trung bình. - Loại chì mềm đƣợc kí hiệu B: có các kí hiệu từ 1B,2B... 9B, dùng để vẽ những đƣờng yêu cầu độ đậm cao. c. Thƣớc vẽ: + Thƣớc dẹp: Dài từ (300 đền 1000)mm dùng để kẻ những đoạn thẳng. + Thƣớc chƣ T: Dùng để kẻ các đƣờng thẳng song song nằm ngang, xác định các điểm thẳng hàng hay khoảng cách nhất định nào đó theo đƣờng chuẩn có trƣớc, bằng cách trƣợt đầu thƣớc T dọc theo cạnh trái bản vẽ. + Ê ke thƣờng dùng bộ có 2 loại (loại có 2 góc300,600 ,loại tam giác vuông cân). + Thƣớc cong : Dùng để vẽ các đƣờng cong không tròn. + Com pa: Dùng để vẽ các đƣờng tròn có đƣờng kính lớn hơn 12mm. 7
  8. Khi vẽ cần chú ý các điểm sau: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt ván vẽ. - Khi vẽ các đƣờng tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay. dùng đinh tâm để tránh kim không ấn sâu xuống ván vẽ hoặc làm lỗ tâm to ra dẫn đến các đƣờng vẽ mất chính xác. - Khi sử dụng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm núm com pa, quay đều dặn theo một chiều nhất định. + Com pa đo: Dùng để đo độ dài đoạn thẳng thƣớc kẻ dài đặt lên bản vẽ, hai đầu kim đo đặt đúng vào hai vạch ở trên thân thƣớc sau đƣa váo bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim đo xuống bản vẽ. + Bút kẻ mực: Dùng để kẻ mực các bản vẽ. Cách dùng: Không trực tiếp nhúng đầu bút vào mực mà phải dùng loại bút khác tra mực vào khe giữa hai mép của bút, thƣờng giữ cho độ cao của mực khoảnge từ (6-8)mm để đảm bảo nét vẽ đều. Cần điều chỉnh khe bút để có bề rộng nét vẽ theo ý muốn, ngày nay thƣờng dùng bút mực kim có các cỡ nét khác nhau để vẽ. d. Các vật liệu khác. - Tẩy : Dùng để tấy các đƣờng vẽ sai hoặc vết bẩn. - Giấy nhám:Dùng để mài nhọn bút chì. - Băng dính, đính, ghim... e. Khổ giấy. - Khổ giấy đƣợc xác định bằng kích thƣớc mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN 2-74 có các khổ giấy sau: Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thƣớc các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 - Quan hệ các loại khổ giấy. + Từ khổ giấy A0 chia đôi ta đƣợc hai khổ giấy A1 + Từ khổ giấy A1 chia đôi ta đƣợc hai khổ giấy A2 + Từ khổ giấy A2 chia đôi ta đƣợc hai khổ giấy A3 + Từ khổ giấy A3 chia đôi ta đƣợc hai khổ giấy A4 f. Khung tên. Vị trí khung tên trong bản vẽ .Khung tên trong bản vẽ đƣợc đặt ở góc phải, phía dƣới của bản vẽ nhƣ (Hình 1-1) 8
  9. 5 5 25 Khung tên 5 Hình 1-1.Khung vẽ và khung tên g. Chữ viết trong bản vẽ điện. Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750. 2.2. Đƣờng nét và cách ghi kích thƣớc a. Đƣờng nét. Trong vẽ điện thƣờng sử dụng các dạng đƣờng nét sau (bảng 1-1). Bảng 1-1. Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện TT Loại đƣờng nét Mô tả Tiêu chuẩn Nét cơ bản (nét liền b = (0,2 – 0,5)mm b 1 đậm) b 2 Nét liền mảnh b1 = b1 3 b Nét đứt b1 = b1 3 2 Nét chấm gạch b1 = b 4 b1 mảnh 3 b1 5 Nét chấm gạch đậm b1 = b b b1 b1 = 6 Nét lƣợn sóng 3 b. Cách ghi kích thƣớc. - Đƣờng gióng kích thƣớc: Vẽ bằng nét liền mảnh và vuông góc với đƣờng bao. - Đƣờng ghi kích thƣớc: Vẽ bằng nét liền mảnh ,song song với đƣờng bao, cách đƣờng bao từ 710mm. 9
  10. - Mũi tên: Nằm trên đƣờng ghi kích thƣớc, đầu mũi tên chạm sát vào đƣờng gióng, mũi tên phải nhọn và thon. - Trên bản vẽ: kích thƣớc chỉ đƣợc ghi một lần. - Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thƣớc cho phép kéo dài đƣờng ghi kích thƣớc, con số kích thƣớc ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài. `- Con số kích thƣớc: Ghi dọc theo đƣờng kính thƣớc và ở khoảng giữa, con số nằm trên đƣờng kính thƣớc và cách một đoạn khoảng 1.5mm. - Đối với các góc có thể nằm ngang. - Để ghi kích thƣớc một góc hay một cung, Đƣờng ghi kích thƣớc là một cung tròn. - Đƣờng tròn: Trƣớc con số kích thƣớc ghi thêm dấu . - Cung tròn: Trƣớc con số kích thƣớc ghi chữ R. Lưu ý chung: Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ. Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm). Đơn vị chiều góc: tính bằng độ (0). 3. Các tiêu chuẩn bản vẽ điện. 3.1. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). 3.1.1. Khung vẽ và khung tên. Bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên (hình 1-1). - Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm .Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách mép giấy 25mm. - Khung tên: Bố trí ở góc phải, phía dƣới bản vẽ. nội dung, kích thƣớc(hình 1-2). Hình 1-2 (1) Ngƣời vẽ (7). tên bài tập hay tên gọi chi tiết (2).Họ và tên ngƣời vẽ (8).Vật liệu của chi tiết (3).Ngày lập bản vẽ (9).Tên trƣờng,lớp (4).Ngƣời kiểm tra (10).Tỉ lệ bản vẽ (5).Chữ ký ngƣời kiểm tra (11) Kí hiệu bài tập(số bản vẽ) (6).Ngày kiểm tra bản vẽ 3.1.2. Tỷ lệ. Tuỳ theo hình dạng, kích thƣớc và khổ giấy ta chọn tỷ lệ biểu diễn cho thích hợp. Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thƣớc đo đƣợc trên bản vẽ và kích thƣợc thực tƣơng ứng. Theo TCVN 3-74 quy định có 3 loại tỷ lệ : - Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 ; 1:2,5 ; 1:4 ; 1:5 ; 1:10 ;1:20; 1:25: 1:40; 1:50; 1:100 - Tỉ lệ nguyên: 1 : 1 10
  11. - Tỉ lệ phóng to : 2:1 ; 2,5:1 ; 4:1 ; 5:1 ; 10:1 ; 20:1; 25:1; 40:1; 50:1; 100 3.1.3. Chữ và số. Chữ và số trên bản vẽ phải viết đầy đủ,chính xác , rõ ràng không gây nhầm lẫn. Theo TCVN 6-85 quy định kiểu và kích thƣớc chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật nhƣ sau: - Có thể viết đứng hoặc nghiêng. - Chiều cao khổ chữ h=14; 10; 7; 3,5; 2,5 (mm) - Chiều cao: Chữ in hoa =h Chữ in thƣờng có nét sổ ( h;g;t….) )=h Chữ in thƣờng không có nét sổ (a;e;m;n….)=5/7h - Chiêù rộng: Chữ in hoa và số =5/7h; trừ A; M = 6/7h,số 1=2/7h ;W= 8/7h L = 4/7h;l = 1/7h Chữ in thƣờng = 4/7h ngoại trừ w,m = h; f,i,t = 2/7h,r =3/7h - Bề dầy nét chữ và số = 1/7h 1234567890 1234567890 3.1.4. Ghi kích thƣớc. 3.1.4.1. Nguyên tắc chung: - Kích thƣớc ghi trên bản vẽ phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn - Kích thƣớc chỉ độ lớn thực của phần tử đƣợc ghi kích thƣớc, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ - Kích thƣớc của độ dài tính bằng (mm). Trên bản vẽ không ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo khác thì phải ghi rõ đơn vị - Kích thƣớc của góc, cung tính bằng độ , phút , giây 11
  12. 3.1.4.2. Các thành phần ghi kích thƣớc: - Đƣờng gióng kích thƣớc là đƣờng giới hạn phần tử đƣợc ghi kích thƣớc, vẽ bằng nét liền mảnh, vƣợt qua đƣờng kích thƣớc (3-5) mm. Cho phép dùng đƣờng bao, đƣờng trục, đƣờng tâm thay cho đƣờng kích thƣớc - Đƣờng kích thƣớc là đƣờng xác định phần tử đƣợc ghi kích thƣớc, vẽ bằng nét liền mảnh, giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên. Không cho phép thay thế đƣờng kích thƣớc - Con số kích thƣớc đƣợc ghi phía trên hoặc bên trái đƣờng kích thƣớc. Không cho phép bất cứ đƣờng nét nào vẽ chồng lên con số kích thƣớc, các đƣờng vẽ ngang qua con số kích thƣớc phải ngắt đoạn, chiều cao con số kích thƣớc viết ≥ 3,5 ghi ở giữa đƣờng kích thƣớc, nếu không đủ chỗ ghi con số kích thuớc thì kéo dài đƣờng kích thƣớc hay viết trên giá ngang 3.2. Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC). Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thƣờng dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thƣờng đƣợc thể hiện theo cột dọc (hình 1-3) Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn F  N S S W 1 5 Hình 1-4 S S2 3 L1 L2 Hình 1-3 3.3 Trình tự lập bản vẽ điện. Khi lập bản vẽ điện, trƣớc tiên căn cứ vào kích thƣớc của chi tiết ta chọn khổ giấy, sau đó lựa chọn phƣơng án biểu diễn vật thể và tiến hành theo trình tự sau: Bƣớc 1: Chuẩn bị đầy đủ các vật liệu; dụng cụ vẽ. Bƣớc 2:Dùng loại bút chì cứng H để vẽ mờ ( Khung vẽ, khung tên,chữ viết, hình biểu diễn), nét vẽ phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác. Bƣớc 3:Tô đậm khung vẽ, khung tên, chữ viết, hình biểu diễn. Bƣớc 4: Gạch mặt cắt, ghi kích thƣớc, ghi các yêu cầu kỹ thuật. Bƣớc 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh. - Các ký hiệu điện đƣợc áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thƣờng đƣợc thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-4). 12
  13.  N C D C C K K Đ 1 2 1 K3 §2 OC Hình 1-4 Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện; 4. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng. Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thƣờng dùng trong vẽ điện đƣợc thể hiện trong (bảng 2-1). Bảng 2-1.Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng STT Tên gọi Ký hiệu 5 1 Tƣờng nhà 2 Cửa ra vào 1 cánh 3 Cửa ra vào 2 cánh Cửa gấp, cửa kéo 4 Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh 5 Cửa sổ đơn không mở 6 13
  14. 7 Cửa sổ kép không mở Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở 8 ra ngoài Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở 9 vào trong 10 Cửa sổ đơn quay Cầu thang: 1 cánh -Đƣợc thể hiện bởi hình chiếu bằng. Bao gồm: Cánh, bậc thang và 11 chỗ nghỉ. -Hƣớng đi lên thể hiện bằng đƣờng gãy khúc,chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng. 2 cánh 3 cánh 14
  15. Bếp đun than củi: - Không ống khói 12 - Có ống khói Bếp hơi: - Hai ngọn 13 - Bốn ngọn Phòng tắm ring từng ngƣời: - Sát tƣờng 14 - Không sát tƣờng 15 Bồn tắm 16 Phòng tắm hoa sen 17 Hồ nƣớc 18 Sàn nƣớc 19* Chậu rửa mặt 20 Hố xí 15
  16. 5. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng 5.1. Nguồn điện: Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan đƣợc qui định trong TCVN 1613-75; thƣờng dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-2) Bảng 2-2. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan STT Tên gọi Ký hiệu Ghi chú 1 Dòng điện 1 chiều DC; 2 Dòng điện 1 chiều 2 đƣờng 2 U dây có điện áp U 3 Dòng điện AC sine AC; 4 Dây trung tính N, O 5 Mạng điện 3 pha 4 dây 3 + N 6 Dòng điện xoay chiều có số m, f, U pha m, tần số f và điện áp U 7 Các dây pha của mạng điện A/L1; B/L2; C/L3 Thƣờng dùng 3 pha màu: A – vàng; B – xanh; C – đỏ 8 Hai dây dẫn không nối nhau về điện 9 Hai dây dẫn nối nhau về điện 10 Nối đất 11 Nối vỏ máy, nối mass 12 Dây nối hình sao 13 Dây nối hình sao có dây trung tính 14 Dây quấn 3 pha nối hình sao kép - Không có trung tính đƣa ra ngoài - Có dây trung tính đƣa ra ngoài 15 Dây quấn 3 pha nối hình 16
  17. tam giác 16 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác kép 17 Dây quấn 3 pha nối hình tam giác hở 18 Dây quấn 6 pha nối thành 2 hình sao ngƣợc - Không có dây trung tính đƣa ra ngoài - Có dây trung tính đƣa ra ngoài 19 Dây quấn 2 pha 4 dây - Không có dây trung tính - Có dây trung tính 5.2. Đèn điện và thiết bị dùng điện. Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng đƣợc qui định trong TCVN 1613-75; thƣờng dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-3) Bảng 2- 3.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện STT Tên gọi Ký hiệu Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí 1 Lòđiện trở 2 Lò hồ quang 3 Lò cảm ứng 4 Lò điện phân 5 Máy điện phân bằng từ 6 Chuông điện 7 Quạt trần, quạt treo tƣờng 8 Đèn sợi đốt (6 - 8) 17
  18. 9 Đèn huỳnh quang (8 - 10) (3 - 4) 10 Đèn nung sáng có chụp 11 Đèn chiếu sâu có chụp tráng men 12 Đèn có bóng tráng gƣơng 13 Đèn thủy ngân có áp lực cao 14 Đèn chống nƣớc và bụi 15 Đèn chống nổ không chụp 16 Đèn chống nổ có chụp 17 Đèn chống hóa chất ăn mòn 18 Đèn chiếu nghiêng 19 Đèn đặt sát tƣờng hoặc sát trần 20 Đèn chiếu sáng cục bộ 21 Đèn chiếu sáng cục bộ và cómáy giảm áp. 22 Đèn chùm huỳnh quang 23 Đèn tín hiệu 18
  19. 5.3.Thiết bị đóng cắt, bảo vệ. Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng đƣợc qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thƣờng dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-4) Bảng 2-4. Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ STT Tên gọi Ký hiệu Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí 1 Cầu dao 1 pha 2 Cầu dao 1 pha 2 ngả (cầu dao đảo 1 pha) 3 Cầu dao 3 pha 4 Cầu dao 3 pha 2 ngả (cầu dao đảo 3 pha) 5 Công tắc 2 cực: 6 Công tắc 3 cực: 7 Công tắc xoay 4 cực: Ổ cắm điện - Kiểu thƣờng. - Kiểu kín 8 Ổ cắm điện có cực thứ 3 nối đất 9 Ổ cắm điện 3 cực 19
  20. 10 Aptomat 1 pha 11 Aptomat 3 pha 12 Cầu chì 13 Nút ấn - Thƣờng mở. - Thƣờng đóng. 14 Bảng, tủ điều khiển 15 Bảng phân phối điện 16 Tủ phân phối (Mạch động lực và ánh sáng) 17 Hộp nối dây 18 Bảng chiếu sáng làm việc 19 Bảng chiếu sáng sự cố 5.4. Thiết bị đo lƣờng. Bảng 2-5.Ký hiệu các thiết bị đo lường điện STT Tên gọi Ký hiệu Ghi chú 1 Am pe kế A 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2