HỆ THỐNG BỔ THỂ
(Kỳ 8)
6.2. Ðáp ứng viêm
Như đã đề cập, các sản phẩm phân tách của bthể C3a, C4a C5a, được
gọi là các độc tố phản vệ, gắn vào các ththể trên các tế bào mast các bạch cầu
ái kiềm trong máu gây thoát hạt và giải phóng ra histamin cùng các chất trung gian
hoá học hoạt động dược khác. Các chất trung gian hoá học này gây co
trơn tăng tính thấm thành mạch. C3a, C5a C5b67 tác động cùng với nhau
gây kết dính các tế bào mono bạch cầu trung tính vào các tế bào nội mạch
máu, thoát ra khỏi mạch máu qua khe giữa các tế bào nội của mao mạch và di
chuyển về phía có diễn ra hiện tượng hoạt hoá bổ thể trong mô. C5a là có tác dụng
mạnh nhất trong các quá trình này, chcần một lượng mức picomolar đã
tác dụng. Vì thế sự hoạt hoá của hệ thống bổ thể sẽ dẫn đến sự tích tụ của các dịch
mang theo các kháng th và các tế bào làm nhim vụ thực bào đến vị trí
kháng nguyên xâm nhập.
Bảng 15.5. Hoạt tính sinh học của các sản phẩm phân ch của bổ thể
góp phần tạo nên một đáp ứng viêm hiệu quả
Sản
phẩm
Hoạt tính sinh học
C3a
C3b
C3c
C4a
C5a
Bb
Co trơn; tăng tính thấm thành m
ạch; gây thoát hạt các tế
bào mast c b
ạch cầu ái kiềm đồng thời giải phóng histamin; gây
thoát hạt các bạch cầu ái toan; gây ngưng tập tiểu cầu.
Opsonin hoá các hạt và làm tan các phức hợp miễn dịch và h
ậu
quả là thúc đẩy quá trình thực bào.
Giải phóng các bạch cầu trung tính ttuỷ xương d
ẫn đến tăng
số lượng bạch cầu.
Co cơ trơn; tăng tính thấm thành mạch.
Co trơn; tăng tính thấm thành mạch; gây thoát h
ạt các tế
bào mast c b
ạch cầu ái kiềm đồng thời giải phóng histamin; gây
thoát hạt các bạch cầu ái toan; gây ngưng tập tiểu cầu; hoá hư
ớng
đ
ộng đối với các bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu trung
tính và các tế bào mono; giải phóng các enzyme thu
phân của bạch
cầu trung tính.
ức chế di tản và làm tăng số lượng các tế bào mono và đ
bào
Opsonin hoá kháng nguyên
C3b yếu tố gây opsonin hoá chủ yếu của hệ thống bổ thể. Quá trình
khuếch đại diễn ra trong khi hoạt hoá C3 sẽ dn đến sự bao phủ của C3b lên các
phức hợp miễn dịch và các hạt kháng nguyên. Các tế bào làm nhiệm vthực bào
có các thụ thể dành cho bthể (CR1, CR3 và CR4) gắn với C3b, C4b hoặc các sản
phẩm phân rã của chúng (xem bảng 15.4). Khi một kháng nguyên đã bbao ph
bởi C3b trong qua trình hoạt hoá bổ thể theo bất kỳ con đường nào thì các kháng
nguyên đã bbao phủ đó sẽ gắn vào các tế bào mang ththể CR1. Nếu tế bào
một tế bào m nhim vụ thực bào (dnhư bạch cầu trung tính, tế bào mono
hoặc đại thực bào) thì hiện tượng thực bào sđược tăng lên (hình 15.11). Shoạt
hoá của c tế bào làm nhim vụ thực bào bi các tác nhân khác nhau trong đó có
độc tố gây phản vệ C5a tác dụng làm tăng số lượng thụ thể CR1 từ 5.000 trên
các tế bào làm nhim vụ thực bào giai đoạn nghỉ ngơi lên đến 50.000 trên các tế
bào hoạt hoá, thúc đẩy mạnh mquá trình thực bào các kháng nguyên đã bphủ
C3b. Khi một kháng nguyên phC3b đã gắn vào CR1 thì một số C3b sẽ bị thoái
hoá thành C3bi C3f. Ðiều này cho phép kháng nguyên gắn vào CR3, ththể
này có tác dụng khởi động quá trình thực bào hiệu quả hơn là CR1.
Trung hoà virus
Hthống bổ thể đóng một vai trò quan trng trong đề kháng của túc chủ
bằng cách trung hoà hoạt tính của virus. Một số virus như các virus retro, virus
Epstein-Barr, virus gây bệnh Newcastle và c virus rubella thhoạt hoá con
đường không cổ điển và ngay c con đường cđiển mà không cần s mặt của
kháng thể. Ðối với hầu hết các virus thì sgắn của kháng thể trong huyết thanh
vào các tiểu đơn vị lặp lại của các protein cấu trúc của virus tạo ra các phức hợp
miễn dịch đặc biệt rất thích hợp cho sự hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển.
Hệ thống bổ thể tham gia vào việc trung hoà virus theo một số cơ chế (bảng
15.6). Một vài mức độ trung hoà đạt được thông qua shình thành của các ngưng
tập virus lớn, thường thì các ngưng tập này làm giảm số lượng tuyệt đối các hạt
virus nhim vào. Mặc dù kháng thvai trò trong việc hình thành củac ngưng
tập virus, các nghiên cứu in vitro cho thấy thành phần C3b thúc đẩy sự hình thành
của các ngưng tập virus ngay khi có 2 phân tử kháng thể trên một virion. Ví dụ các
virus polyo phkháng thể bị trung hoà khi cho thêm huyết thanh có C3b hoạt hoá.
S kết hợp của kháng thể và/hoặc bổ thể vào bmặt của virus tạo nên một lớp áo
choàng dầy bản chất là protein ta có thquan sát thấy được dưới kính hiển
vi điện tử (hình 15.12). Lớp áo choàng y trung hoà khnăng nhiễm virus bằng
cách ngăn cản sự gắn của virus vào các tế bào túc chnhậy cảm. Sự lắng đọng của
kháng thvà bthể trên các ht virus cũng đẩy nhanh quá trình gắn của các hạt
virus vào các th thể dành cho Fc hoặc thụ thể dành cho b thể type I (CR1).
Trong trường hợp các tế bào m nhim vụ thực bào thì sau quá trình gắn như vậy
slà quá trình thực bào và sphá huỷ các hạt virus bị nuốt vào trong tế bào.
Cuối cùng thì bthể phát huy tác dụng làm tan hầu hết các virus, còn nếu không
(trong trường hợp các virus vỏ bọc) thì sdẫn đến phá vỡ lớp vcủa virus và
tan rã nucleocapsid.