intTypePromotion=1
ADSENSE

Hệ thống thông tin môi trường part 6

Chia sẻ: Pham Duong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

119
lượt xem
38
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản lý các nguồn thài cố định (cụ thể là các ống khói). Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải lên bức tranh ô nhiễm chung. Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải tại những vị trí cố định (gọi là các vị trí kiểm tra, kiểm soát). Thực hiện các báo cáo về các nguồn thải cũng như các kết quả tính toán. nhận và lưu trữ các dữ liệu liên quan tới khí tượng; tích hợp các văn bản pháp lý liên quan tới quản lý chất lượng không khí;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống thông tin môi trường part 6

  1. hành, dựa vào nhu cầu công tác nghiên cứu và giảng dạy, tới tháng 11/2005 phần mềm ENVIMAP 1.0 được nâng cấp thành phiên bản mới 2.0. 7.4.1 Mục tiêu của phần mềm ENVIMAP Phần mềm ENVIMAP phiên bản 2,0 hướng tới những mục tiêu sau đây : - Quản lý các nguồn thài cố định (cụ thể là các ống khói). - Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải lên bức tranh ô nhiễm chung. - Cho phép tính toán ảnh hưởng của các nguồn thải tại những vị trí cố định (gọi là các vị trí kiểm tra, kiểm soát). - Thực hiện các báo cáo về các nguồn thải cũng như các kết quả tính toán. - nhận và lưu trữ các dữ liệu liên quan tới khí tượng; - tích hợp các văn bản pháp lý liên quan tới quản lý chất lượng không khí; 7.4.2 Sơ đồ cấu trúc và các chức năng chính của phần mềm ENVIMAP Sơ đồ cấu trúc của ENVIMAP 2.0 được trình bày trên Hình 7.8. TÀI LIỆU HỖ BÁO CÁO TRỢ THỐNG KÊ ENVIMAP MÔ HÌNH CSDL Hình 7.8. Sơ đồ cấu trúc của phần mềm ENVIMAP ENVIMAP 2.0 gồm 5 khối chính liên kết với nhau : - Khối CSDL môi trường (liên quan tới môi trường không khí) /Hình 7.9/. - Khối mô hình (trong phần mềm ENVIMAP là mô hình Berliand /Hình 7.10/. - Khối GIS – quản lý các đối tượng một cách trực diện trên bản đồ. - Khối thực hiện các Báo cáo thống kê. - Khối hỗ trợ các văn bản pháp qui. 159
  2. Hình 7.9. Sơ đố cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMAP Hình 7.10. Mô hình Berliand được tích hợp trong ENVIMAP 7.4.3 Các chức năng tạo đối tượng quản lý trong ENVIMAP ENVIMAP được thích nghi với một vùng cụ thể được thể hiện thông qua bản đồ GIS của vùng đó (ví dụ bản đồ GIS của Tp. Đà Nẵng). Các dữ liệu bản đồ này được thực hiện từ các đề tài, dự án khác, theo chuẩn VN2000. Các dữ liệu này được kế thừa và đưa vào phần mềm ENVIMAP. 7.4.3.1 Tạo Cơ sở sản xuất Các CSSX là đối tượng cần quản lý rất quan trọng trong ENVIMAP. Có 2 khả năng xảy ra : - CSSX có thể nằm ngoài khu công nghiệp (KCN) khi đó CSSX này thuộc cấp 1 ; - CSSX có thể nằm trong một KCN nào đó. Khi đó KCN là đối tượng cấp 1 còn CSSX này thuộc cấp 2. Trên Hình 7.11, khối CSSX được thể hiện bằng mũi tên gạch đứt. 160
  3. Hình 7.11. Quy trình tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMAP Các CSDL liên quan tới CSSX gồm : - Tên CSSX - Thuộc Ban ngành chức năng (ví dụ thuộc Sở Công nghiệp,…) - Thành phần kinh tế: (Cơ quan nhà nước, Công ty liên doanh, Tư nhân, …) - Thuộc Ngành công nghiệp - Mã ngành công nghiệp - Danh mục các nguồn thải điểm thuộc CSSX - Tên giám đốc (điện thoại, fax, e-mail, web site) - Tên người phụ trách về môi trường 7.4.3.2 Tạo các ống khói trên bản đồ số ENVIMAP cho phép tạo ra các nguồn thải điểm (ống khói) trực tiếp trên bản đồ số. Đây là một đối tượng rất quan trọng cần quản lý trong ENVIMAP. Thông tin thuộc tính liên quan tới các ống khói được trình bày trên Bảng 7.13 Bảng 7.13. Thống tin liên quan tới ống khói Thông tin lưu trữ Kiểu dữ Kích thước tối liệu đa (byte) Id Int 4 Mã ống khói Char 50 Tên ống khói Nvarchar 53 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 161
  4. X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Chiều cao Float 8 Float 8 Đường kính 7.4.3.3 Tạo các vị trí lấy mẫu không khí cho mục tiêu quan trắc Theo các chương trình khác nhau, hàng năm tại mỗi vùng đều có tiến hành lấy mẫu phân tích chất lượng không khí trong vùng. Các dữ liệu này có ý nghĩa rất lớn nhằm đưa ra các quyết định quản lý hành chính. Hiện nay tại hầu hết các tỉnh thành của đất nước, các số liệu này nằm rải rác trong nhiều tài liệu khác nhau rất khó khai thác. Chính vì vậy cần phải xây dựng một công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý tổng hợp và thống nhất các số liệu quan trắc này. Phần mềm ENVIMAP 2.0 giúp cho người dùng có thể tạo ra các vị trí lấy mẫu mới trên bản đồ và nhập thông tin thu thập được vào CSDL của phần mềm. Cấu trúc dữ liệu của điểm lấy mẫu được cho trên Bảng 7.14 Bảng 7.14. Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí Thông tin lưu Kiểu dữ Kích thước tối trữ liệu đa (byte) Mã điểm lấy mẫu Char 10 (gọi là Trạm) (*) Tên trạm (*) Nvarchar 50 Loại trạm nvarchar 20 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Mô t ả nvarchar 150 nvarchar 150 Ghi chú 7.4.3.4 Tạo các trạm khí tượng Các số khí tượng như vận tốc gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mây, … là những thông số quan trọng tham gia vào mô hình tính toán mô phỏng chất lượng không khí chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải. Tại mỗi tỉnh thành của đất nước đều có một hay vài trạm thực hiện công tác quan trắc các tham số này. ENVIMAP 2.0 cho phép người dùng có thể tạo ra các trạm quan trắc này trên bản đồ. Cấu trúc CSDL của trạm này được trình bày trong Bảng 7.15 162
  5. Bảng 7.15. Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng Thông tin lưu trữ Kiểu dữ Kích thước tối liệu đa (byte) Mã trạm (*) Char 10 Tên trạm (*) Nvarchar 50 Địa điểm nvarchar 50 Điện thoại nvarchar 20 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Mô tả nvarchar 150 nvarchar 150 Ghi chú 7.4.3.5 Tạo các điểm kiểm soát chất lượng không khí Trong một vùng cần quản lý, luôn có một số điểm nhạy cảm cần giát sát chặt chẽ chất lượng môi trường như: vị trí gần trường học, bệnh viện, khu dân cư, khu du lịch, … Phần mêm ENVIMAP cho phép người dùng có thể tạo ra các vị trí như vậy trên bản đồ. Các vị trí như vậy được đưa vào CSDL phục vụ cho mục tiêu quản lý. Ví dụ như khi tính toán theo mô hình Berliand sự lan truyền ô nhiễm, phần mềm ENVIMAP 2.0 sẽ xuất các kết quả tính toán tại các điểm kiểm soát chất lượng không khí. Đây là điểm mới trong phiên bản 2.0. Bảng 7.16. Cấu trúc dữ liệu các điểm kiểm soát chất lượng không khí Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối đa (byte) Mã điểm kiểm soát Char 10 chất lượng không khí Tên điểm (*) Nvarchar 50 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Mô tả nvarchar 150 nvarchar 150 Ghi chú 7.4.4 Các thông tin quan trắc được quản lý trong ENVIMAP Các số liệu quan trắc thay đổi theo thời gian được quản lý trong phần mềm ENVIMAP 2.0 thông qua các giao diện thân thiện được xây dựng riêng. Phần dưới đây trình bày một số cấu trúc dữ liệu thay đổi theo thời gian được ENVIMAP quản lý. 163
  6. 7.4.4.1 Số liệu quan trắc chất lượng không khí Để nhập các số liệu này vào ENVIMAP, người sử dụng cần chọn trạm, ngày, tháng,năm lấy dữ liệu. Cấu trúc dữ liệu chất lượng không khí được xây dựng dựa trên thực tiễn quan trắc tại một số tỉnh thành của Việt Nam /Bảng 7.17/. Bảng 7.17. Cấu trúc dữ liệu của mẫu chất lượng không khí STT Chất Tên chất Nồng độ mg/m3 1 CO Các bon ôxít mg/m3 2 NO2 Nitơ diôxít 3 SO2 Lưu huỳnh nh diôxít 4 Pb Chì nh 5 O3 Ôzon nh 6 Bụi nhẹ Bụ i nh Bụi nặng Bụi nặng nh 7 7.4.4.2 Thông tin về khí tượng Số liệu khí tượng được quản lý trong ENVIMAP 2.0 / Bảng 7.18/. Bảng 7.18. Cấu trúc dữ liệu thông tin về khí tượng Thông tin lưu Kiểu dữ liệu Kích thước tối trữ đa (byte) Ngày Datetime 8 Giờ Nvarchar 50 Nhiệt độ Float 8 Vận tốc Float 8 Hướng gió Nvarchar 50 Nvarchar 50 Nhiệt độ 850HPA 7.4.4.3 Thông tin về chất ô nhiễm tại các nguồn thải 164
  7. Quản lý tải lượng ô nhiễm là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý. ENVIMAP 2.0 được xây dựng dựa trên cơ sở quản lý các nguồn thải điểm (tại các CSSX). Cấu trúc dữ liệu tải lượng ô nhiễm được trình bày trên Bảng 7.19. Các số liệu này tham gia vào quá trình mô phỏng chất lượng không khí theo mô hình toán Berliand. Bảng 7.19. Cấu trúc dữ liệu đặc trưng khí thải tại các nguồn thải điểm STT Tham số Giá trị Lưu ý (m3/giờ) 1 Lưu lượng khí thải Lúc tính cần chuyển sang m3/s T0 c 2 Nhiệt độ khí thoát ra 3 Chất ô nhiễm CO (Các bon ôxít) NO2 (Nitơ diôxít) SO2 (Lưu huỳnh diôxít) Pb (Lưu huỳnh diôxít) O3 ( Ôzon ) Bụi nhẹ Bụi nặng 7.4.5 Nội dung báo cáo được thực hiện trong ENVIMAP Có thể chia chức năng làm Báo cáo trong ENVIMAP 2.0 theo các nhóm dưới đây: 7.4.5.1 Theo thời gian do tác động của tất cả nguồn thải ENVIMAP 2.0 cho phép thực hiện các dạng báo cáo dựa trên số liệu thay đổi theo thời gian sau đây : - Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại các điểm quan trắc (một hay nhiều trạm). - Kết quả tính toán (nồng độ) chất ô nhiễm tại các điểm kiểm soát; (lúc xuất kết quả ra màn hình cho phép user chọn những thông tin liên quan tới các nguồn thải, thông tin liên quan tới các điểm kiểm soát, khoảng cách từ các điểm này tới các nguồn thải, chất được chọn cho tính toán, điều kiện khí tượng lúc tính, ngày giờ tính) (trong báo cáo cũng in ra TCVN đối với chất ô nhiễm này) Kết quả tính toán nồng độ cực đại chất ô nhiễm không khí được tính do nhóm các ống - khói (tính theo mô hình Berliand); - Cho phép User lựa chọn thêm một số chức năng như: thể hiện dưới dạng đường đồng mức, có lưới, đường đồng mức được tô đặc hay không tô đặc, đường đồ thị. - Cho phép in ra % đóng góp vào ô nhiễm không khí đối với từng nguồn thải. 165
  8. Hình 7.12. Qui trình nhập số liệu đo đạc – làm báo cáo trong ENVIMAP 7.4.5.2 Theo từng ống khói Một số chức năng của ENVIMAP 2.0 gồm: - Người sử dụng được phép lựa chọn từng ống khói để ENVIMAP xuất ra kết quả cho ống khói đó. ENVIMAP in ra Báo cáo cho riêng ống khói được chọn. Các thông tin liên quan tới ống khói đã nhập vào ở trên được đưa vào báo cáo. Trong báo cáo in Text các giá trị nồng độ ô nhiễm do nguồn này tại các điểm theo chiều gió tại các vị trí cố định (do user lựa chọn) như 100 m, 200 m, 300 m, 400 m,… (user chọn: khoảng cách xa ống khói nhất, bước tính) In ra nồng độ cực đại đạt được và khoảng cách đạt được nồng độ cực đại; - 7.4.5.3 Ứng dụng công cụ Crystal report ENVIMAP 2.0 cho phép thực hiện các dạng báo cáo sau đây : - Xem xét khả năng trong Báo cáo đưa cả bản đồ hay đồ thị vào Báo cáo - Lưu kết quả thành file theo định dạng doc, excel, pdf, … 7.4.6 Chức năng thống kê trong ENVIMAP Cũng giống như ENVIMWQ 2.0, ENVIMAP 2. đã kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu trước đây của nhóm ENVIM /xem www.envim.com.vn/ hướng tới các công nghệ làm Báo cáo một cách chuyên nghiệp. Qui trình thực hiện công tác thống kê được thể hiện trên Hình 7.13. 166
  9. Hình 7.13. Sơ đồ qui trình làm thống kê trong ENVIMAP 7.4.7 Tính toán mô phỏng chất lượng không khí trong ENVIMAP Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán vào bài toán quản lý môi trường không khí là một khía cạnh riêng rẽ với những cơ sở lý luận và thực tiễn rõ ràng. Đây là một nội dung lớn nằm ngoài phạm vi cuốn sách giáo trình này. Nhằm giúp cho sinh viên và học viên cao học chuyên ngành môi trường tiếp cận được với phương pháp mô hình trong nghiên cứu và ứng dụng, trong ENVIMAP 2.0 đã tích hợp mô hình Berliand tính toán mối quan hệ giữa “nguồn thải điểm” – “nơi tiếp nhận”. Đặc điểm nổi bật của mô hình này là: - Sử dụng các số liệu đơn giản, quan trắc hay có thể đo đạc trực tiếp; - Các số liệu trung bình trong phạm vi thời gian ngắn; 167
  10. - Đã được trường phái khoa học của Liên xô cũ và nhiều nhóm nghiên cứu của Việt Nam nghiên cứu trong nhiều năm dựa trên các số liệu đo đạc thực tế. ENVIMAP 2.0 thực hiện chức năng tính toán mô phỏng chất lượng không khí chịu sự ảnh hưởng trực tiếp các ống khói. Các bước tính toán trong ENVIMAP 2.0 được thực hiện như sau /qui trình này được thể hiện trên Hình 7.14/ : - Lựa chọn thời gian cho tính toán mô phỏng (ngày, tháng, năm), (giờ: 1 trong 4 khoảng) - Xác định các ống khói tham gia vào kịch bản tính toán. - Nhập thông số về khí tượng. - Trước khi tính cần cho phép người dùng hiển thị bảng các tham số đầu vào tham gia vào quá trình tính toán gồm các nhóm: o Thời điểm cần tính toán; o Liên quan tới ống khói: các ống khói (tên gọi, mã số, tọa độ), thông tin liên quan tới từng ống khói (lưu lượng khí thải, các chất ô nhiễm cần tính, tải lượng từng chất ô nhiễm cần tính); o Liên quan tới khí tượng (Bảng 7.18) ; o Liên quan tới lưới tính (kích thước ô lưới, chiều dài, chiều rộng của lưới tính). Người sử dụng được phép thay đổi một số tham số trước khi đưa ra khẳng định chấp nhận các thông số này. Bắt đầu tính toán: cho phép hiện thị một số thông báo lên màn hình theo thời gian (tính - được bao nhiêu %). Kết quả được thể hiện bằng các đường đồng mức. Mặc định theo TCVN (được đưa vào CSDL trước đó) ví dụ:mức 1: 0.1 * TCVN, mức 2: 0.5 * TCVN, mức 3: TCVN, mức 4: 2*TCVN,…. Cho in ra giá trị cực đại để người sử dụng có thể định hướng. Lưu lại thành file (sau khi người sử dụng chọn phương án cuối cùng để hiển thị kết - quả). File kết quả cần in lại các tham số Input tham gia vào quá trình tính toán cũng như in ra kết quả tính toán dưới dạng Text và Graphics (sự phân bố chất bẩn theo khoảng cách đối với từng nguồn thải cũng như tác động tổng hợp do nhiều nguồn thải). 168
  11. Hình 7.14. Các bước chuẩn bị chạy mô hình mô phỏng trong ENVIMAP 7.4.8 Các chức năng hỗ trợ khác trong ENVIMAP Các chức năng như Tìm kiếm trạm trên bản đồ, tích hợp các văn bản, TCVN, các thông tin hướng dẩn, sổ tay được tích hợp vào ENVIMAP theo yêu cầu của người sử dụng. 169
  12. 7.5 Xây dựng phần mềm ECOMAP – quản lý phát thải và mô phỏng chất lượng không khí theo mô hình nguồn vùng Một trong những vấn đề được các nhà quản lý quan tâm là quản lý các phát thải không có tổ chức cũng như đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thải này lên môi trường. Vấn đề này được đề cập trong nhiều nghiên cứu khác nhau. Trước khi trình bày chi tiết, cần thiết làm sáng tỏ một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu về ô nhiễm không khí. Các nguồn bề mặt bao gồm nhiều nguồn điểm hợp lại. Các nhóm nguồn điểm được kết hợp thành nguồn bề mặt khi có sự phân bố tương đối đều của các nguồn này trên một mặt bằng và khi các thông số phát thải của chúng tương đối giống nhau ví dụ như ống khói bếp từ khu dân cư (gồm nhiều nhà có chiều cao giống nhau), các lò nung gạch cũng thuộc loại nguồn bề mặt nơi có tập hợp nhiều ống khói thấp nằm cạnh nhau. Phần mềm ECOMAP phiên bản 2.0 ra đời năm 2005 dựa trên cơ sở nâng cấp và chỉnh sửa phần mềm ECOCAP 1.0 (sản phẩm của dự án KC.08.08 1do GS. Lâm Minh Triết, Viện môi trường và tài nguyên chủ trì). Sau gần 2 năm vận hành, dựa vào nhu cầu công tác nghiên cứu và giảng dạy, tới tháng 11/2005 phần mềm ECOCAP 1.0 được nâng cấp thành phiên bản ECOMAP phiên bản 2.0. Phần dưới đây trình bày phác thảo về phần mềm này. 7.5.1 Mục tiêu của phần mềm ECOMAP 7.5.1.1 Mục tiêu dài hạn ECOMAP là sản phẩm được nghiên cứu trong nhiều năm qua. ECOMAP hướng tới các mục tiêu dài hạn sau đây: - chuẩn bị dữ liệu để đánh giá ô nhiễm không khí do các hoạt động sản xuất tại các xí nghiệp; - hình thành ngân hàng dữ liệu điều tra, khảo sát các nguồn thải và các chất phát thải; - chuẩn bị số liệu để giải quyết bài toán chuẩn hóa các phát thải; - nhập vào các báo cáo thống kê liên quan tới các phát thải; - chuẩn bị và hình thành các tài liệu để nhận được Giấy phép phát thải; - chuẩn bị dữ liệu đầu vào để tính toán số tiền phải trả do phát thải. 7.5.1.2 Mục tiêu ngắn hạn Trước mắt, ECOMAP có một số mục tiêu sau đây : - Quản lý tổng hợp và thống nhất các phát thải chất ô nhiễm không khí trong một vùng ; - Vẽ bản đồ phát thải từng chất ô nhiễm với việc ứng dụng công nghệ GIS; - Tính toán và thể hiện kết quả tính toán trên GIS với việc ứng dụng mô hình Hanna – Gifford. - Thực hiện các báo cáo về phát thải theo một số mẫu cố định. Bùi Tá Long, 2003. Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán kết hợp GIS để mô phỏng và dự báo xu thế 1 biến đổi môi trường không khí tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đề tài mã số KC.08.08-38B. 170
  13. - Giúp cho người dùng làm quen với hệ thống các văn bản liên quan tới hoạt động bảo vệ môi trường không khí. (trong phần trợ giúp tích hợp vào các TCVN cùng các văn bản pháp qui). Phần mềm ECOMAP trợ giúp người dùng: - nhận và lưu trữ các dữ liệu liên quan tới kết quả quan trắc chất lượng không khí; - thực hiện tính toán thống kê số liệu sơ cấp để ra các kết quả như trung bình tháng, trung bình quí, so sánh giữa các tháng với nhau ; - dự báo ảnh hưởng các nguồn thải nguồn vùng lên môi trường không khí trong vùng chịu sự ảnh hưởng các hoạt động kinh tế của con người; (nồng độ hiểu là trung bình theo tháng) so sánh kết quả tính toán ô nhiễm theo các tiêu chí khác nhau theo các TCVN cho - phép ; - hình thành các Biểu mẫu báo cáo khác nhau phục vụ cho mục tiêu quản lý. Sơ đồ cấu trúc và các chức năng chính của phần mềm ECOMAP 7.5.2 Sơ đồ cấu trúc của ECOMAP 2.0 được trình bày trên Hình 7.15. Hình 7.15. Sơ đồ cấu trúc của phần mềm ECOMAP ECOMAP 2.0 gồm 5 khối chính liên kết với nhau : - Khối CSDL môi trường (liên quan tới các phát thải không có tổ chức) /Hình 7.16/. - Khối mô hình (trong phần mềm ECOMAP là mô hình Hanna- Gifford /Hình 7.17/. - Khối GIS – quản lý các đối tượng một cách trực diện trên bản đồ. - Khối thực hiện các Báo cáo thống kê. - Khối hỗ trợ các văn bản pháp qui. 171
  14. ĐIỂM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KCN KHÔNG KHÍ TRẠM LẤY CƠ SỞ DỮ LIỆU MẪU CHẤT CSSX LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRẠM KHÍ TƯỢNG Hình 7.16. Sơ đố cấu trúc CSDL môi trường trong ECOMAP MÔ HÌNH HANNA MÔ HÌNH - GIFFORD Hình 7.17. Mô hình Hanna – Gifford được tích hợp trong ECOMAP 7.5.3 Các chức năng tạo đối tượng quản lý trong ECOMAP ECOMAP hướng tới một vùng cụ thể được thể hiện thông qua bản đồ GIS của vùng đó (ví dụ bản đồ GIS của tỉnh Quảng Ngãi). Các dữ liệu bản đồ này được thực hiện từ các đề tài, dự án khác, theo chuẩn VN2000. Các dữ liệu này được kế thừa và đưa vào phần mềm ECOMAP. 7.5.3.1 Tạo Cơ sở sản xuất Các CSSX là đối tượng cần quản lý rất quan trọng trong ECOMAP. Có 2 khả năng xảy ra : - CSSX có thể nằm ngoài khu công nghiệp (KCN) khi đó CSSX này thuộc cấp 1 ; - CSSX có thể nằm trong một KCN nào đó. Khi đó KCN là đối tượng cấp 1 còn CSSX này thuộc cấp 2. Trên Hình 7.18, khối CSSX được thể hiện bằng mũi tên gạch đứt. 172
  15. Hình 7.18. Quy trình tạo các đối tượng quản lý trong ECOMAP Các CSDL liên quan tới CSSX gồm : - Tên CSSX - Thuộc Ban ngành chức năng (ví dụ thuộc Sở Thủy sản,…) - Thành phần kinh tế: (Cơ quan nhà nước, Công ty liên doanh, Tư nhân, …) - Thuộc Ngành công nghiệp - Mã ngành công nghiệp - Danh mục các điểm xả thải thuộc CSSX - Tên giám đốc (điện thoại, fax, e-mail, web site) - Tên người phụ trách về môi trường 7.5.3.2 Tạo các vị trí lấy mẫu không khí cho mục tiêu quan trắc Cũng giống như ENVIMAP 2.0, ECOMAP 2.0 cung cấp chức năng giúp cho người dùng có thể tạo ra các vị trí lấy mẫu mới trên bản đồ và nhập thông tin thu thập được vào CSDL của phần mềm. Cấu trúc dữ liệu của điểm lấy mẫu được cho trên Bảng 7.20 Bảng 7.20. Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí Vĩ độ Kvarchar N iểu dữ Kích thước 53 Thông tin lưu trữ(*) liệu tối đa (byte) 8 X Float Mã(*)ểm lấy mẫu Y đi Char 10 Float 8 (gọitlà Trạm) (*) Mô ả nvarchar 150 Tên chú (*) Ghi trạm Nvarchar 50 nvarchar 150 Loại trạm nvarchar 20 Kinh độ Nvarchar 53 173
  16. 7.5.3.3 Tạo các trạm khí tượng ECOMAP 2.0 cho phép người dùng có thể tạo ra các trạm quan trắc này trên bản đồ. Cấu trúc CSDL của trạm này được trình bày trong Bảng 7.21 Bảng 7.21. Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng Thông tin lưu trữ Kiểu dữ Kích thước tối liệu đa (byte) Mã trạm (*) Char 10 Tên trạm (*) Nvarchar 50 Địa điểm nvarchar 50 Điện thoại nvarchar 20 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Mô tả nvarchar 150 nvarchar 150 Ghi chú 7.5.3.4 Tạo các điểm kiểm soát chất lượng không khí Cũng giống như ENVIMAP 2.0, ECOMAP 2.0 cho phép người dùng có thể tạo ra các vị trí giám sát ô nhiễm không khí trên bản đồ. Các vị trí như vậy được đưa vào CSDL phục vụ cho mục tiêu quản lý. Cấu trúc dữ liệu các vị trí như vậy được chỉ ra trên Bảng 7.22. Bảng 7.22. Cấu trúc dữ liệu các điểm kiểm soát chất lượng không khí Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối đa (byte) Mã điểm kiểm soát Char 10 chất lượng không khí Tên điểm (*) Nvarchar 50 Kinh độ Nvarchar 53 Vĩ độ Nvarchar 53 X (*) Float 8 Y (*) Float 8 Mô tả nvarchar 150 nvarchar 150 Ghi chú 174
  17. 7.5.4 Các thông tin quan trắc được quản lý trong ECOMAP Phần dưới đây trình bày một số cấu trúc dữ liệu thay đổi theo thời gian được ECOMAP quản lý. 7.5.4.1 Số liệu quan trắc chất lượng không khí Phần này tương tự như ENVIMAP, để nhập số liệu vào ECOMAP người sử dụng cần chọn trạm, ngày, tháng,năm lấy dữ liệu. Cấu trúc dữ liệu chất lượng không khí được xây dựng dựa trên thực tiễn quan trắc tại một số tỉnh thành của Việt Nam /Bảng 7.23/. Bảng 7.23. Cấu trúc dữ liệu của mẫu chất lượng không khí STT Chất Tên chất Nồng độ mg/m3 1 CO Các bon ôxít mg/m3 2 NO2 Nitơ diôxít 3 SO2 Lưu huỳnh nh diôxít 4 Pb Chì nh 5 O3 Ôzon nh 6 Bụi nhẹ Bụ i nh Bụi nặng Bụi nặng nh 7 7.5.4.2 Thông tin về khí tượng Số liệu khí tượng được quản lý trong ECOMAP 2.0 /Bảng 7.24/. Để tính toán sự phát tán ô nhiễm không khí theo mô hình Hanna – Gifford, cần thiết số liệu khí tượng được trung bình theo tháng. Cấu trúc của dữ liệu này được trình bày trong Bảng 7.24. Trong ECOMAP đã tích hợp các số liệu khí tượng sơ cấp được đo đạc tại Trạm quan trắc cấp tỉnh. Từ các số liệu sơ cấp này ECOMAP có module riêng đưa về cấu trúc như được thể hiện trong Bảng 7.24. Bảng 7.24. Cấu trúc dữ liệu thông tin về khí tượng Thông tin lưu trữ Kiểu dữ liệu Kích thước tối đa (byte) Độ ổn định tầng kết Loat A,B,C,D,E,F 175
  18. Vận tốc gió (Bắc) Float 8 Tần suất (Bắc) Float 8 Vận tốc gió (Đông Bắc) Float 8 Tần suất (Đông Bắc) Float 8 Vận tốc gió (Đông) Float 8 Tần suất (Đông) Float 8 Vận tốc gió (Đông Nam) Float 8 Tần suất (Đông Nam) Float 8 Vận tốc gió (Tây) Float 8 Tần suất (Tây) Float 8 Vận tốc gió (Tây Nam) Float 8 Tần suất (Tây Nam) Float 8 Vận tốc gió (Tây) Float 8 Tần suất (Tây) Float 8 Vận tốc gió (Tây Bắc) Float 8 Tần suất (Tây Bắc) Float 8 Vận tốc gió (Tây) Float 8 Float 8 Tần suất (Tây) Khi chạy mô hình người dùng chỉ cần chọn dữ liệu phát thải và khí tượng cho cùng một thời điểm, khi đó ECOMAP sẽ chạy ra kết quả tính toán một cách tự động. 7.5.4.3 Thông tin về phát thải theo từng tháng đối với mỗi CSSX Quản lý tải lượng ô nhiễm là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý. ECOMAP 2.0 được xây dựng dựa trên cơ sở quản lý các phát thải không có tổ chức tại các CSSX theo từng tháng. Cấu trúc dữ liệu tải lượng ô nhiễm được trình bày trên Các số liệu này tham gia vào quá trình mô phỏng chất lượng không khí theo mô hình toán Hanna - Gifford được trình bày trong phần trong chương 6. Bảng 7.25. Cấu trúc dữ liệu phát thải tại các CSSX Phát Tên Trong số STT Mã Phát thải thải chất ô phát thải chất ô không qua có nhiễm thông qua hệ nhiễm hệ thống xử thông lý làm sạch thống làm qua sạch đã được hệ khử độc thống Toàn Được Tất Từ làm bộ tái sử cả các nguồn sạch dụng 176
  19. ô nhiễm có tổ chức A 1 B 2 3 4 5 6 101 0001 Tất cả 102 0002 Bụi Từng Chất NO2 7.5.5 Nội dung báo cáo được thực hiện trong ECOMAP Có thể chia chức năng làm Báo cáo trong ENVIMAP 2.0 theo các nhóm dưới đây: 7.5.5.1 Các phát thải theo thời gian tại các CSSX ECOMAP 2.0 cho phép thực hiện các dạng báo cáo dựa trên số liệu thay đổi theo thời gian sau đây : - Phát thải theo từng chất đối với các CSSX được chọn - Cho phép in ra % đóng góp vào ô nhiễm không khí đối với từng CSSX. 7.5.5.2 Ứng dụng công cụ Crystal report ECOMAP 2.0 cho phép thực hiện các dạng báo cáo sau đây : - Xem xét khả năng trong Báo cáo đưa cả bản đồ hay đồ thị vào Báo cáo - Lưu kết quả thành file theo định dạng doc, excel, pdf, … 7.5.6 Chức năng thống kê trong ECOMAP Cũng giống như ENVIMWQ 2.0 và ENVIMAP 2.0, ECOMAP 2.0 đã kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu trước đây của nhóm ENVIM /xem www.envim.com.vn ) hướng tới các công nghệ làm Báo cáo một cách chuyên nghiệp. Qui trình thực hiện công tác thống kê được thể hiện trên Hình 7.13. 7.5.7 Tính toán mô phỏng chất lượng không khí trong ECOMAP Tính toán sự phát tán ô nhiễm cho nguồn vùng là một bài toán có ý nghĩa thực tiễn. Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề này. Một trong số mô hình đã được nghiên cứu ứng dụng tại Việt nam là mô hình Hanna – Gifford. Phần cơ sở lý luận của mô hình này được trình bày trong phần chương 6. 177
  20. Nhằm giúp cho sinh viên và học viên cao học chuyên ngành môi trường tiếp cận được với phương pháp mô hình trong nghiên cứu và ứng dụng, trong ECOMAP 2.0 đã tích hợp mô hình Hanna – Giffora. Mô hình này có những đặc điểm sau: - Sử dụng các số liệu quan trắc khí tượng được trung bình theo từng tháng /Bảng 7.24/; - Đã được trường phái khoa học của Mỹ và các nước NATO do Hanna nghiên cứu trong nhiều năm dựa trên các số liệu đo đạc thực tế. Một số cơ sở lý luận của mô hình này được trình bày ngắn gọn trong phần chương 6 của cuốn sách. Phần trình bày chi tiết có thể xem thêm trong các tài liệu tiếng nước ngoài. ECOMAP 2.0 thực hiện chức năng tính toán mô phỏng chất lượng không khí chịu sự ảnh hưởng trực tiếp các nguồn vùng. Các bước tính toán trong ECOMAP 2.0 được thực hiện như sau / Qui trình này được thể hiện trên Hình 7.19 /: - Lựa chọn thời gian cho tính toán mô phỏng (tháng trong năm). - Xác định các CSSX trong vùng. - Vẽ bản đồ phát thải ô nhiễm theo từng chất. - Tính toán mô phỏng phát tán ô nhiễm không khí theo từng chất. - Lưu lại thành file (sau khi người sử dụng chọn phương án cuối cùng để hiển thị kết quả). File kết quả cần in lại các tham số Input tham gia vào quá trình tính toán cũng như in ra kết quả tính toán dưới dạng Text và Graphics (sự phân bố chất bẩn theo khoảng cách đối với từng nguồn thải cũng như tác động tổng hợp do nhiều nguồn thải). 178
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2