BGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
N HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ:
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MI
CỦA VIỆT NAM
GVHD: TS. Li Tiến Dĩnh
HVTH: Kim Hữu Nghĩa
Lớp: Ngânng 4 ngày 1 – K17
TP.HCM, tháng 01/2009
I/ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại:
Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
định nghĩa:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình tchức tín dụng được thực hiện toàn b
hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín
dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của Luật Các tổ chức tín dụng và
qui định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội
dưng nhận tiền gởi và sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Luật Ngân hàng Nhà nước do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
định nghĩa:
Hoạt động Ngân hàng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung
thường xuyên nhận tiền gởi và sdụng số tiền này đcấp tín dụng, cung ng dịch vụ thanh
toán.
Một số nét cơ bản để phân biệt giữa NHTM và T chức tín dụng phi ngân hàng
Ngân hàng thương mại T chức tín dụng phi Ngân hàng
* Là tổ chức tín dụng
* Được thực hiện toàn b hoạt động Ngân
hàng
* Là tổ chức nhận tiền gởi (Depository)
* Cung cấp dịch vụ thanh toán
* Là tổ chức tín dụng
* Được thực hiện một số hoạt động Ngân
hàng
* t chức không nhận tiền gởi
(Nondepository)
* Không cung cấp dịch vụ thanh toán
2. Chức năng của Ngân hàng thương mại :
- Chc năng trung gian tài chính của Ngân hàng thương mi:
Thực hiện chức năng này, Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian khi thực hiện
các nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh
ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và nhiều hoạt động môi giới khác. Từ ”Trung gian” ở đây
thể hiểu theo hai ý nghĩa :
* Trung gian giữa các khách hàng với nhau:
dụ: Ngân hàng thương mại làm trung gian giữa người gởi tiền và người vay tiền, hay
trung gian giữa người trả tiền và người nhận tiền, hoặc trung gian giữa người mua và người bán
ngoại tệ, ...
* Trung gian giữa Ngân hàng Trung ương công chúng. Ngân hàng Trung ương hay
như Việt Nam thường gọi là Ngân hàng Nnước không giao dịch trực tiếp với công
chúng chgiao dịch với các Ngân hàng thương mại, trong khi các Ngân hàng thương mại
va giao dịch với Ngân hàng Trung ương vừa giao dịch với công chúng.
- Chc năng tạo tiền:
chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu
chuyển và phát triển nền kinh tế. Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) gọi
tt IMF, khối tiền tệ của một quốc gia bao gồm: Tiền giấy, tiền kim loại, và tiền gởi không
kỳ hạn ở Ngân hàng. Còn tiền gởi tiết kiệm và tiền gởi định kỳ không được xem là bphận của
khối tiền tệ mà chđược xem là “Chuẩn tiền”, vì tính chất m thanh toán của bộ phận này.
Nhưng từ thập niên 1980 tr đi nhiều nhà kinh tế học bắt đầu xem “Chuẩn tiền” là một thành
phần của khối tiền tệ. Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng Thế giới (World Bank) g6àn như chấp
nhận quan điểm này nhưng còn ngần ngại nên phân bit thành nhiều dạng khối tiền tệ như M1,
M2 , M3 và L, trong đó:
+ M1 = Tiền mặt phát hành bao gồm tiền giấy và tiền kim loại cộng với tiền gởi không
kỳ hạn;
+ M2 = M1 + tiền gởi tiết kiệm và tiền gởi định kỳ tại Ngân hàng;
+ M3 = M2 + tất cả các loại tiền gởi ở các định chế tài chính khác;
+ L = M3 + các loại trái phiếu, thương phiếu và công cụ khác của thị trường tiền tệ.
Ví dụ: Ngân hàng Trung ương đưa ra tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10%, Ngân hàng thương mại
(NHTM) A nhận được 100 triệu đồng từ một khách hàng.
Bảng cân đối kế toán của NHTM A
Tài sản Nguồn vốn
- Thiết lập dự trữ: 10
- Tín dụng: 90
- Tiền gởi của khách hàng là: 100
NHTM A cho NHTM B vay hết 90 triệu đồng
Bảng cân đối kế toán của NHTM B
Tài sản Nguồn vốn
- Thiết lập dự trữ: 9
- Tín dụng: 81
- Tiền gởi của khách hàng là: 90
NHTM B cho NHTM C vay hết 81 triệu đồng
Bảng cân đối kế toán của NHTM C
Tài sản Nguồn vốn
- Thiết lập dự trữ: 8,1
- Tín dụng: 72,9
- Tiền gởi của khách hàng là: 81
Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi nào sgia tăng tiền gởi và cho vay triệt tiêu (Vì phải d
tr Ngân hàng Nhà nước). Ta thấy rằng sgia ng tiền gởi của các Ngân hàng có dạng cấp
số nhân:
U1 100
Tổng số bút tệ được tạo ra = Sn = ---------- = ------------ = 1.000
1-q 1- (1-0,1)
U1: Số tiền gởi đầu tiên của khách hàng;
q: Công bội cấp số nhân (q = 1- tlệ dự trữ bắt buộc theo qui định)
Như vậy, với một số gia tăng tiền gởi ban đầu là 100 triệu đồng, Ngân hàng thương mại
thtạo ra số tiền gởi gấp 10 lần nếu dự trữ bắt buộc là 10%. Thật ra, trong dụ trên chúng
ta đã ngầm giả định rằng toàn bộ số tiền gởi Ngân hàng huy động được, sau khi trích lập dự trữ
đều thể cho vay được và toàn bsố tiền khách hàng vay đều được gởi vào Ngân hàng. Điều
này thkhông đúng trên thực tế nhưng, một cách tổng quát với một số tiền gởi nhất định,
Ngân hàng thương mại thể tạo ra bút tgấp bội lần. Ngân hàng Trung ương bằng việc vận
dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thể tăng hay giảm khối tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu chính
sách tiền tệ của mình.
- Chc năng “Sản xutcủa Ngân hàng thương mại:
Bao gồm việc huy động và sdụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ Ngân
hàng cung cấp cho nền kinh tế. Tuy nhiên, chữ sản xuất đây nên hiểu theo nghĩa trong ngoặc
kép, vì có thcòn nhiều tranh cải chưa thống nhất.
Ví dụ:
Trong kinh tế học, sản xuất được định nghĩa như quá trình s dụng các yếu tố nhập
lượng bao gồm đất đai, lao động và vốn để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. Chúng ta có thể liên h
và thấy rằng Ngân hàng thương mại cũng sử dụng các yếu tố đất đai, lao động và vốn để tạo ra
các sản phẩm và dịch vụ như các doanh nghiệp sản xuất khác. Điều đáng lưu ý Ngân ng
thương mại sử dụng các yếu tố nhập lượng có tính chất đặc biệt.
+ Đất đai: Ngân hàng thương mại sử dụng đất đai nằm các trung m thương mại để
tiện giao dịch với khách hàng. thnói đất đai mà Ngân hàng thương mại sử dụng thuộc vào
loại đất đai nằm trung tâm đô thị đắt tiền. Cứ nhìn vào nơi nào NHTM chọn để đặt trụ sở
hoặc Chi nhánh sẽ dễ dàng nhận ra tính đặc thù này.
+ Lao động: NHTM sử dụng lao động cũng khá đặc biệt so nvới các doanh nghiệp khác
chlao động của NHTM là lao động có kỹ năng, lao động được đào tạo một trình độ nhất
định, ít ra cũng là trình độ cao đẳng hay đại học như hiện nay.
+ Vốn: NHTM sử dụng đại bộ phận vốn từ nguồn vốn huy động của khách hàng. th
nói chưa có loại hình doanh nghiệp nào có tsố nợ trên vốn cao như NHTM.
Trên sở sử dụng các yếu tố nhập lượng hay yếu tố đầu vào đặc thù của quá trình sản
xuất, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ đặc thù để cung cấp cho khách hàng. Các sản phẩm và
dịch vụ NHTM có thể cung cấp bao gồm:
+ Các sản phẩm huy động vốn như tiền gởi và chứng từ có giá các loại.
+ Các sẩn phẩm cấp tín dụng như cho vay doanh nghiệp, cho vay nhân, cho vay tiêu
dùng, cho vay sản xuất, tài trxuất nhập khẩu, tài trợ dự án, cho thuê tài chính, ...
+ Các sản phẩm thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ ATM, ...
+ Các dịch v ngân hàng như dịch vụ chuyển tiền, thanh toán không dfùng tiền mặt,
thanh toán quốc tế, ...
+ Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ như các hợp đồng giao ngay, khạn, hoán đổi, giao
sau, quyền chọn,...
Mục đích nhấn mạnh chức năng sản xuất để cho các nhà quản trị NHTM thấy rằng
NHTM cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất điều này thlàm thay đổi sâu sắc
trong nhn thức chiến lược và quản trị NHTM. Vì sản xuất mới sản phẩm và sản
phẩm nên phải chú ý những điểm quan trọng sau đây trong quản trị NHTM: