"Hear" và "Listen" có gì khác nhau
"Hear" và "Listen". Câu hỏi vsự khác bit của hai ttiếng Anh này đã làm tôi
khá bi ri khi sử dụng.
Chúng ta dùng "hear" vi nhng tiếng đng đến tai chúng ta mc dù không nht
thiết là chúng ta phải cgng lng nghe nhng tiếng động đó. Tôi có thể nói 'They
hear a strange noise in the middle of the night' - Họ nghe thy mt tiếng đng lạ
hi nửa đêm.
"Listen" được dùng để miêu tả vic lng nghe, tp trung chú ý ti tiếng động đang
din ra. Ví dụ: 'Last night, I listened to my new Mariah Carey CD' - Ti qua tôi
nghe đĩa CD mi nhạc của Mariah Carey.
Có thtạm dịch "hear" là nghe thy, và "listen" là lng nghe.
Vy, bạn có th"hear" - nghe thy - mt tiếng đng nào đó mà không mun nghe,
hay không cn chú ý lng nghe tiếng động đó, nhưng bạn chỉ th"listen" -
nghe, lng nghe - mt cách có chủ ý. Vì thế chúng ta có thể có mt cuộc đối thoại
như sau:
"Did you hear what I just said?" - Bạn có nghe nhng gì tôi va nói không?
"No, sorry, I wasn't listening." - Không, xin li, tôi đã không để ý lng nghe bạn
nói gì.
Should have và Must have
Must have Should have có gì khác nhau? Cách sử dụng của chúng ra sao?
Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về hai động từ này và các ví dụ minh hoạ
sinh động trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Should have được dùng để nói về những việc đã không hoặc có thể đã không xảy
ra trong quá khứ.
Chẳng hạn: I should have finished this work by now - Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải
hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).
I should have studied harder for my exams - Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn
chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.
Trong cả hai câu trên, người nói có thbày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc đã
không làm một việc gì đó.
Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được
hoàn thành, thực thi. Chẳng han:
He should have helped his mother carry the shopping.
Còn must have được dùng để din tả mt vic gì đó trong quá khứ mà người nói
gần như biết chc.
Chng hạn nếu bạn thc dy vào bui sáng bạn thy ngoài vườn cỏ ướt, bạn
thể nói:
It must have rained overnight - Chc hn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.
Chúng ta hãy thxem xét một câu trong đó có cả should have must have:
Jane should have arrived by now, she must have missed the bus - Jane đáng lẽ
lúc này đã phải tới nơi rồi, chc hn chị ấy đã bị nhchuyến xe buýt.
Trong tình hung này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ Jane
đáng lẽ đã có mt ri nhưng chị ấy lại chưa ti, và chúng ta có thể đi tới kết lun
vic chị y mun hn là do bị nh xe.
I'm going to go và I'm going
Cách dùng cụm t'going to' khi nói đến hành động trong tương lai. Sẽ tnhiên
hơn khi nói 'I'm going to go snowboarding' hay nên dùng 'I'm going
snowboarding'?"
Trên thực tế, điu này phụ thuc vào vic kế hoạch của bạn đã chc chn đến đâu.
Trong tiếng Anh, thì "present progressive" được dùng cho các kế hoạch, s sp
xếp khá cụ thchc chn. Vì thế, nếu tôi nói "I am going to the doctor
tomorrow," có nghĩa là tôi đã có cái hẹn vi bác , hoc có nghĩa tôi chc chn
mình sẽ đến bác .
Còn nếu tôi nói "I am going to go to the doctor tomorrow," có nghĩa là tôi d
định sẽ đến, nhưng chưa chắc chn lm.
Như thế, tôi sẽ nói "I am flying to Hungary next month,"tôi đã mua vé ri.
Nhưng tôi sẽ nói "I am going to go to Italy for my summer holiday this year,"
tôi chưa có kế hoạch cụ th, và có thể còn thay đổi ý định.