HẠN CHẾ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA
SAU THỞ MÁY Ở BỆNH NHÂN COPD BẰNG PHÂN TÍCH SỚM
KHÍ MÁU ÐỘNG MẠCH
TÓM TẮT
Nhim kim chuyển hóa là một tai biến sớm thường gặp khi khởi đầu tng
khí cơ học cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD: chronic
obstructive pulmonary disease). Tai biến này trong trường hợp nặng thể
gây ra tụt huyết áp và rối loạn nhịp tim dẫn tới tvong. Bên cnh vic hn
chế tai biến này bng cách i đặt thông số máy thở tch hợp thì phân tích
sm mẫu k máu động mạch sau khi thở máy sgiúp rút ngắn thời gian bị
tai biến.
SUMMARY
EARLY ANALYSIS OF BLOOD GAS REDUCES METABOLIC
ALKALOSIS RELATED TO MECHANICAL VENTILATION IN COPD
PATIENT
Le Huu Thien Bien * Y hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 2 - No 4 - 1998: 216-
221
Metabolic alkalosis is one of most early common complications which
possibly occur immedia- tely after the COPD pts have been underwent
mechanical ventilation. This complication, in severe case, can results in
hypotension and arrythmias lead to death. In addition to selecting an
appropriate variables of initial setting the ventilator, early analysis of blood
gas can shorten the time in which patients were being suffered with this
complication
ÐẶT VẤN Ð
Gần đây nhờ đưa vào sử dụng rộng rãi các phương pháp theo dõi không xâm
nhập như máy theo dõi độ bão hòa oxy theo mạch đập, máy theo dõi phân áp
dioxide carbon trong k th ra đã giúp hạn chế được việc ly u động
mạch thường xuyên. Tuy nhiên việc phân ch k máu động mạch vẫn còn
rất quan trọng để chỉ định thở máy cũng như khi điều chỉnh tng số y
thở, đặc biệt là những bệnh nhân rối loạn toan kim liên quan đến thở
máy.
Nhiễm kiềm chuyển hóa là một trong hai tai biến sớm gặp bệnh nhân có
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) sau khi thy(9). Biểu hiện m
sàng của nhiễm kiềm rất đa dạng từ thay đổi tri giác đến co giật và trụy tim
mạch(4), đồng thời mức độ nặng của nhim kim có tương quan chặt chẽ vi
may sống còn của bệnh nhân(10). Nguy cơ bị tai biến y thường do lựa
chọn thông số máy thở không thích hợp. Tuy nhiên chúng tôi cho rng vic
nhận biết ngay tai biến này bng mẫu phân tích kmáu động mạch sớm sẽ
giúp ci thiện được dự hậu cho bệnh nhân.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hồi cứu tả dựa trên h bệnh án của c bệnh nhân được chỉ định thở
máy vì bnh phổi tắc nghẽn mãn tính ti Khoa Săn Sóc Ðc Biệt- Bnh Viện
Chợ Rẫy từ 01/1995 đến 07/1997.
Bệnh nhân
Ðược chọn vào nghiên cứu là những bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính theo tiêu chun của Hiệp Hội Lồng Ngực Hoa K 1987(2) và sau khi
th máy có biu hin của nhim kim chuyển hóa theo tiêu chuẩn sau:
pH>7,44; [HCO3]>28 mEq/L và PaCO2>35mmHg(3).
Thiết kế nghiên cứu
Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu sđược chia m hai nhóm dựa
vào thời điểm bắt đầu lắp đặt máy phân tích kmáu động mạch tại Khoa
Săn Sóc Ðặc Biệt: trước 07/1996 (nhóm I) và sau 07/1996 (nhóm II).
Hai nhóm bnh nhân này sđược theo dõi vdiễn tiến của k máu động
mạch sau khi thở máy đng thi ghi nhận c biến chứng được quy kết cho
nhim kim chuyển hóa trong 24 gi đầu tiên sau thmáy, gồm có:
- suy giảm tri giác,
- co giật,
- tụt huyết áp và
- rối loạn nhịp tim.
Thời đim của các mu pn tích kmáu động mạch được tính tkhi bệnh
nhân bắt đầu thở máy cho tới khi c m sàng nhận được kết quả phân
ch khí máu động mch từ phòng sinh hóa hoặc tmáy phân tích khí máu
đặt tại khoa.
Thời gian của các biến chứng được tính từ khi phát hiện trên m sàng cho
đến khi không quan sát thy nữa (riêng biến chứng co giật skhông được
ghi nhận thời gian bị biến chứng).
Hai nhóm bnh nhân này sđược so sánh về tần suất bị các biến chứng đồng
thời so sánh din tiến của khí máu động mạch với thời gian bị biến chứng để
cho thy tương quan giữa hai thông số này.
Các tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu
Tri giác bnh nhân được đánh giá theo thang điểm Glasgow được xem
như suy giảm tri giác do kiềm chuyển hóa nếu sau khi thmáy tri giác
bệnh nhân không thay đổi hoặc xấu đi n.
Bệnh nhân được xem như bco giật khi bất kn co giật khu trú hay
toàn thân nào được ghi nhận trên lâm ng.
Gọi là tụt huyết áp nếu huyết áp tối đa bệnh nhân giảm < 90mmHg hoặc
gim hơn 30 mmHg so với trị số trước đó.
Bất krối loạn nhịp nào mi xuất hiện sau thở máy-ngoại trnhịp nhanh
xoang- sẽ được xem như là biến chứng ca nhiễm kim chuyển hóa.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian t01/1995 đến 07/1996 có 7 trong số 25 bệnh nhân COPD
b nhim kiềm chuyển hóa sau thở máy (nhóm I).