intTypePromotion=1

Giáo trình Xã hội học đại cương: Phần 1 - ThS. Đặng Xuân Quý (ĐH Thái Nguyên)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
455
lượt xem
129
download

Giáo trình Xã hội học đại cương: Phần 1 - ThS. Đặng Xuân Quý (ĐH Thái Nguyên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Phần 1 Giáo trình Xã hội học đại cương do ThS. Đặng Xuân Quý (ĐH Thái Nguyên) biên soạn gồm nội dung 5 chương đầu tài liệu, cung cấp các kiến thức về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của xã hội học; cấu trúc xã hội; tổ chức xã hội và thiết chế xã hội; văn hóa; xã hội hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Xã hội học đại cương: Phần 1 - ThS. Đặng Xuân Quý (ĐH Thái Nguyên)

  1. B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đ Ạ I H Ọ C T H Á I N G U Y Ê N ThS. Đ Ặ N G XUÂN QUÝ G I Á O T R Ì N H X à h ệ ! h ẹ c d ạ i ẽ ư c n g NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
  2. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T Ạ O ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ThS. Đ ặ n g X u â n Q u ý G I Á O T R Ì N H X Ã H Ộ I H Ọ C Đ Ạ I C Ư Ơ N G ITRƯỜNG Đi P H Ò N G M U Ộ N N H À X U Ấ T BẢN K H O A H Ọ C VÀ K Ỹ T H U Ậ T H à N ộ i - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. Chịu trách nhiệm xuất bản TS. P h ạ m V ă n D i ễ n Biên tập Thu Ngân, Minh L u ậ n Trình bày bìa Thúy Dương NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT 70 - Trần Hưng Đạo, Hà Nội In 200 bản khổ 15,5 X 22,5 em tại Công ty T N H H in Thanh Bình Số Đ K K H X B : 1051-2009/CXB/ 01-132/KHKT ngày 13/11/2009. Quyết định xuất bản số 421/QĐXB-NXBKHKT ngày 30/12/2009. In xong và nộp lưu chiểu 1/2010. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. MÚC LÚC L ò i nói đ ầ u 5 C h ư ơ n g ì. Đ Ố I T Ư Ợ N G , C H Ứ C N Ă N G , N H I Ệ M v ụ V À C ơ CÁU CỦA XÃ H Ộ I H Ọ C 8 L X ã h ộ i học là khoa học n g h i ê n cứu v ề x ã h ộ i 8 l i . Đ ố i t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u của x ã h ộ i học lo I U . Chức n ă n g v à n h i ệ m v ụ của x ã h ộ i học 12 I V . C ơ c ấ u của x ã h ộ i học v à m ố i quan h ệ giữa x ã h ộ i học v ớ i c á c khoa học x ã h ộ i k h á c 14 V . M ộ t số lý thuyết x ã h ộ i học h i ệ n đ ạ i 16 Chương l i . CÁU T R Ú C XÃ H Ộ I 24 ì. K h á i n i ệ m c ấ u t r ú c x ã h ộ i 24 l i . C á c p h â n h ệ c ấ u t r ú c x ã h ộ i c ơ bản 28 I U . B ấ t b ì n h đ ẳ n g v à p h â n tầng x ã h ộ i 31 I V . C ơ động x ã h ộ i 35 Chương H I . T Ổ CHỨC XÃ H Ộ I VÀ THIÉT CHÉ XÃ H Ộ I 38 ì. N h ó m x ã h ộ i 38 l i . T ổ chức x ã h ộ i 39 IU. Thiết chế xã hội 42 Chương IV. VĂN HÓA 47 ì. K h á i n i ệ m v ă n hoa v à vai trò của v ă n hoa 47 l i . C ơ c ấ u v ă n hoa 50 I U . Chức n ă n g của v ă n hoa 54 I V . C á c l o ạ i h ì n h v ă n hoa 57 V . V à i nét v ề v ấ n đ ề x â y dựng nền v ă n hoa V i ệ t N a m tiên t i ế n đ ậ m đ à bản sắc d â n tộc 58 3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. Chương V. XÃ H Ộ I H Ó A 61 ì. K h á i n i ệ m xã h ộ i hoa 61 l i . C á c y ế u tố tác đ ộ n g đ ế n q u á trình xã h ộ i hoa ( m ô i trường x ã h ộ i hoa) 64 I I I . V ị trí, vị t h ế v à vai trò x ã h ộ i 66 Chương V I . HÀNH ĐỘNG XÃ H Ộ I VÀ TƯƠNG T Á C 72 ì. H à n h đ ộ n g xã h ộ i 72 l i . T ư ơ n g tác xã h ộ i 80 H I . Quan hệ xã h ộ i 83 Chương V U . B I Ế N Đ Ổ I XÃ H Ộ I 87 ì. K h á i q u á t v ề b i ế n đ ổ i xã h ộ i 87 í ĩ t * l i . M ộ t sô quan n i ệ m v ê biên đôi x ã h ộ i 90 I I I . C á c nhân tố và đ i ề u k i ệ n của b i ế n đ ổ i x ã h ộ i 92 Chương V i n . M Ộ T SỐ L Ĩ N H v ự c CHUYÊN NGÀNH XÃ H Ộ I H Ọ C 97 ì. X ã h ộ i học giáo dục 97 l i . X ã h ộ i học gia đ ì n h 102 H I . X ã h ộ i học n ô n g t h ô n 107 I V . X ã h ộ i học đ ô thị 108 Chương IX. P H Ư Ơ N G PHÁP NGHIÊN c ử u XÃ H Ộ I H Ọ C THỰC NGHIỆM 112 ì. X á c định đề tài v à mục tiêu n g h i ê n cứu 112 l i . X â y dựng g i ả thuyết và x á c định b i ế n 113 I U . X â y dựng bảng h ỏ i trong n g h i ê n cứu xã h ộ i học 115 I V . P h ư ơ n g p h á p chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học 120 V . C á c p h ư ơ n g p h á p cụ thể thu thập t h ô n g tin 124 V I . X ử lý t h ô n g tin 130 DANH M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 112 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. L Ờ I NÓI Đ À U X ã h ộ i học đ ạ i c ư ơ n g là môn học được đưa v à o giảng dạy cho các trường đ ạ i học thuộc nhóm ngành kinh tế và khoa học xã h ộ i - nhân văn khoảng hai chục năm trở lại đây. Tuy nhiên, do cách tiếp cận từ các góc đ ộ c h u y ê n ngành đào tạo khác nhau, nên giáo trình xã h ộ i học của các t r ư ờ n g đ ạ i học có những sự khác biệt nhất định cả về n ộ i dung và kết cấu. Đ e đ á p ứng nhu cầu về tài l i ệ u giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên trường Đ ạ i học K i n h tế và Quản trị kinh doanh Thái N g u y ê n , c h ú n g tôi đã tổ chức biên soạn cuốn giáo trình xã hội học đ ạ i c ư ơ n g phục vụ bạn đọc. G i á o trình đ ư ợ c biên soạn trên cơ sở khung c h ư ơ n g trình do B ộ G i á o dục và Đ à o tạo quy định và phù hợp v ớ i yêu cầu giảng dạy đ ố i với sinh viên Đ ạ i học K i n h tế và Quản trị kinh doanh. Trong q u á trình biên soạn, c h ó n g tôi đ ã cố gắng tiếp thu có chọn lọc các giáo trình xã hội học của nhiều t á c g i ả và tham khảo các tài l i ệ u khác c ó liên quan tới m ô n học. Tuy n h i ê n , cuốn sách không t h ể tránh được những sai sót nhất định trong lần đ ầ u tiên biên soạn giáo trình m ô n học này. T á c g i ả cuốn sách kính m o n g nhận được sự góp ý c h â n t h à n h cùa c á c thầy, cô giáo và c á c bạn sinh viên về cả nội dung và k ế t cấu, giúp cuốn sách ngày c à n g h o à n t h i ệ n hơn ở các lần xuất bản sau. T á c g i ả x i n c h â n thành cảm ơn H ộ i đồng khoa học trường Đ ạ i học K i n h tế và Q u ả n trị kinh doanh - Đ ạ i học Thái N g u y ê n ; cảm ơn các thầy g i á o : PGS.TS. P h ư ơ n g Kỳ Sơn, ThS. Phạm V ă n Lan và Lê Văn Thực đã đọc và đ ó n g góp các ý kiến q u ý báu giúp cho tác g i ả hoàn chỉnh cuốn g i á o trình này. TÁC GIẢ 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. C h ư ơ n g ì Đ Ó I T Ư Ợ N G , C H Ứ C N Ă N G , N H I Ệ M v ụ V À C ơ C Ấ U C Ủ A X Ã H Ộ I H Ọ C ì. X ã h ộ i học là khoa học nghiên cứu v ề x ã h ộ i 1. Khái quát chung về xã hội Theo quan đ i ể m của t r i ế t học, x ã h ộ i là m ộ t h ì n h thái v ậ n đ ộ n g cao nhất của t h ế g i ớ i v ậ t chất. H ì n h thái v ậ n đ ộ n g n à y l ấ y con n g ư ờ i v à sự t á c đ ộ n g l ẫ n nhau giữa n g ư ờ i v ớ i n g ư ờ i l à m n ề n tảng. X ã h ộ i c h í n h là "sản p h ẩ m của những m ố i quan h ệ giữa n g ư ờ i v ớ i n g ư ờ i " [ ] , n h ư quan n i ệ m của C . M á c . T ừ g ó c đ ộ x ã h ộ i học, x ã h ộ i được h i ể u là m ộ t h ệ thống n h ữ n g m ố i quan h ệ v à hoạt đ ộ n g của con n g ư ờ i c ó đ ờ i sống k i n h t ế , c h í n h trị, v ă n hoa chung v à c ù n g c ư trú trên m ộ t lãnh t h ổ ( v ù n g , quốc gia) ở m ộ t ỉ — * s * giai đ o ạ n lịch sử n h á t định. C ó rát n h i ê u quan n i ệ m k h á c nhau v ê x ã h ộ i . Đ a sô c á c n h à x ã h ộ i học quan n i ệ m : x ã h ộ i , xét v ê k h ô n g gian t ô n t ạ i đ ư ợ c đ ồ n g nghĩa v ớ i m ộ t quốc gia, n h ư : x ã h ộ i V i ệ t N a m , x ã h ộ i M ỹ , x ã h ộ i Nga... C ũ n g c ó n g ư ờ i sử dụng khái n i ệ m x ã h ộ i đ ể chỉ c á c tầng l ớ p x ã h ộ i k h á c nhau, n h ư : x ã h ộ i t h ư ợ n g lưu, x ã h ộ i b ì n h dân... » ỉ ' L ạ i c ó quan n i ệ m v ê x ã h ộ i xét theo sự b i ê n đôi lịch sử, n h ư : x ã h ộ i n g u y ê n t h ú y , x ã h ộ i t r u y ề n thống, x ã h ộ i h i ệ n đ ạ i ; hoặc cũng c ó quan n i ệ m v ề x ã h ộ i dựa v à o trình đ ộ phát t r i ể n của lực lượng sản xuất, n h ư : x ã h ộ i n ô n g nghiệp, x ã h ộ i c ô n g nghiệp, x ã h ộ i h ậ u c ô n g nghiệp... 1 c. Mác và Ăng ghen, toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, tập 20, ừang 646 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. Tuy nhiên, đa số các nhà khoa học đều cho r à n g : xã hội v ớ i t ư c á c h là đ ố i tượng nghiên cứu của xã hội học (và nhiều m ô n khoa học k h á c ) là xã h ộ i được đồng nhất v ớ i một quốc gia, m ộ t v ù n g lãnh t h ổ (xã h ộ i theo nghĩa hẹp). N h ư vậy, nói đ ế n xã hội là phải nói đến tổng hoa những hoạt động và quan hệ xã h ộ i . Hoạt động của con n g ư ờ i rất đa dạng: hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất và c ù a cải tinh thần, hoạt đ ộ n g t ổ chức - quản lý x ã h ộ i , hoạt động giao t i ế p , hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra chính bản thân con n g ư ờ i . . . C h í n h trong q u á trình đ ó m à con n g ư ờ i xác lập quan hệ v ớ i nhau, tạo nên quan hệ xã h ộ i rất đ a dạng: quan hệ v ề kinh tế, quan hệ về chính trị, quan hệ v ề dân tộc, tôn giáo, p h á p luật, đạo đức, nghề nghiệp... X ã h ộ i học nghiên cứu xã h ộ i n h ư một chỉnh t h ể thống nhất của các hoạt động và quan hệ xã h ộ i . 2. Sơ lược lịch sử phát triển của xã hội học T ư tưởng v ề x ã h ộ i học có từ thời cổ đ ạ i , n h ư n g n ó chỉ trờ thành m ô n khoa học độc lập vào giai đoạn t h ế k ỳ X V I I I - X I X , khi m à các m ô n khoa học c h u y ê n n g à n h đ a n g dần dần tách ra k h ỏ i triết học và trở thành những m ô n khoa học chuyên n g à n h . N g ư ờ i đầu tiên c ó c ô n g lao sáng lập xã h ộ i học là Auguste Comte (1798 - 1857). Ô n g có tham vọng giải p h ó n g x ã h ộ i học ra khỏi triết học, đ ư a xã h ộ i học xích lại gần khoa học tự nhiên, vì n h ư nhận xét cùa Ă n g h e n , ở giai đoạn này: "khoa học tự nhiên và triết học còn hoa quyện v ớ i nhau n h ư là một". Thuật ngữ đầu tiên Auguste Comte d ù n g là " V ậ t lý xã hội học". K ế thừa Auguste Comte là nhà xã hội học Pháp - Emile Durkhiem (1858- 1917). Ô n g nhẩn mạnh đ ố i tượng c ù a xã hội học là sự kiện xã hội. 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. Sau hai nhà xã hội học trên, xã hội học châu Âu phát triển mạnh và khẳng định vị trí cùa nó như là một môn khoa học độc lập, nghiên cứu về cấu trúc xã hội. Đen những năm đầu thế kỳ X X . do tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỳ thuật và công nghệ trên thế giới. nhất là ở M ỹ , đã tạo ra xu hướng xã hội học tiếp cận xã hội ở tầm vi mô: phân tích hành vi xã hội của cá nhân và t ư ơ n g tác giữa cá nhân với nhóm xã hội. Đen những năm 60 của thế kỷ X X , xã hội học thế giới tích hợp cả hai xu hướng nghiên cứu trên thành một đ ố i tượng nghiên cứu: cấu trúc xã hội và hành vi xã hội. li. Đôi tượng nghiên cứu của xã hội học 1. Đ ố i t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u c ủ a x ã h ộ i h ọ c T ừ khi xã hội học xuất hiện, với tư cách là một môn khoa học độc lập, đã và đang diễn ra cuộc tranh cãi sôi nổi về đ ố i tượng nghiên cứu của x ã h ộ i học. C ó hàng trăm định nghĩa về xã hội học, n h ư n g nhìn chung có ba cách tiếp cận sau đây: Một là, cách tiếp cận thiên về con người. Theo cách tiếp cận này, đ ố i tượng nghiên cứu cùa xã hội học là hành vi xã hội hay là hành động xã h ộ i của con n g ư ờ i . Nói cách khác đó là các hành vi cá nhân, các cơ chế hình thành các hành vi đó, bao gồm sự tương tác giữa cá nhân v ớ i nhau, sự hình thành động cơ và các tác nhân hành động của n h ó m . Đây là cách tiếp cận cùa trường phái xã hội học vi m ô ở M ỹ , phát triển mạnh trong giai đoạn trước năm 1960. Hai là, cách tiếp cận thiên về xã hội. Theo cách tiếp cận này đ ố i tượng nghiên cứu cùa xã hội học là xã hội loài người, đó là tính chinh thể của tổ chức xã h ộ i , tính hệ thống cùa xã hội trong m ố i quan hệ chi phối đ ố i với hoạt động cùa cá nhân. Cách tiếp cận này thường đề cập đến các khái niệm như: văn hoa xã hội, thiết chế xã hội, tổ chức xã 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. h ộ i . . . Đ â y là cách t i ế p cận của trường phái xã h ộ i học v ĩ m ô phát triển mạnh ở châu Âu vào thời kỳ trước năm 1960. Ba là, cách tiếp cận tích hợp cả xã hội và con người. Theo cách t i ế p cận này, xã h ộ i học vừa nghiên cứu hành v i con n g ư ờ i cá nhân vừa nghiên cứu hệ thống x ã h ộ i . H i ệ n nay, đ a số các nhà xã h ộ i học đ ề u tán t h à n h cách tiếp cận thứ ba "tích hợp" cả x ã h ộ i v à con n g ư ờ i , nghĩa là đ ố i tượng của xã hội học là nghiên cứu m ố i quan hệ tác động qua l ạ i l ẫ n nhau giữa con n g ư ờ i c á n h â n v ớ i x ã h ộ i n h ư là một hệ thống cấu t r ú c . T ừ sự phân tích trên, có thể hiểu, x ã h ộ i học là khoa học nghiên cứu c á c quy luật v à x u hướng của sự hình t h à n h , biên đôi, phát triên của c á c hoạt động x ã h ộ i , các quan hệ x ã h ộ i v à sự t ư ơ n g tác giữa các chủ t h ể x ã h ộ i c ù n g các hình thái biểu hiện của c h ú n g . 2. Các phạm trù cơ bản của xã hội học 2.1. Hành động xã hội. H à n h động xã h ộ i là t ấ t cả các hành vi hoạt động của con n g ư ờ i d i ễ n ra trong m ộ t h o à n cảnh lịch sử nhất định, là hành v i có đ ố i tượng, mục đích, động cơ; là h à n h động hướng t ớ i n g ư ờ i khác v à chịu sự tác động của n g ư ờ i k h á c . 2.2. Hoạt động xã hội (rộng hơn hành động xã hội). Hoạt động x ã h ộ i là tất cả những hoạt động của n h ó m x ã h ộ i v à các thành viên v i i của n h ó m n h ă m thoa m ã n nhu câu, mục đích và q u y ê n l ợ i xã h ộ i . Hoạt động x ã h ộ i gồm c ó : hoạt động sản xuất c ù a c ả i v ậ t chất, hoạt động sản xuất của cải văn hoa tinh thần, sản xuất ra con n g ư ờ i , các hoạt động t ổ chức quản lý xã h ộ i , hoạt động giao t i ế p v à hoạt động đ ố i ngoại. 2.3. Cấu trúc xã hội (cơ cấu xã hội), c ấ u trúc x ã h ộ i là tổng hợp các y ế u t ố , các bộ phận tạo thành xã hội trong m ố i quan hệ tác động qua l ạ i lẫn nhau của c h ú n g , là hệ thống lớn bao g ồ m nhiều hệ thống nhỏ m à nhỏ nhất là đơn vị con n g ư ờ i , cá nhân. 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 2.4. Quan hệ xã hội. Quan hệ xã hội là những quan hệ được xác lập giữa các cộng đồng xã h ộ i , các nhóm xã hội với cá nhân với tư cách là các chủ thể cùa các hoạt động xã hội. Quán hệ xã hội gồm các loại: quan hệ trong sản xuất trực tiếp, quan hệ trong phân phôi tiêu d ù n g và quan hệ trong trao đ ổ i , giao tiếp. 2.5. Chủ thể xã hội. Chủ thể xã hội là các thực thể xã hội tạo ra c á c hoạt động xã h ộ i , có thể là một cá nhân, là một n h ó m xã hội hay m ộ t cộng đồng xã h ộ i . 2.6. Thiết chế xã hội. Thiết chế xã hội là các hình thức cộng đồng và hình thức tổ chức của con người trong quá trình thực hiện các hoạt động x ã h ộ i , chúng bao gồm những quy định ràng buộc m ọ i thành viên xã h ộ i phải chấp nhận và tuân thủ. 2.7. Tương tác xã hội. T ư ơ n g tác xã hội là tổ hợp các hoạt động x ã h ộ i , các quan hệ x ã h ộ i , các chủ thể xã hội cùng với sự ràng buộc, chi p h ố i , tác động lẫn nhau giữa chúng và các yếu tố bên trong cùa bản thân c h ú n g . IU. Chức năng và nhiệm vụ của xã hội học 1. C h ứ c n ă n g c ủ a x ã h ộ i h ọ c 1.1. Chức năng nhận thức X ã h ộ i học trang bị cho chúng ta những tri thức khoa học v ề sự phát triển c ù a x ã hội theo những quy luật khách quan vốn có của nó, chỉ ra nguồn gốc, cách thức diễn biến và cơ chế của các quá trình xã h ộ i , của các m ố i quan hệ giữa con người với xã h ộ i . Qua đó xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống lý luận, phương pháp luận nghiên cứu v ề xã h ộ i . V ớ i chức năng này, xã hội học bao gồm cả giải thích và d ự báo xã h ộ i , cả lý luận và p h ư ơ n g tiện nhận thức xã hội. li Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 1.2. Chức năng thực tiên Được thể hiện cụ t h ể ở các khía cạnh sau: - Chức năng dự báo. Trên cơ sờ phân tích các h i ệ n tượng xã h ộ i . xã h ộ i học làm sáng tỏ t r i ể n vọng vận động phát triển cùa các cấu trúc xã h ộ i trong t ư ơ n g lai gần và xa thông qua các k i ế n nghị, d ự báo xã h ộ i . - Chức năng quản lý. T ừ các d ự báo xã h ộ i , g i ú p con n g ư ờ i có được những t h ô n g tin tri thức lý luận tổng quát và t h ô n g tin thực nghiệm; từ đ ó , đưa ra được những chủ trương, chính sách phù hợp với việc cải tạo biến đ ổ i h i ệ n thực x ã h ộ i . K h ô n g có sự quan sát, phân tích, thực nghiệm một cách khoa học cùa xã hội học thì k h ô n g thể có d ự báo khoa học trong c ô n g tác quản lý xã h ộ i . 1.3. Chức năng tư tưởng Được thể h i ệ n cụ t h ể ở c á c khía cạnh sau: - Chức năng nội dung: cung cấp nội dung khoa học về xã hội cho hệ tư tường, là cơ cờ cho nhân sinh quan khoa học của con người về xã hội. - Chức n ă n g quy định: quy định những việc cần làm, nên làm và k h ô n g nên làm, k h ô n g đ ư ợ c làm... cho các thành viên cộng đồng. - Chức n ă n g p h ê p h á n : tạo ra khả năng phản ứng tích cực trong cuộc đấu tranh chống t ư tưởng lạc hậu, bảo thủ, phản động... bảo v ệ những tư tường tiến bộ, khoa học. - Chức n ă n g p h ư ơ n g p h á p luận: giúp con n g ư ờ i lựa chọn p h ư ơ n g pháp thích hợp trong q u á trình nhận thức và cải tạo b i ế n đ ổ i hiện thực xã h ộ i . 2. Nhiệm vụ của xã hội học • • • í 2. ỉ. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận N h i ệ m vụ h à n g đầu của xã hội học là xây dựng, phát triển hệ thống các khái n i ệ m . phạm trù, nguyên lý cùa xã hội học, t ừ đ ó g ó p 12 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. phần hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho con n g ư ờ i trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo biên đôi xã hội. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm T h ô n g qua nghiên cứu thực nghiệm để: một mặt kiểm nghiệm chứng minh giả thuyết khoa học; mặc khác, phát hiện những bằng chứng thực tế và những vấn đề mới nảy sinh làm cơ sở cho việc sửa đ ổ i , bổ sung, phát triển hệ thống các khái niệm, góp phần thúc đây tư duy xã h ộ i học phát triển. 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu úng dụng N h i ệ m vụ này nhàm hướng tới việc đề ra các giải pháp vận dụng tri thức lý luận và kết quả nghiên cứu xã hội học thực nghiệm vào trong hoạt động thực tiễn cải tạo biển đ ổ i xã hội. IV. Cơ câu của xã hội học và môi quan hệ giữa xã hội học v ớ i c á c khoa học xã h ộ i k h á c * Ị • 1. Cơ cấu của xã hội học Căn cứ vào quy m ô nghiên cứu, người ta chia thành: xã hội học đại c ư ơ n g và xã h ộ i học chuyên ngành. Căn cứ vào tính chất nghiên cứu, c ó : xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm. LI. Xã hội học đại cương và xã hội học chuyên ngành - Xã hội học đại cương là khoa học nghiên cứu các quy luật phổ biến và đặc thù của sự phát triển xã h ộ i , xét trong mối quan hệ tác động qua l ạ i giữa các yếu tố hợp thành xã hội (chủ thể xã h ộ i , cộng đồng xã h ộ i , quan hệ xã hội, hoạt động xã hội...) - Xã hội học chuyên ngành là khoa học đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực chuyên biệt cùa xã hội trên cơ sở vận dụng tri thức cùa xã hội học đại c ư ơ n g vào việc phân tích. điều tra, dự báo các sự kiện xã h ộ i . ở nhiều nước trên thế giới phân ra tới 200 ngành khoa học xã hội học 13 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. k h á c nhau n h ư : xã h ộ i học lao động, xã h ộ i học n ô n g thôn, x ã h ộ i học giáo dục, x ã h ộ i học gia đình, x ã h ộ i học t ộ i phạm... 1.2. Xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm - Xã hội học lý thuyết là m ộ t b ộ phận của x ã h ộ i học, nghiên cứu m ộ t c á c h k h á c h quan, khoa học v ề c á c h i ệ n tượng xã h ộ i , q u á trình xã h ộ i (từ g ó c đ ộ lý thuyết) nhằm p h á t hiện ra những t r i thức m ớ i ; t ừ đó, x â y d ự n g c á c khái n i ệ m , p h ạ m trù, n g u y ê n lý x ã h ộ i học. - Xã hội học thực nghiệm là m ộ t bộ phận của x ã h ộ i học, nghiên cứu c á c h i ệ n t ư ợ n g x ã h ộ i , q u á trình x ã h ộ i bằng c á c h v ậ n dụng các lý thuyết, phạm trù x ã h ộ i học và c á c p h ư ơ n g p h á p thực chứng n h ư : quan sát, đ i ề u tra, đ o lường, thực n g h i ệ m . . . nhằm k i ể m tra, chứng minh giả thuyết x ã h ộ i học. 2. Mối quan hệ giữa xã hội học với triết học và các khoa học xã hôi k h á c r 2.1. Xã hội học và triêt học T r i ế t học là khoa học n g h i ê n cứu v ề m ố i quan h ệ giữa vật chất và ý thức, về các quy luật chung nhất của t ự n h i ê n , x ã h ộ i và t ư duy. C ò n xã h ộ i học nghiên cứu c á c quy luật hình t h à n h , b i ế n đ ổ i v à p h á t triển của m ố i quan hệ giữa con n g ư ờ i v à x ã h ộ i . M ố i quan hệ giữa t r i ế t học và xã h ộ i học là m ố i quan hệ giữa cái chung v à cái riêng. T r i ế t học M á c - Lên in là t h ế g i ớ i quan v à p h ư ơ n g p h á p luận chung nhất của khoa học xã h ộ i , trong đ ó c ó x ã h ộ i học m á c x í t . Đ ế n lượt m ì n h , xã h ộ i học m á c x í t g ó p phần làm s á n g tỏ h ơ n những n g u y ê n lý, quy luật, phạm trù của triết học m á c x í t . Vì vậy, cần tránh cả hai khuynh hướng sai l ầ m : hoặc coi xã h ộ i học là bộ phận của triết học; hoặc tách biệt, đ ổ i lập xã hội học với triết học. 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 2.2. Mối quan hệ giữa xã hội học với các ngành khoa học khác (lịch sử, tăm lý học, nhân chủng học, tôn giảo học, luật học.) X ã h ộ i học v à c á c m ô n khoa học xã h ộ i khác đ ề u c ó chung khách thể nghiên cứu là h ệ thống x ã h ộ i , quan hệ x ã h ộ i . Giữa x ã h ộ i học và các m ô n khoa học x ã hội khác có m ố i liên hệ hữu c ơ v ớ i nhau tác động và h ô t r ợ lân nhau. C h ă n g hạn, x ã h ộ i học có quan h ệ gân b ó v ớ i tâm lý học v à lịch sử học. C á c n h à xã h ộ i học có thể vận dụng cách tiêp cận và két quả n g h i ê n cứu của tâm lý học đê xem xét hành động của con n g ư ờ i v ớ i t ư c á c h là hành động cảm tính có đ ố i tượng, có động cơ và mục đ í c h . Trong quan h ệ v ớ i sử học, xã h ộ i học c ó thể quán triệt quan đ i ể m lịch sử trong việc đánh g i ả tác động của h o à n cảnh lịch sử đ ố i v ớ i h à n h động xã h ộ i của con n g ư ờ i . Đ ố i v ớ i kinh tế học, xã h ộ i học cũng c ó quan h ệ rất mật thiết, phát triển theo ba hướng tạo nên ba lĩnh vực khoa học liên ngành: m ộ t là, kinh tế học xã h ộ i rất gần gũ i v ớ i kinh t ế c h í n h trị; hai là, xã h ộ i học kinh tế và ba là, lĩnh vực nghiên cứu "kinh t ế v à xã h ộ i " . Trong m ố i quan hệ đó, kinh tế học c ó ảnh hưởng t ớ i x ã h ộ i học nhiều hơn là xã hội học ảnh hưởng t ớ i kinh tế học. V i ệ c x á c định ranh g i ớ i và m ố i quan hệ giữa xã hội học v ớ i các khoa học xã h ộ i là rất cần thiết cho c ô n g cuộc nghiên cứu xã h ộ i học. Tuy nhiên, đ â y là v ấ n đ ề hết sức khó khăn và phức tạp gây ra nhiều cuộc tranh cãi giữa c á c n h à khoa học xã h ộ i . V. Một số lý thuyết xã hội học hiện đại 1. Học thuyết xã hội học hữu cơ và thực chứng Học thuyết x ã h ộ i học hữu cơ và thực chứng là một dạng lý thuyết v ề cấu trúc xã h ộ i , bao quát nhiều quan điểm lý luận khác nhau và có ảnh hường rộng lớn ờ châu Âu, nhất là giai đoạn từ thế kỷ X I X đến những năm 60 của thế kỷ X X ; trong đó chứa đựng nhiều giá trị khoa học đ ố i v ớ i sự phát triển của xã hội học hiện đ ạ i . 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. / . / . Thuyết thực chứng xã hội Thuyết thực chứng xã hội bắt nguồn từ triết học thực chứng của Auguste Comte (1798 - 1857). Ô n g có ý định tách x ã h ộ i học ra khỏi triết học t ư biện thời kỳ đ ó và đưa nó vào quỹ đạo c ù a khoa học tự nhiên. Vì vậy, ô n g đề xuất khái niệm vật lý học xã hội. - v ề cấu trúc x ã h ộ i Theo Auguste Comte, xã h ộ i là một tổng hợp hữu c ơ m à các tổ chức, các bộ phận cùa nó liên kết v ớ i nhau theo quy luật nhân quả. N h ữ n g hiện t ư ợ n g x ã h ộ i làm nên tổng thể xã h ộ i đ ó là cái có thực, đ á n g tin cậy và có t h ể chứng minh được bằng thực nghiệm. M ố i quan hệ giữa hành v i xã h ộ i của cá nhân v ớ i các thể chế xã h ộ i cũng tuân theo quy luật nhân quả. Vì vậy, các h à n h v i cá nhân k h ô n g thể chỉ được giải thích bằng "động cơ", "tình cảm", "lý do" cá nhân m à phải bằng c á c n g u y ê n nhân khách quan nằm trong các thể chế xã h ộ i , có thể được x á c định bằng các tư liệu thực nghiệm. - về động lực phát triển của xã hội Auguste Comte cho rằng, động lực phát triển của x ã h ộ i là do tác động bởi quy luật t ự nhiên cùa giới sinh vật, m à k h ô n g cân đèn cách r _ * mạng xã h ộ i (chịu ảnh h ư ở n g của thuyêt Darvvin xã hội) và bản chát Ị r _ * của tiên bộ xã h ộ i là sự tiên hoa, là sức mạnh của t ư tưởng, tinh thân xã h ộ i . V ớ i ông, trí tuệ và tri thức khoa học là sức mạnh, là động lực duy trì và phát triển xã h ộ i . C á c tri thức khoa học thực chứng có thể trở thành p h ư ơ n g tiện để x â y dựng "sắp xếp", "điều chỉnh" l ạ i x ã h ộ i một cách hoa bình m à k h ô n g cần dựa v à o bạo lực cách mạng. Ở đây, ô n g đã đề cao thái quá sức mạnh của khoa học đến mức coi nó có thể điều chỉnh được những m ố i quan hệ đạo đức trong xã hội t ư bản chù nghĩa. - v ề p h ư ơ n g d i ệ n nghiên cứu 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. + T h ứ nhất, đ ố i tượng cần nghiên cứu cùa xã hội học là một thực thể tồn tại trong m ố i liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng xã hội (quy về vật lý học như m ố i liên hệ giữa kim loại với nhiệt độ). Quan hệ này t ồ n tại có trước nhà nghiên cứu và được biểu hiện thông qua các sự kiện có thể quan sát được. + T h ứ hai, nhiệm vụ của nhà nghiên cứu là phải xây dựng được g i ả thuyết khoa học và c h ú n g minh các giả thuyết đó băng quan sát hoặc thực nghiệm. 1.2. Thuyết đồng cảm xã hội của Emỉỉe Durkhiem - người Pháp (1858-1917) Thuyết đồng cảm chịu ảnh hường của thuyết tiến hoa sinh học Darwin và thuyết xã hội học thực chứng Auguste Comte. - Sự giải thích v ề trật tự xã hội Emile Durkhiem dựa vào thuyết tiến hoa sinh học để giải thích xã h ộ i . Theo ông, các giá trị xã h ộ i , chuẩn mực, vai trò, địa vị xã hội và các y ế u tố tinh thần khác tạo nên nền văn hoa xã h ộ i . Văn hoa và tôn giáo k h ô n g phải là sự phản ánh tồn tại xã hội (đối lập với quan điểm mácxít) m à nó có q u á trình hình thành, phát triển riêng biệt tạo nên trật tự đạo đức x ã h ộ i . Chính trật tự này là nguồn gốc của các hoạt động xã h ộ i khác như: p h á p luật, nghệ thuật, chính trị, khoa học... và là quy luật phổ biến duy trì trật tự xã hội, là động lực của tiến bộ xã hội. - v ề sự phát triển x ã h ộ i Sự phát triển xã h ộ i được ông phỏng theo thuyết tiến hoa sinh vật để giải thích. Sinh vật phát triển càng cao thì cấu trúc càng phức tạp. Giống n h ư các c ơ quan trong cơ thể sinh vật, các thể chế xã hội phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau cùng phát triển do chất keo dính xã hội là "tính đoàn kết hữu cơ" quy định. P H Ò N G M Ư Ợ N Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. v ấ n đề đ ồ n g cảm x ã h ộ i theo các giá trị, chuẩn mực văn hoa chiếm vị trí trung t â m trong học thuyết x ã h ộ i học c ù a ô n g , thể hiện ờ hai đ i ể m sau: + M ộ t là, ô n g đ ề cao quy luật nhân quả x ã h ộ i . Trong quan hệ cá nhân - xã h ộ i , ô n g nhấn mạnh t ớ i vai trò, chuẩn mực v à giá trị xã hội, coi đ ó là n g u y ê n n h â n khách quan, bền vững, chi phối v à k i ề m chế ham muốn c á n h â n . Theo ô n g , để khắc phục những h à n h v i lệch chuẩn đạo đức phải x â y dựng những chuẩn mực đạo đức được m ọ i thành viên trong x ã h ộ i đ ồ n g cảm. + Hai là, đ ể m ọ i thành viên x ã h ộ i đồng cảm v ớ i những chuẩn mực đạo đức phải c ó q u á trình x ã h ộ i hoa. Đ ó là q u á trình m à cá nhân được tiếp nhận n ề n v ă n hoa của x ã h ộ i , trong đ ó n ó được sinh ra và nhờ q u á trình này, c á n h â n có được những đặc t r ư n g x ã h ộ i , học được cách suy nghĩ, ứng x ử , hành động phù hợp v ớ i những chuẩn mực, giá trị văn hoa của x ã h ộ i . - v ề p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu T o à n b ộ n g h i ê n cứu của ô n g dựa trên luận đ i ể m "Sự k i ệ n xã h ộ i " m à đặc t r ư n g của n ó là x ả y ra trước v à phát huy sức mạnh có tính bắt buộc đ ố i v ớ i cá n h â n . Ô n g coi trọng các chứng cứ thống kê thực nghiệm đ ể xác lập quan hệ giữa các sự k i ệ n đ ó . 1.3. Thuyết cấu trúc chức năng Thuyết cấu trúc chức năng phát triển mạnh v à o giai đoạn thế kỷ X X . C á c n h à x ã h ộ i học theo thuyết chức n ă n g cũng g i ả i thích xã h ộ i bàng c á c lý thuyết g i ả i phẫu và t i ế n hoa sinh học. Theo thuyết này, sự t ồ n t ạ i , t i ế n hoa c ù a c á c bộ phận giải phẫu là do chức n ă n g hữu c ơ của nó đ ố i v ớ i hoạt đ ộ n g sống của sinh vật. T ư ơ n g tự, sự t ồ n t ạ i , phát triển của các thể chế xã h ộ i là do chức n ă n g c ù a n ó trong việc duy trì trật tự xã h ộ i . M ộ t xã h ộ i bình thường giống n h ư m ộ t c ơ t h ể lành mạnh, trong 18 ị W ị w ữ i i ổ m Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2