intTypePromotion=1

Hệ thống thư điện tử

Chia sẻ: Timgikhongbiet Timgikhongbiet | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
304
lượt xem
99
download

Hệ thống thư điện tử

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu mô tả hệ thống thư điện tử.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống thư điện tử

  1. Mục lục MỤC LỤC MỤC LỤC................................................................................................................ 1 GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................................. 4 CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ............... 5 1.1. Giới thiệu thư điện tử .................................................................................... 5 1.1.1. Thư điện tử là gì ?.............................................................................. 5 1.1.2. Lợi ích của thư điện tử...................................................................... 6 1.2. Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử .......................................... 6 1.2.1. Những nhân tố cơ bản của hệ thống thư điện tử................................ 6 1.2.2. Giới thiệu về giao thức SMTP........................................................... 8 1.2.3. Giới thiệu về giao thức POP và IMAP ............................................ 14 1.3. Giới thiệu về hệ thống DNS........................................................................ 19 1.3.1. Giới thiệu về hệ thống DNS ........................................................... 19 1.3.2. Hoạt động của DNS ........................................................................ 20 1.3.3. Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS với hệ thống mail.... 21 1.4. Cấu trúc của thư điện tử .............................................................................. 23 1.5. Làm thế nào để xác định địa chỉ thư điện tử của người gửi ? ..................... 27 Tóm tắt chương 1 ................................................................................................... 29 CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU VỀ MAIL CLIENT.................................................. 30 2.1. Các tính năng cơ bản của một mail client .................................................. 30 2.2. Các tính năng nâng cao của mail client....................................................... 30 2.2.1. Giới thiệu quản lý địa chỉ ................................................................ 30 2.2.2. Giới thiệu lọc thư ............................................................................. 30 2.2.3. Giới thiệu chứng thực điện tử.......................................................... 30 2.3. Giới thiệu một số mail client...................................................................... 31 2.3.1. Pine .................................................................................................. 31 2.3.2. Eudora.............................................................................................. 32 2.3.3. SPRYMail........................................................................................ 32 2.3.4. GroupWise....................................................................................... 33 2.3.5. Các tham số chung cài đặt mail client ............................................. 33 2.4. Giới thiệu sử dụng phần mềm mail client ................................................... 34 2.4.1. Cài đặt chương trình Outlook Express ............................................ 34 2.4.2. Sử dụng phần mềm Outlook Express .............................................. 36 2.4.3. Cài đặt Netscape Mail.................................................................... 41 2.4.4. Hướng dẫn sử dụng Netscape Mail ................................................. 43 2.4.5. Sử dụng webmail ............................................................................. 48 2.4.6. Mail Filter ........................................................................................ 52 1
  2. Mục lục 2.4.7. Sử dụng chứng thực điện tử trong Outlook ..................................... 55 2.5. Một số nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thư điện tử ..................... 58 2.6. Mười lời khuyên để hạn chế Spam ............................................................ 59 Tóm tắt chương 2 ................................................................................................... 61 CHƯƠNG 3 - QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ ..................................... 62 3.1. Khái niệm quản trị hệ thống thư điện tử ..................................................... 62 3.1.1. Mục đích của việc quản trị hệ thống thư điện tử ............................. 62 3.1.2. Các công việc cần thiết để quản trị hệ thống thư điện tử ................ 63 3.2. Một số tính năng cơ bản để quản trị và thiết lập hệ thống thư điện tử........ 64 3.2.1. Mô hình hoạt động của hệ thống thư điện tử................................... 64 3.2.2. Giới thiệu về thủ tục LDAP............................................................. 67 3.2.3. Các giải pháp an toàn cho hệ thống thư điện tử .............................. 70 3.2.4. Quản trị máy chủ thư điện tử từ xa.................................................. 76 3.2.5. Khái niệm về mailing list................................................................. 76 3.2.6. Domain gateway .............................................................................. 78 3.3. Giới thiệu một số Mail Server..................................................................... 81 3.3.1. Giới thiệu về Sendmail .................................................................... 81 3.3.2. Giới thiệu về Qmail ......................................................................... 81 3.3.3. Giới thiệu Microsoft Exchange Server ............................................ 81 3.3.4. Giới thiệu về MDaemon Server....................................................... 82 3.3.5. So sánh các phần mềm mail server thông dụng............................... 82 Tóm tắt chương 3 ................................................................................................... 84 CHƯƠNG 4 - QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MDAEMON ........................................ 85 4.1. Các tính năng cơ bản................................................................................... 85 4.1.1. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình cho MDaemon ............................... 85 4.1.2. Cấu hình domain chính cho hệ thống .............................................. 89 4.1.3. Sử dụng MDaemon để quản lý nhiều Domain .............................. 102 4.1.4. Sử dụng Account Editor để tạo và sửa account ............................. 104 4.1.5. Quản lý và sửa MDaemon Account............................................... 115 4.1.6. Tạo địa chỉ bí danh (Alias Editor) ................................................. 120 4.1.7. Cấu hình thiết lập ghi log của hệ thống ......................................... 120 4.1.8. Sao lưu, phục hồi hoạt động của hệ thống..................................... 122 4.2. Các tính năng nâng cao của MDaemon..................................................... 123 4.2.1. Quản lý từ xa bằng Webadmin và MDConfig.............................. 123 4.2.2. Thiết lập và sử dụng WorldClient Server ...................................... 127 4.2.3. Sử dụng thủ tục LDAP .................................................................. 128 4.2.4. Thiết lập và sử dụng Shared/Public IMAP folder ......................... 130 4.2.5. Các giải pháp an toàn cho mail server ........................................... 135 2
  3. Mục lục 4.2.6. Chuyển đổi header cho thư điện tử................................................ 159 4.2.7. Giải pháp truy vấn DNS và lưu giữ địa chỉ IP cần truy vấn.......... 161 4.2.8. Thiết lập truy nhập thoại lấy thư và lịch quay thoại ...................... 163 4.2.9. Lấy thư sử dụng DomainPOP........................................................ 169 4.2.10. Thiết lập thứ tự ưu tiên ................................................................ 174 4.2.11. Tạo nhóm sử dụng thư (mailling list) .......................................... 175 4.2.12. Thiết lập và cấu hình mail Gateway ............................................ 182 4.2.13. Queue và quản lý thống kê về hệ thống thư của MDaemon........ 188 Tóm tắt chương 4 ................................................................................................. 191 CHƯƠNG 5 - MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP VỚI THƯ ĐIỆN TỬ ................. 192 5.1. Một số mã lỗi của thư điện tử ................................................................... 192 5.2. Một số lỗi tại phía mail server................................................................... 193 5.2.1. Mất kết nối..................................................................................... 193 5.2.2. Lỗi mất tên miền trên DNS............................................................ 193 5.2.3. Lỗi do mở open relay..................................................................... 193 5.2.4. Mất reverse lookup (pointer) ......................................................... 194 5.3. Một số lỗi phía người dùng ....................................................................... 194 5.3.1.Thiết lập sai địa chỉ SMPT,POP,IMAP,accountname,password.... 194 5.3.2. Đầy hộp thư ................................................................................... 194 5.3.3. Gửi thư mà không điền người gửi hoặc điền sai ........................... 195 5.3.4. Virus .............................................................................................. 195 BÀI TẬP THỰC HÀNH...................................................................................... 196 Bài tập chương 1 .............................................................................................. 196 Bài tập chương 2 .............................................................................................. 197 Bài tập chương 3 & 4 ....................................................................................... 197 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 203 3
  4. Mục lục GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu của giáo trình này nhằm hướng dẫn các học viên có trình độ tin học cơ bản có thể thiết lập và quản lý một máy chủ thư điện tử. Đồng thời giáo trình này cũng là một tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác quản trị máy chủ thư điện tử cũng như hướng dẫn người dùng sử dụng thư điện tử một cách có hiệu quả. Giáo trình bao gồm các phần sau: Chương 1 : Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử - Giới thiệu cho học viên các khái niệm cơ bản về thư điện tử như hệ thống tên miền, mô hình cơ bản của hệ thống thư điện tử và các giao thức cơ bản để gửi nhận thư như: SMTP, POP, IMAP. Chương 2 : Giới thiệu về mail client – Giúp học viên đi sâu tìm hiểu mail client. Với người quản trị hệ thống thư điện tử việc hiểu biết kỹ năng sử dụng mail client cũng là một yêu cầu quan trọng. Nó giúp người quản trị nâng cao kỹ năng sử dụng và hiểu cơ chế hoạt động của đầu cuối hệ thống thư điện tử. Chương 3 : Quản trị hệ thống mail server - Chương này giúp cho học viên có các khái niệm cơ bản để quản trị và thiết kế hệ thống thư điện tử làm việc một cách có hiệu quả. Chương 4 : Giới thiệu mail server MDaemon – Giúp học viên đi sâu vào sử dụng phần mềm MDaemon mail server. Đây là một phần mềm có đầy đủ các tính năng giúp người quản trị quản lý hiệu quả một mail server Chương 5: Một số lỗi thường xảy ra với thư điện tử - Đưa ra một số lỗi mà hệ thống mail server thường gặp phải Quản trị hệ thống thư điện tử cần phải có các kiến thức cơ bản về mạng, hệ điều hành. Do đó trong khuôn khổ giáo trình này không thể bao gồm hết được mọi nội dung. Vì vậy học viên cần tham khảo thêm các giáo trình khác của Đề án 112 như : - Thiết kế và xây dựng mạng LAN và WAN - Hệ điều hành mạng Microsoft Windows 2000 - Quản trị mạng và các thiết bị mạng Giáo trình được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏi có những thiếu sót. Nhóm biên soạn rất mong nhận được các góp ý từ phía các học viên, bạn đọc để có thể hoàn thiện nội dung giáo trình tốt hơn. 4
  5. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử CHƯƠNG 1 - KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 1.1. Giới thiệu thư điện tử 1.1.1. Thư điện tử là gì ? Để gửi một bức thư, thông thường ta có thể mất một vài ngày với một bức thư trong nước và nhiều thời gian hơn để gửi một bức thư ra nước ngoài. Do đó, để tiết kiệm thời gian và tiền bạc ngày nay nhiều người đã sử dụng thư điện tử. Thư điện tử được gửi đến người nhận rất nhanh, dễ dàng và rẻ hơn nhiều so với sử dụng thư tay truyền thống. Vậy thư điện tử là gì ? Nói một cách đơn giản, thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận. Do thư điện tử gửi qua lại trên mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh. Ngoài ra bạn có thể gửi hoặc nhận thư riêng hoặc các bức điện giao dịch với các file đính kèm như hình ảnh, các công văn tài liệu thậm chí cả bản nhạc, hay các chương trình phần mềm... Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail (Electronic Mail). E-Mail có nhiều cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng. Mặc dù khác nhau về cấu trúc nhưng tất cả đều có một mục đích chung là gửi hoặc nhận thư điện tử từ một nơi này đến một nơi khác nhanh chóng. Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của Internet người ta có thể gửi điện thư tới các quốc gia trên toàn thế giới. Với lợi ích như vậy nên thư điện tử hầu như trở thành một nhu cầu cần phải có của người sử dụng máy tính. Giả sử như bạn đang là một nhà kinh doanh nhỏ và cần phải bán hàng trên toàn quốc. Vậy làm thế nào mà bạn có thể liên lạc với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Thư điện tử là cách giải quyết tốt nhất và nó đã trở thành một dịch vụ phổ biến trên Internet. Tại các nước tiên tiến cũng như các nước đang phát triển, các trường đại học, các tổ chức thương mại, các cơ quan chính quyền v.v. đều đã và đang kết nối hệ thống máy tính của họ vào Internet để việc chuyển thư điện tử được nhanh chóng và dễ dàng. 5
  6. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử 1.1.2. Lợi ích của thư điện tử Thư điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng. Mọi người có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn. Thư điện tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo dục, và an ninh quốc gia. Ngày nay, người ta trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệu bằng điện thư mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số. Vì thư điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cùng với sự phát triển của Internet, thư điện tử càng ngày càng phổ biến trên toàn thế giới. Người ta không ngừng tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó. Thư điện tử phát triển sẽ được bổ sung thêm các tính năng sau: ƒ Mỗi bức thư điện tử sẽ mang nhận dạng người gửi. Như vậy người nhận sẽ biết ai đã gửi thư cho mình một cách chính xác. ƒ Người ta sẽ dùng thư điện tử để gửi thư viết bằng tay. Có nghĩa là người nhận sẽ đọc thư điện mà người gửi đã viết bằng tay. ƒ Thay vì gửi lá thư điện bằng chữ, người gửi có thể dùng điện thư để gửi tiếng nói. Người nhận sẽ lắng nghe được giọng nói của người gửi khi nhận được thư. ƒ Người gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lưu động cho người nhận. Trên đây chỉ là vài thí dụ điển hình mà thư điện tử đang phát triển.Với trình độ khoa học kỹ thuật như hiện nay, những việc trên sẽ thực hiện không mấy khó khăn. Nhưng trở ngại lớn nhất hiện giờ là đường truyền tải tín hiệu của Internet còn chậm cho nên khó có thể chuyển tải số lượng lớn các tín hiệu. Ngoài ra còn trở ngại khác như máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả tín hiệu mà nó nhận được. Nên biết rằng những âm thanh (voice) và hình ảnh (graphics) thường tạo ra những số lượng lớn thông tin. Gần đây người ta đã bắt đầu xây dựng những đường chuyển tải tốc độ cao cho Internet với lưu lượng nhanh gấp trăm lần so với đường cũ. Hy vọng rằng với đà tiến triển như vậy, mọi người trên Internet sẽ có thêm được nhiều lợi ích từ việc sử dụng điện thư. 1.2. Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử 1.2.1. Những nhân tố cơ bản của hệ thống thư điện tử Hầu hết hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA và MDA. Dưới đây là sơ đồ tổng quan của hệ thống thư điện tử 6
  7. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử MTA (Mail Transfer Agent) Khi các bức thư được gửi đến từ MUA. MTA có nhiệm vụ nhận diện người gửi và người nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của thư và điền các thông tin cần thiết vào header. Sau đó MTA chuyển thư cho MDA để chuyển đến hộp thư ngay tại MTA, hoặc chuyển cho Remote-MTA . Chú ý: Thông tin đóng gói được thêm vào thư như một phần của giao thức SMTP. Nó thường được thêm vào hay thay đổi tự động bởi phần mềm hệ thống thư. Các bức thư có thể chuyển qua nhiều MTA và được viết lại vài lần, đặc biệt khi cần phải chuyển sang các định dạng riêng. Một phần hay cả bức thư có thể phải viết lại tại bởi các MTA trên đường đi. Việc chuyển giao các bức thư được các MTA quyết định dựa trên địa chỉ người nhận tìm thấy trên phong bì: 9 Nếu nó trùng với hộp thư do MTA (Local-MTA) quản lý thì bức thư được chuyển cho MDA để chuyển vào hộp thư. 9 Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức thư có thể được chuyển trở lại người gửi. 9 Nếu không bị lỗi nhưng không phải là bức thư của MTA, tên miền được sử dụng để xác định xem Remote-MTA nào sẽ nhận thư, theo các bản ghi MX trên hệ thống tên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía sau). 9 Khi các bản ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không có nghĩa là người nhận thuộc Remote-MTA. Mà Remote- MTA có thể đơn giản chỉ trung chuyển (relay) thư cho một MTA khác, có thể định tuyến bức thư cho địa chỉ khác như vai trò của một dịch vụ domain ảo (domain gateway) hoặc người nhận không tồn tại và Remote- MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo. Các ví dụ về các phần mềm quản lý mail MTA là: Mdaemon, Exchange server, Sendmail, Qmail ... MDA (Mail Delivery Agent) — Là một chương trình được MTA sử dụng để đẩy thư vào hộp thư của người dùng. Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc 7
  8. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử thư, định hướng thư... Thường là MTA được tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA. MUA (Mail User Agent) MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc, viết và lấy thư về từ MTA. 9 MUA có thể lấy thư từ mail server về để xử lý (sử dụng giao thức POP) hoặc chuyển thư cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP). 9 Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp thư ngay trên mail server sử dụng giao thức IMAP). Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA là cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư, gồm có: 9 Soạn thảo, gửi thư. 9 Hiển thị thư, gồm cả các file đính kèm. 9 Gửi trả hay chuyển tiếp thư. 9 Gắn các file vào các thư gửi đi (Text, HTML, MIME .v.v. ). 9 Thay đổi các tham số (ví dụ như server được sử dụng, kiểu hiển thị thư, kiểu mã hóa thư .v.v.). 9 Thao tác trên các thư mục thư địa phương và ở đầu xa. 9 Cung cấp sổ địa chỉ thư (danh bạ địa chỉ). 9 Lọc thư. Các phần mềm MUA thông dụng là Microsoft Outlook, Netscape và Pine ... 1.2.2. Giới thiệu về giao thức SMTP Việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải hình thành các chuẩn chung về thư điện tử. Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất từ trước đến nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). SMTP thường đi kèm với chuẩn POP3. Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-mail có thể được truyền nhận thông qua các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mạng, giao thức truyền dẫn được dùng. Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông điệp trên mạng Internet. Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định MTA hoặc MUA gửi thư phải dùng giao thức SMTP gửi thư điện tử cho một MTA nhận thư cũng sử dụng SMTP. Sau đó, MUA sẽ lấy thư khi nào họ muốn dùng giao thức POP (Post Office Protocol). Ngày nay POP được cải tiến thành POP3 (Post Officce Protocol version 3). 8
  9. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Hình 1.2: Hoạt động của POP và SMTP Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của thư điện tử là SMTP (Simple Mail Transport Protocol). SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7 lớp OSI cho phép gửi các bức điện trên mạng TCP/IP. SMTP được phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) và được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn RFCs 821 và 822. SMTP sử dụng cổng 25 của TCP. Mặc dù SMTP là thủ tục gửi và nhận thư điện tử phổ biến nhất nhưng nó vẫn còn thiếu một số đặc điểm quan trọng có trong thủ tục X400. Phần yếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ cho các bức điện không phải dạng text. Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ cho việc lấy thư là POP3 và IMAP4. MIME và SMTP MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp thêm khả năng cho SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá đa phương tiện (multimedia) đi kèm với bức điện SMTP chuẩn. SMTP yêu cầu nội dung của thư phải ở dạng 7 bit - ASCII. Tất cả các dạng dữ liệu khác phải được mã hoá về dạng mã ASCII. Do đó MIME được phát triển để hỗ trợ SMTP trong việc mã hoá dữ liệu chuyển về dạng ASCII và ngược lại. Hình 1.3 - Định dạng message hỗ trợ MIME 9
  10. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Một thư khi gửi đi được SMTP sử dụng MIME để định dạng lại về dạng ACSII và đồng thời phần header được điền thêm các thông số của định dạng (như trên hình 1.3) cho phép đầu nhận thư có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện. Conten-Type là dạng dữ liệu. Nó có cấu trúc như sau : Content-Type: /[; ] type: kiểu subtype: kiểu phụ parameters: tham số Ví dụ: - “Content-Type: text/plain; charset=us-ascii”: kiểu text/đơn thuần là text mã hoá US-ASCII. - “Content-Type: application/pdf; filename=foo.pdf”: kiểu ứng dụng/dạng file pdf, tên file foo.pdf MIME là một tiêu chuẩn được hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay. MIME được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2049. S/MIME Là một chuẩn mở rộng của MIME cho phép hỗ trợ thư điện tử được mã hoá bảo mật. S/MIME dựa trên kỹ thuật mã hoá công cộng RSA và giúp cho bức điện không bị xem trộm hoặc chặn lấy. RSA Public Key/Private Key Authentication RSA viết tắt cho Rivest, Shamir, và Adelman là những người khám phá ra cách mã hoá này. RSA cung cấp cặp khoá public key/private key (khoá công cộng/khoá riêng) để mã hoá. Dữ liệu sẽ được mã hoá bởi khoá công cộng và chỉ có thể được giải mã bởi khoá riêng. Với S/MIME, người gửi sẽ sử dụng một chuỗi mã hoá ngẫu nhiên sử dụng khoá công cộng của người nhận. Người nhận sẽ giải mã điện bằng cách sử dụng khoá riêng. S/MIME được định nghĩa trong các tiêu chuẩn RFCs 2311 và 2312. Lệnh của SMTP SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điều khiển bức điện. Bảng ở dưới là danh sách các lệnh của SMTP Các lệnh của SMTP được xác định trong tiêu chuẩn RFC 821 Lệnh Mô tả Hello. Sử dụng để xác định người gửi điện. Lệnh này này đi HELO kèm với tên của host gửi điện. Trong ESTMP (extended protocol), thì lệnh này sẽ là EHLO. Khởi tạo một giao dịch gửi thư. Nó kết hợp "from" để xác định MAIL người gửi thư. RCPT Xác định người nhận thư. DATA Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện (phần thân của thư). Dữ liệu được mã thành dạng mã 128-bit ASCII và nó 10
  11. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Lệnh Mô tả được kết thúc với một dòng đơn chứa dấu chấm (.). RSET Huỷ bỏ giao dịch thư VRFY Sử dụng để xác thực người nhận thư. Nó là lệnh "no operation" xác định không thực hiện hành động NOOP gì QUIT Thoát khỏi tiến trình để kết thúc SEND Cho host nhận biết rằng thư còn phải gửi đến đầu cuối khác. Sau đây là những lệnh khác nhưng không yêu cầu phải có. Xác định bởi RFC 821: Send or mail. Báo với host nhận thư rằng thư phải gửi đến đầu SOML cuối khác hoặc hộp thư. Send and mail. Nói với host nhận rằng bức điện phải gửi tới SAML người dùng đầu cuối và hộp thư. EXPN Sử dụng mở rộng cho một mailing list. HELP Yêu cầu thông tin giúp đỡ từ đầu nhận thư. TURN Yêu cầu để host nhận giữ vai trò là host gửi thư. Các lệnh của SMTP rất đơn giản. Bạn có thể nhìn thấy điều đó ở ví dụ sau: 220 receivingdomain.com Server ESMTP Sendmail 8.8.8+Sun/8.8.8; Fri, 30 Jul 1999 09:23:01 HELO host.sendingdomain.com 250 receivingdomain.com Hello host, pleased to meet you. MAIL FROM: username@sendingdomain.com 250 Sender ok. RCPT TO:anyone@ receivingdomain.com 250 Recipient ok. DATA 354 Enter mail, end with a “.” on a line by itself Here goes the message. . 250 Message accepted for delivery QUIT 221 Goodbye host.sendingdomain.com Và bức thư sẽ trông như sau: 11
  12. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử From username@sendingdomain.com Fri Jul 30 09:23:39 1999 Date: Fri, 30 Jul 1999 09:23:15 -0400 (EDT) From: username@sendingdomain.com Message-Id: Content-Length: 23 Here goes the message. Mã trạng thái của SMTP Khi một MTA gửi một lệnh SMTP tới MTA nhận thì MTA nhận sẽ trả lời với một mã trạng thái để cho người gửi biết đang có việc gì xảy ra tại đầu nhận. Và dưới đây là bảng mã trạng thái của SMTP theo tiêu chuẩn RFC 821. Mức độ của trạng thái được xác định bởi số đầu tiên của mã (5xx là lỗi nặng, 4xx là lỗi tạm thời, 1xx–3xx là hoạt động bình thường). SMTP mở rộng (Extended SMTP) SMTP thì được cải tiến để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của người dùng và là một thủ tục ngày càng có ích. Nhưng dù sao cũng cần có sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP, và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ sung cho SMTP. Nó không chỉ mở rộng mà còn cung cấp thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn. Ví dụ: lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điện đến. Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn được độ lớn của bức thư. Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thì ESMTP thay HELO bằng EHLO. Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng (ESMTP) thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ. Nếu không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 Command not recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP. Sau đây là một tiến trình ESMTP: 220 esmtpdomain.com Server ESMTP Sendmail 8.8.8+Sun/8.8.8; Thu, 22 Jul 1999 09:43:01 EHLO host.sendingdomain.com 250-mail.esmtpdomain.com Hello host, pleased to meet you 250-EXPN 250-VERB 250-8BITMIME 250-SIZE 250-DSN 250-ONEX 250-ETRN 250-XUSR 250 HELP QUIT 221 Goodbye host.sendingdomain.com 12
  13. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Các lệnh cơ bản của ESMTP Lệnh Miêu tả EHLO Sử dụng ESMTP thay cho HELO của SMTP 8BITMIME Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu SIZE Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện SMTP Headers Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần header của thư. Không chỉ xem được bức điện từ đâu đến, chủ đề của thư, ngày gửi và những người nhận. Bạn còn có thể xem được những điểm mà bức điện đã đi qua trước khi đến được hộp thư của bạn. Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì. Tối thiểu có người gửi (from), ngày gửi và người nhận (TO, CC, hoặc BCC) Header của thư khi nhận được cho phép bạn xem bức điện đã đi qua những đâu trước khi đến hộp thư của bạn. Nó là một dụng cụ rất tốt để kiểm tra và giải quyết lỗi. Sau đây là ví dụ: From someone@mydomain.COM Sat Jul 31 11:33:00 1999 Received: from host1.mydomain.com by host2.mydomain.com (8.8.8+Sun/8.8.8) with ESMTP id LAA21968 for ; Sat, 31 Jul 1999 11:33:00 -0400 (EDT) Received: by host1.mydomain.com with Internet Mail Service (5.0.1460.8) id ; Sat, 31 Jul 1999 11:34:39 -0400 Message-ID: From: "Your Friend" To: "'jamisonn@host2.mydomain.com'" Subject: Hello There Date: Sat, 31 Jul 1999 11:34:36 -0400 Trong ví dụ trên có thể thấy bức điện được gửi đi từ someone@mydomain.com. Từ mydomain.com, nó được chuyển đến host1. Bức điện được gửi từ host2 tới host1 và chuyển tới người dùng. Mỗi chỗ bức điện dừng lại thì host nhận được yêu cầu điền thêm thông tin vào header nó bao gồm ngày giờ tạm dừng ở đó. Host2 thông báo rằng nó nhận được điện lúc 11:33:00. Host1 thông báo rằng nó nhận được bức điện vào lúc 11:34:36. Sự chênh lệch hơn một phút có khả năng là do sự không đồng bộ giữa đồng hồ của hai nơi. Các ưu điểm và nhược điểm của SMTP Như thủ tục X.400, SMTP có một số ưu điểm và nhược điểm sau: Ưu điểm: 13
  14. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử 9 SMTP rất phổ biến. 9 Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức. 9 SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp. 9 SMTP nó có cấu trúc địa chỉ đơn giản. Nhược điểm: 9 SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thường gửi dưới dạng text do đó có thể bị đọc trộm - phải bổ sung thêm các tính năng về mã hoá dữ liệu S/MIME) 9 Hỗ trợ định dạng dữ liệu yếu (phải chuyển sang dạng ASCII - sử dụng MINE). 9 Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản. (Những cũng là một ưu điểm do chỉ giới hạn những tính năng đơn giản nên nó sẽ làm việc hiệu quản và dễ dàng). 1.2.3. Giới thiệu về giao thức POP và IMAP Trong giai đoạn đầu phát triển của thư điện tử, người dùng được yêu cầu truy nhập vào máy chủ thư điện tử và đọc các bức điện của họ ở đó. Các chương trình thư thường sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với người dùng. Để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục được phát triển để cho phép người dùng có thể lấy thư về máy của họ hoặc có các giao diện sử dụng thân thiện hơn với người dùng. Và chính điều đó đem đến sự phổ biến của thư điện tử. Có hai thủ tục được sử dụng phổ biến nhất để lấy thư về hiện nay là POP (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Mail Access Protocol). Post Office Protocol (POP) POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nối vào và lấy thư về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại. POP được phát triển đầu tiên là vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988. Và hiện nay hầu hết người dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3 POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng giao thức TCP cổng mặc định là 110). Người dùng điền username và password. Sau khi xác thực đầu máy khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy và xoá thư. POP3 chỉ là thủ tục để lấy thư trên máy chủ thư điện tử về MUA. POP3 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 1939. Lệnh của POP3 Lệnh Miêu tả USER Xác định username PASS Xác định password Yêu cầu về trạng thái của hộp thư như số lượng STAT thư và độ lớn của thư 14
  15. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Lệnh Miêu tả LIST Hiện danh sách của thư RETR Nhận thư DELE Xoá một bức thư xác định NOOP Không làm gì cả RSET Khôi phục lại những thư đã xoá (rollback) QUIT Thực hiện việc thay đổi và thoát ra Internet Mail Access Protocol (IMAP) Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy thư về cho người dùng. Nhưng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần thiết. Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy về sẽ bị xoá trên server và người dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA. IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3. IMAP được phát triển vào năm 1986 bởi trường đại học Stanford. IMAP2 phát triển vào năm 1987. IMAP4 là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994. IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect. IMAP cho phép người dùng tập hợp các thư từ máy chủ, tìm kiếm và lấy message cần ngay trên máy chủ, lấy thư về MUA mà thư không bị xoá trên máy chủ. IMAP cũng cho phép người dùng chuyển thư từ thư mục này của máy chủ sang thư mục khác hoặc xoá thư. IMAP hỗ trợ rất tốt cho người dùng hay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau. Lệnh của IMAP4 Lệnh Miêu tả CAPABILITY Yêu cầu danh sách các chức năng hỗ trợ AUTHENTICATE Xác định sử dụng xác thực từ một server khác LOGIN Cung cấp username và password SELECT Chọn hộp thư EXAMINE Điền hộp thư chỉ được phép đọc CREATE Tạo hộp thư DELETE Xoá hộp thư RENAME Đổi tên hộp thư SUBSCRIBE Thêm vào một list đang hoạt động UNSUBSCRIBE Dời khỏi list đang hoạt động 15
  16. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Lệnh Miêu tả LIST Danh sách hộp thư LSUB Hiện danh sách người sử dụng hộp thư STATUS Trạng thái của hộp thư (số lượng thư,...) APPEND Thêm message vào hộp thư CHECK Yêu cầu kiểm tra hộp thư CLOSE Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp thư EXPUNGE Thực hiện xoá Tìm kiếm trong hộp thư để tìm messages xác SEARCH định FETCH Tìm kiếm trong nội dung của message STORE Thay đổi nội dụng của messages COPY Copy message sang hộp thư khác NOOP Không làm gì LOGOUT Đóng kết nối So sánh POP3 và IMAP4 Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4. Phụ thuộc vào người dùng, MTA và sự cần thiết, có thể sử dụng POP3, IMAP4 hoặc cả hai. Lợi ích của POP3 là : 9 Rất đơn giản. 9 Được hỗ trợ rất rộng Bởi rất đơn giản nên POP3 có rất nhiều giới hạn. Ví dụ nó chỉ hỗ trợ sử dụng một hộp thư và thư sẽ được xoá khỏi máy chủ thư điện tử khi lấy về. IMAP4 có những lợi ích khác: 9 Hỗ trợ sử dụng nhiều hộp thư 9 Đặc biệt hỗ trợ cho các chế độ làm việc online, offline, hoặc không kết nối 9 Chia sẻ hộp thư giữa nhiều người dùng 9 Hoạt động hiệu quả cả trên đường kết nối tốc độ thấp 16
  17. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử 1.2.4. Đường đi của thư Đường đi của thư Mỗi một bức thư truyền thống phải đi tới các bưu cục khác nhau trên đường đến với người dùng. Tương tự thư điện tử cũng chuyển từ máy máy chủ thư điện tử này (mail server) tới máy chủ thư điện tử khác trên Internet. Khi thư được chuyển đến đích thì nó được chứa tại hộp thư điện tử tại máy chủ thư điện tử cho đến khi nó được nhận bởi người nhận. Toàn bộ quá trình xử lý chỉ xảy ra trong vài phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi người trên toàn thế giới một cánh nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm. Gửi, nhận và chuyển thư Để nhận được thư điện tử bạn cần phải có một tài khoản (account) thư điện tử. Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận thư. Một trong những thuận lợi hơn với thư thông thường là bạn có thể nhận thư điện tử từ bất cứ đâu. Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ thư điện tử để lấy thư về máy tính của mình. Để gửi được thư bạn cần phải có một kết nối vào Internet và truy nhập vào máy chủ thư điện tử để chuyển thư đi. Thủ tục tiêu chuẩn được sử dụng để gửi thư là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). Nó được kết hợp với thủ tục POP (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Message Access Protocol) để lấy thư. Hình 1.4: Hoạt động của POP và SMTP Khi gửi thư điện tử thì máy tính của bạn cần phải định hướng đến máy chủ SMTP (MTA). Máy chủ sẽ tìm kiếm địa chỉ thư điện tử (tương tự như địa chỉ điền trên phong bì) sau đó chuyển tới máy chủ của người nhận và nó được chứa ở đó cho đến khi được lấy về. Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ Internet đều cung cấp thư điện tử cho người dùng Internet. 17
  18. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Gửi thư (Send) Sau khi người sử dụng máy tính dùng MUA để viết thư và đã ghi rõ địa chỉ của người nhận và bấm gửi thư thì máy tính sẽ chuyển bức thư lên MTA của người gửi. Căn cứ vào địa chỉ gửi, máy chủ gửi sẽ chuyển thư đến một MTA thích hợp. Giao thức để kết nối từ chương trình soạn thư (MUA) đến máy chủ gửi thư (MTA) là SMTP. Chuyển thư (Delivery) Nếu máy gửi (Local-MTA) có thể liên lạc được với máy nhận (Remote- MTA) thì việc chuyển thư sẽ được tiến hành. Giao thức được sử dụng để vận chuyển thư giữa hai máy chủ thư điện tử cũng là SMTP. Trước khi nhận thư thì máy nhận sẽ kiểm soát tên người nhận có hộp thư thuộc máy nhận quản lý hay không. Nếu tên người nhận thư có hộp thư thuộc máy nhận quản lý thì lá thư sẽ được nhận lấy và thư sẽ được bỏ vào hộp thư của người nhận. Trường hợp nếu máy nhận kiểm soát thấy rằng tên người nhận không có hộp thư thì máy nhận sẽ khước từ việc nhận lá thư. Trong trường hợp khước từ này thì máy gửi sẽ thông báo cho người gửi biết là người nhận không có hộp thư (user unknown). Nhận Thư (Receive) Sau khi máy nhận (Remote-MTA) đã nhận lá thư và bỏ vào hộp thư cho người nhận tại máy nhận. MUA sẽ kết nối đến máy nhận để xem thư hoặc lấy về để xem. Sau khi xem thư xong thì người nhận có thể lưu trữ (save), hoặc xóa (delete), hoặc trả lời (reply) v.v... Trường hợp nếu người nhận muốn trả lời lại lá thư cho người gửi thì người nhận không cần phải ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của người gửi đã có sẵn trong lá thư và chương trình thư sẽ bỏ địa chỉ đó vào trong bức thư trả lời. Giao thức được sử dụng để nhận thư phổ biến hiện nay là POP3 và IMAP. Trạm Phục Vụ Thư hay còn gọi là máy chủ thư điện tử (Mail Server) Trên thực tế, trong những cơ quan và hãng xưởng lớn, máy tính của người gửi thư không gửi trực tiếp tới máy tính của người nhận mà thường qua các máy chủ thư điện tử (Máy chủ thư điện tử – Mail Server ở đây bao hàm kết hợp cả MTA, MDA và hộp thư của người dùng). 18
  19. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Ví dụ: quá trình gửi thư Hình 1.5: Gửi thư từ A đến B Như Hình 1.5 cho thấy, nếu như một người ở máy A gửi tới một người ở máy B một lá thư thì trước nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ thư điện tử X. Khi trạm phục vụ thư X nhận được thư từ máy A thì X sẽ chuyển tiếp cho máy chủ thư điện tử Y. Khi trạm phục vụ thư Y nhận được thư từ X thì Y sẽ chuyển thư tới máy B là nơi người nhận. Trường hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ thư Y sẽ giữ thư. Thông thường thì máy chủ thư điện tử thường chuyển nhiều thư cùng một lúc cho một máy nhận. Như ví dụ ở trên trạm phục vụ thư Y có thể chuyển nhiều thư cùng một lúc cho máy B từ nhiều nơi gửi đến. Một vài công dụng khác của máy chủ thư là khi người sử dụng có chuyện phải nghỉ một thời gian thì người sử dụng có thể yêu cầu máy chủ thư giữ giùm tất cả những thư từ trong thời gian người sử dụng vắng mặt hoặc có thể yêu cầu máy chủ thư chuyển tất cả thư từ tới một cái hộp thư khác. 1.3. Giới thiệu về hệ thống DNS Trong các mục trước chúng ta đã đề cập đến các khái niệm cơ bản của hệ thống thư điện tử. Tại phần này chúng ta tìm hiểu khái niệm về hệ thống tên miền hay còn gọi là DNS (Domain Name System). Hệ thống tên miền giúp chúng ta hiểu được cấu trúc địa chỉ thư và cách vận chuyển thư trên mạng. 1.3.1. Giới thiệu về hệ thống DNS Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính có thể xác định đường đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng. Đối với người dùng thì địa chỉ IP là rất khó nhớ (ví dụ địa chỉ IP 203.162.0.11 là của máy DNS server tại Hà Nội). Cho nên, cần phải sử dụng một hệ thống để giúp cho máy tính tính toán đường đi một cách dễ dàng và đồng thời cũng giúp người dùng dễ nhớ. Do vậy, hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho người dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet dễ dàng sử dụng và ngày càng phát triển. 19
  20. Chương 1 – Khái niệm chung về hệ thống thư điện tử Những tên gợi nhớ như home.vnn.vn hoặc www.cnn.com thì được gọi là tên miền (domain name hoặc DNS name). Nó giúp cho người sử dụng dễ dàng nhớ vì nó ở dạng chữ mà người bình thường có thể hiểu và sử dụng hàng ngày. Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây. Vì vậy việc quản lý sẽ dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại. Hệ thống DNS cũng giống như mô hình quản lý cá nhân của một đất nước. Mỗi cá nhân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn. Mỗi cá nhân đều có một số căn cước để quản lý: Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với một tên miền: Hình 1.6: Tương quan giữa địa chỉ IP và tên miền Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với người sử dụng. Do vậy, mạng Internet phát triển bùng nổ một vài năm gần đây. Theo thống kê trên thế giới, vào thời điểm tháng 7/2000, số lượng tên miền được đăng ký là 93.000.000 . Nói chung, mục đích của hệ thống DNS là: ‐ Địa chỉ IP khó nhớ cho người sử dụng nhưng dễ dàng với máy tính. ‐ Tên thì dễ nhớ với người sử dụng như không dùng được với máy tính. Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại, giúp người dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính. 1.3.2. Hoạt động của DNS Hệ thống DNS sử dụng giao thức UDP tại lớp 4 của mô hình OSI, mặc định là sử dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền. Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại. Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán, các DNS server được phân quyền quản lý các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau để cho phép người dùng có thể truy vấn một tên miền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm nào trên mạng một cách nhanh nhất Ví dụ: DNS client truy vấn tên miền vnn.vn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản