T.V. Dat et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
169
EFFECTIVENESS OF TELEHEALTH INTERVENTION IN OUTPATIENT
TREATMENT MANAGEMENT OF PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES
MELLITUS AT LIEN CHIEU DISTRICT MEDICAL CENTER, DA NANG CITY:
A LONGITUDINAL ANALYSIS
Truong Van Dat1,2*, Nguyen Trung Viet3, Nguyen Truong Quoc Dung4
Le Van Hieu2, Tran Dinh Trung5, Pham Dinh Luyen6, Le Thi Kim Anh1
1Hanoi University of Public Health - 1A Duc Thang, Bac Tu Liem district, Hanoi, Vietnam
2Ministry of Health - 138A Giang Vo, Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
3YouMed Viet Nam Limited Company - 523 To Hien Thanh, District 10, Ho Chi Minh city, Vietnam
4Ho Chi Minh city Department of Health - 59 Nguyen Thi Minh Khai, District 1, Ho Chi Minh city, Vietnam
5Danang University of Medical Technology and Pharmacy - 99 Hung Vuong, Hai Chau district, Da Nang, Vietnam
6University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City - 217 Hong Bang, District 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 06/5/2025
Reviced: 09/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to evaluate the effectiveness of a telehealth intervention (via the
YouMed application) in controlling HbA1c and plasma glucose levels among outpatients with type
2 diabetes mellitus at Lien Chieu district Medical Center, Da Nang city, through longitudinal analysis
using a generalized estimating equations regression model.
Method: A quasi-experimental study with a non-randomized controlled design was conducted. A
total of 230 patients (intervention group and control group in a 1:1 ratio) were monitored at three
time points: before the intervention, after 3 months, and after 6 months. Logistic generalized
estimating equations regression models were used to analyze the probability of achieving HbA1c <
7% and glucose < 7.2 mmol/L after adjusting for confounding factors.
Results: Patients in the intervention group were nearly twice as likely to achieve HbA1c < 7%
compared to those in the control group (OR = 1.998; 95% CI: 1.171-3.408; p = 0.011). There was no
statistically significant difference between the two groups regarding the probability of achieving the
target plasma glucose level (p = 0.318).
Conlusion: Telehealth intervention significantly improved HbA1c control and represents a
promising approach for managing chronic diseases at the primary healthcare level.
Keywords: Type 2 diabetes, outpatient, telehealth, generalized estimating equations, longitudinal
analysis.
*Corresponding author
Email: phd2051001@studenthuph.edu.vn Phone: (+84) 935465696 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2575
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
T.V. Dat et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
170 www.tapchiyhcd.vn
HIU QU CAN THIP QUẢN LÝ ĐIỀU TR NGOI TRÚ CÓ KT NI Y T
T XA CHO NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯNG TYP 2 TI TRUNG TÂM Y T
QUN LIÊN CHIU, THÀNH PH ĐÀ NNG: MT PHÂN TÍCH DC
Trương Văn Đạt1,2*, Nguyn Trung Vit3, Nguyễn Trương Quốc Dũng4
Lê Văn Hiếu2, Trần Đình Trung5, Phạm Đình Luyến6, Lê Th Kim Ánh1
1Trường Đại hc Y tế công cng - 1A Đức Thng, qun Bc T Liêm, Hà Ni, Vit Nam
2B Y tế - 138A Ging Võ, quận Ba Đình, Hà Nội, Vit Nam
3Công ty TNHH YouMed Vit Nam - 523 Tô Hiến Thành, Qun 10, , thành ph H Chí Minh, Vit Nam
4S Y tế thành ph H Chí Minh - 59 Nguyn Th Minh Khai, Qun 1, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
5Trường Đại hc K thut Y Dược Đà Nẵng - 99 Hùng Vương, quận Hải Châu, Đà Nng, Vit Nam
6Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh - 217 Hng Bàng, Qun 5, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 06/5/2025
Ngày chnh sa: 09/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TM TT
Mc tiêu: Đánh giá hiệu qu ca can thip y tế t xa (thông qua ng dng YouMed) trong kim soát
HbA1c và glucose huyết tương người bệnh đái tháo đường typ 2 ngoi trú ti Trung tâm Y tế qun
Liên Chiu, thành ph Đà Nẵng, thông qua phân tích dc bng mô hình hi quy.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cu phng can thip so sánh trước sau có nhóm chng. Theo dõi 230
người bnh (nhóm can thip nhóm chng vi t l 1:1) ti 3 thời điểm: trước can thip, sau 3
tháng và sau 6 tháng. S dng mô hình hồi quy logistic để phân tích xác suất đạt ngưỡng HbA1c <
7% và glucose < 7,2 mmol/L sau điều chnh các yếu t gây nhiu.
Kết qu: Nhóm can thip có kh năng đạt HbA1c < 7% cao n nhóm chng gn 2 ln (OR = 1,998;
KTC 95%: 1,171-3,408; p = 0,011). Không có khác biệt ý nghĩa thng kê gia hai nhóm v kh
năng đạt glucose mc tiêu (p = 0,318).
Kết lun: Can thip y tế t xa hiu qu trong ci thin kiểm soát HbA1c, hướng trin vng
trong qun lý bnh mn tính ti tuyến y tế cơ sở.
T khóa: Đái tháo đường typ 2, ngoi trú, y tế t xa, mô hình hi quy, phân tích dc.
1. ĐT VN Đ
Đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 bệnh mn nh ph
biến trên toàn cu, vi s ợng người mc gánh
nng bnh tật ngày càng gia tăng, đặc bit ti các quc
gia đang phát trin [1]. Kiểm soát đường huyết, bao
gm c glucose và HbA1c, là yếu t then cht trong d
phòng biến chng mch máu ln và nh người bnh
ĐTĐ typ 2 [2]. Tuy nhiên, duy trì HbA1c dưới 7%
glucose trong ngưỡng mục tiêu dưới 7,2 mmol/L vn
thách thc ln trong thc hành lâm sàng, nht ti
tuyến y tế cơ sở [3].
Trong những năm gần đây, y tế t xa tr thành mt gii
pháp h tr hiu qu trong qun bnh mn tính [4].
Các nghiên cu cho thy can thip y tế t xa th tăng
ờng giám sát, tư vấn, nhc nh tuân th điều tr, góp
phn ci thin kim soát HbA1c glucose người
bệnh ĐTĐ typ 2 [5-6]. Ti Vit Nam, vic ng dng y
tế t xa trong qun lý bnh không lây nhim vn còn
tương đối mới, đặc bit ti các sở y tế tuyến
qun/huyện. Bài báo này được trích t mt nghiên cu
can thiệp để tăng cường quản điều tr ngoi trú có kết
ni y tế t xa cho người bnh ĐTĐ typ 2 tại Trung tâm
Y tế (TTYT) qun Liên Chiu, thành ph Đà Nẵng
thông qua vic kết ni t xa với bác sĩ, đt lịch tư vấn,
gi video, nhắn tin, được nhc lch ung thuc, xem c
tin y tế. Người bệnh được theo dõi ti 3 thời điểm: trước
can thip, sau 3 tháng và sau 6 tháng can thiệp, sau đó
thc hiện đo lường ch s HbA1c glucose. Kết qu
phân tích thng kê hiu qu can thiệp đã được báo cáo
mt nghiên cứu trước đây [7]. Nghiên cứu này được
thc hin nhằm đánh giá thêm xác suất đạt ngưỡng
HbA1c < 7% glucose < 7,2 mmol/L thông qua can
thip quản lý điều tr ngoi trú có kết ni y tế t xa cho
người bệnh ĐTĐ typ 2 tại TTYT bng cách s dng
hình hi quy (generalized estimating equations - GEE)
để phân tích dc các d liệu sau khi đã hiệu chnh các
đặc điểm nn.
*Tác gi liên h
Email: phd2051001@studenthuph.edu.vn Đin thoi: (+84) 935465696 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2575
T.V. Dat et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
171
2. ĐI NG, PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1. Đi tưng nghiên cu
Người bnh mc bệnh ĐTĐ typ 2 khám điu tr ti
TTYT qun Liên Chiu.
- Tiêu chun la chọn: người bnh t 18 tui tr lên,
được chẩn đoán mc bệnh ĐTĐ typ 2 ít nhất 1 năm tính
đến thời điểm nghiên cứu. Người bệnh đến khám
xét nghim HbA1c ti thời điểm nghiên cu.
- Tiêu chun loi trừ: người bnh mc các bnh nn
nghiêm trọng như ung thư, nhồi máu cơ tim.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu phng can thip so
sánh trước sau có nhóm chứng, được tiến hành t tháng
10/2023 đến tháng 9/2024 ti TTYT qun Liên Chiu,
thành ph Đà Nẵng.
- C mẫu phương pháp chọn mu theo nghiên cu
đã công bố của Trương Văn Đạt cng s [7]. Theo
đó, 230 người bệnh được chia thành 2 nhóm: nhóm can
thip và nhóm chng vi t l 1:1. Thc hin can thip
trong thi gian 6 tháng, ghi nhn kết qu HbA1c
glucose sau thời điểm 3 tháng 6 tháng can thip,
trong đó nhóm chứng và nhóm can thiệp được điều tr
theo phác đồ ca B Y tế, nhóm can thiệp được hướng
dẫn cài đặt ng dng YouMed (www.youmed.vn)
để tăng cường kết ni t xa với bác sĩ, nhân viên y tế.
Hình 1. Sơ đồ hoạt động can thip y tế t xa
- Các biến s chính: các thông tin chung của đối tượng
nghiên cu, HbA1c, glucose.
2.3. Phương pháp thu thập thông tin
D liệu được thu thp thông qua xét nghim và phng
vn trc tiếp người bnh theo b câu hỏi được chun
hóa. Các ch s lâm sàng như HbA1c glucose máu
được ly t kết qu xét nghim ti thời điểm ban đầu,
sau 3 tháng và 6 tháng can thip.
Thông tin v đặc điểm nhân, mức độ tuân th điu
tr chất lượng cuc sống được thu thp bng bng
hi có cấu trúc, do điều tra viên đã được tp hun thc
hin. D liệu được hóa lưu trữ dưới dng bo
mật để đảm bảo tính riêng tư cho đối tượng nghiên cu.
2.4. Phương pháp x l s liu
D liệu được nhp bng phn mm EpiData phân
tích bng phn mm SPSS phiên bản 20.0. Phương
pháp hồi quy GEE được s dụng đ phân tích d liu
lp theo thời gian, đng thi kim soát các yếu t nhiu
nhằm đánh giá chính xác hiệu qu ca can thip. GEE
là phương pháp hồi quy thích hp đ x d liu dc,
cho phép phân tích mi liên h gia can thip kết
qu đầu ra sau khi đã điều chỉnh các đặc điểm nền như
tui, gii, thi gian mc bnh, tuân th điu tr và đánh
giá xác suất đạt mc tiêu HbA1c < 7% glucose huyết
tương < 7,2 mmol/L qua từng thời điểm, phn ánh hiu
qu ca can thip theo thi gian. Ngoài ra, GEEkh
năng khai thác toàn bộ d liu t nhiu thời điểm đo
lp trên cùng một người bệnh, tăng cường độ chính xác
của ước lượng [9]. Nh vy, kết qu phân tích phn ánh
sát thực hơn hiệu qu thc s ca can thip y tế t xa
trong kiểm soát đường huyết người bệnh ĐTĐ typ 2.
2.5. Vấn đề y đc
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức nghiên
T.V. Dat et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
172 www.tapchiyhcd.vn
cu y sinh học Trường Đại hc Y tế công cng ti văn
bn chp thun s 415/2023/YTCC-HĐ3 ngày
28/9/2023. Nghiên cứu được da trên tinh thn t
nguyn tham gia của đối tượng nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu được gii thích mục đích, nội dung
nghiên cứu trước khi tiến hành thu thp thông tin.
3. KT QU NGHIÊN CU
Theo kết qu nghiên cứu đã công bố trước đó, đặc điểm
chung phân b đối tượng trong các nhóm nghiên cu
như đã trình bày nghiên cứu trước đây [7]. Kết qu
cho thy không có s khác bit v nhóm tui, gii tính,
hc vn, tình trng hôn nhân và ngh nghip ca nhóm
can thip và nhóm chng vi p > 0,05.
3.1. Hiu qu can thip trên ch s HbA1c
Để đánh giá s thay đổi HbA1c đạt được ngưỡng
mc tiêu (< 7%), biến HbA1c được phân tích dưới dng
biến nh phân (đạt ngưỡng không đạt ngưỡng) vi
kết qu ti bng 1.
Bng 1. S khác bit t l đạt ngưỡng HbA1c mc tiêu gia hai nhóm tng thời điểm: trước can thip, sau
can thip 3 tháng và 6 tháng
Đặc điểm
Nhóm can thip
p*
n
%
n
%
Trước can thip
HbA1c < 7%
80
69,5
69
60,0
0,129
HbA1c ≥ 7%
35
30,5
46
40,0
Sau can thip 3 tháng
HbA1c < 7%
79
71,2
68
59,6
0,094
HbA1c ≥ 7%
32
28,8
46
40,4
Sau can thip 6 tháng
HbA1c < 7%
77
71,3
55
51,0
0,002
HbA1c ≥ 7%
31
28,7
53
49,0
Ghi chú: *Kết qu kiểm định Chi bình phương.
T l HbA1c đạt ngưỡng < 7% trước khi can thip nhóm can thip (69,5%) nhóm chng (60%)sau can
thip 3 tháng (ln lượt 71,2% 59,6%) tương đng nhau (p > 0,05). Sau can thip 6 tháng, t l HbA1c đt
ngưỡng < 7% ca nhóm can thiệp (71,3%) cao hơn nhóm chứng (51%), s khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p
= 0,002).
Sau khi ghép cặp trước và sau can thip nhóm can thip và nhóm chng, c mu trong 2 nhóm là 108 và kim
định Chi bình phương McNemar được s dụng để phân tích theo bng 2.
Bng 2. S thay đổi t l đt ngưỡng HbA1c mục tiêu trước và sau can thip (3 tháng và 6 tháng) hai nhóm
Trước can thip
Sau can thip
Tng
p*
HbA1c < 7%
HbA1c ≥ 7%
Sau 3 tháng
Nhóm can thip
HbA1c < 7%
75 (94,9%)
4 (5,1%)
79 (100%)
1,000
HbA1c ≥ 7%
4 (12,5%)
28 (87,5%)
32 (100%)
Nhóm chng
HbA1c < 7%
59 (85,5%)
10 (14,5%)
69 (100%)
1,000
HbA1c ≥ 7%
9 (20,0%)
36 (80,0%)
45 (100%)
Sau 6 tháng
Nhóm can thip
HbA1c < 7%
74 (97,4%)
2 (2,6%)
76 (100%)
1,000
HbA1c ≥ 7%
3 (9,4%)
29 (90,6%)
32 (100%)
Nhóm chng
HbA1c < 7%
47 (72,3%)
18 (27,7%)
65 (100%)
0,076
HbA1c ≥ 7%
8 (18,6%)
35 (81,4%)
43 (100%)
Ghi chú: *Kết qu kiểm định McNemar.
Kết qu cho thấy sau 3 tháng, trong 79 người bnh nhóm can thip có t l HbA1c đạt ngưỡng < 7% trước can
thip, sau can thiệp 4 người bệnh không đạt ngưỡng < 7%, trong khi đó trong 32 người bệnh trước can thip
thì 4 người bnh sau can thiệp đã đạt ngưỡng < 7%, s thay đổi này không ý nghĩa thng (p > 0,05).
Tương tự, sau 6 tháng, trong 76 người bnh nhóm can thip có t l HbA1c đạt ngưỡng < 7% trước can thip,
sau can thiệp có 2 người bệnh không đạt ngưỡng < 7%, trong khi đó trong 32 người bệnh trước can thip thì có 3
người bnh sau can thiệp đã đạt ngưỡng < 7%, s thay đổi này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Hiu qu ca can thip lên kiểm soát HbA1c (được đánh giá theo 2 mức: đạt HbA1c mục tiêu < 7% và không đạt
HbA1c mc tiêu 7%), phân tích GEE đa biến vi hàm hồi quy logistic được s dng. Các biến được đưa vào
mô hình để hiu chnh bao gm: gii tính, s bnh mn tính, cân nng, chiều cao, điểm tuân th điều tr ban đầu.
T.V. Dat et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 169-175
173
Kết qu được trình bày bng 3. Kết qu phân tích mô hình GEE cho thy sau can thip, nhóm can thip có kh
năng đạt ngưỡng HbA1c mc tiêu cao gp gn 2 ln so vi nhóm chng (OR = 1,998; KTC 95% (1,171-3,408),
p = 0,011). Các yếu t khác (gii tính, s bnh mn tính, cân nng, chiều cao và đim tuân th điều tr ban đầu)
đều không liên quan đến kh năng đạt ngưỡng HbA1c mc tiêu.
Bng 3. hình hồi quy GEE đa biến với đo lường lp lại (trước can thiệp, sau 3 tháng và sau 6 tháng) đ
phân tích hiu qu can thip lên kh năng đạt ngưỡng HbA1c < 7% (n = 205)
Yếu t
OR
KCT 95%
p
Nhóm can thip
1,998
1,171
3,408
0,011
Gii tính (nam/n)
0,677
0,399
1,149
0,149
S bnh mn tính kèm theo
1,022
0,553
1,888
0,945
Cân nng
0,991
0,973
1,010
0,369
Chiu cao
1,004
0,975
1,033
0,795
Đim tuân th điều tr ban đầu
1,021
0,881
1,183
0,783
3.2. Hiu qu trên ch s glucose
Để đánh giá sự thay đổi glucose có đạt được ngưỡng mc tiêu (< 7,2 mmol/L), biến glucose được phân tích dưới
dng biến nh phân (đạt ngưỡng và không đạt ngưỡng) vi kết qu ti bng 4.
Bng 4. S khác bit t l đạt ngưỡng glucose mc tiêu gia hai nhóm tng thời điểm: trước can thip, sau
can thip 3 tháng và 6 tháng
Đặc điểm
Nhóm can thip
Nhóm chng
p*
n
%
n
%
Trước can thip
Glucose < 7,2 mmol/L
39
34,0
53
46,1
0,060
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
76
66,0
62
53,9
Sau can thip 3 tháng
Glucose < 7,2 mmol/L
44
39,6
46
40,4
0,913
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
67
60,4
68
59,6
Sau can thip 6 tháng
Glucose < 7,2 mmol/L
45
41,6
37
34,2
0,262
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
63
58,4
71
65,8
Ghi chú: *Kết qu kiểm định Chi bình phương.
T l glucose đạt ngưỡng < 7,2 mmol/L trước khi can thip nhóm can thip (34%) nhóm chng (46,1%)
tương đồng nhau (p > 0,05). Sau can thip, t l glucose đạt ngưỡng < 7,2 mmol/L nhóm can thip (41,6%) cao
hơn nhóm chng (34,2%), tuy nhiên s khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Sau khi ghép cặp trước và sau can thip nhóm can thip và nhóm chng, c mu trong 2 nhóm là 108 và kim
định Chi bình phương McNemar được s dụng để phân tích theo bng 5.
Bng 5. S thay đổi t l đạt ngưỡng glucose mục tiêu trước can thip, sau can thip 3 tháng và 6 tháng hai
nhóm
Trước can thip
Sau can thip
Tng
p*
Glucose < 7,2 mmol/L
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
Sau 3
tháng
Nhóm
can thip
Glucose < 7,2 mmol/L
25 (67,6%)
12 (32,4%)
37 (100%)
0,281
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
19 (25,7%)
55 (74,3%)
74 (100%)
Nhóm
chng
Glucose < 7,2 mmol/L
40 (75,5%)
13 (24,5%)
53 (100%)
0,167
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
6 (9,8%)
55 (90,2%)
61 (100%)
Sau 6
tháng
Nhóm
can thip
Glucose < 7,2 mmol/L
29 (80,6%)
7 (19,4%)
36 (100%)
0,093
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
16 (22,2%)
56 (77,8%)
72 (100%)
Nhóm
chng
Glucose < 7,2 mmol/L
30 (57,7%)
22 (42,3%)
52 (100%)
0,008
Glucose ≥ 7,2 mmol/L
7 (12,5%)
49 (87,5%)
56 (100%
Ghi chú: *Kết qu kiểm định McNemar.