intTypePromotion=3

Hai mô hình phát triển và sự đổi mới kinh tế thông qua thực tiễn phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Chia sẻ: Bao Trung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:348

0
213
lượt xem
90
download

Hai mô hình phát triển và sự đổi mới kinh tế thông qua thực tiễn phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của tài liệu là giới thiệu với bạn đọc công trình nghiên cứu của tác giả có nhiều công tác trong ngành nông nghiệp về vấn đề này. Nội dung gồm 10 chương, được trình bày trong hai phần: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp nông nghiệp và đổi mới, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hai mô hình phát triển và sự đổi mới kinh tế thông qua thực tiễn phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

  1. r0r usA xuAr nAu d ta, n0ng nghiOp c6 m6t vi tri rdt quan trong. Su ph6t nLrdc triein cua nOng nghiOp kh6ng nhtrng bdo dim duoc ddi sdng nhan dan vd nhr-r cAu lr-tong thLrc, thdc phdm, md cdn tao ra nhltng ti6n dd cdn thidt dd thrrc hi6n cdng nghi6p h6a, hi6n clai h6a ddt nudc. Kd td sau Ciich mAng Thdng Tdm ndm 1945 ddn nay, nhdt ld tii nim 1954 d6:i vdi mi6n Bdc vi tir ndrn 1925 d6'i vdi cd nLrdc, n6ng nghiOp nl{dc ta dd trdi qua nhring giai doan phrit tridn thang tram gdn li6n vdi nhilng m6 hinh td chirc vi phuong thirc quin llf khdc nhau. cho ddn nay, n6ng nghi6p nudc ta trd c6 nhrfng ddi mdi rdt cen bdn, dat rlr-roc nhirng thdnh tuu het sr-ic quan trong. Dd c6 nhi6u c6ng trinh khoa hoc di sau nghiOn cfu v6 lich sLr phdt tridn ndn nOng nghiOp;nudc ta n6i chung, cfrng nhu nhfing cloi mdi tr6n tirng mat trong m6i giai doan cuia n6ng nghi6p nrrdc ta n6i ri6ng. o cdc g6c d6 nghiOn cr-i'u khdc nhau, cac t6r gi6 ddu cho thdy, x6a b6 co chd ke hoach h6a tap t1r-rng qr-ran 1i6u bao cdp, chuydn sang ph:it tridn theo co chd thi trddng dinh hudng xd h6i chi nghra, ld m6t tdt ydu khdch quan, hgp quy ludt; nhirng ddi mdi vd thdnh ttru dat drjoc cua n6ng nghiop trong fr&#ng nam qua ld rdt to ldn. Xudt ban cudn sdch Hai m6 hinh hinh td ud. s( ddi moi hinh td qua th{c ti6n phd.t tridn n6ng nghiQp d Viil Nam c&a PGS.TS. vu Trong Khei, chfrng t6i mudn gidi thi6u vdi ban doc cong trinh nghiOn criu cua mOt tdc gia da c6 nhidu n[m c6ng tiic trong ngdnh.n6ng nghi6p, v6 vdn dd ndy. Cudn sdch g6m 10 chudng, dtloc trinh bdy trong hai phdn: - Phdn 1: MO h)nh kinh td kd hoach h6a tAp trung quan li6u bao cap trong n6ng nghi6p. - Phdn 11. Edi mdi, chuyen sang co chd kinh td thi trrrdng. Cudn s6ch duoc hinh thAnh tr6n co s6 lua chon, tAp hop cric bdi vidt cr-ia t;ic gi6 da dang tr'6n cdc tap chi, cd.c b6o trong thdi gian tri ndrn 1969 ddn nay. Th6ng qua su phan tich nh.ing vdn dd kinh td nay sinh tir hai md hinh q,in l;i trong n6ng nghi6p, tdc gi6 c6 didu ki6n gidi thi6u
  2. vdi ban doc nhfrng ket qu6 nghiOn crlu cua minh trong hon B0 nim qua vd sau nrJa ld g6p phdn vdo vi6c phdn tich nhdng vdn tl6 co bdn trong dudng ldi phdt tridn n6ng nghi6p ctia DAng ta. nhfng nhuoc clidm, khidm khuydt crja m6 hinh td chrlc, qudn l;f theo co chd kd hoach h6a tAp trung quan li6u bao cdp, til d6 kidn nghi nhrlng vdn d6 cdn gizii quydt dd ph6t tridn ndn n6ng nghiOp theo co chd thi trr-xdng dinh hr-rdng xd h6i chri nghra. Bhng kinh nghiOm thuc tiOn d6i dho vi su am hidu, nhay cim ngh6 nghi6p, c6c bdi vidt .ld di sAu phAn tich nhi6u vdn dd thu6c vO td chrlc sin xudt vd qu6n lf trong n6ng nghiQp, tl6 cQp ddn nhfrng vdn d6 kinh td fi md vd vi m6 li6n quan ddn c6c giai doan phdt tridn cua n6n n6ng nghiOp nddc ta. Tuy nhi6n, do cudn sdch c6 sti dung nhrlng tu liQu cria nhtrng nim thdi bao cdp trL{6c day cld phdn tich nhfrng vdn Cld nAy sinh trong nhfng'thdi didm vi hoAn cdnh cu thd khi d6, cho n6n, c6 nhtrng vdn dti tdc giA cho li bdt hop li, la sai lAm (vi du nhrr vdn 116 hai gid), nhung thrJc td sau niy n6 cl6 duoc khdc phuc, gi6i quydt, kh6ng cdn ld van d6 cdn ph6i d6 cap ntra; hodc c6 nhtrng vdn tld vdn chi nriy sinh vd duoc gidi quydt trong co chd qudn l;f cfr, ddn nay kh6ng cAn thidt ph#clua ra gi6i ph6p khdc phuc (chfng han nhtr phAn ph6'i lrrong thrrc theo ilinh sudt), nhung dd b6o ddm tinh khdch quan, t6n trong c6c kdt qu6 nghi6n cfu duong thdi, c6 tinh lich srr, chdng t6i vAn girl nguy6n n6i dung nhrr tric giA d6 trinh bdy, vd qua d6 chring ta lai bdt gap phdn nAo thtrc ti6n crja m6t thdi n6ng nghiOp nrJdc ta d5 trAi qua, thdy dtroc c6i s6ng tao, vI dai cria cdng cu6c ddi md'i. Hy vong cudn sdch s6 mang Iai cho ban doc nhfrng th6ng tin bd ich. Xin trAn trong gi6i thi6u cu6'n sdch vdi ban doc. Tltdng 7 nd,m 2002 NHA xUAT eAN cHiNH TRI QU6C GIA , I I t i
  3. ,nam de cd LdI TUA Lhrlng eo cd Tidn trinh kinh td crja mdt ddt nLidc ld mOt dbng chdy li6n tuc. nshi N6 lu6n duoc phdn iinh trong cd,c so li6u thdng k6, trong chinh s6ch cua nhd nudc drrong thdi vd nhdt td trong cdc c6ng trinh eo cd nghiOn cfiu. 0 m5i giai doan phr{t tridn kinh td, nhdt ld 6 nhrlng cam brrdc ngodt, dd hidu drroc tidn trinh kinh td se di6n ra nhu thd ndo trong oc vO trlong lai, ngrldi ta kh6ng nhrlng ph6i hidu dtroc cric qu6 trinh hop htrng thdnh todn b6 hoat d6ng kinh td hi6n tai, d.r bdo duoc nhrlng xu phrit hutdng s6 di6n ra, md cdn ph6i ndm dttoc di6n tidn md n6n kinh td d6 trii qua. N6i khdc di, crich tidp cAn lich sfi ld cAn thiSt dd hidu htrng l6gich cria srl phdt tridn. Trong c6ch tidp cAn lich sfi, cdc tu li6u lich sinh sr? phdn 6nh nh{ng giai doan dd qua c6 m6t ;f nghia dic bi6t quan r, c6 trong. Chdng khOng nhrlng cung cdp. tinh hinh, v6 thrrc trang cua 'vdn nhrlng giai doan phdt tridn trtrdc d6, md di6u quan trong hdn, gi6i th6ng qua cdc c0ng trinh nghiOn crlu 6 nhtrng giai doan dd qua d6, 'vdn ngrldi ta c6 thd hidu drroc nhfrng vdn dd ala dat ra, nhrlng di6u ki6n tr6n d6 dd niy sinh vdn dd cdn duroc gidi quydt, nhdt ld qua su den phAn tich, ddnh gi6 cla i#gta v6 thuc trang kinh td, cdch gidi han tinh quydt cdc vdn d6 dat ra, ngddi ta ndm drldc trt duy kinh td crja m6t thdi kj', mOt thd hQ. Ldn tim trong nhrlng c6ng trinh nghiOn cfiu tinh cr-ia m6t thdi da qua, d6i khi thet bat ngd thdy rdng c6 nhffng vdn rinh d6 tr: lau dd drroc d6 cflp tdi, trr duy cua ngudi ta d6 tid,n s6t t6i bdn m0t chdt cfia vdn d6 vd c6 nhrlng f tLrdng thA*" dQc tl6o cho vi6c gi6i I dal quydt nhrlng vdn d6 ilat ra c(ra c6c thdi da qua d6, nhfrng vdn dd gid Cl6y mdi lai duoc ddt ra vi. dang db tim phtrong thrlc gi6i quydt. I tin Nh0ng nghiOn cfu sAu sdc, dat td'i ch6 phdn 6nh d(ng bAn chdt cria cdc quan h6 kinh t6'ld nhfng d6ng g6p thAt qu;f gi5.. Ndn kinh td Viet Nam n6i chung vi n6ng nghi6p ViOt Nam n6i ri6ng di trii qua hai md hinh ph6t tridn. CuO'i thap kf 50, cldu thap kf 60 & midn Bdc Vi6t Nam, vd sau 1975, thi tr6n cA nddc, m6 hinh kinh td kd hoach h6a tAp trung quan li6u bao cdp dd dluoc 6p ddt vio ndn kinh td ThAp ki B0 c6i cdch vd ddi m6i .la d5n cldn gi6i thd m6 hinh kinh td kd hoach h6a tAp trung quan li6u bao cdp 11
  4. va chr-rydn n6n kinh td sang n6n kinh t6'thi trucJng vdi khu6n mau hi6n dai. srr ddi mdi m0 hinh kinh te drroc phrin dnh trong m6t cu6c ddi mdi trr duy vd m0 hinh ph6t tridn. Gid d6y, c6ng cu6c adr moi d6 trdi qua gan 20 ndm vd dd c6m duoc nhrfng crii rnoc quydt dinh. Nh.rng n6t co bdn hop thdnh m6 hinh kinh td kd hoach h6a t6p trung quan li6u bao cfp dd duo.c gd b6 ra kh6i n6n kinh td vd thay vao c16 lh m6 hinh kinh to. thi trirdng viri khu6n mau hien dai. co thei n6i, n6n kinh td vi6t Nam dang chuydn dan sang kinh td thi trudng vdi khu6n m6u hi6n c1ai. M6t cau h6i det ra, vay sLr ddi m6i trong m6 hinh ph6t tridn dA diSn ra nhtr thd nio vd trr duy vd hai m6 hinh d6 ra sao? cd nhi6n trri ldi cau h6i ndy Id cd m6t c6ng trinh nghi6n ciru nghiOm tric, cong phu vd vdi ni6t quy rn6 ldn. Nhung ndu c6 cl'croc m6t t6c gi6 cd nhrrng c6ng trinh nghiOn cfru cdp nhdt nhtrng vdn d6 det ra trong suot tidn trinh ph6t tridn cria n6ng nghiGp trong sudt ba thap trry trong dd dien ra hai m6 hinh phrit trien thi that lA quf gi6. PGS.TS. vu Trong Krrzii ld m6t nhd nghi6n cfu v6 kinh te n6ng nghiOp theo srit tien trinh n6ng nghiGp vdi hai m6 hinh ke tidp nhau kd til cuoi thdp ki 60 cho tdi nay. Doc vd sdp xep lai nhlrng cdng trinh nghiOn ciru cua PGS.TS. vu Trong Kh6i v6 kinh td n6ng nghidp '"\li€t Nam trong suot ba thap ki qua, t6i thdy nhlrng c6ng trinh nghiOn c[ru ndy nhtl rn6t bi6n ni6n sr] tr-r duy v6 tiSn trinh kinh td n6ng nghi6p ciia B thap ky qua. T6i va anh Kh6i cirng hoc Khoa kinh td N6ng nghiQp trudng Dai hoc Kinh te ke hoach, nay ld rnrdng Dai hoc Kinh td quoc dan Ha NOi. Ndm 1969, khi t6i cdn rlang hoc nd.m thf ba thi anh Kh6i cho da,g cdng trinh nghi6n cfu dAu ti6n cua minh tr6n tap chi Nghidn ct?u kinh td dai fii a4 L.ang tdc gid. Lric d6 TS. Khdi mdi c6 24 tudi. Gid day in m6t bdi tap chf, tham chi xudt bdn m6t cudn sdch that d5 ddng. NhLrng h6i d6 drroc in m6t bdi nghion c(ru tr6n m6t tap chi cd qudc gia th) rdt kh6. Di6u ddng chri ti la bai b6o d6 cAp ddn m6t vdn d6 co bin song lai rat nhay c6m, vdn d6 v6 ckinh sd.ch sd,n xudt ad phd.n phdi ltong thqc. Ta bidt rhng, thdp kf 60 vd 70 cua th6'ki XX, n6n kinh t6'mi6n Bdc, mdc dir cd chuydn vio qu:i trinh cOng nghiOp h6a, song tlo dp luc cria chien tranh l6c d5, sin xudt vd phan phdi ltrong thLrc trd thdnh vdn dd kinh td trung tAm. L2
  5. Ldm the ndo sdn xuat drl luong thuc vd d6m bdo cho moi ngudi r m6u c6 du cluoc m6t lrrong lLrong thuc cdn thidt kh6ng chi ld vdn do kinh g mot te tlon thudn, md cdn id vdn d6 xd h6i, chinh tri brlc x6c li6n quan tlen su orr dinh xa h6i, hau thuan ddc h-rc cho chidn tranh. Lrlc ndy i cdm cdn c6 mOt chinh s6ch sin xudt vd phan phdi h-rong thr-rc thich hop. Lh m6 vay co so cua nhttng chinh sdch dti la gi? T6c gid vu Trong Khrii da rgc 96' phan tich s6.u sdc, todn di6n ve nhrlng quan h6 kinh tq xa h6i :e thi chinh tri l6c d6 vd d6 xudt nhrlng ruan c(i khoa hoc cho m6t chinh Nam s6ch sdn xudi vir phan ph6-i luong thuc cdn thidt ltic bdy gid. Trong r dai. boi canh ifrc d6, chua c6 mdt c6ng trinh nghiOn crlu nac, v6 chinh )n da srich 6 tdm cd nhu thd Didm dOc d:io trong cOng trinh nghiOn crlu rhi6n niy ld tdc gid d6 cQp ddn pham trr)r gi:i cd vd thi trddng lrrong thrrc. r tric, cd nhi6n, pham tri gid ca vd thi tnrdng ltrong thuc d ddy chi duoc di c6 d6 cQp trong m6t pham vi rdt hep. Nhrrng ta bidt rhng, vdo nd.m irong 1969, c6ng cuOc cdi tao x6 h6i chri nghla 6 mi6n Bdc da dr-roc m6t Lp ky th4p kf vd md \inh kinh td kd hoach h6a tap trung v6 co brin dd duoc thiet ldp, v* khi co chd kd hoach h6a tap trung ld co chd van rh te hdnh cua n6n kinh td, thi ph?m trir gid cd., pham trD cria thi hkd trudng, khong cdn f nghia gi, tham chi al6 ld nhrlng cli6u "h(y ky". p iai Thd md khi d6 TS. Khei da dat ra vdn d6 gid .,ra ini t.:dng n6ng kinh sdn. Day ld m6t c6ch dat vdn d6 tdo bao. phei le m6t ngudi t6n thay trong thuc td khdch quan'd'i c6 m6t cdch tiep can nhrl vay. Gid ry vd day doc lai cdng trinh ,ghion cfru ndv, toi thdy, tl mot i nghia nhdt dinh, d6 ia m6t sd tuy6n chiSn vdi mo hinh kinh td kd hoach h6a tap trung, mo hinh ltit: d6 dang d giai doan hLrng thinh, ddy tinh chinh rldng thdng. vdo lirc m0 hnh kinh td kd hoach h6a tdp trung dang thinh dAn hanh, d[t vdn dd thi tnJong luong thrrc, thi qu6 ld m6t ph6t hi6n d6c Khai , chi d6o. Cting chinh vi srr phdt hi6n ndy, t6c g1A cria nd dd chiu khOng it phi6n phrlc sau khi cong trirrh nghiGn c(ru duoc c6ng bd. Gid ddv, mdi nhlrng ddi m6i ndn kinh t5 dd chuydn sang kinh td thi trudng, thuc :uon td da chirng minh nhirng lf giAi cfra TS V[ Trong Khei ld dring. tr6n ode cung can ph6i thila nhan ngrrdi cho c6ng bd c6ng trinh nghiOn .inh cfu chfnh sdch ltrong thrrc cria TS. vu Trong Khei, gi6o su Trdn )ki Phurrng, hic d6 ii vi6n tnrdng vi6n Kinh td hoc ki6m chfr nhi6m Tap chi Nghi6n cfru kinh td, la m6t nhd khoa hoc cdng minh. ViQc rydn lIc 6ng cho cong b6'mot cdng trinh c6 nhtlng khia canh dung cham d.dn rtd md hinh kinh td chinh th6'ng tr6n tap chi Nghi6n criu kinh td md 13
  6. 6ng ldm chu nhi6m ld mOt srr t6o bao d6ng khAm phuc. Vd dAy cung li m6t drinh gi6 cao vd tinh khoa hoc ctia c6ng trinh nghi6n cr-Iu cua rS. Khai. Cdc c^.g trinh nghiOn cilu crja TS. Vu Trong KhAi mang tinh Nhan d chdt chuyon luAn, di sdu vdo trlng vdn dd m6t vd drloc c6ng bd dudi Ndng nghi6 hinh thrlc cdc bii b6o tr6n cdc tap chi. Nhrrlg nhrlng nghi6n cfu ndy dd to li ndy ndu tQp hgp lai theo trAt tu vdn tld vd thdi gian, ta s6 thdy 96o cria toi. chilng c6 nhrlng dac didm sau: M6t ld, cdc nghion cfu d6 phan dnh Huu Khue. cdc noi dung kinh t6 mang t{.nh ha thdng cria m6 hinh kinh td kd hoc vd luAr hoach h6a tdp trung quan li6u bao cdp n6i chung vir trong nong Trdn Trong nghiQp n6i ri6ng. Hai td cdc nghian cr-1u tap trung phan dnh cdc nQi qu6t Iv luir dung co bin cua qud. trinh chuydn ddi til m6 hinh kinh td kd hoach bdi viet diu h6a tap trung sang m6 hinh kinh td thi trudng n6i chung vd trong ft' sa; 52 tbi n6ng nghiep n6i ri6ng. Ba la, cric nghion cfu b6m rdt set cdc di6n truc tier ct bidn kinh td theo tirng thdi gian cria tidn trinh kinh td trong n6ng trLrong. :ngt nghi6p. C6c dac dilim ndy cho thdy, c6c c6ng trinh nghion crlu sudt Ke hoa:e. i ba thap k}i qua crla TS. vu Trong Khai nhu m6t dang bi6n ni6n sr? tnJdng la: t vd tidn trinh kinh td nOng nghiOp Vi6t Nam. Bc \:r:.g n Tap hqp nhCtng c6ng trinh nghiOn cfu cua TS' Vfr Trong KhAi bd. Ci::g :tg trong m6t cudn sdch, toi hy vong cung cdp cho doc giA, nhdt ld hoc Le Thi nhfrng ai mudn hidu m6t c6ch sAu sdc vd hQ thdng tidn trinh kinh hui-€i B:nh td n6i chung vd trong lanh'ffc n6ng nghiQp n6i ri6ng trong ba g:i:p 1: vir t th4p k:i qua, ld. ba thAp ki' di6n ra su thay ddi mang tinh cdch va ,lang cir mAng trong m6 hinh kinh td, nhfrng nghion cflu sAu sdc vd mO hinh biet ,--n T-s kinh td kd hoach h6a tdp trung vd srJ lf gi6i vd tdt ydu c0a vi6c tLlong. iu6n chuydn kinh td sang kinh to'thi trrrdng. Di6u toi mudn lrru f, doc tci trorg: si cudn sdch ndy, chfrng ta khong chi thdy sd thay Cldi trong m6 hinh \}an ldy. t kinh td md cbn thdy tlrrgc sd thay rldi tu duy kinh td. d thOl nao di grup gra cfrng c6 nhr-rng dQt phd td duy, nhrrng ti6n phong trong kh6m phri. \ ir C6 thd drrong thdi nhdng khdm ph6 d6, nhtlng ph6t hi6n khoa hoc rir.u khong duoc thrla nh6n. Nhttng chan l;f thi van li chan if. N6 cdn :eo. gB: iid rong ngiri6-, drfoc t6n trong. :hE kinh ti He NOi, thu 200L -*l:r]: te thi TS. L0 Cao Dod.n Qua tnnh hhoag c: d: 14
  7. 6ng ldm chrl nhi6m ld m6t srJ tdo bao d6ng khdm phuc. Vd dAy cfing ld m6t ddnh gid cao v6 tinh khoa hoc cua c6ng trinh nghi6n cttu cua rS. Khdi. C6c c^.g trinh nghiOn cfu crla TS. Vu Trong KhAi mang tinh NhAn dip h chdt chuy6n luAn, di sAu vdo tilng vdn dd mof vd duoc cong bd dudi NOng nghidp ttir hinh thrlc cdc bdi b6o tron cdc tap chi. Nhrrng nhong nghion ctlu ndy dd t6 lbng b nly ndu tap hgp iai theo trAt tu vdn dd vd thdi gian, ta s6 thdy gi6o cria t6i, tnl6 chirng c6 nhfrng alf,c didm sau: M6t ld., circ nghion cfu d6 phzin 6nh HrTu Khu0, ngrld ciic ndi dung kinh t6 mang ti.nh ha thdng c0a m6 hinh kinh td kd hoc vd luAn dn hoach h6a tAp trung quan li6u bao cdp n6i chung vd trong n6ng Trdn Trong, ngr nghiQp n6i ri6ng. Hai ld. c6c nghion crlu tap trung ph6n 6nh c6c n6i qudt lf luAn trr t dung co bin cua qu6 trinh chuydn ddi tir m6 hinh kinh td kd hoach bAi vidt ddu ti6n h6a tap trung sang m6 hinh kinh td thi trddng n6i chung vd trong td s6 52 thring nong nghiop n6i ri6ng. Ba ld., c6c nghion crlu bdm rdt sd,t cdc di6n J trdc tidp cda t6 bidn kinh td theo trlng thdi gian cria tidn trinh kinh td trong n6ng trudng, 6ng Ngr.q nghi6p. C6c d[c didm nby cho thdy, cdc cdng trinh nghion criu sudt Kd hoach, 6ng T ba thAp k;; qua crja TS. Vu Trorg Khii nhrr mQt dang bi6n ni6n srl trddng cii tidn q vd tidn trinh kinh td n6ng nghiQp Vi6t Nam. (BQ NOng nghi4t Tap hgp nhfrng c6ng trinh nghiOn cfu cria TS' Vu Trong KhAi bd, ddng nghiCp, trong m6t cudn s6ch, t6i hy vong cung cdp cho dQc giA, nhdt ld hoc LO Th6o (19 nhrlng ai mudn hidu m6t c6ch sdu sdc vd hQ thdng tidn trinh kinh huyen Binh Luc, td n6i chung vd trong ldnh vrJc tffig nghiep n6i ri6ng trong ba gi(p dd vd tao di thap kf qua, ld ba thQp ki' di6n ra sd thay ddi mang tinh cdch vd ddng cdc bii m?ng trong m6 hinh kinh td, nhrlng nghion cflu sAu s6c v6 m6 hinh bidt on TS. Le ( kinh td kd hoach h6a tap trung vi stl lf gi6i vd tdt ydu cria vi6c trldng, ki6n tri d chuydn kinh td sang kinh td thi tnrdng. Didu toi mudn ltru :f, doc t6i trong vi6c sC cudn s6ch ndy, chting ta kh6ng chi thdy sr-l thay Cldi trong m6 hinh Nhdn tlAy, tdi xi kinh td md cbn thdy rluoc sd thay adi tr: duy kinh td. d thoi na.o gia dd girip do td cfrng c6 nhrlng dOt phd trl duy, nhttng ti6n phong trong kh6m ph6' N6i dung ot C6 thd drrong thdi nhfrng khdm ph6 d6, nhrlng ph6t hi6n khoa hoc kh6ng duoc thria nhan. Nhung chan lf thi van li chan lf. N6 can m6, gdn li6n v6i ndng nghiQp nrr Clrroc t6n trong. chd kinh td ke He NOi, thu 2001 , kinh td thi tnfdt TS. L0 Cao Dod.n Qu6 trinh hoc 1 kh6ng c6 cli6u ki l4
  8. Va dAy ldr rAc clA nghi0n ng tinh NhAn dip ki niOm 35 ndm ldm vi6c trong cdc co quan cria B0 bd dudi i6n NOng nghiQp (tr) thdng 8-1967 ddn thring 8-2002), toi in cudn s:ich crlu ndy dd t6 lbng bidt on sAu ndng crja minh ddn ba, me tOi, cdc thdy sE thdy girio c[ra t6i, trddc hdt le Gi6o sr,t Nguy6n Dinh Nam vA Gido sr-r Mai rdn 6nh htdkd Hrlu Khu6, ngudi hudng dAn khoa hoc cho luAn dn tdt nghiOp ilai hoc vd luQn 6n ph6 tidn sI kinh td hoc ciia t6i; Griio srJ Nguy6n rg n6ng Trdn Trong, ngudi hudng d6n t6i c:ich ddc lAp suy nghi vd kh6i ciic n6i qu6t l;f luAn tir thuc ti6n; Gi6o su TrAn Phuong, ngddi d6 cho ddng d hoach t bdi vidt ddu ti6n cfia t6i, chidm m6t nrla td tap chi NghiAn ciu kinh trong td s6 52 thdng 12-1969 do 6ng ldm tdng bi6n tdp; cric thri trudng ac oren trrrc tidp cfia tdi, cdc 6ng: Nguy6n Duy Hi6n, nguy6n quydn Vu rg ndng trd6ng, 6ng Nguy6n Vdn Minh (da mdt), nguy6n Ph6 Vu trudng, Vu rnr sudt Ke hoach, dng'Trdn Quang (da mdt), nguy6n Chrinh v6n phdng, td ni6n sr] trudng c6i tidn qudn i1f, Quydn Tdng cuc trr-tdng Tdng cuc tr6ng trot (B0 NOne nghiQp) trong thap kf 60 vd 70 efia thd ki XX; c6c ban rg KhAi bd, tl6ng nghi6p, ddng mOn vd cdc cQng srr, dac biet Ii ky srr n6ng nhdt la hoc L6 Th6o (1938-1975), td trr,i6ng td chi dao Hop tdcxd Mf Thg, th kinh huyon Binh Luc, tinh Narf He (1973-1976). Hq ld nhfng ngrJdi de :ong ba girip dd vA tao alidu ki6n thuAn loi cho tdi trong hoc tdp, nghi6n c(ru rh c6ch vd ding c6c bdi vidt tr6n cdc brio c6o .vd tap chi. Eec biQt t6i rdt o6 hinh bidt on TS. LO Cao Dodn (Vien Kinh td hoc), ngudi da kh6u goi f ila vrec trrdng, ki6n tri clQng vi6n t6i srJu tdm cdc bdi vidt dd ding, girip ild f, r doc t6i trong vi6c sdp xdp bd cuc vd. vidt ldi gidi thi6u cho cudn sdch. o6 hinh NhAn dAy, t6i xin chAn thinh cdm on Nhd xudt bdn Chinh tri qudc hdi ndo gia d5 girip cld t6i trong vi6c bi6n tAp vd xudt b6n cudn s6ch nhy. im ph6. hoa hoc NOi dung cudn s6ch dd c{p ddn cd ph.am vi kinh td vr m6 vd vi N6 m6, gdn li6n vdi hai giai doan lich sir xAy dung vi phdt tridn ndn cAn ndng nghiOp nudc ta, vdi hai co chd kinh td, thudng tlrroc goi ld co chd kinh td kd hoach h6a tAp trung quan li6u, bao cdp vi co chd kinh td thi trudng nhidu thi.nh phAn, c6 s{ qudn l;i cria Nhd nudc. Qud trinh hoc tAp, nghiOn cfu cfia t6i chi di6n ra d Vi6t Nam, kh6ng c6 didu ki6n hoc tQp, nghiOn ctru lf luAn vd thtrc ti6n d nudc 15
  9. --,r'r L- {l} all ngoei. Vi v{y, nhfrng kd-t qui nghiOn ctlu cua t6i ddu xudt ph6t tLt thLlc ti6n n6ng nghiOp vd n6ng th6n nr,Idc ta trong hon 30 ndm qua. Didu d6 da lf giai nhfrng thdnh cdng vd han chd trong nOi dung cua mff cudn sdch. Vi6c stru tAm, bi6n tAp, in dn chng kh6ng thd trdnh kh6i QUIIl nhirng thidu s6t. Kinh mong dQc gii th6ng cdm vd ltrong thrl. Thanh pho'Hd Cht Minh, thd.ng 7-2002 V0 TNONG KHAI PGS. PTS. I Chttot* \utll CHiNf, sis x \GIIIEP Trnag O tr, Bic orft 't+3 ''r- chfog c fi5s :rhrhg I afrrng crJa ci rtt.g- rr€n n rfap- clrr-a d t\.t hria { h6.l nghic.p \grrr€n nit ntug I tL4fr L* i5€ sri td ehinh 5rh I ciEg '"gh{if H ihg tri ' 16
  10. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Mục Lục Trang Lời tựa 8 Phần I Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. 11 Chương I Chính sách phát triển sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp trong khu vực kinh tế tập thể (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế tháng 12/1969) 11 Thực chất của chính sách 11 I Quán triệt đường lối phát triển nông nghiệp của Đảng 13 II Sự giúp đỡ của nhà nước đối với HTX 18 III Thuỷ lợi 18 1 Phân bón 20 2 Giống cây trồng 21 3 Bảo vệ thực vật 22 4 Công cụ lao động nông nghiệp 23 5 Bảo hộ lao động nông nghiệp 26 6 Giá cả cung cấp vật tư cho HTX nông nghiệp 26 7 Chính sách cho vay vốn 27 8 Nội dung của chính sách tài chính-thương nghiệp đối với nông IV nghiệp 28 Thuế nông nghiệp 28 A Chính sách thu mua và quản lý thị trường nông sản nói chung 33 B Nhà nước giao chỉ tiêu bán nông sản cho HTX nông nghiệp 33 1 Tỷ lệ huy động và mức độ để lại cho người sản xuất tiêu dùng nông sản 37 2 Vấn đề chợ nông thôn và quản lý thị trường nông thôn 40 3 Chính sách thu mua, phân phối quản lý thị trường lương thực nói C riêng (gọi tắt là chính sách lương thực) 42 Chính sách lương thực đối với HTX chuyên canh cây lương thực 43 1 Chính sách phân phối lương thực cho HTX trồng cây công nghiệp là 2 chính, trồng cây lương thực là phụ (không có sản phẩm hàng hóa về lương thực) 47 Chính sách giá thu mua nông sản phẩm 50 D Mấy vấn đề kinh tế của việc cơ giới hoá nông nghiệp trong khu vực Chương II kinh tế tập thể (Đã in trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 10,12 /1971) 54 Mức độ cơ giới hoá nông nghiệp 55 I Yêu cầu và tính tất yếu của việc cơ giới hoá nông nghiệp ở Miền II Bắc nước ta. 56 ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp và biện 1 pháp cơ bản để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp 56 3
  11. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Hiệu quả kinh tế của việc cơ giới hoá nông nghiệp và những chỉ tiêu 2 biểu hiện. 57 Khả năng và những khó khăn của việc cơ giới hoá nông nghiệp 83 III Điều kiện đất đai và cây trồng 83 1 Hệ thống máy móc hay là khả năng về kỹ thuật cơ khí 85 2 Vốn xây dựng cơ bản 91 3 Về công nghiệp 92 4 Khả năng tổ chức sản xuất 94 5 Những biện pháp 96 IV Phân vùng và quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp trong điều kiện cơ 1 giới hoá 96 Kế hoạch phân công lao động xã hội và trong từng HTX 98 2 Xác định và trang bị hệ thống máy móc công cụ lao động theo hướng 3 kết hợp máy móc và công cụ thủ công cho từng nhóm cây trồng l uân canh với nhau và xây dựng quy trình sản xuất thích hợp. 98 Từng bước xây dựng ngành công nghiệp chế tạo và sửa chữa máy móc 4 nông nghiệp 100 Xây dựng trạm cơ khí nông nghiệp và sửa chữa máy móc nông cụ ở 5 huyện và tổ chức chỉ đạo sản xuất của cấp huyện. 100 Một số chính sách, chế độ 102 6 Chương III Thực hiện nền nếp quản lý mới ở một HTX vùng đồng bằng (Đã in trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 8, 10, 12/1975) 107 Tình hình những năm qua 107 I Về sản xuất và kết quả sản xuất 107 1 Về tổ chức quản lý và kỹ thuật 109 2 HTX Mỹ Thọ bước đầu chuyển biến về kỹ thuật và quản lý theo II phương hướng mới 112 Tổ chức lại sản xuất 113 1 Phương hướng sản xuất 113 1.1 Tổ chức các đơn vị đội sản xuất trong HTX 116 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 121 2 Hệ thống các chế độ quản lý kinh tế tài chính 126 3 Quan hệ giữa Đảng, Chính quyền và HTX 139 4 Những vấn đề kinh tế của HTX sản xuất nông nghiệp Chương IV 143 Về phương pháp điều tra tính giá thành sản xuất lúa ở các HTX I nông nghiệp (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 4/1977) 143 Mục đích, yêu cầu 144 1 Một số quan điểm chung 144 2 Các vấn đề cụ thể 149 3 Vấn đề phân phối tổng sản phẩm và trả công lao động bằng tiền II trong HTX nông nghiệp (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 8/1977) 169 4
  12. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Vấn đề "Khoán" trong các HTX nông nghiệp hiện nay III (Đã in trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 12/1980 ) 180 Tình hình, bản chất và nguyên nhân 180 1 Hướng giải quyết 187 2 PHầN II đổi mới, chuyển sang kinh tế thị trường 195 Chương V Đổi mới tư duy về mô hình phát triển kinh tế 195 Chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường: Nhìn lại và suy I ngẫm (Đã in trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 2/1992) 195 Thừa hưởng di sản nặng nề của cơ chế quản lý chỉ hu y siêu tập trung và 1 bao cấp của Nhà nước 196 Chưa có thị trường theo đúng nghĩa của nó 197 2 Chưa có một hệ thống pháp luật đầy đủ và thích hợp 199 3 Các cấp chính quyền nhà nước còn can thiệp nặng nề vào hoạt động 4 kinh doanh 202 Cơ chế thị trường nhiều thành phần nhưng còn thiếu bình đẳng 203 5 Thành công nhiều, tiếng vang xa - những khiếm khuyết và sự trừng 6 phạt. 204 Kinh tế hàng hóa và sự hình thành hệ thống quản lý mới II (Đã in trên Tạp chí Khoa học xã hội của Viện Khoa học xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, số tháng 6/1988) 205 Đa dạng hoá quyền sở hữu trong xí nghiệp quốc doanh III (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 12/1991) 209 Nghĩ về tổng công ty 90-91 và kinh tế thị trường IV (Đã in trên báo nhân dân ngày 8/6/1998) 217 kinh tế hàng hóa và sự hình thành hệ thống quản lý và kinh doanh mới Chương VI trong nông nghiệp, nông thôn qua thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh (Sách do Nxb Khoa học - Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh ấn hành năm 1990) 221 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội, tự nhiên của nông nghiệp và nông I thôn ngoại thành có ảnh hưởng đến việc cải tạo XHCN 221 Phân tích những vấn đề đã phát sinh trong quá trình tiến hành cải II tạo xã hội chủ nghĩa đối với nền nông nghiệp ngoại thành để rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết. 223 Một số quan điểm có tính chất cơ sở khoa học của sự phân tích 223 A Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế trong thời kỳ quá độ 223 1 Nhận thức lại nền kinh tế hàng hóa lớn XHCN 224 2 Hợp tác hoá là một hình thức xã hội hoá nền sản xuất 226 3 Cạnh tranh- phá sản - tích tụ sản xuất 231 4 Tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh; tự do kinh doanh theo khả năng 5 những ngành hàng mà pháp luật không cấm; xoá bỏ độc quyền kinh doanh theo chức năng ngành, cấp nhà nước chủ quản c ủa các đơn vị kinh doanh 232 5
  13. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nền nông nghiệp hàng hóa 234 6 Quá trình đô thị hoá nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 236 7 Phân tích những vấn đề đặt ra trong quá trình cải tạo nông nghiệp ngo ại B thành thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua và những bài học kinh nghiệm được rút ra. 237 Vấn đề ruộng đất 237 1 Hợp tác hoá nông nghiệp và HTX, tập đoàn 248 2 Các đơn vị quốc doanh trong nông nghiệp (theo nghĩa rộng) 263 3 Hệ thống quản lý nhà nước về nông, lâm ngư nghiệp và kinh tế - xã hội 4 nông thôn 277 Kết luận 281 III Nông trại và kinh tế thị trường Chương VII (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 10/1999) 282 Các loại nông trại 282 I Các loại nông trại ở nước ta hiện nay và xu thế phát triển của chúng II trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần 284 Nông trại gia đình 284 1 Doanh nghiệp cá nhân (doanh nghiệp tư nhân) kinh doanh nông nghiệp 285 2 Công ty hợp danh 286 3 Công ty cấp vốn 286 4 Công ty hùn vốn trách nhiệm hữu hạn 288 5 Công ty dự phần 290 6 Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn 291 7 HTX nông nghiệp 291 8 Một số nhận xét và kiến nghị 292 III htx trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phân Chương VIII 296 Vấn đề ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp ở Nam Bộ hiện nay I (Đã in trên tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 5, 6/1989) 296 Những đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa nhỏ trong nông nghiệp Nam 1 Bộ có ảnh hưởng đến quá trình xã hội hội hoá XHCN 296 Một quan điểm về xã hội hoá nền sản xuất có tính chất cơ sở lý luận của 2 sự phân tích và kiến nghị giải pháp 297 Phân tích một số tình huống trong quá trình xã hội hoá nền sản xuất tiểu 3 nông ở Nam Bộ và kiến nghị những giải pháp cần thiết 301 Bản chất kinh tế - xã hội của HTX nông nghiệp kiểu mới theo luật II HTX (Đã in trong tập tài liệu tập huấn luật HTX, Nxb nông nghiệp ấn hành 1997) 304 Một năm thực hiện luật HTX trong nông nghiệp ở các tỉnh phía III nam (Đã in trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số tháng 8/1998) 310 Các hình thức hợp tác của kinh tế hộ nông dân vùng đồng bằng IV sông Cửu Long (Đã in trong tạp chí Quản lý kinh Tế Nông nghiệp, số tháng 11 và 12/1994) 329 Chương IX kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp 333 6
  14. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Đổi mới cơ chế quản lý ở Công ty cao su Lộc Ninh và những giải I pháp thúc đẩy sản xuất phát triển (Đã in trên tạp chí "Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm" tháng 8/1993) 333 Cần mở rộng diện tích thí điểm bán vườn cây công nghiệp lâu năm II cho hộ gia đình công nhân trong các doanh nghiệp nông nghiệ p nhà nước (Đã in trên tạp chí quản lý kinh tế nông nghiệp, số tháng 5/1994 ) 337 Mô hình nông trường Sông Hậu (Đã in trên báo nhân dân ngày 20, 21 III tháng 7/2000) 339 Đối sách của các doanh nghiệp Việt Nam trước cuộc khủng hoãng IV tài chính-tiền tệ trong khu vực (Báo Nhân Dân ngày 27/4/1998) 346 tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông Chương X thôn (Đã in trên tạp chí "nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm" số tháng 3/1993) 350 Những quan điểm có tính nguyên tắc làm cơ sở cho việc xây dựng I phương án tổ chức 350 Phương án tổ chức lại bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp và II phát triển nông thôn ở thành phố HCM 351 7
  15. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Lời tựa Tiến trình kinh tế của một đất nước là một dòng chảy liên tục. Nó luôn được phản ánh trong các số liệu thống kê, trong chính sách của nhà nước đương thời và nhất là trong các công trình nghiên cứu. ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, nhất là ở những bước ngoặt, để hiểu được tiến trình kinh tế sẽ diễn ra như thế nào trong tương lai, người ta không những phải hiểu được các quá trình hợp thành toàn bộ hoạt động kinh tế hiện tại, dự báo được những xu hướng sẽ diễn ra, mà còn phải nắm được diễn tiến mà nền kinh tế đã trải qua. Nói khác đi, cách tiếp cận lịch sử là cần thiết để hiểu lôgich của sự phát triển. Trong cách tiếp cận lịch sử, các tư liệu lịch sử phản ánh những giai đoạn đã qua có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Chúng không những cung cấp tình hình, về thực trạng của những giai đoạn phát triển trước đó, mà điều quan trọng hơn, thông qua các cô ng trình nghiên cứu ở những giai đoạn đã qua đó, người ta có thể hiểu được những vấn đề đã đặt ra, những điều kiện trên đó đã nảy sinh vấn đề cần được giải quyết, nhất là qua sự phân tích, đánh giá của tác giả về thực trạng kinh tế, cách giải quyết cá c vấn đề đặt ra, người ta nắm được tư duy kinh tế của một thời kỳ, một thế hệ. Lần tìm trong những công trình nghiên cứu của một thời đã qua, đôi khi thật bất ngờ thấy rằng có những vấn đề từ lâu đã được đề cập tới, tư duy của người ta đã tiến sát tới bản chất của vấn đề và có những ý tưởng thật độc đáo cho việc giải quyết những vấn đề đặt ra của các thời đã qua đó, những vấn đề giờ đây mới lại được đặt ra và đang dò tìm phương thức giải quyết. Những nghiên cứu sâu sắc, đạt tới chỗ phản ánh đúng bản chất c ủa các quan hệ kinh tế là những thông điệp gửi lại cho hậu thế. Nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp Việt Nam nói riêng đã trải qua hai mô hình phát triển. Cuối thập kỷ 50, đầu thập kỷ 60 ở miền Bắc Việt Nam, và sau 1975, thì trên cả nước, mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp đã được áp đặt vào nền kinh tế. Thập kỷ 80 cải cách và đổi mới đã dẫn đến giải thể mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp và chuyển nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường với khuôn mẫu h iện đại. Sự đổi mới mô hình kinh tế được phản ánh trong một cuộc đổi mới tư duy về mô hình phát triển. Giờ đây, công cuộc đổi mới đã trải qua gần 20 năm và đã cắm được những cái mốc quyết định. Những nét cơ bản hợp thành mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp đã được gỡ bỏ ra khỏi nền kinh tế và thay vào đó là mô hình kinh tế thị trường với khuôn mẫu hiện đại. Có thể nói, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần sang kinh tế thị trường với khuôn mẫu hiện đại. Một câu hỏi đặt ra, vậy sự đổi mới trong mô hình phát triển đã diễn ra như thế nào và tư duy về hai mô hình đó ra sao ? Cố nhiên trả lời câu hỏi này là cả một công trình nghiên cứu nghiêm túc, công phu và với một quy mô lớn. Nhưng nếu có được một tác giả có những công trình nghiên cứu cập nhật những vấn đề đặt ra trong suốt tiến trình phát triển của nông nghiệp trong suốt ba thập kỷ trong đó diễn ra hai mô hình phát triển thì thật là quý giá. PGS.TS. Vũ Trọng Khải là một nhà nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp theo sát tiến trình nông nghiệp với hai mô hình kế tiếp nhau kể từ cuối thập kỷ 60 cho tới nay. Đọc và sắp xếp lại những công trình nghiên cứu của PGS.TS. Vũ Trọng Khải về kinh tế nông nghiệp Việt Nam trong suốt ba thập kỷ qua, tôi thấy những công trình nghiên cứu này như một biên ni ên sử tư duy về tiến trình kinh tế nông nghiệp của 3 thập kỷ qua. Tôi và anh Khải cùng học Khoa kinh tế Nông nghiệp trường Đại học kinh tế _ kế hoạch, nay là Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Năm 1969, khi tôi còn đang học năm thứ ba thì anh Khải cho đăng công trình nghiên cứu đầu tiên của mình trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế dài 8
  16. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i tới 34 trang tác giả. Lúc đó TS. Khải mới có 24 tuổi. Giờ đây in một bài tạp chí, thậm chí xuất bản một cuốn sách thật dễ dàng. Nhưng hồi đó được in một bài nghiên cứu trên m ột tạp chí cỡ quốc gia thì rất khó. Điều đáng chú ý là bài báo đề cập đến một vấn đề cơ bản song lại rất nhạy cảm, vấn đề về chính sách sản xuất và phân phối lương thực . Ta biết rằng, thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế miền Bắc, mặc dù đã chuyển vào quá trình CNH, song do áp lực của chiến tranh lúc đó, sản xuất và phân phối lương thực trở thành vấn đề kinh tế trung tâm. Làm thế nào sản xuất đủ lương thực và đảm bảo cho mọi người có đủ được một lượng lương thực cần thiết không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần, mà còn là vấn đề xã hội, chính trị bức xúc liên quan đến sự ổn định xã hội, hậu thuẫn đắc lực cho chiến tranh. Lúc này cần có một chính sách sản xuất và phân phối lương thực thích hợp. Vậy cơ sở của những chính sách đó là gì? Tác giả Vũ Trọng Khải đã phân tích sâu sắc, toàn diện về những quan hệ kinh tế, xã hội chính trị lúc đó và đề xuất những luận cứ khoa học cho một chính sách sản xuất và phân phối lương thực cần thiết lúc bấy giờ. Trong bối cảnh lúc đó, chưa có một công trình nghiên cứu nà o về chính sách ở tầm cỡ như thế. Điểm độc đáo trong công trình nghiên cứu này là tác giả đề cập đến phạm trù giả cả và thị trường lương thực. Cố nhiên, phạm trù giá cả và thị trường lương thực ở đây chỉ được đề cập trong một phạm vi rất hẹp. Nhưng ta biết rằng, vào năm 1969, công cuộc cải tạo XHCN ở miền Bắc đã được một thập kỷ và mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung về cơ bản đã được thiết lập, và khi cơ chế kế hoạch hoá tập trung là cơ chế vận hành của nền kinh tế, thì phạm trù giá cả, phạm trù của thị trường, không còn ý nghĩa gì, thậm chí đó là những điều "huý kỵ". Thế mà khi đó TS Khải đã đặt ra vấn đề giá và thị trường nông sản. Đây là một cách đặt vấn đề táo bạo. Phải là một người tôn trọng thực tế khách quan mới có một cách tiếp cận như vậy. Giờ đây đọc lại công trình nghiên cứu này, tôi thấy, ở một ý nghĩa nhất định, đó là một sự tuyên chiến với mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mô hình lúc đó đang ở giai đoạn hưng thịnh, đầy tính chính thống. Vào lúc mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung đang thịnh hành, đặt vấn đề thị trường lương thực, thì quả là một phát hiện độc đáo. Cũng chính vì sự phát hiện này, tác giả của nó đã chịu không ít phiền phức sau khi công trình nghiên cứu được công bố. Giờ đây, những đổi mới nền kinh tế đã chuyển sang kinh tế thị trường, thực tế đã chứng minh những lý giải của TS Vũ Trọng Khải là đúng. Cũng cần phải thừa nhận người cho công bố công trình nghiên cứu chính sách lương thực của TS. Vũ Trọng Khải, giáo sự Trần Phương, lúc đó là Viện trưởng Viện Kinh tế học ki êm chủ nhiệm Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, là một nhà khoa học công minh. Việc ông cho công bố một công trình có những khía cạnh đụng chạm đến mô hình kinh tế chính thống trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế mà ông làm chủ nhiệm là một sự táo bạo đáng khâm phục. Và đây cũng là một đánh giá cao về tính khoa học của công trình nghiên cứu của TS. Khải. Các công trình nghiên cứu của TS. Vũ Trọng Khải mang tính chất chuyên luận, đi sâu vào từng vấn đề một và được công bố dưới hình thức các bài báo trên các tạp chí. Nh ưng những nghiên cứu này nếu tập hợp lại theo trật tự vấn đề và thời gian, ta sẽ thấy chúng có những đặc điểm sau: Một là, các nghiên cứu đó phản ánh các nội dung kinh tế mang tính hệ thống của mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp nói c hung và trong nông nghiệp nói riêng. Hai là các nghiên cứu tập trung phản ánh các nội dung cơ bản của quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình kinh tế thị trường nói chung và trong nông nghiệp nói riêng. Ba là, các nghiên cứu bám rất sát các diễn biến kinh tế theo từng thời gian của tiến trình kinh tế trong nông nghiệp. Các đặc điểm này cho thấy, các công trình nghiên cứu suốt ba thập kỷ qua của TS Vũ Trọng Khải như một dạng biên niên sử về tiến trình kinh tế nông 9
  17. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i nghiệp Việt Nam. Tập hợp những công trình nghiên cứu của TS. Vũ Trọng Khải trong một cuốn sách, tôi hy vọng cung cấp cho độc giả, nhất là những ai muốn hiểu một cách sâu sắc và hệ thống tiến trình kinh tế nói chung và trong lãnh vực nông nghiệp nói riêng trong suốt ba thập kỷ qua, là ba thập kỷ diễn ra sự thay đổi mang tính cách mạng trong mô hình kinh tế, những nghiên cứu sâu sắc về mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung và sự lý giải về tất yếu của việc chuyển kinh tế sang kinh tế thị trường. Điều tôi muốn lưu ý, đọc cuốn sách này, chúng ta không chỉ thấy sự thay đổi trong mô hình kinh tế mà còn thấy được sự thay đổi tư duy kinh tế. ở thời nào cũng có những đột phá tư duy, những tiên phong trong khám phá. Có thể đương thời những khám phá đó, những phát hiện khoa học không được thừa nhận. Nhưng chân lý thì vẫn là chân lý. Nó cần được tôn trọng. Hà Nội, thu 2001 TS. Lê Cao Đoàn. 10
  18. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i Phần I mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu và bao cấp trong lĩnh vực nông nghiệp Chương I Những căn cứ kinh tế của một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp đối với khu vực kinh tế tập thể (  ) Trong thời gian qua, nền nông nghiệp hợp tác hoá ở miền Bắc nước ta đã biểu thị tính ưu việt của nó, nhất là trong nhưng năm chống chiến tranh phá hoại do đế quốc Mỹ gây ra và đã đạt được những thành tích to lớn đóng góp vào sự nghiệp cách mạng chung của cả nước. Tuy nhiên, nhìn chung so với nhu cầu và khả năng, nền nông nghiệp miền Bắc nước ta phát triển còn chậm chạp, chưa thực sự trở thành cơ sở để phát triển công nghiệp và thực hiện sự tích luỹ ban đầu từ nông nghiệp để tiến hành công nghiệp hoá nước nhà. Nguyên nhân của những thành tích và nhược điểm của sản xuất nông nghiệp có nhiều, trong đó chính sách của Nhà nước khuyến khích phát triển sản xuất đối với hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Trong phạm vi bài này, chúng tôi chỉ xin nêu một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp đối với khu vực kinh tế tập thể. I- Thực chất của chính sách Chính sách của Nhà nước thuộc thượng tầng kiến trúc, nhưng phản ảnh một cách trực tiếp và cụ thể hạ tầng cơ sở của nó là những mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất, có tác dụng củng cố quan hệ sản xuất và thúc đẩy lực lượng sản xuấ t phát triển. Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với khu vực sản xuất tập thể thực chất là sách lược và thái độ của Đảng Cộng sản và Nhà nước vô sản đối với giai cấp nông dân tập thể. Biểu hiện mối q uan hệ giữa Nhà nước và hợp tác xã nông nghiệp, mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân tập thể - quan hệ cơ bản cấu thành nên quan hệ sản xuất của chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa. Trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo đúng đường lối của Đảng trong từng thời kỳ, thắt chặt quan hệ công nông liên minh, quan hệ kinh tế giữa nông thôn và thành thị, giữa công nghiệp và nông nghiệp. Do nhận thức về chính sách như vậy nên, theo chúng tôi, cầ n phải quán triệt các vấn đề có tính chất nguyên tắc và quy luật như sau trong khi xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách: - Liên minh công nông là nguyên tắc tối cao của chuyên chính vô sản và liên minh về kinh tế là nội dung chủ yếu của liên minh c ông nông trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự liên minh này được biểu hiện dưới nhiều hình thức như hợp đồng kinh tế giữa các tổ chức kinh tế của Nhà nước và hợp tác xã, sự giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật của Nhà nước... - Nhà nước vô sản phải giúp đỡ về mặt tài chính và kỹ thuật đối với hợp tác xã nông nghiệp với quy mô ngày càng lớn dưới nhiều hình thức thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao. Điều có có  Đã in trên tạp chí NCKT số tháng 12/1969 11
  19. Hai m« h×nh kinh tÕ vµ sù ®æi míi kinh tÕ ë ViÖt Nam qua thùc tiÔn ph¸t triÓn n«ng nghiÖp PGS. PTS Vò Träng Kh¶i ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của giai cấp côn g nhân thông qua Đảng tiên phong của nó đối với giai cấp nông dân và việc thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp trong cả thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.. Giai cấp nông dân tập thể có trách nhiệm đóng góp sức người và tiền của rất lớn dưới nhiều hình thức thích hợp, vào sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nước nhà. Điều này càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, giai đoạn đòi hỏi phải thực hiện sự tích luỹ ban đầu từ nông nghiệp. Những nguyên tắc tự nguyện - cùng có lợi không chỉ thể hiện và để giải quyết mối quan hệ trong nội bộ giai cấp nông dân tập thể (giữa xã viên với xã viên, giữa xã viên với hợp tác xã, giữa các hợp tác xã với nhau) mà còn thể hiện và để giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước vô sản và hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhằm thắt chặt mối quan hệ liên minh công nông trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.. - Chính sách còn phải thể hiện và giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân các vùng sản xuất nông nghiệp khác nhau thông qua sự giúp đỡ của Nhà nước, và huy động sự đóng góp sức người và tiền của của nông dân vào sự nghiệp cách mạng chung, vào việc trao đổi hàng hoá nông sản giữa các vùng nông nghiệp khác nhau. - Chính sách phải được bổ sung, thay đổi cho phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam trong từng lúc, từng nơi. Phải quán triệt đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sản xuất từng loại nông sản ở từng vùng, từng nơi. Phải thể hiện rõ được việc nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế hoạt động dưới chủ nghĩa xã hội nói chung và trong nền kinh tế nông nghiệp xã hội chủ nghĩa nói riêng thì mới giải quyết được đúng đắn mối quan hệ giữa Nhà nước và hợp tác xã nông nghiệp - quan hệ cơ bản cấu thành nên quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, và thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo đúng đường lối của Đảng. Phải làm rõ tính chất của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa của nông dân lao động dựa trên chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất; mục đích sản xuất của hợp tác xã là vừa cho mình và trước hết là cho mình, vừa cho xã hội. Như vậy hợp tác xã vừa là tổ chức kinh tế của nhân dân lao động, vừa là một đơn vị nằm trong hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa thống nhất. Cái riêng và cái chung gắn chặt với nh au, nếu chỉ thấy một mặt nào đó thì tính chất của hợp tác xã sẽ bị vi phạm. Mọi đường lối, chính sách biện pháp của Nhà nước đối với hợp tác xã đều phải quán triệt quan điểm cơ bản này. Tính chất của hợp tác xã quyết định mục đích của nó là: "đẩy mạnh sản xuất, thực hành tiết kiệm, nhằm không ngừng nâng cao mức sống của các xã viên, tăng tích luỹ vốn cho hợp tác xã và xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trong nông nghiệp, xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp làm tròn mọi nghĩa vụ đối với sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa và kháng chiến cứu nước, nhằm bảo vệ miền Bắc giải phóng miền Nam, tiến tới thực hiện thống nhất nước nhà" (tôi nhấn mạnh - V. K. - Điều lệ hợp tác xã bậc cao). Nội dung của các chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã thường bao gồm: vấn đề đầu tư giúp đỡ tác động trực tiếp đến sản xuất của hợp tác xã nông nghiệp, vấn đề thuế nông nghiệp, thu mua, giá cả, quản lý thị trường nông sản và vấn đề lương thực. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chính sách của Nh à nước đối với hợp tác xã nông nghiệp có tác dụng to lớn trong việc mở đường cho cách mạng kỹ thuật tiến hành thuận lợi, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, củng cố và tăng cường quan hệ sản xuất mới ở nông thôn. 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản