GÓC ĐỊNH HƯỚNG vào các bài toán ĐỒNG
VIÊN, THẲNG HÀNG...
Sau đây ta chỉ nêu 1 vài ứng dụng của GÓC ĐỊNH HƯỚNG vào các bài
toán ĐỒNG VIÊN, THẲNG HÀNG...
I) Mục đích việc sử dụng góc định hướng sẽ giúp lời giải ngắn gọn, trong khi dùng góc không có hướng phải phụ thuộc vào hình vẽ, phải xét nhiều vị trí tương đối của các hình.
A B
y
Zk (cid:0)
B
x tia By
Zk (cid:0)
tia Ax hoặc M(cid:0) = 2k(cid:0) , M(cid:0) (cid:0)
A B
A B
Zk (cid:0)
= (2k + 1)(cid:0) , đoạn AB M(cid:0) (cid:0)
II) Các mệnh đề về góc định hướng có liên quan sự đồng viên và thẳng hàng: 1. Cho A (cid:0) (cid:0)MB,MA a) (cid:0) (cid:0)MB,MA b) (cid:0) c) (MA, MB) = k(cid:0) , đtAB M (cid:0) (cid:0)
(MA, MB) (cid:0) 0 (mod(cid:0) )
M
Zk (cid:0)
(mod2(cid:0) ) (cid:0) (cid:0) (cid:0) M thuộc 1 cung chứa góc (cid:0) qua A, B
A
B
d) M, A, B thẳng hàng (cid:0) (cid:0)MB,MA e)(cid:0) ((cid:0) k(cid:0) , ) (cid:0) (cid:0)
Zk (cid:0)
f) (MA, MB) (cid:0) (cid:0) (mod(cid:0) ) (cid:0) M thuộc 1 đường tròn qua A, B
M
B
A
((cid:0) (cid:0) k(cid:0) , )
2. Cho tam giác ABC ta có:
(cid:0)MC,MB
(cid:0) (cid:0) M (cid:0) cung BAC của đường tròn
(cid:0)AC
AB ,
M
C
B
1
(mod2(cid:0) ) (cid:0) A a) (cid:0) (ABC)
b) (MB, MC) (cid:0) (AB, AC) (mod(cid:0) ) (cid:0) M (cid:0) đường tròn (ABC).
A
c) (MB, MC) (cid:0) (AC, AB) (mod(cid:0) ) (cid:0) M (cid:0) đường tròn (A'BC) đối xứng
của
B
C
đường tròn (ABC) qua đt BC.
3.Cho đường tròn (O); A, B, M nằm trên (O) thì
A'
a) 2(MA, MB) (cid:0) (mod 2(cid:0) )
b) 2(MA, MB) (cid:0)
(cid:0)OB,OA (cid:0) (OA, OB) (mod (cid:0) )
4. Quan hệ giữa góc định hướng và phép biến hình a) Đ(cid:0) : a (cid:0) b Khi và chỉ khi (a, (cid:0) , b) (mod (cid:0) ) ) (cid:0) ((cid:0)
b) Đ(cid:0) : a (cid:0) a'
b (cid:0) b'
Thì (a, b) (cid:0) (b', a') (mod (cid:0) )
c) Phép biến hình f là tịnh tiến, đối xứng tâm, quay, vị tự f: a (cid:0) a' b (cid:0) b' Thì (a, b) (cid:0) (a', b') (mod (cid:0) )
III) Bài tập vận dụng Bài 1: Cho (cid:0) ABC, M (cid:0) mp(ABC); D, E, F lần lượt thuộc các đường
thẳng (BC), (AC), (AB) sao cho: (MD, BC) (cid:0) (ME, CA) (cid:0) (MF, AB)
A
(mod (cid:0) )
CMR: D, E, F thẳng hàng (cid:0) M (cid:0) đường tròn (ABC).
E
D
B
C
2 M
F
HD
+ Từ giả thiết (MD, BC) (cid:0) (ME, CA) (mod (cid:0) )
(MD, CD) (cid:0) (ME, CE) (mod (cid:0) ) (cid:0)
(cid:0) M, D, E, C đồng viên (1)
Tương tự, (MD, BC) (cid:0) (MF, AB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DM, DB) (cid:0) (FM, FB) (mod (cid:0) )
(cid:0) D, M, F, B đồng viên (2)
Do đó: D, E, F thẳng hàng (cid:0) (DE, DM) (cid:0) (DF, DM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (CE, CM) (cid:0) (BF, BM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (CA, CM) (cid:0) (BA, BM) (mod (cid:0) )
(cid:0) A, B, M, C đồng viên
(cid:0) M (cid:0) đường tròn (ABC)
Tóm lại, D, E, F thẳng hàng (cid:0) M (cid:0) đường tròn (ABC)
(Đường thẳng (DEF) là đường thẳng Simson mở rộng.)
Bài 2: Cho tứ giác lồi ABCD. Xét 1 điểm M di động trên đường
thẳng AB
sao cho: M (cid:0) A và M (cid:0) B.Gọi N là giao điểm thứ hai của đường tròn
(MAC)
A
và đường tròn (MBD) (M (cid:0) N ). Chứng minh rằng:
M
a) N di động trên 1 đường tròn cố định.
b) Đường thẳng MN luôn đi qua 1 điểm cố định
D
E
I
(HSGQG bảng A 05 - 06)
C
B
N
3
HD:
a) Gọi I = AC (cid:0) BD
+ Từ N, D, M, B đồng viên
(cid:0) (ND, NM) (cid:0) (BD, BM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (ND, NM) (cid:0) (BD, BA) (mod (cid:0) ) (1)
+ Từ N, C, M, A đồng viên
(cid:0) (NM, NC) (cid:0) (AM, AC) (mod (cid:0) )
(cid:0) (NM, NC) (cid:0) (AB, AC) (mod (cid:0) ) (2)
(1) + (2) rồi dùng hệ thức Chasles ta có (ND, NC) (cid:0) (BD, AC) (mod (cid:0) )
(cid:0) (ND, NC) (cid:0) (ID, IC) (mod (cid:0) )
(cid:0) N (cid:0) đường tròn (IDC) cố định.
b) Gọi E là giao điểm của MN và cung DIC (E (cid:0) N)
+ Từ N, C, M, A đồng viên
(cid:0) (NC, NM) (cid:0) (AC, AM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (NC, NE) (cid:0)
NE,NC
AB,AC
NE,NC
AB,AC
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (AC, AB) (mod (cid:0) ) (mod 2(cid:0) ) (mod 2(cid:0) ) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)
sin
(cid:0)AB,AC
(cid:0) (cid:0) sin (cid:0) ENC = = sin (cid:0) CAB = sin(cid:0) (Đặt (cid:0) = (cid:0) CAB)
(cid:0) EC = 2rsin (cid:0) ENC = 2rsin(cid:0) = const (r là bán kính đường tròn
(ICD))
4
(cid:0) E cố định
Kết luận: MN luôn đi qua E cố định.
Bài 3: Cho hình thang cân ABCD có CD là đáy lớn. Xét 1 điểm M di
động trên đt CD sao cho M không trùng với C và với D. Gọi N là giao
điểm thứ 2 khác M của đường tròn (BCM) và đường tròn (DAM)
a) CMR: N di động trên một đường tròn cố định.
b) CMR: đt MN luôn đi qua 1 điểm cố định.
(HSGQG bảng B 05 - 06)
HD: a) D, M, N, A đồng viên (cid:0) (NA, NM) (cid:0) (DA, DM) (mod (cid:0) ) (1)
C, M, N, B đồng viên (cid:0) (NM, NB) (cid:0) (CM, CB) (mod (cid:0) ) (2)
(1) + (2): (NA, NB) (cid:0) (DA, CB) (mod (cid:0) ) (cid:0) N di động trên 1 đường
tròn
(C) cố định.
b)
Cách 1 Giả sử MN cắt (C) tại E (E (cid:0) N), ta có:
. A, D, N, M đồng viên
(cid:0) (NA, NM) (cid:0) (DA, DM) (mod (cid:0) ) (3)
. (cid:0) FDC cân
(cid:0) (DF, DC) (cid:0) (CD, CF) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DA, DM) (cid:0) (CM,CB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DA, DM) (cid:0) (NM, NB) (mod (cid:0) ) (4)
(3), (4) (cid:0) (NA, NM) (cid:0) (NM, NB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (NA, NE) (cid:0) (NE, NB) (mod (cid:0) )
(cid:0) 2(NE, NB) (mod 2(cid:0) )
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)
(cid:0)OB,OE
OE,OA
(mod 2(cid:0) ) (cid:0) E là điểm giữa cung AEB
2(NA, NE) (cid:0) (cid:0) Kết luận: MN luôn đi qua E cố định.
Cách 2: Gọi F là giao điểm của DA và CB.
FD.FA
FC.FB
5
(cid:0) Ta có:
(cid:0) P(F) / (MAD) = P(F) / (MBC)
Mà MN là trục đẳng phương của (MAD) và (MBC)
Nên MN đi qua F cố định.
Bài 4: Trong mặt phẳng cho đường tròn (O) tâm O, bán kính R và 2
điểm A, B cố định trên đường tròn đó sao cho A, B, O không thẳng hàng.
Xét 1 điểm C trên (O), C không trùng với A và B. Dựng các đường tròn
sau:
(O1) đi qua A và tiếp xúc với BC tại C; (O 2) đi qua B và tiếp xúc AC
tại C.
Hai đường tròn (O1) và (O2) cắt lại nhau ở điểm D khác C.
CMR: đt CD luôn đi qua 1 điểm cố định khi C di động trên (O) và C
C
không trùng với A và B.
o 2
o 1
o
D
A
B
J
E
6
HD:
. Chứng minh : D thuộc đường tròn (OAB) (DA, DC) + (DC, DB) (mod (cid:0) ) . (DA,DB) (cid:0) (1)
. (DA, DC) (cid:0) (AD, AC) + (CA, CD) (mod (cid:0) )
(cid:0) (CD, CB) + (CA, CD) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DA, DC) (cid:0) (CA, CB) (mod (cid:0) ) (2)
Tương tự, (DB, DC) (cid:0) (CB, CA) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DC, DB) (cid:0) (CA, CB) (mod ((cid:0) ) (3)
(2) + (3): (DA, DB) (cid:0) 2(CA, CB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (OA, OB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DA, DB) (cid:0) (OA, OB) (mod (cid:0) ) (cid:0) D thuộc đường tròn (OAB)
. CD kéo dài cắt đường tròn (OAB) tại điểm thứ 2 là E, ta có:
DE,DA
AC,AD
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) ) ( góc ngoài)
CB,CD
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) )( vì CB tiếp xúc (O1) tại C )
(cid:0)CD,CA (cid:0)CD,CA (mod 2(cid:0) )
(cid:0)
DE,DA
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (4) (cid:0) (cid:0) (cid:0)CB,CA (cid:0)CB,CA
DE,DB
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) )
DB,DE
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) ) (cid:0)CA,CB (cid:0)CB,CA (mod 2(cid:0) ) (5)
DE,DA
(cid:0)DB,DE
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) ) Vậy (cid:0) Tương tự (cid:0) (cid:0) (cid:0) Từ (4), (5) (cid:0)
(cid:0) (DA, DE) (cid:0) (DE, DB) (mod (cid:0) )
(cid:0) 2(DE, DB) (mod 2(cid:0) )
JE,JA
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (mod 2(cid:0) ) (cid:0) E là điểm chính giữa cung AEB của
2(DA, DE) (cid:0) (cid:0)JB,JE (cid:0) đường tròn (J) (cid:0) E cố định.
Bài 5: Cho (cid:0) ABC nội tiếp đường tròn (O). MN là đường kính của
(O). Chứng minh rằng: các đường thẳng Simson của (cid:0) ABC ứng với 2
điểm M, N thì vuông góc nhau.
7
HD:
Ta có: (XY, ZT) (cid:0) (XY, MY) + (MY, NT) + (NT, ZT) (mod (cid:0) )
(cid:0) (BX, BM) + O + (BN, BZ) (mod (cid:0) )
(cid:0) (BZ, BM) + (BN, BZ) (mod (cid:0) )
(cid:0) (BN, BM) (mod (cid:0) )
2
(cid:0) (cid:0) (mod(cid:0) ) (MN là một đường kính)
Kết luận: XY (cid:0) ZT
Bài 6: Cho (cid:0) ABC. Các điểm X, Y, Z lần lượt thuộc các đt BC, CA,
AB sao cho (cid:0) XYZ đồng dạng (cid:0) ABC. CMR: Tâm đường tròn ngoại tiếp
A
(cid:0) ABC là trực tâm (cid:0) XYZ
Z
X'
Y
H
Y'
B
X
C
HD:
. Gọi H là trực tâm (cid:0) XYZ
a) Chứng minh: HA = HB (1) Để chứng minh (1) ta chứng minh (AB, AH) (cid:0) (BH, BA) (mod (cid:0) )
Ta có: . H, Z', X, Y' đồng viên
(cid:0) (HZ', HY') (cid:0) (XZ', XY') (mod (cid:0) )
(cid:0) (HZ, HY) (cid:0) (XY, XZ) (mod (cid:0) )
(cid:0) (HZ, HY) (cid:0) (AB, AC) (mod (cid:0) ) (Vì (cid:0) ABC (cid:0) (cid:0) XYZ)
(cid:0) (HZ, HY) (cid:0) (AZ, AY) (mod (cid:0) )
(cid:0) H, Z, Y, A đồng viên
(cid:0) (AZ, AH) (cid:0) (YZ, YH) (mod(cid:0) )
(cid:0) (AB, AH) (cid:0) (YX', YY' (mod (cid:0) ) (1)
8
(cid:0) Tương tự H, Z, X, B đồng viên (XH, XZ) (mod (cid:0) ) (BH, BZ) (cid:0)
(cid:0) (BH, BA) (cid:0) (XX', XY') (mod (cid:0) ) (2)
(cid:0) Ta cũng có: X, X', Y, Y' đồng viên (XX', XY') (mod (cid:0) ) (YX', YY') (cid:0) (3)
Từ (1), (2), (3) (cid:0) (AB, AH) (cid:0) (BH, BA) (mod (cid:0) )
(cid:0) (cid:0) AHB cân tại H (cid:0) HA = HB (*)
(**)
Tương tự HB = HC Từ (*), (**) (cid:0) H là tâm đường tròn ngoại tiếp (cid:0) ABC.
Bài 7: (Công thức Euler về diện tích tam giác bàn đạp) Cho (cid:0) ABC, M là một điểm tuỳ ý thuộc mặt phẳng chứa (cid:0) ABC. Gọi
A
Ao, Bo, Co lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên các đường thẳng
2
BC, CA, AB.
S
1
S.
CBA
ABC
o
o
o
1 4
OM 2 R
O
B
A
o
o
B
C
D
C o
M
(cid:0) Chứng minh lại định lý Simson như sau:
(cid:0) (cid:0) Chứng minh rằng:
Ta có Ao, Bo, Co thẳng hàng
(cid:0) (AoBo, AoM) (cid:0) (AoCo, AoM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (CBo, CM) (cid:0) (BCo, BM) (mod (cid:0) )(vì M, A0, B0, C đồng viên và M,
A0, C0,
B đồng viên)
(cid:0) (CA, CM) (cid:0) (BA, BM) (mod (cid:0) )
(cid:0) M (cid:0) đường tròn (ABC)
9
Do đó ta xét 2 trường hợp sau: TH1: M (cid:0) đường tròn (ABC) (cid:0) Ao, Bo, Co thẳng hàng
(1) (cid:0) O = O (đúng).
TH2: M không thuộc đường tròn (ABC) (cid:0) Ao, Bo, Co không thẳng
hàng.
S
sin
BCAC o o
o
o
BCA o
o
o
CB o
o
oA
1 2
(cid:0) (cid:0) (I)
+ Gọi D là giao điểm thứ 2 của AM và đường tròn (ABC) (D (cid:0) A)
+ CoAo = MBsinB , CoBo = MAsinA ; cần chứng minh sinAoCoBo =
(CoM, CoBo) (cid:0) (AM, ABo) (cid:0) (AM, ABo)(mod (cid:0) ) (BM, BAo) (mod (cid:0) )
sinMBD Ta có: A, Co, M, Bo đồng viên (cid:0) B, Co, M, Ao đồng viên (cid:0) Do đó: (CoAo, CoBo) (cid:0) (cid:0) (CoM, CoBo) - (CoM, CoA0) (mod (cid:0) ) (AM, ABo) - (BM, BAo) (mod (cid:0) )
(cid:0) (AD, AC) - (BM, BC) (mod (cid:0) )
(cid:0) (BD, BC) + (BC, BM) (mod (cid:0) )
(cid:0) (BD, BM) (mod (cid:0) )
(BD, BM) (mod (cid:0) ) Suy ra (CoAo, CoBo) (cid:0)
(cid:0) sin (cid:0) AoCoBo = sin (cid:0) MBD
S
o CBA
o
o
1 2 Định lý hàm số sin trong (cid:0) MBD
MD
MB
MB
MB
(cid:0) Từ (I) (cid:0) (MBsinB)(MAsinA)sin (cid:0) MBD (II)
sin
MBD
BDM
BDA
BCA
sin
sin
BΜ sinC
sin MBsin (cid:0) MBD = MDsinC (III)
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)
(cid:0)
2
2 (cid:0)
S
R
OM
.
.
(cid:0) MAMDsinAsinBsinC =
o CBA
o
o
1 2
a R2
b R2
c R2
1 2
2
Thay (III) vào (II) ta được:
S
1
S.
CBA
ABC
o
o
o
1 4
OM 2 R
(cid:0) (cid:0) Vậy,
Bài 8: Tam giác ABC có trực tâm H, M là điểm tuỳ ý thuộc đường
tròn (ABC) ngoại tiếp (cid:0) ABC. Gọi M1, M2, M3 lần lượt là các điểm đối
10
xứng của M qua các đường thẳng BC, CA, AB. CMR: H, M 1, M2, M3
hàng thẳng
(đt Steiner).
HD:
. A, F, E, C đồng viên
(cid:0) (AF, AE) (cid:0) (CF, CE) (mod (cid:0) )
(cid:0) (AB, AH1) (cid:0) (CH, CB) (mod (cid:0) ) (với H1 = ĐBC(H))
A
H
(cid:0) (AB, AH1) (cid:0) (CB, CH1) (mod (cid:0) )
2
M
3
M
F
H
x
C
B
M
2
x
H
1
(cid:0) (ABC). H1 (cid:0)
M
1
ĐBC: H M1 C (CH) (cid:0) H1 M C (CH1)
(HM1) (cid:0) (H1M)
Suy ra (CH, HM1) (cid:0) (H1M, CH1) (mod (cid:0) ) (1)
Tương tự ĐCA Suy ra (CH, HM2) (cid:0) (H2M, CH2) (mod (cid:0) ) (2)
Mà H1, M, C, H2 đồng viên Nên (H1M, H1C) (cid:0) (H2M, H2C) (mod (cid:0) ) (3)
(1), (2), (3) (cid:0) (CH, HM1) (cid:0) (CH, HM2) (cid:0) H, M1, M2 thẳng hàng.
11
đpcm. Tương tự H, M1, M3 thẳng hàng (cid:0)
(cid:0) Phương của đường thẳng Simson:
Bài 9: Từ 1 điểm M trên vòng tròn ngoại tiếp (cid:0) ABC, vẽ 1 đường
B'
thẳng vuông góc với BC gặp đường tròn (ABC) tại N.Ta luôn có AN song
M
song với đt Simson ứng với M.
A \
Chứng minh:
. M, C', A', B đồng viên (cid:0) (BM, BC') (cid:0) (A'M, A'C') (mod (cid:0) )
A'
B
C
(cid:0) (BM, BA) (cid:0) (NM, A'C') (mod (cid:0) ) (1)
. M, B, N, A đồng viên
N
(cid:0) (BM, BA) (cid:0) (NM, NA) (mod (cid:0) ) (2)
(1), (2) (cid:0) (NM, A'C') (cid:0) (NM, NA) (mod (cid:0) )
(cid:0) A'C' // NA.
(cid:0) Tứ giác toàn phần: là hình gồm tứ giác ABCD có AB cắt
F
D
C
A
E
B
12
CD tại E, AB cắt BC tại F được gọi là tứ giác toàn phần.
Bài 10: Các đường tròn ngoại tiếp các tam giác BCE, CDF, ADE,
A
ABF cùng đi qua 1 điểm. Điểm này gọi là điểm Miquel của tứ giác toàn
phần.
B
D
C
L
P
Q
K
o 1
o 2
E
F
M
CM:
- Gọi M là giao điểm thứ 2 của 2 đường tròn (EBC) và (FDC)
- Gọi K, L, P, Q lần lượt là hình chiếu của M lên các đường thẳng
chứa
các cạnh AB, BC, CD, DA.
Dể chứng minh K, P, L, Q thẳng hàng (đường thẳng Simson)
13
+ K, P, Q nên M thuộc đường tròn (EAD) + K, L, Q nên M thuộc đường tròn (ABF) (cid:0) đpcm.
Bài 11: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R.
Với E là một điểm bất kỳ nằm trên (O), ta gọi K, L, M, N lần lượt là hình
chiếu của E lên DA, AB, BC, CD. CMR:
N là trực tâm của (cid:0) KLM (cid:0) ABCD là hình chữ nhật.
(Đề chọn đội tuyển dự JBMO của Rumani, 2001)
Cách1:
L
Gọi G và F lần lượt là hình chiếu của E lên AC và BD
Theo đl đường thẳng Simson có:
E
L, K, F ((cid:0) ABD) (1)
A
N
M, N, F ((cid:0) BCD) (2)
K
G
K, G, N ((cid:0) ACD) (3)
D
M, L, G ((cid:0) ABC) (4)
F
G' B
EG kéo dài cắt (O) tại G'
M
EF kéo dài cắt (O) tại F' (1) (cid:0) AF' // (LKF)
C
(2) (cid:0) CF' // (MNF)
F'
(3) (cid:0) DG' // (GKN)
(4) (cid:0) BG' // (LGM)
Điều kiện cần: Giả sử N là trực tâm (cid:0) KLM, ta có:
14
. (GKN) (cid:0) (LGM) (cid:0) DG' (cid:0) BG'
(cid:0) (cid:0) DG'B = 1v (cid:0) O (cid:0) BD (5)
. (LKF) (cid:0) (MNF) (cid:0) AF' (cid:0) CF'
(cid:0) (cid:0) AF’C = 1v (cid:0) O (cid:0) AC (6)
L
Từ (5), (6) (cid:0) ABCD là hình chữ nhật
Điều kiện đủ: giả sử ABCD là hình chữ nhật Ta có: LN (cid:0)
E
ME
KE
KL.MN
MC
N
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) KM (1') (cid:0)KA
KA.KD
KE.ME
K
D
B
(cid:0) =
O
KA.KD
.(ME
)MQ
0
(cid:0) (cid:0) (cid:0) =
M
C
(cid:0) MN (cid:0) KL (2')
Q
Từ (1'), (2') (cid:0) N là trực tâm (cid:0) KLM
A
L
B
C
N
D
K
M
E
Cách2:
Từ giả thiết ta có được các tứ giác sau nội tiếp
KALE, KEND, BLEM, MCNE
Do đó: . (KL, ML) (cid:0) (KL, EL) + (EL, ML) (cid:0) (KA, EA) + (EB, MB)
(cid:0) (DA, EA) + (EB, CB) (mod (cid:0) )
(cid:0) (DB, EB) + (EB, CB) (cid:0) (DB, CB) (mod (cid:0) )
. (ML, MN) (cid:0) (ML, ME) + (ME, MN) (cid:0) (BL, BE) + (CE, CN)
15
(cid:0) (mod (cid:0) ) (BA, BE) + (CE, CD)
(cid:0) (BA, BE) + (BE, BD) (cid:0) (BA, BD) (mod (cid:0) )
Vậy ta có: (KL, ML) + (ML, MN) (cid:0) (DB, CB) + (BA, BD) (cid:0) (BA, BC) (mod (cid:0) )
Tức là: (KL, MN) (cid:0) (BA, BC) (mod (cid:0) )
Hoàn toàn tương tự ta cũng có: (KN, ML) (cid:0) (CD, CB) (mod (cid:0) )
Do đó: N là trực tâm (cid:0) KLM :
)MN,KL(
(mod
)BC,BA(
(mod
)
)
KL
MN
2
2
KN
ML
)
)ML,KN(
(mod
)CB,CD(
(mod
)
2
2
(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)
AC là đường kính
(cid:0) (cid:0) ABCD là hình chữ nhật, đpcm. (O) BD là đường kính
(O)
Bài 12:
1/ Định lý Steiner thuận Cho (cid:0) ABC nội tiếp (O). Một điểm M bất kì nằm trên (O) (M (cid:0) A, B,
C). Gọi M1, M2, M3 tương ứng là điểm đối xứng của M qua BC, CA, AB.
Chứng minh rằng M1, M2, M3 , H thẳng hàng, trong đó H là trực tâm
d 2
(cid:0) ABC.
A
B
1
d
d 3
M
2
M
1
C 1
H
d
1
B
C
M
3
A
1
16 M
Lời giải
Gọi A1, B1, C1 lần lượt là giao điểm thứ hai của AH, BH. CH với (O)
Ta đã biết A1 = ĐBC (H), B1 = ĐCA (H): C1 = ĐAB (H)
Vậy ta có: ĐBC: H A1. Suy ra (M1H, BC) (cid:0) (BC, MA1) (mod (cid:0) )
M
(cid:0) M1 M1H (cid:0) MA1
Tương tự ta có: ĐAB: M3H (cid:0) MC1. Suy ra (M3H, AB) (cid:0) (AB,MC1)
(mod (cid:0) )
Vậy: (M1H, M3H) (cid:0) (M1H, BC) + (BC, AB) + (AB, M3H)
(cid:0) (BC, MA1) + (BC, AB) + (MC1, AB)
(mod (cid:0) )
(cid:0) (BC, MC1) + (MC1, MA1) + (BC, AB) + (MC1, AB) (mod
(cid:0) )
(cid:0) 2(BC, AB) + (MC1, MA1) (cid:0) 2(BC, AB) + (AC1, AA1) (mod
(cid:0) )
(cid:0) 2(BC, AB) + 2(AB, AH) (cid:0) 2(BC, AH) (cid:0) 0 (mod (cid:0) )
2(AB, AH) (mod (cid:0) ) và (vì C1 = ĐAB (H) (cid:0) (AC1, AA1) (cid:0) (AC1, AH) (cid:0)
BC (cid:0) AH)
Do đó M1, M3, H thẳng hàng. Tương tự, M1, M2, H thẳng hàng
Tóm lại ta có: M1, M2, M3, H thẳng hàng.
2/ Định lý Steiner đảo
Cho (cid:0) ABC với trực tâm H. Lấy d là một đường thẳng bất kì qua H.
Gọi d1, d2, d3 tương ứng là các đường thẳng đối xứng qua BC, CA, AB
của d. Chứng minh rằng d1, d2, d3 đồng quy tại 1 điểm M nằm trên
17
đường tròn ngoại tiếp (cid:0) ABC.
Lời giải
Giữ các kí hiệu A1, B1, C1 như bài trên Gọi M = d1 (O) (cid:0) A1. Khi đó lấy M1, M2, M3 tương ứng là các điểm
đối
xứng của M qua BC, CA, AB khi đó theo định lý Steiner thuận ta có:
M1,
M2, M3, H thẳng hàng. Mà M1 = ĐBC(M) và A1 = ĐBC (H); d1 = ĐBC (d) (cid:0) M1H trùng d.
Vậy M3, M2 thuộc d. Ta có (cũng theo định lý thuận Steiner) (M3H, AB) (cid:0) (AB, MC1) (mod (cid:0) ) (cid:0) ĐAB(d) = (MC1) (cid:0) (MC1) trùng d3.
Tương tự: ĐAC (d) = (MB1) (cid:0) (MB1) trùng d2.
(O). Tức là ta có: d1, d2, d3 đồng quy tại M (cid:0)
Bài 13: Cho (cid:0) ABC cân tại A. Một điểm O di động trên đường thẳng BC. Gọi
M, N
A
tương ứng là giao điểm thứ hai của AB, AC với (O; OA). Tìm quỹ
tích
trực tâm (cid:0) AMN.
B
C
O
Lời giải:
TH1: (cid:0) ABC vuông cân tại A
H
M
N
Khi đó rõ ràng, quỹ tích trực tâm (cid:0) AMN là A.
TH2: (cid:0) ABC không vuông tại A (A (cid:0) 90o)
Gọi H là trực tâm (cid:0) AMN.
Trước tiên ta chứng minh bổ đề sau Bổ đề: Cho (cid:0) ABC với H, O là trực tâm và tâm đường tròn ngoại
tiếp..
18
Khi đó ta có: AH = Đd(AO)
AH = 2R(cid:0) cosA(cid:0)
trong đó d là phân giác BÂC.
A
D
O
H
B
C
K
Chứng minh Bổ Đề:
Kẻ đường kính AK, BD. Ta có: (AK, CK) (cid:0) (AB, CB) (mod (cid:0) )
2
(cid:0) và (AB, CB) + (AH, AB) (cid:0) (AK, CK) + (AC, AK) (mod (cid:0) ) (cid:0)
(cid:0) (AH, AB) (cid:0) (AC, AK) (mod (cid:0) )
(cid:0) AH = Đd(AO)
Lại có: AH (cid:0) BC, CD (cid:0) BC (cid:0) AH // CD
CH (cid:0) AB, AD (cid:0) AB (cid:0) CH // AD
Vậy ADCH là hình bình hành (có thể suy biến)
(cid:0) AH = CD (cid:0) AH = 2R(cid:0) cos(BD, CD)(cid:0) = 2R(cid:0) cosA(cid:0)
Tức là bổ đề được chứng minh.
Trở lại bài toán:
Gọi d là phân giác BÂC
AH (cid:0) cosA(cid:0) và AH = Đd(AO) AO
Theo bổ đề ta có:
Do đó: VA.2(cid:0) cosA(cid:0) . Đd(O) = H
Mà quỹ tích O là đường thẳng B, C loại đi 2 điểm H 1, H2 với H1, H2
tương
ứng là giao điểm của đường thẳng vuông góc AB, AC tại A với BC
19
(vì khi
đó (H1, H1A) tiếp xúc AC (H2; H2A) tiếp xúc AB nên không tồn tại
(cid:0) AMN).
Từ đó ta có quỹ tích H.
______________________________________________________
20
____

