intTypePromotion=3

Hiệu quả của điều trị liệt dây thần kinh vii ngoại biên bằng châm cứu tại khoa y học cổ truyền - Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
27
lượt xem
9
download

Hiệu quả của điều trị liệt dây thần kinh vii ngoại biên bằng châm cứu tại khoa y học cổ truyền - Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tình hình và mục tiêu nghiên cứu trình bày vấn đề về: Liệt thần kinh VII ngoại biên là một bệnh gặp khá phổ biến trong lâm sàng, nguyên nhân do lạnh, do nhiễm trùng, do chấn thương, do u, nhưng chủ yếu nguyên nhân do lạnh, chiếm tỷ lệ 82%. Và mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả của điều trị bằng châm cứu những trường hợp liệt thần kinh VII.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả của điều trị liệt dây thần kinh vii ngoại biên bằng châm cứu tại khoa y học cổ truyền - Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang

HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ LIỆT DÂY THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN BẰNG CHÂM<br /> CỨU TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG<br /> <br /> Trương Thị Bé Sáu∗, Tạ Văn Trầm* và CS<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Tình hình và mục tiêu nghiên cứu: Liệt thần kinh VII ngoại biên là một bệnh gặp khá phổ biến trong<br /> lâm sàng, nguyên nhân do lạnh, do nhiễm trùng, do chấn thương, do u, nhưng chủ yếu nguyên nhân do lạnh,<br /> chiếm tỷ lệ 82%.<br /> Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của ñiều trị bằng châm cứu những trường hợp liệt thần kinh VII.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng. Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân ñược chẩn ñoán liệt<br /> dây thần kinh VII ngoại biên. Xử lý số liệu bằng toán thống kê.<br /> Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ bệnh nhân hồi phục hoàn toàn là 87%, Tỷ lệ bệnh nhân cải thiện các triệu<br /> chứng: miệng méo, mắt nhắm không kín, chảy nước mắt là 13%.<br /> Kết luận: Qua nghiên cứu này, xây dựng phác ñồ ñiều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên bằng ñiện<br /> châm.<br /> Từ khoá: Liệt thần kinh VII ngoại biên, châm cứu<br /> ABSTRACT:<br /> <br /> EFFECTS OF ACUPUNCTURE ON FACIAL NERVE PARALYSIS IN TRADITIONAL MEDICINE<br /> DEPARTMENT OF TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL.<br /> Truong Thi Be Sau, Ta Van Tram<br /> Background and aims: Facial nerve paralysis is a common disease in clinical practice caused by cold,<br /> infection, injury, tumor, but the major cause is cold with the rate of 82%.<br /> Objectives: This study was carried to evaluate the efficiency of acupuncture on facial nerve paralysis in<br /> Traditional Medicine Department of Tien Giang General Hospital.<br /> Method: Pilot study<br /> Results: 46 patients were enrolled this study with the ratio of cases total recovery was 87% and the ratio<br /> of cases has been improved the abnormal signs of mouth, eye closure and tear flow was 13%.<br /> Conclusion: By this study, a therapeutic formula for facial nerve paralysis had been established<br /> Key words: The 7th cranial nerve paralysis, acupuncture therapy<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Liệt thần kinh VII ngoại biên là một bệnh gặp khá phổ biến trong lâm sàng; nguyên nhân do<br /> lạnh, do nhiễm trùng, do chấn thương, do u, nhưng chủ yếu nguyên nhân do lạnh chiếm tỷ lệ<br /> 82%[1],[3]. Bệnh không gây nguy hiểm ñến tính mạng, nhưng ảnh hưởng ñến sự vận ñộng và ăn<br /> uống. Trong ñiều trị, y học hiện ñại áp dụng phương pháp dùng thuốc corticoid, vitamin ...; y học cổ<br /> truyền dùng phương pháp không dùng thuốc như xoa bóp, châm cứu, ñiện châm[1],[2],4]<br /> Nhằm ñáp ứng nhu cầu ñiều trị cho bệnh nhân mau khỏi, ñể khuôn mặt sớm trở lại bình thường; không<br /> ảnh hưởng ñến sinh hoạt và thẩm mỹ; chúng tôi nghiên cứu ñiều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do lạnh<br /> bằng phương pháp châm cứu nhằm mục tiêu:<br /> Đánh giá hiệu quả của ñiều trị liệt thần kinh VII ngoại biên do lạnh<br /> Xây dựng phác ñồ ñiều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên bằng ñiện châm<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu:<br /> Tất cả bệnh nhân vào Khoa Y học cổ truyền ñược chẩn ñoán bệnh danh “Khẩu nhản oa tà” thể phong hàn<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân ñược khám bởi các bác sĩ nội khoa, ñược chẩn ñoán liệt thần kinh VII<br /> ngoại biên, sau khi loại trừ các nguyên nhân do các bệnh nhiễm trùng, u não gây chèn ép, chấn thương, tai<br /> biến mạch máu não, ñược nhập vào khoa Y học cổ truyền.<br /> Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu lâm sàng mở, không ñối chứng.<br /> Tiến hành nghiên cứu:<br /> Địa ñiểm nghiên cứu: Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang<br /> Phương pháp ñiều trị:[3],[5],[6]<br /> + Chọn huyệt châm:<br /> Toản trúc<br /> Nghinh hương<br /> ∗<br /> <br /> Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang<br /> Địa chỉ liên hệ: BSCKI Trương Thị Bé Sáu<br /> <br /> ĐT: 0918234936<br /> <br /> Email:khthbvtg@gmail.com<br /> <br /> 59<br /> <br /> Tinh minh<br /> Địa thương<br /> Thái dương<br /> Nhân trung<br /> Ngư yêu<br /> Giáp xa<br /> Thừa khấp<br /> Hợp cốc<br /> + Phương pháp: bổ - tả: Bệnh nhân mới mắc bệnh (thực chứng): châm tả, châm nông từng huyệt. Bệnh<br /> lâu ngày: châm bổ, châm sâu và xuyên huyệt, như: nghinh hương xuyên ñịa thương, toản trúc xuyên tinh<br /> minh.<br /> + Kỹ thuật ñiện châm: sử dụng máy ñiện châm KWD – 80811 do Trung Quốc sản xuất, mắc từng cặp dây<br /> vào kim, dùng xung ñiện hình sin với tần số 80 – 90 lần/phút. Cường ñộ phụ thuộc vào bệnh nhân tùy theo<br /> ngưỡng ñáp ứng của người bệnh.<br /> + Các bước tiến hành: Xác ñịnh vị trí huyệt. Tiến hành sát trùng bằng bông cồn, sau ñó dùng kim 5cm,<br /> ñường kính 0,4 mm châm vào huyệt theo 2 thì<br /> Thì 1: xuyên qua da<br /> Thì 2: ñẩy kim theo hướng ñã ñịnh, sau khi ñắc khí thì tiến hành kích thích bằng máy ñiện châm<br /> + Liệu trình ñiều trị: Mỗi ngày ñiện châm 1 lần, mỗi lần 30 phút, mỗi liệu trình 15 ngày, tối ña 3 liệu<br /> trình.<br /> Xử lý số liệu: bằng phần mềm thống kê EPI. INFO 6.0, có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05<br /> Tiêu chí ñánh giá kết quả: theo tiêu chí ñánh giá mức ñộ liệt mặt theo J. House – Lê Văn Thành. Dựa vào<br /> mức ñộ tiến triển trên lâm sàng, chia làm 04 loại:<br /> -Loại A (Khỏi): Mặt bên liệt trở lại bình thường. Cụ thể: Mắt nhắm kín (Charles – Bell âm tính). Nếp<br /> nhăn trán xuất hiện như bình thường, miệng không méo (lúc bình thường và lúc cười nói), nhân trung cân,<br /> rảnh mũi má xuất hiện như bình thường. Má không xệ, ăn bình thường, nước bọt không chảy ra, thổi lửa và<br /> huýt sáo ñược, không khô mắt, không chảy nước mắt, không tê mặt, không ù tai, nghe bình thường, cảm giác<br /> vị giác 2/3 trước lưỡi bình thường.<br /> -Loại B (Đỡ nhiều): Mắt nhắm kín (Charles Bell âm tính), nếp nhăn trán xuất hiện bình thường, miệng<br /> không méo, nhân trung cân, khi cười và nói miệng hơi méo, nhân trung hơi lệch, rảnh mũi, má xuất hiện, má<br /> không xệ, ăn bình thường, uống nước và súc miệng bình thường, thổi lửa và huýt sáo ñược, thỉnh thoảng<br /> chảy nước mắt, không khô mắt, thỉnh thoảng tê mặt, nghe bình thường, cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi bình<br /> thường, không ù tai.<br /> -Loại C (Đỡ ít): Mắt nhắm không kín, nhưng khá hơn, trước miệng ñỡ méo hơn, nhân trung bớt lệch, rảnh<br /> mũi, má và nếp nhăn trán xuất hiện nhưng chưa trở lại bình thường, má ñỗ xệ, khi ăn còn ñọng lại ít thức ăn<br /> ở má, khi súc miệng nước còn chảy ra một ít, thổi lửa và huýt sáo chưa ñược, chảy nước mắt ít, không khô<br /> mắt, mặt hơi tê, nghe bình thường, ù tai, cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi giảm ít.<br /> -Loại D (Không ñỡ): Bệnh giữ nguyên triệu chứng, không tiến triển.<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Đặc ñiểm về dịch tễ<br /> Bảng 1: Phân bố theo tuổi và giới.<br /> Số lượng<br /> (n = 46)<br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Tuổi<br /> Giới<br /> < 20 25 – 35 36 – 40 > 45 Nam Nữ<br /> 10<br /> 11<br /> 14<br /> 11<br /> 17 29<br /> 21,73 23,91<br /> <br /> 30,43 23,91 35,3 64,7<br /> <br /> Trong nhóm nghiên cứu bệnh nhân từ 36 - 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (30,43%), số bệnh nhân nam<br /> chiếm 35,3% ít hơn số bệnh nhân nữ (64,7%).<br /> Sự phân bố bệnh theo thời gian mắc bệnh:<br /> Bảng 2: Sự phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh.<br /> <br /> Số lượng (n =<br /> 46)<br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Thời gian (tuần)<br /> 3 4 5 6 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> >8<br /> <br /> 19<br /> <br /> 12<br /> <br /> 8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 55,9 26,6 17,3 2,9 8,8 2,9 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5,9<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1<br /> <br /> Bệnh nhân chủ yếu ñến sớm ngay trong tuần ñầu (55,9%); ñến từ tuần 4,5,6 lần lượt là 01,03, 01 bệnh<br /> nhân. Bệnh nhân ñến bệnh viện sớm, ñược ñiều trị ngay thì khả năng phục hồi tốt.<br /> Tần suất xuất hiện các triệu chứng:<br /> Bảng 3: Tần suất xuất hiện các triệu chứng<br /> Triệu chứng<br /> <br /> Số<br /> <br /> Tỷ lệ Triệu chứng<br /> <br /> Số<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> <br /> 60<br /> <br /> lượng %<br /> lượng<br /> ít gặp<br /> (n)<br /> (n)<br /> Miệng méo<br /> 46<br /> 100 Khô mắt<br /> 4<br /> 100 Nước bọt ít<br /> Mắt nhắm không 46<br /> 3<br /> kín<br /> Nhân trung lệch 45<br /> 97,8 Nước<br /> bọt 5<br /> nhiều<br /> 97,8 Nghe kém<br /> Rãnh mũi, má 45<br /> 3<br /> mờ hoặc mất<br /> Má xệ<br /> 42<br /> 91,3 Giảm<br /> hoặc 6<br /> mất vị giác<br /> Uống nước súc 37<br /> 80,4<br /> miệng,<br /> nước<br /> chảy ra<br /> Chảy nước mắt 39<br /> 84,8<br /> Không thổi lửa 45<br /> 97,8<br /> ñược<br /> Không huýt sáo 45<br /> 97,8<br /> ñược<br /> <br /> %<br /> <br /> thường gặp<br /> <br /> 8,7<br /> 6,5<br /> 10,9<br /> 6,5<br /> 13<br /> <br /> -Các triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân nghiên cứu: Miệng méo 100%, mắt nhắm không kín 100%, nhân<br /> trung lệch 97,8%, rãnh mũi, má mờ hoặc mất 97,8%, má xệ 91,3%, uống nước súc miệng, nước chảy ra<br /> 80,4%, chảy nước mắt 84,8%, không thổi lửa ñược 97,8%, không huýt sáo ñược 97,8%.<br /> -Các triệu chứng ít gặp ở bệnh nhân nghiên cứu: Khô mắt 8,7%, nước bọt ít 6,5%, nước bọt nhiều 10,9%,<br /> nghe kém 6,5%, giảm hoặc mất vị giác 13%.<br /> Sự phân bố bệnh nhân theo mức ñộ liệt:<br /> Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo mức ñộ liệt trước khi ñiều trị<br /> Mức ñộ liệt<br /> Nặng<br /> Trung bình<br /> Nhẹ<br /> <br /> Số lượng (n)<br /> Tỷ lệ %<br /> 43<br /> 93,5<br /> 03<br /> 6,5<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> -Bệnh nhân mức ñộ liệt nặng gặp nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 93,5%.<br /> -Trung bình chiếm 6,5%, không có bệnh nhân mức ñộ liệt nhẹ<br /> Thời gian ñiều trị:<br /> Bảng 5: Kết quả theo thời gian ñiều trị.<br /> 5<br /> Số lượng (n 0<br /> = 46)<br /> Tỷ lệ (%)<br /> 0<br /> <br /> 10<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 15<br /> 4<br /> <br /> Thời gian (ngày)<br /> 20<br /> 25 30 35<br /> 6<br /> 10 14<br /> 6<br /> <br /> 40<br /> 4<br /> <br /> 45<br /> 2<br /> <br /> 8,69 13,04 21,73 30,43 13,04 8,69 4,34<br /> <br /> Thời gian ñiều trị ít nhất là 15 ngày, cao nhất là 45 ngày, trung bình là 30 ngày, tỷ lệ 30,43%.<br /> Kết quả ñiều trị:<br /> Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo mức ñộ liệt sau khi ñiều trị<br /> Mức ñộ liệt<br /> <br /> Kết quả<br /> ñiều trị<br /> <br /> Số bệnh<br /> nhân<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Nặng<br /> Trung bình<br /> Nhẹ<br /> Không liệt<br /> <br /> Không ñỡ<br /> Đỡ ít<br /> Đỡ nhiều<br /> Khỏi<br /> <br /> 0<br /> 6<br /> 13<br /> 27<br /> <br /> 0<br /> 13,04<br /> 28,06<br /> 58,69<br /> <br /> So với<br /> trước khi<br /> ñiều trị<br /> (p)<br /> P < 0,001<br /> P < 0,001<br /> P < 0,001<br /> P < 0,001<br /> <br /> Số bệnh nhân khỏi 58,69%; ñỡ nhiều 28,60%; ñỡ ít 13,04%; không có bệnh nhân nào không ñỡ. Kết quả<br /> cho thấy, nếu bệnh nhân ñiều trị càng sớm thì khả năng sẽ phục hồi hoàn toàn, nếu bệnh nhân ñiều trị sau 01<br /> tháng thì kết quả phục hồi hạn chế.<br /> KẾT LUẬN<br /> Châm cứu là một phương pháp ñiều trị không dùng thuốc của Y học cổ truyền. Một trong những tác dụng<br /> của châm cứu là ñiều trị bệnh nhân liệt<br /> Qua nghiên cứu trên 46 bệnh nhân ñiều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do lạnh bằng châm cứu với<br /> phác ñồ huyệt châm cứu và máy ñiện châm, nhận thấy:<br /> -Châm cứu có tác dụng ñiều trị liệt mặt với kết quả: 58,69% khỏi; 28,26% ñỡ nhiều; 13,04% ñỡ ít và<br /> không có bệnh nhân không ñỡ.<br /> <br /> 61<br /> <br /> -Kết quả ñiều trị phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh: nếu bệnh nhân ñến sớm thì kết quả ñiều trị sẽ tốt hơn.<br /> -Đánh giá dự trên lâm sàng: ñiều trị liệt dây VII ngoại biên do lạnh bằng ñiện châm có kết quả cao, áp<br /> dụng rộng rãi cho tuyến cơ sở.<br /> -Xây dựng phác ñồ ñiều trị:<br /> + Châm thường xuyên: ñịa thương, giáp xa, ty trúc không, toản trúc, hợp cốc.<br /> + Châm luân chuyển: nhân trung, nghinh hương, thừa khấp, tinh minh.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Bộ môn Thần kinh, Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh(2003), Thần kinh học, Nhà xuất bản Y học, tr.<br /> 91.<br /> 2. Bộ môn Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội (2003), Bài giảng Y học cổ truyền, tập I, II, Nhà xuất<br /> bản Y học, tr. 45 - 47.<br /> 3. Bộ Y tế (1995), Nội kinh, Nhà xuất bản Y học, tr.107 – 112.<br /> 4. Hoàng Trọng Thịnh(1998),Điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên tại Khoa Phục hồi chức,<br /> năng, Bệnh viện Thống nhất Thành phố Hồ Chí Minh, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học,<br /> Trang 90 – 91.<br /> 5. Nguyễn Tài Thu(2003),Châm cứu chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học, tr. 108 - 112.<br /> 6. Thông Bảo Châu(1997),Lý luận cơ bản, Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, tr. 5 -7.<br /> <br /> 62<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản