chuyển n vậy đtính giá thành giai đon cuối cùng. Nếu là giai đoạn sản xuất
cuối cùng thì cộng thêm chi phí qun lý phân xưng để tính giá thành của sản phm.
- Phương án không tính gthành bán thành phẩm: theo phương án y để tính giá
thành thành phẩm, mỗi phân xưởng chỉ cần tính toán xác đnh phần chi phí sản xuất
ca từng giai đon nằm trong thành phm. Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất của
các giai đon trong thành phẩm lại với nhau ta được giá thành của thành phẩm.
c. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo đơn đăng ng:
phương pháp này được áp dụng trongcác doanh nghiệp sản xuất phức tạp, lắp ráp
từng phụ tùng, tchức sn xuất từng cái và hàng loạt. Theo phương pháp này tất cả
các chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, đối vi chi
phí chung thường được tập hợp theo từng i đã phát sinh chi phí đó. Định k sẽ
phân bvào từng đơn đặt hàng, đối với chi phí chung thường tập hợp theo từng nơi
đã phát sinh chi phí đó. Định k sẽ phân bổ vào giá thành ca từng đơn đặt hàng
liên quan theo mt tiêu chuẩn nhất định. Tổng giá thành ca mỗi đơn đặt hàng được
xác đnh sau khi đơn đặt hàng đã hoàn thành.
d. Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp áp dụng hệ thống định mức: theo
phương án này dựa trên cơ scác định mức tiêu hao lao động vật hiện hành
dđoán v chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành đnh mức của từng
loi sản phm. Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định
mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bchi phí thực tế
phát sinh trong k thành 3 loại đó là: theo định mức, chênh lệch do thay đổi định
mức và chênh lệch so với đnh mức. Từ đó tiến hành xác định giá thành thực tế của
sản phẩm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Giá thành thực tế ca sản phm định mức = Giá thành định mức sản
phẩm Chênh lch do thay đổi định mức Chênh lệch so với đnh mức
Phần II TÌNH HÌNH THỰC TẾ V CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PSẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NNG
I. ĐC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG:
1. Quá trình hình thành và phát trin:
Công ty Cao Su Đà Nng được đổi tên t nhà máy Cao su Đà Nẵng theo quyết định
số 112QĐ-CNNG ny 13/3/1993. Công ty Cao Su Đà Nẵng không phải là cơ s
mớiy mà được tiếp qun từ một xưởng đắp vỏ ôdã chiến của Mỹ Ngu để lại,
đặt tại phưng Bắc M An, quận Ngũ Hành Sơn - Thành phĐà Nẵng.
Sau ngày giải phóng miền Nam ngày 04/12/1975 theo đề nghca Tổng cục Hoá
chấy, Công ty Cao Su Đà Nng được chín thức thành lp vơíu tên Nhà y Cao Su
Đà Nẵng theo quyết định số 340/PTT của Hi Đồng Chính phủ. Sau khi quyết
định thành lập, Tng cục Hoá chất đã cử một nhóm cán bộ, k sư gồm 10 người của
nhà máy Cao Su Sao Vàng Hà Nội vào tiếp quản và quản lý si trên.
Đây là 1 xưởng đắp vỏ xe ôtô dã chiến phục vụ cho chiến tranh cho nên nó chỉ được
thực hiện giai đon ng nghệ là đp và hấp còn toàn b việc gia công bán thành
phẩm đều được chuyển từ i khác đến. Chính vì vy sở vật chất nghèo nàn, đơn
điệu. Nhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của 10 kỹ với sự giúp đnhiệt tình ca
Tỉnh của Nhà máy Cao Su Sao Vàng Ni, những khó khăn được dn dn khc
phục.
Đầu năm 1976 chiếc lốp đắp đầu tiên ra đời. Lúc đu chđắp được 3 quy cách, đến
năm 1977 đắp được 15 quy cách. Ngoài sản phẩm đắp lốp ô,công ty đã phát triển
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
thêm sản phẩm như ống hút nước, ống dẫn ớc, dây curoa. Đến m 1995- 1996
công ty đã hoàn thành quy trình công nghsản xuất lốp ôtô mới với nhiều quy cách
khác nhau.
Năm 1976 tmột sản phẩm đến nay ng ty đã sản xuất hơn 30 sản phẩm với
nhiu chủng loại nhằm phục vụ cho các ngành công nghiệp nông nghiệp, giao thông
vận tải và tiêu dùng xã hội.
Trải qua n 20 năm xây dng và trưởng thành, công ty càng được cng cố và phát
triển về mọi mặt, đến nay đã tạo được một số s vật chất kthuật dù chưa hiện
đại hoá hoàn toàn nhưng cũng tương đối đy đủ.
Sản phm của công ty sản xuất đa dng đảm bảo chất lượng, đặc biệt sản phẩm lốp
xe đp đã 2 lần đạt huy chương vàng tại Hội chợ triễn lãm KT - KT toàn quốc và đã
được nâng cao, sn phẩm được tiêu thrộng khắp chiếm lĩnh thị trường cả nước,
hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao.
* Quá trình phát trin của công ty th chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn I: từ khi thành lập đến m 1989: đây giai đoạn phát triển theo chế
quản lý kinh tế bao cấp, trong giai đon này v quy sản xuất được mở rộng, vốn
đầu tăng nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt thấp so với khả năng sẵn có của
công ty, ng suất máy móc thiết bị sử dụng không hết, năng suất lao động thấp ,
sản phẩm sản xuất theo kế hoạch định sẵn đ giao nộp cho Nhà nước, vật tiền
vốn được Nhà nước cp theo chỉ tiêu. Do vậy trong giai đon này ng ty chđơn
thun thực hin hoàn thành kế hoạch trên cơ sở Nhà nước cấp phát vật tư và các yếu
tố khác cho sản xuất tương ứng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Giai đoạn II: Từ m 1989 đến nay: Đây là giai đoạn quản kinh tế theo thị
trường có sự điu tiết ca Nhà nước. Để phù hợp với chế mới, công ty phải thực
sự quan m đến việc hạch toán kinh tế nội bộ, thường xuyên cải tiến mu mã , chất
lượng tt mf giá thành h phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Bước đu hot động
theo cơ chế thị trường, công ty còn nhiu bỡ ngỡ nng với sự nhiệt tình sáng tạo
ca đội n cán bộ, k của công ty đã nh đo công ty đứng vững trên th
trường, tốc độ phát trin năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm được thị trường
chp nhận, đời sống cán bộ công nhân viên luôn ổn đnh và doanh nghip được
Bộ Công nghiệp đánh giá cao trong ngành cao su.
2. Đặc đim tổ chức sn xuất và quy trình công nghệ:
Sản phẩm của công ty Cao Su Đà Nẵng sn xuất được tiêu th rộng rãi trên th
trường c nước nhm phục vụ cho các ngành ng nghiệp, công nghip, giao thông
vận tải và tiêu dùng xã hội.
Qua từng thời k sản phm ca công ty luôn được cải tiến về quy cách, chủng loại,
mẫu mã đphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Hiện nay công ty đang sản xuất
các loại mặt hàng sau:
- Xăm lốp xe đạp các cỡ.
- Xăm lốp xe máy các cỡ.
- Xăm lốp ôtô các c.
- Ống cao su các loại
- Lốp ôtô đắp các loại.
- Và các sản phẩm cao su k thuật khác.
Trogn đó:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
+ Mt hàng xăm lp xe đạp là sản phm truyền thống chủ yếu chiếm tỷ trng cao.
+ Mt hàng đang phát triển là sản phẩm lp ôtô và xăm lốp xe máy.
+ Mt hàng sn phẩm theo thời vụ, đơn đặt hàng là lốp ôtô đắp, ống nước và các sản
phẩm cao su khác.
Khối ng sản phẩm và chủng loại sn phẩm sản xuất ra không những phụ thuộc
vào trình độ trang bkỹ thuật cho quá trình công nghsản xuất mà còn phthuộc
vào i trường và điều kiện phản ứng hoá học thay đổi. Về kết qucủa việc sản
xuất sản phẩm, trong quá trình sản xuất nếu ngng sản xut đột ngột (do mất điện)
thì s sản phm trên dây chuyền sbhỏng. Vì vy đặc điểm ng nghsản xuất
y chuyền được phân ra thành các công đon sản xuất.
Vtổ chức sản xut: Công ty Cao Su Đà Nng tổ chức sản xut theo hình công
ty, trc thuộc công ty là các xí nghip, hiện nay công ty tổ chức thành 6 nghiệp.
a. Xí nghip Cán luyện:
nhiệm v sản xuất ra các loại bán thành phẩm theo các đơn pha chế để cung cấp
cho các nghiệp sn xuất rảp. nghiệp 1 giám đốc, 1 thống kê, 1 k ng
nghvà 1 k cơ khí . thống kê nghiệp nhiệm vụ thống kê toàn bnguyên
vật liệu nhn về thực tế đã đưa vào sản xuất bán thành phẩm và tổng số bán thành
phẩm sản xuất được (về s lượng từng loại), theo dõi công lao động vành toán chi
tiết cho công nn.
b. Xí nghiệp xăm lốp xe máy:
nhiệm v nhập bán thành phm liên quan đến sản xuất m lốp xê đạp, xe máy
các vật nguyên liệu khác, tkho công ty về phục vụ cho sản xuất. Xí nghiệp
1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 thống kê 3 trưởng ca. Thống kê xí nghip có
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com