intTypePromotion=1
ADSENSE

Hiện trạng công tác quản lý xử lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Nam năm 2012

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

90
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại 22 bệnh viện thuộc khu vực phía Nam và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp. Nghiên cứu thực hiện tại 22 bệnh viện nhằm đánh giá tình hình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan; việc trang bị các dụng cụ, trang thiết bị lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiện trạng công tác quản lý xử lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Nam năm 2012

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> <br /> HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ  <br /> TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN KHU VỰC PHÍA NAM NĂM 2012 <br /> Đặng Ngọc Chánh*, Lê Ngọc Diệp*, Ngô Khần*, Nguyễn Thị Trang* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Trong quá trình đổi mới, hệ thống y tế Việt Nam đã có nhiều chuyển đổi tiến bộ, số lượng các <br /> cơ sở khám tế ngày càng tăng dẫn đến việc tăng khối lượng chất thải nguy hại cần được xử lý đúng cách. Chính <br /> vì vậy nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hoạt động quản lý chất thải rắn y tế (CTRYT) tại các bệnh viện <br /> nhằm đưa ra các đề xuất khắc phục kịp thời tránh tình trạng ô nhiễm môi trường. <br /> Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tình hình quản lý và xử lý CTRYT tại 22 bệnh viện (BV) thuộc khu vực <br /> phía Nam và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp. <br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 22 BV nhằm đánh giá tình hình <br /> thực hiện các thủ tục hành chính liên quan; việc trang bị các dụng cụ, trang thiết bị lưu giữ và xử lý CTRYT. <br /> Kết quả nghiên cứu: 9/9 BV thực hiện xử lý CTRYT cho các đơn vị bên ngoài chưa có giấy phép hành nghề <br /> quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Tỷ lệ BV thực hiện tốt việc chứa rác sau phân loại trong các túi đúng <br /> màu là 86,4% và 90,9% BV thực hiện phân loại chất thải đúng (không lẫn rác y tế vào túi rác sinh hoạt và ngược <br /> lại). Không có BV nào đáp ứng tất cả tiêu chí về nhà lưu giữ của Quy chế Quản lý chất thải y tế và 7/22 BV <br /> không có nhà lưu giữ cho chất thải thông thường (chất thải được lưu giữ ở nơi không hợp vệ sinh hoặc khu vực <br /> ngoài trời). Trong số các BV tiến hành thiêu đốt chất thải tại chỗ có 93,3% BV khảo sát chưa có biện pháp xử lý <br /> tro thải từ lò đốt. 80% số BV trong quá trình hoạt động có phát sinh chất thải phóng xạ đáp ứng đầy đủ các tiêu <br /> chí theo quy định. <br /> Kết luận: Các BV cần tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát cũng như đảm bảo tuân thủ các yêu cầu <br /> theo quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế. <br /> Từ khóa: Chất thải y tế, phân loại và lưu giữ, lò đốt rác thải y tế. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> MANAGEMENT AND DISPOSAL OF SOLID MEDICAL WASTE IN HOSPITALS IN SOUTHERN <br /> PROVINCES, 2012 <br /> Dang Ngoc Chanh, Le Ngoc Diep, Ngo Khan, Nguyen Thi Trang <br />  * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 118 – 125 <br /> Background:  During  the  renovation  process,  Vietnamʹs  Health  System  has  made  a  lot  of  progress.  The <br /> increase in the number of healthcare facilities has led to an increase in the amount of hazardous medical waste. <br /> Therefore, this study was conducted to assess the management of solid healthcare waste in hospitals in order to <br /> recommend corrective actions to prevent environmental pollution. <br /> Objectives: Toassess medical waste management and disposal in 22 hospitals in Southern provinces. <br /> Method: A cross‐sectional study was carried out in 22 hospitals in Southern provinces. <br /> Results: In nine out of 22 hospitals, the treatment occurred off‐site but all medical waste disposal units had <br /> not  license.  The  proportions  of  hospitals  where  medical  waste  was  stored  in  medical  waste  bags  and  sorted <br /> properly  were  86.4%  and  91%  respectively.  None  of  hospitals  met  all  criteria  for  storage  areas.  Out  of  22 <br /> *<br /> <br />  Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh <br /> <br /> Tác giả liên lạc: CN. Ngô Khần  <br /> <br /> 118<br /> <br />  ĐT: 0949 047 661 <br /> <br /> Email: ngokhan@ihph.org.vn <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> hospitals, 7 didn’t have proper places to store general waste. 93.3% of hospitals with on‐site incinerators had no <br /> proper  methods  to  dispose  of  incinerator  ash.  80%  of  hospitals  producing  radioactive  waste  from  health  care <br /> activities were in full compliance with regulations. <br /> Conclusion: Strengthening medical waste management should be considered to protect the environment. <br /> Keywords: management, disposal, solidmedical waste, sort, store. <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu  <br /> <br /> Trong quá trình đổi mới, hệ thống y tế Việt <br /> Nam  đã  có  nhiều  chuyển  đổi  tiến  bộ,  hệ  thống <br /> bệnh viện đã được củng cố và phát triển cả về số <br /> lượng và chất lượng. Báo cáo thống kê của Cục <br /> khám chữa bệnh năm 2009 cho thấy cả nước có <br /> 13.511 cơ sở y tế và năm 2010 tăng lên 13.640 cơ <br /> sở(1, 2).Vấn đề quản lý CTRYT là vấn đề ưu tiên <br /> cần được quan tâm do mức độ xả thải ngày càng <br /> tăng cao, tính lây nhiễm cũng như khả năng gây <br /> thương tích từ kim tiêm và các vật sắc nhọn khá <br /> lớn.  Số  liệu  điều  tra  từ  năm  2009‐2010,  tổng <br /> lượng  CTRYT  trong  toàn  quốc  khoảng  100‐140 <br /> tấn/ngày,  trong  đó  có  16‐30  tấn/ngày  là  CTRYT <br /> nguy  hại(2)  và  dự  báo  tổng  khối  lượng  CTRYT <br /> nguy hại phát sinh trong năm 2015 trên cả nước <br /> là  50.071  kg/ngày,  trong  đó  riêng  đối  với  khu <br /> vực Đông Nam Bộ là 12.839 kg/ngày và tại đồng <br /> bằng Sông Cửu Long là 6.600 kg/ngày(3). Kết quả <br /> quan  trắc  môi  trường  y  tế  của  Viện  Y  tế  công <br /> cộng  thực  hiện  trong  năm  2011  trên  14  BV  cho <br /> thấy  có  14,3%  BV  còn  tình  trạng  phân  loại  chất <br /> thải sai quy định, 92,9% số BV có xây dựng nhà <br /> chứa  rác  tuy  nhiên  không  có  nhà  chứa  rác  nào <br /> tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật về xây dựng <br /> cũng  như  tính  an  toàn  về  khả  năng  cách  ly <br /> nguồn ô nhiễm. Trong số 8 BV có sử dụng lò đốt <br /> chỉ có 50% lò còn hoạt động tốt, số còn lại đang <br /> trong  tình  trạng  xuống  cấp(5).  Chính  vì  vậy <br /> nghiên cứu được thực hiện trên diện rộng tại các <br /> BV  đa  khoa  tuyến  tỉnh  cũng  như  các  BV  tuyến <br /> trung  ương  thuộc  19  tỉnh  thành  khu  vực  miền <br /> Nam  nhằm  cung  cấp  dữ  liệu  về  hiện  trạng  ô <br /> nhiễm  môi  trường  tại  các  cơ  sở  y  tế  làm  cơ  sở <br /> cho  việc  đề  xuất  các  giải  pháp  giảm  thiểu  ô <br /> nhiễm  môi  trường  trong  BV,  bảo  vệ  sức  khỏe <br /> cộng đồng và bảo vệ môi trường. <br /> <br /> Đánh giá tình hình quản lý và xử lý CTRYT <br /> tại  22  BV  thuộc  khu  vực  phía  Nam  và  đề  xuất <br /> các biện pháp can thiệp phù hợp. <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> ĐỐI  TƯỢNG – PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  <br /> CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu: nhằm đánh giá tình <br /> hình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan; <br /> việc trang bị các dụng cụ, trang thiết bị lưu giữ <br /> và xử lý CTRYT tại 22 BV bao gồm: 04 BV tuyến <br /> trung ương và 18 BV đa khoa tuyến tỉnh/thành <br /> thuộc 19 tỉnh thành khu vực phía Nam. <br /> Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế <br /> nghiên  cứu  cắt  ngang  mô  tả,  áp  dụng  kết  hợp <br /> giữa  phương  pháp  thu  thập  số  liệu  dựa  trên <br /> phiếu điều tra soạn sẵn và quan sát thực tế dựa <br /> trên bảng kiểm. Nội dung khảo sát căn cứ theo <br /> Quy  chế  quản  lý  chất  thải  y  tế  (Ban  hành  kèm <br /> theo  Quyết  định  số  43/2007/QĐ‐BYT  ngày <br /> 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế). <br /> <br /> KẾT QUẢ ‐ BÀN LUẬN <br /> Công tác quản lý CTRYT <br /> Bảng 1: Sự phân bố về quy mô giường bệnh của 22 BV <br /> Nội dung<br /> <br /> Tuyến trung ương<br /> Tuyến tỉnh/ thành<br /> (n=4)<br /> (n=18)<br /> Nhỏ<br /> Lớn Trung Nhỏ Lớn Trung<br /> nhất nhất<br /> vị<br /> nhất nhất<br /> vị<br /> 800 1.800 1075 420 1.350 790<br /> <br /> Số giường<br /> bệnh theo<br /> quy hoạch<br /> 986 2.245 1.181<br /> Số giường<br /> bệnh thực kê<br /> Hiệu suất sử 130,7 135,8 120,5<br /> dụng giường<br /> bệnh (%)<br /> <br /> 425<br /> <br /> 1.450<br /> <br /> 876<br /> <br /> 48,4<br /> <br /> 156<br /> <br /> 112,1<br /> <br /> BV tuyến trung ương có số giường bệnh theo <br /> quy  hoạch  và  thực  kê  lớn  hơn  so  với  BV  tuyến <br /> tỉnh/thành.  Tại  tuyến  trung  ương,  BV  Chợ  Rẫy <br /> có số giường bệnh theo quy hoạch và thực kê lớn <br /> <br /> 119<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> nhất (1.800 giường). Tại tuyến tỉnh/thành, BV đa <br /> khoa  Kiên  Giang  có  số  giường  bệnh  theo  quy <br /> hoạch và thực kê lớn nhất (1.350 giường). BV đa <br /> khoa Lê Lợi là BV có quy mô nhỏ nhất khu vực <br /> miền  Nam  với  tổng  số  giường  bệnh  theo  quy <br /> hoạch là 420 giường và số giường bệnh thực kê <br /> là 425 giường.  <br /> Bảng 2: Thống kê số lượng CTRYT <br /> Đơn vị tính: kg/ngày <br /> Khoảng tứ<br /> Thấp nhất<br /> vị<br /> 335<br /> Lượng chất thải<br /> 1237,5 700-2000 (Tâm thần<br /> thông thường<br /> TW2)<br /> 18<br /> Lượng chất thải<br /> 230,5 135-462,5 (Tâm thần<br /> lây nhiễm<br /> TW2)<br /> 1,5<br /> Lượng chất thải<br /> 50<br /> 20-100<br /> (Kiên<br /> tái chế<br /> Giang)<br /> Nội dung<br /> <br /> Trung vị<br /> <br /> Cao<br /> nhất<br /> 6000<br /> (Chợ<br /> Rẫy)<br /> 1354<br /> (Chợ<br /> Rẫy)<br /> 525,9<br /> (Chợ<br /> Rẫy)<br /> <br /> Tỷ lệ BV có sổ theo dõi lượng chất thải phát <br /> sinh hàng ngày khá cao (chiếm 95,5%), trong đó <br /> 100%  BV  tuyến  trung  ương  đều  có  sổ  theo  dõi <br /> chất  thải  phát  sinh.  Tỷ  lệ  BV  có  theo  dõi  hàng <br /> ngày lượng chất thải phát sinh đối với chất thải <br /> lây nhiễm, chất thải thông thường và lượng chất <br /> thải tái chế phát sinh lần lượt là 77,3%, 54,6% và <br /> 59,1%. Trong đó lượng trung vị chất thải thông <br /> thường  phát  sinh  khoảng  1.200  kg/ngày,  chất <br /> thải lây nhiễm là 230 kg/ngày và chất thải tái chế <br /> là 50 kg/ngày. <br /> Bảng 3: Hoạt động quản lý, xử lý CTRYT và các thủ <br /> tục pháp lý bảo vệ môi trường <br /> Nội dung<br /> <br /> Số BV đạt, n (%)<br /> Tuyến<br /> Tuyến<br /> Chung<br /> trung<br /> tỉnh/thành<br /> (n = 22) ương<br /> (n = 18)<br /> (n = 4)<br /> <br /> Hợp đồng với công ty có giấy<br /> phép, có chức năng tái chế 18 (81,8) 03 (75,0) 15 (83,3)<br /> chất thải BV<br /> Có hợp đồng với công ty có<br /> giấy phép, có chức năng tái 02 (9,1) 00 (0) 02 (11,1)<br /> chế chất thải BV<br /> Có hợp đồng nhưng công ty<br /> không có giấy tờ chứng minh<br /> chức năng tái chế<br /> Không<br /> 02 (9,1) 01 (25,0) 01 (5,6)<br /> <br /> 120<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> Số BV đạt, n (%)<br /> Tuyến<br /> Tuyến<br /> Chung<br /> trung<br /> tỉnh/thành<br /> ương<br /> (n = 22)<br /> (n = 18)<br /> (n = 4)<br /> <br /> Xử lý CTRYT nguy hại tại BV<br /> Có<br /> 15 (68,2)<br /> Không<br /> 07 (31,8)<br /> Thực hiện xử lý CTRYT cho<br /> đơn vị bên ngoài (n = 15)<br /> Có<br /> 09 (60,0)<br /> Không<br /> 06 (40,0)<br /> Giấy phép hành nghề quản lý<br /> chất thải nguy hại<br /> Có<br /> 00 (0)<br /> Không<br /> 09 (100)<br /> Đăng ký chủ nguồn thải chất<br /> thải nguy hại<br /> Đã đăng ký<br /> 18 (81,8)<br /> Đang làm hồ sơ<br /> 01 (4,6)<br /> Chưa đăng ký<br /> 03 (13,6)<br /> Báo cáo đánh giá tác động<br /> môi trường hoặc đề án bảo<br /> vệ môi trường<br /> Có<br /> 13 (59,1)<br /> Không<br /> 09 (40,9)<br /> <br /> 01 (25,0) 14 (77,8)<br /> 03 (75,0) 04 (22,2)<br /> <br /> 00 (0) 09 (64,3)<br /> 01 (100) 05 (35,7)<br /> <br /> 00 (0)<br /> 00 (0)<br /> <br /> 00 (0)<br /> 09 (100)<br /> <br /> 04 (100) 14 (77,8)<br /> 00 (0)<br /> 01 (5,5)<br /> 00 (0) 03 (16,7)<br /> <br /> 02 (50,0) 11 (61,1)<br /> 02 (50,0) 07 (38,9)<br /> <br /> Số  lượng  BV  thực  hiện  xử  lý  CTRYT  nguy <br /> hại tại chỗ là 15/22 BV (chiếm tỷ lệ 68,2%), trong <br /> đó 09/15 BV thuộc tuyến tỉnh/thành (chiếm 60%) <br /> có  thực  hiện  xử  lý  CTRYT  cho  các  đơn  vị  bên <br /> ngoài (các đơn vị y tế tư nhân, BV tuyến huyện, <br /> trung tâm y tế dự phòng,…). Tuy nhiên, các BV <br /> chưa có giấy phép hành nghề quản lý chất thải <br /> nguy  hại  theo  quy  định  tại  Thông  tư  số <br /> 12/2011/TT‐BTNMT  của  Bộ  Tài  nguyên  và  Môi <br /> trường về quản lý chất thải nguy hại. Trên tổng <br /> số  BV  khảo  sát,  có  81,8%  BV  đã  đăng  ký  chủ <br /> nguồn thải chất thải nguy hại, trong đó tất cả các <br /> BV tuyến trung ương đều đã tiến hành đăng ký <br /> đầy đủ.  <br /> Bảng 4: Công tác tổ chức hoạt động thường quy về <br /> quản lý CTRYT <br /> Số BV đạt, n (%)<br /> Tuyến<br /> Tuyến<br /> Chung<br /> trung<br /> tỉnh/thành<br /> (n = 22) ương<br /> (n = 18)<br /> (n = 4)<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> Tổ chức kiểm tra, giám sát<br /> công tác phân loại, thu<br /> gom và vận chuyển rác y<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Nội dung<br /> <br /> Số BV đạt, n (%)<br /> Tuyến<br /> Tuyến<br /> Chung<br /> trung<br /> tỉnh/thành<br /> ương<br /> (n = 22)<br /> (n = 18)<br /> (n = 4)<br /> <br /> tế<br /> <br /> Phân  loại,  thu  gom,  vận  chuyển  và  lưu <br /> giữ CTRYT <br /> Phương  tiện  phân  loại,  thu  gom  CTRYT  tại <br /> nguồn <br /> Bảng 5: Sự phân bố các đặc tính về túi đựng chất thải <br /> <br /> Giám sát hàng tuần hoặc<br /> tháng<br /> Giám sát hàng quý<br /> Không<br /> Tổ chức tập huấn và tập<br /> huấn lại quy chế quản lý<br /> chất thải y tế cho nhân<br /> viên y tế<br /> ≥2 lần/năm<br /> < 2 lần/năm<br /> Không<br /> Tổ chức đào tạo chuyên<br /> môn cho nhân viên xử lý<br /> chất thải y tế<br /> Có<br /> Không<br /> Giám sát môi trường định<br /> kỳ<br /> Có<br /> Không<br /> <br /> 20 (90,9) 04 (100)<br /> <br /> 16 (88,9)<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> 02 (9,1)<br /> 00 (0)<br /> <br /> 02 (11,1)<br /> 00 (0)<br /> <br /> Màu sắc đúng quy định<br /> Thành túi dày đúng quy định<br /> Thể tích theo quy định<br /> Có vạch 3/4 và dòng chữ theo quy<br /> định<br /> Có biểu tượng theo quy định<br /> Đáp ứng tất cả các tiêu chí trên<br /> - Tuyến trung ương<br /> - Tuyến tỉnh/thành<br /> <br /> 00 (0)<br /> 00 (0)<br /> <br /> 14 (63,6) 03 (75,0)<br /> 06 (27,3) 00 (0)<br /> 02 (9,1) 01 (25,0)<br /> <br /> 11 (61,1)<br /> 06 (33,3)<br /> 01 (5,6)<br /> <br /> 18 (81,8) 04 (100)<br /> 04 (18,2) 00 (0)<br /> <br /> 14 (77,8)<br /> 04 (22,2)<br /> <br /> 16 (72,7) 04 (100)<br /> 06 (27,3) 00 (0)<br /> <br /> 13 (72,2)<br /> 06 (33,3)<br /> <br /> Nhìn chung nhân lực tham gia trực tiếp vào <br /> công  tác  quản  lý  chất  thải  y  tế  tại  các  BV  khá <br /> mỏng  (chiếm  3,5%  trên  tổng  số  nhân  viên  BV), <br /> trong đó tỷ lệ cán bộ tham gia trực tiếp vào công <br /> tác quản lý chất thải y tế tại BV trực thuộc tuyến <br /> trung  ương  gần  gấp  đôi  so  với  BV  tuyến <br /> tỉnh/thành (4,6% so với 2,6%). Đơn vị phụ trách <br /> lập kế hoạch tập huấn và giảng dạy chính tại các <br /> BV  là  khoa  Kiểm  soát  nhiễm  khuẩn  (có  thể  kết <br /> hợp  với  phòng  Điều  dưỡng).  Tỷ  lệ  BV  tổ  chức <br /> kiểm  tra  giám  sát  công  tác  phân  loại  khá  cao <br /> (90,9%), các hoạt động kiểm tra, giám sát thường <br /> có  sự  phối  hợp  giữa  khoa  Kiểm  soát  nhiễm <br /> khuẩn,  phòng  Hành  chính  quản  trị  và  phòng <br /> Điều dưỡng. Bên cạnh đó, 100% BV tuyến trung <br /> ương thực hiện tốt công tác giám sát môi trường <br /> định  kỳ  hàng  quý  và  có  báo  cáo  giám  sát  theo <br /> quy  định,  tuy  nhiên  vẫn  còn  một  số  BV  tuyến <br /> tỉnh/thành  chưa  thực  hiện  đúng  như  quy  định <br /> 06/22 BV (27,3%). <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Số BV đạt<br /> (n = 22)<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> 15<br /> 68,2<br /> 15<br /> 68,2<br /> 20<br /> 90,9<br /> 12<br /> <br /> 54,6<br /> <br /> 14<br /> 10<br /> 01<br /> 09<br /> <br /> 63,6<br /> 45,5<br /> 25,0<br /> 50,0<br /> <br /> Tỷ lệ BV trang bị túi đựng chất thải đúng theo <br /> Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo <br /> Quyết  định  số  43/2007/QĐ‐BYT  của  Bộ  Y  tế  là <br /> 45,5%. Kết quả khảo sát cho thấy các BV cũng đã <br /> trang  bị  các  túi  có  màu  sắc  (68,2%)  và  thể  tích <br /> thành túi (90,9%) đúng quy định. Tuy nhiên, do <br /> gặp khó khăn về kinh phí và tìm nhà cung cấp túi <br /> rác đúng theo quy cách yêu cầu của Bộ Y tế nên <br /> một số BV vẫn còn chưa thực hiện đúng các quy <br /> định khác về độ dày thành túi (31,8%), không có <br /> vạch  báo  ¾  và  dòng  chữ  (45,4%),  biểu  tượng <br /> không đúng quy định (36,4%). <br /> Bảng 6: Sự phân bố các đặc tính về thùng đựng chất thải <br /> Nội dung<br /> Vật liệu nhựa hoặc kim loại, thành<br /> dày, cứng<br /> Có nắp đậy<br /> Có chân đạp để đậy, mở nắp<br /> Màu sắc đúng quy định<br /> Có vạch 3/4 và biểu tượng theo quy<br /> định<br /> Đáp ứng tất cả các tiêu chí trên<br /> - Tuyến trung ương<br /> - Tuyến tỉnh/thành<br /> <br /> Số BV đạt<br /> (n = 22)<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> 22<br /> <br /> 100<br /> <br /> 21<br /> 12<br /> 10<br /> <br /> 95,5<br /> 54,6<br /> 45,4<br /> <br /> 03<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> 03<br /> 01<br /> 02<br /> <br /> 13,6<br /> 25,0<br /> 11,1<br /> <br /> Theo kết quả khảo sát tỷ lệ BV trang bị thùng <br /> đựng chất thải đúng tiêu chuẩn khá thấp chiếm <br /> 13,6%. Nguyên nhân do các BV khó có thể trang <br /> bị các thùng rác theo đúng quy định và đồng bộ, <br /> <br /> 121<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> một  số  thùng  đựng  rác  là  xô  nhựa  hoặc  thùng <br /> rác thông thường được sơn màu lại và được tận <br /> dụng  nên  không  có  nắp  đậy  hoặc  có  nắp  đậy <br /> nhưng không có chân đạp để mở nắp, màu sắc <br /> của thùng cũng chưa đúng với qui định. Một số <br /> thùng rác nhỏ tại các khoa/phòng chỉ được dán <br /> nhãn giúp nhận biết loại chất thải, màu sắc của <br /> thùng  không  cùng  màu  với  túi  đựng  rác  bên <br /> trong.Túi  đựng  CTRYT  mà  các  BV  sử  dụng <br /> thường  chưa  đúng  ở  các  tiêu  chí  về  màu  sắc; <br /> thùng không có vạch ¾ và biểu tượng theo quy <br /> định;  không  có  nắp  đậy  và  không  có  chân  đạp <br /> để đậy, mở nắp. <br /> Bảng 7: Sự phân bố các đặc tính về dụng cụ đựng <br /> chất thải sắc nhọn <br /> Nội dung<br /> Vật liệu không rò rỉ, không thiêu đốt<br /> được<br /> Vật liệu không rò rỉ, thiêu đốt được<br /> Màu vàng theo quy định<br /> Có vạch báo ¾ và biểu tượng theo<br /> quy định<br /> Có ghi nhãn “Chỉ đựng chất thải<br /> sắc nhọn”<br /> Có quai hoặc kèm theo hệ thống<br /> cố định<br /> Đáp ứng tất cả các tiêu chí trên<br /> - Tuyến trung ương<br /> - Tuyến tỉnh/thành<br /> <br /> Số BV đạt<br /> (n = 22)<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> 15<br /> <br /> 68,2<br /> <br /> 20<br /> 13<br /> <br /> 90,9<br /> 59,1<br /> <br /> 11<br /> <br /> 50,0<br /> <br /> 17<br /> <br /> 77,3<br /> <br /> 21<br /> <br /> 95,5<br /> <br /> 08<br /> 02<br /> 06<br /> <br /> 36,4<br /> 50,0<br /> 33,3<br /> <br /> Việc  sử  dụng  dụng  cụ  đựng  chất  thải  sắc <br /> nhọn  đúng  quy  định  ở  các  BV  chiếm  tỷ  lệ  khá <br /> thấp  (36,4%)  do  các  BV  tận  dụng  sử  dụng  kèm <br /> các bình nhựa lọc thận màu trắng hoặc các bình <br /> nước suối để đựng chất thải sắc nhọn. Các tiêu <br /> chí về dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn mà các <br /> BV chưa đáp ứng được thường là các tiêu chí về <br /> màu  sắc,  không  có  vạch  ¾  kèm  biểu  tượng  và <br /> không có nhãn “Chỉ đựng chất thải sắc nhọn”. <br /> <br /> Hoạt động phân loại, thu gom CTRYT trong BV <br /> Có quy định vị trí đặt…<br /> Rác sau phân loại…<br /> Lượng rác không quá…<br /> Không lẫn các túi rác …<br /> Túi rác trong thùng…<br /> Xử lý ban đầu chất…<br /> <br /> 100<br /> 86.4<br /> 86.4<br /> 90.9<br /> <br /> 59.1<br /> 45.5<br /> 45.5<br /> <br /> 77.3<br /> 72.7<br /> 81.8<br /> 54.5<br /> 90.9<br /> <br /> 0 102030405060708090100<br /> %<br /> <br /> Hình 1: Tỷ lệ BV đáp ứng các tiêu chí về phân loại, <br /> thu gom CTRYT theo Quy chế quản lý chất thải y tế <br /> Kết  quả  ở  hình 1  cho thấy,  số BV thực  hiện <br /> đúng tất cả tiêu chí là 02 BV (chiếm 11,1%) và các <br /> BV  này  đều  thuộc  tuyến  tỉnh/thành.  Trong  đó <br /> 90,9% BV có xử lý ban đầu đối với chất thải có <br /> nguy  cơ  lây  nhiễm  cao  (đa  số  xử  lý  bằng  hóa <br /> chất javel); 9,1% BV có tình trạng để lẫn rác y tế <br /> vào  rác  sinh  hoạt  và  ngược  lại.  Tuy  nhiên,  các <br /> quy định khác về thu gom chất thải rắn trong BV <br /> vẫn  chưa  được  thực  hiện  như  còn  tình  trạng <br /> thùng đựng và túi rác bên trong khác màu, còn <br /> để  lẫn  các  túi  rác  khác  màu  vào  cùng  1  thùng, <br /> lượng  rác  trong  túi  và  thùng  chứa  quá  vạch  ¾ <br /> cũng như chưa đảm bảo việc tất cả các túi rác có <br /> ghi tên xuất xứ khoa phòng. <br /> <br /> Hoạt động vận chuyển CTRYT trong BV <br /> Bảng 8: Sự phân bố các đặc tính về phương tiện vận <br /> chuyển CTRYT <br /> Nội dung<br /> Vận chuyển bằng xe chuyên dụng riêng<br /> cho chất thải y tế nguy hại và thông<br /> thường<br /> Đường vận chuyển riêng về nơi lưu giữ<br /> không qua khu vực chăm sóc người<br /> bệnh<br /> Quy định giờ vận chuyển chất thải<br /> Xe được đậy kín nắp khi vận chuyển<br /> Đáp ứng tất cả các tiêu chí<br /> - Tuyến trung ương<br /> - Tuyến tỉnh/thành<br /> <br /> Số BV đạt<br /> (n = 22)<br /> Tần số Tỷ lệ %<br /> 14<br /> <br /> 63,6<br /> <br /> 01<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 21<br /> 15<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 95,5<br /> 68,2<br /> 4,5<br /> 0<br /> 5,5<br /> <br /> Tỷ lệ BV đáp ứng tất cả tiêu chí quy định về <br /> vận  chuyển  CTRYT  theo  Quy  chế  quản  lý  chất <br /> thải  y  tế  ban  hành  kèm  theo  Quyết  định  số <br /> 43/2007/QĐ‐BYT của Bộ Y tế chiếm tỷ lệ rất thấp, <br /> <br /> 122<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2