intTypePromotion=3

Hiệu quả của gây tê tủy sống trong mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản giật

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
12
lượt xem
1
download

Hiệu quả của gây tê tủy sống trong mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản giật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng vô cảm, các tai biến, biến chứng xảy ra của phương pháp gây tê tủy sống trong mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản giật. Đồng thời, đánh giá ảnh hưởng của phương pháp gây tê này trên trẻ sơ sinh qua chỉ số apgar ghi nhận được.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả của gây tê tủy sống trong mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản giật

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> HIỆU QUẢ CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG MỔ LẤY THAI<br /> VỚI MẸ BỊ TIỀN SẢN GIẬT<br /> Đào Trọng Thắng*, Nguyễn Văn Chừng**, Trương Quốc Việt***, Ngô Thị Kim Phụng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Tiền sản giật (TSG) chiếm tỉ lệ khoảng 10%, một trong những nguyên nhân chính gây tử<br /> vong ở mẹ và trẻ sơ sinh. Gây tê tủy sống (GTTS) cho mổ lấy thai trong trường hợp này đang được nhiều Bác sĩ<br /> GMHS ủng hộ quan điểm dùng GTTS trong mổ lấy thai với mẹ bị TSG nếu không có chống chỉ định.<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác dụng vô cảm, các tai biến, biến chứng xảy ra của phương pháp GTTS<br /> trong mổ lấy thai với mẹ bị TSG. Đồng thời, đánh giá ảnh hưởng của phương pháp gây tê này trên trẻ sơ sinh<br /> qua chỉ số Apgar ghi nhận được.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, báo cáo loạt trường hợp. GTTS được áp dụng vô cảm cho 105 sản<br /> phụ mổ lấy thai có TSG trong khoảng thời gian từ tháng 9/2010 đến tháng 6/2011 tại Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ<br /> TP. Hồ Chí Minh. Ghi nhận các thay đổi về mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2…Đánh giá mức độ đau của sản<br /> phụ, thời gian tác dụng của thuốc tê. Ghi nhận các tai biến, biến chứng xảy ra trong và sau khi gây tê...Đánh giá<br /> chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh…Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5.<br /> Kết quả: Hiệu quả giảm đau tốt (98,1% sản phụ không đau hoàn toàn, 1,9% có đau ít); Tình trạng huyết<br /> động trong mổ ổn định, tỉ lệ tụt huyết áp trong mổ thấp (27,62% có tụt huyết áp); Liều lượng Bupivacain 8 – 10<br /> mg phối hợp với Fentanyl 20 mcg an toàn cho sản phụ. Các tai biến, biến chứng xảy ra trong và sau mổ thấp<br /> (7,7% có nôn ói, 16,2% lạnh run, 0,96% nhức đầu, 1,91% đau lưng…). Không ảnh hưởng lên thai nhi: nhóm<br /> trẻ có Apgar 7 – 8 điểm chiếm tỉ lệ 92,38% ở phút thứ nhất và đạt 100% ở phút thứ năm.<br /> Kết luận: GTTS có thể được chọn lựa nhiều hơn trong thực hành mổ lấy thai ở sản phụ TSG.<br /> Từ khóa: Gây tê tủy sống, Tiền sản giật, Mổ lấy thai.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EFFCIENCY OF SPINAL ANESTHESIA FOR CESAREAN SECTION<br /> IN PREECLAMPTIC PARTURIENTS<br /> Dao Trong Thang, Nguyen Van Chung, Truong Quoc Viet, Ngo Thi Kim Phung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 398 - 405<br /> Background: Preeclamsia (PE), which effects about 10% of pregnancies, is a major cause of matenal and<br /> perinatal mobidity and mortality. Spinal anesthesia for cesarean section in this case is father argument. Many<br /> anesthesiologists support this point of view: using spinal anesthesia for cesarean section in preeclamptic<br /> parturients if there aren’t any contraindications.<br /> Objectives: To evaluate the effects of spinal anesthesia, the catactrophes and complications happened for<br /> cesarean section in preeclamptic parturients. Otherwise, to evaluate the effects of this method on neonate through<br /> the acknowledge Apgar Score.<br /> Methods: The prospective, case series. Spinal anesthesia is applied for 105 cesarean section in preeclamptic<br /> * BV.PSQT. Phương Châu Cần Thơ<br /> ** Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> *** BV Từ Dũ TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS.Nguyễn Văn Chừng<br /> ĐT: 0906 376 049<br /> Email: chunggmhs@yahoo.com<br /> <br /> 398<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> parturients from 9/2010 to 6/2011 at Tu Du Obstetric Gynecology Hospital, Ho Chi Minh city. Acknowledge the<br /> changes of pulses, blood pressure, breathing, SpO2… Evaluate the pain level of parturients, the effect time of local<br /> anesthesia… Acknowledge the complications during and after anesthesia, and finally, the Apgar Score of<br /> neonates. Processing data by Software SPSS 11.5.<br /> Results: Good effective in pain relief (98.1% parturients are completely painless, 1.9% have less pain);<br /> hemodynamic status of surgical is stable, rate of hypotension is low (27.6% hypotension occurred); dose of<br /> Bupivacain 8 – 10 mg with Fentanal 20 mcg is safety for parturients. The complication occurs is low (7.7%<br /> vomiting, 16.2% chills, 0.96% headache, 1.91% backache…). No effect on fetus: the fetus group which have<br /> Apgar Score 7 – 8 rated 92.38% at 1st minute and rated 100% at 5th minute…<br /> Conclusion: Spinal anesthesia could be chosen more for cesarean section in preeclamptic parturients.<br /> Keywords: Spinal anesthesia, Preeclampsia, Cesarean section.<br /> chỉ định, chống chỉ định của kỹ thuật gây tê tủy<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> sống trong mổ lấy thai trên sản phụ có bệnh lý.<br /> Rối loạn cao huyết áp trong thai kỳ chiếm tỉ<br /> Chính vì những lý do đó, chúng tôi thực hiện đề<br /> lệ khoảng 8 - 10% tất cả thai kỳ và có thể đưa<br /> tài: “Nghiên cứu hiệu quả gây tê tủy sống trong<br /> đến tình trạng tiền sản giật, sản giật, hội chứng<br /> mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản giật” nhằm đánh<br /> HELLP... là một trong những nguyên nhân hàng<br /> giá những thuận lợi, bất lợi, các tai biến, biến<br /> đầu gây tử vong mẹ và tử vong chu sinh của<br /> chứng xảy ra khi gây tê tủy sống trên những sản<br /> thai nhi. Theo tác giả Nguyễn Thị Ngọc Phượng,<br /> phụ cao huyết áp, tiền sản giật được mổ lấy thai.<br /> Bệnh viện Từ Dũ Thành Phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ<br /> Kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần mang<br /> tiền sản giật - sản giật có thể lên đến 5 - 8% thai<br /> lại những kinh nghiệm thực tế nhằm ứng dụng<br /> kỳ(8). Ở sản phụ tiền sản giật nặng, tần suất mổ<br /> kỹ thuật gây tê tủy sống một cách hoàn thiện<br /> lấy thai lên đến 85% trong đó gây mê toàn diện<br /> hơn trong lĩnh vực sản phụ khoa.<br /> trước đây thường được áp dụng. Ngày nay, gây<br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> tê vùng trong mổ lấy thai là phương pháp vô<br /> Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê<br /> cảm được ưa chuộng vì tránh được những bất<br /> tủy<br /> sống trong mổ lấy thai với mẹ bị tiền sản<br /> lợi của gây mê toàn diện như gia tăng áp lực<br /> giật.<br /> động mạch chủ, động mạch phổi; tăng đáp ứng<br /> tim mạch quá mức và có thể gặp đặt nội khí<br /> quản khó. Tại Mỹ, từ năm 1998 - 2001, người ta<br /> có khuynh hướng tăng sử dụng gây tê, đặc biệt<br /> là gây tê tủy sống để mổ lấy thai chương trình<br /> và cả cấp cứu như nhau tiền đạo, tiền sản giật<br /> nặng (với điều kiện đông máu cho phép)(3). Gây<br /> tê tủy sống để mổ lấy thai có những lợi ích rõ rệt<br /> là thời gian thực hiện nhanh, kỹ thuật thực hiện<br /> đơn giản và cho kết quả hoàn hảo, đáng tin cậy,<br /> ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi tối thiểu, giảm<br /> các đáp ứng stress của cơ thể trong lúc mổ,<br /> không làm gia tăng đáp ứng tim mạch quá mức<br /> mà ngược lại có chiều hướng gây tụt huyết áp<br /> (có lợi cho bệnh nhân cao huyết áp, tiền sản<br /> giật)... Đây là những vấn đề cần được nghiên<br /> cứu đánh giá để tiếp tục từng bước hoàn thiện<br /> kỹ thuật, nắm chắc những ứng dụng lâm sàng,<br /> <br /> Xác định các tai biến, biến chứng xảy ra do<br /> tê tủy sống trong và sau phẫu thuật.<br /> Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp tê<br /> tủy sống trên trẻ sơ sinh qua chỉ số Apgar.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp: tiền cứu, mô tả cắt ngang.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Dân số nghiên cứu<br /> Các sản phụ có chỉ định mổ lấy thai có cao<br /> huyết áp và tiền sản giật tại bệnh viện Từ Dũ<br /> trong thời gian từ tháng 9/2010 đến tháng<br /> 6/2011.<br /> Tiêu chuẩn chọn vào mẫu nghiên cứu<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2012<br /> <br /> 399<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Các sản phụ được vô cảm bằng phương<br /> pháp gây tê tủy sống.<br /> <br /> Thành công: Sản phụ mất cảm giác đau, mất<br /> vận động; mức độ giảm đau trong mổ tốt.<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> <br /> Thất bại: Sản phụ còn cảm giác đau, phải<br /> chuyển sang phương pháp vô cảm khác.<br /> <br /> Chúng tôi lấy cỡ mẫu 105 trường hợp trong<br /> nghiên cứu này.<br /> <br /> Các chỉ số theo dõi<br /> Thời gian tiến hành thủ thuật.<br /> <br /> Thời gian tiến hành<br /> <br /> Ghi nhận lại những dấu hiệu bất thường xảy<br /> <br /> 01/ 09/ 2010 đến 30/ 06/ 2011.<br /> ra.<br /> <br /> Địa điểm nghiên cứu<br /> Khoa Gây Mê Hồi Sức, Bệnh viện Từ Dũ, TP.<br /> Hồ Chí Minh.<br /> <br /> Đánh giá mất cảm giác đau, đối chiếu cảm<br /> giác ở vùng da cần kiểm tra của sản phụ.<br /> Ghi nhận thời gian lúc bơm thuốc tê vào<br /> dưới nhện đến khi phong bế cảm giác đau ở<br /> mức T5.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH<br /> Chuẩn bị sản phụ<br /> <br /> Thời gian tác dụng của thuốc tê.<br /> <br /> Kiểm tra hồ sơ bệnh án, xem xét các xét<br /> nghiệm, giấy cam đoan phẫu thuật. Khám lại<br /> sản phụ trước mổ: nghe tim phổi, kiểm tra vùng<br /> gây tê trước khi làm thủ thuật.<br /> <br /> Sử dụng thước VAS (Visual analog score) để<br /> đánh giá mức độ đau sản phụ cảm nhận trong<br /> suốt cuộc mổ.<br /> <br /> Giải thích cho sản phụ rõ về phương pháp<br /> vô cảm sẽ thực hiện.<br /> <br /> Fentanyl tiêm tĩnh mạch được dùng khi VAS<br /> ghi nhận lớn hơn 2.<br /> <br /> Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ<br /> <br /> Thay đổi huyết động ở sản phụ:<br /> <br /> Thuốc gây mê, hồi sức cấp cứu (Ephedrine,<br /> Atropine...), thuốc hạ áp (Loxen...).<br /> Monitor theo dõi điện tim, mạch, huyết áp<br /> không xâm lấn, SpO2 …<br /> Dụng cụ gây tê:<br /> Kim gây tê kiểu Quincke 29G, 27G của hãng<br /> B.Braun.<br /> Thuốc tê Marcain Spinal 0,5% heavy<br /> 20mg/4ml của hãng Astra- Zeneca.<br /> Thuốc Fentanyl: dung dịch không chứa chất<br /> bảo quản.<br /> <br /> Kỹ thuật gây tê tủy sống<br /> Ghi nhận mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2<br /> trước khi gây tê.<br /> Rửa tay, mặc áo, mang găng phẫu thuật. Sát<br /> trùng chỗ chích bằng cồn và dung dịch<br /> Bétadine.<br /> Liều lượng thuốc: Bupivacain 8 mg +<br /> Fentanyl 20 mcg ở sản phụ cao  150 cm.<br /> Cho sản phụ thở Oxy 3 lít/phút qua mặt nạ.<br /> <br /> 400<br /> <br /> Huyết áp của sản phụ được theo dõi liên tục<br /> và ghi nhận mỗi 5 phút trong suốt cuộc phẫu<br /> thuật.<br /> Sản phụ được ghi nhận là tụt huyết áp khi<br /> huyết áp tâm thu giảm nhiều hơn 20% so với<br /> huyết áp của sản phụ ghi nhận trước khi tê tủy<br /> sống. Khi đó Ephedrine 3 - 9mg tiêm tĩnh mạch<br /> để nâng huyết áp.<br /> Nhịp tim cũng được theo dõi và ghi nhận<br /> tương tự huyết áp. Sản phụ được ghi nhận là<br /> chậm nhịp tim khi nhịp tim giảm dưới 50 nhịp/<br /> phút. Khi chậm nhịp tim xảy ra, Atropine 0,5mg<br /> được dùng.<br /> Thay đổi hô hấp ở sản phụ:<br /> Nhịp thở, SpO2 được theo dõi và ghi nhận<br /> mỗi 5 phút/ lần.<br /> Sản phụ được ghi nhận là suy hô hấp khi<br /> nhịp thở dưới 10 lần/phút, hoặc SpO2 giảm dưới<br /> 90%.<br /> Chỉ số Apgar ở trẻ sơ sinh:<br /> Chỉ số Apgar được đánh giá ở phút thứ nhất<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> và phút thứ năm sau khi thai nhi được lấy ra<br /> khỏi tử cung.<br /> Các loại thuốc dùng để giảm đau và an thần<br /> cho mẹ được cho sau khi cuống rốn được kẹp.<br /> Đánh giá chỉ số Apgar:<br /> Điểm ≥ 7 sau 1 phút: sinh lý, không cần hồi<br /> sức.<br /> Điểm < 5 sau 1 phút: xác định tình trạng chết<br /> giả, cần hồi sức tích cực.<br /> Điểm trung gian (từ 5 – 6): Ngạt sau sanh<br /> vừa phải, cần hồi sức và theo dõi sát.<br /> Các tác dụng không mong muốn:<br /> Buồn nôn và nôn.<br /> Ngứa.<br /> Lạnh run: ghi nhận có xảy ra và điều trị<br /> bằng sưởi ấm, Pethidine 25 mg tiêm tĩnh mạch<br /> chậm.<br /> Ghi nhận phản xạ dị cảm có hay không có<br /> xảy ra trong lúc chọc kim gây tê tủy sống.<br /> Theo dõi cảm giác khó chịu, bứt rứt xảy ra<br /> sau gây tê.<br /> Đau lưng, đau ngực, đau vai được hỏi và<br /> ghi nhận vào những thời điểm trước có thai,<br /> trong khi mang thai, và sau khi gây tê tủy sống<br /> để mổ lấy thai.<br /> Sản phụ được thăm khám để phát hiện triệu<br /> chứng nhức đầu sau gây tê, các biểu hiện tổn<br /> thương thần kinh thoáng qua (do tổn thương rễ<br /> thần kinh lúc chọc dò....) trong vòng 24 giờ đầu<br /> sau mổ.<br /> <br /> Xử lý và phân tích số liệu<br /> Các số liệu được ghi nhận vào bản thu thập<br /> số liệu được in sẵn cho từng bệnh nhân<br /> Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5<br /> Các số liệu thống kê mô tả dưới dạng tần số<br /> và tỉ lệ %.<br /> Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và<br /> biểu đồ.<br /> <br /> Vấn đề y đức<br /> Hiện nay, phương pháp vô cảm để mổ lấy<br /> thai cho sản phụ tiền sản giật đang còn nhiều<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> bàn cãi.<br /> Gây tê tủy sống có những lợi ích rõ rệt như<br /> kỹ thuật thực hiện đơn giản, nhanh; tránh được<br /> một số biến chứng có thể gặp trong gây mê như<br /> trào ngược, tổn thương đường hô hấp, không<br /> đặt được nội khí quản; không làm gia tăng đáp<br /> ứng tim mạch, ngược lại có chiều hướng tụt<br /> huyết áp, có lợi trên sản phụ cao huyết áp, tiền<br /> sản giật. Bên cạnh đó, gây tê tủy sống còn giảm<br /> được rất nhiều ảnh hưởng của các thuốc sử<br /> dụng tác động lên thai nhi so với phương pháp<br /> gây mê toàn diện có nội khí quản trước đây.<br /> Ở nhiều nước trên thế giới, gây tê tủy sống<br /> đang được áp dụng rộng rãi ngay cả với mổ lấy<br /> thai trên sản phụ tiền sản giật nặng(9), do đó<br /> chúng tôi cho rằng thực hiện đề tài này không vi<br /> phạm về vấn đề y đức.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Trong thời gian từ tháng 09 năm 2010 đến<br /> tháng 06 năm 2011, tại khoa Gây Mê Hồi Sức,<br /> Bệnh viện Từ Dũ TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi đã<br /> tiến hành 105 trường hợp gây tê tủy sống để mổ<br /> lấy thai cho sản phụ tiền sản giật. Kết quả thu<br /> được như sau:<br /> <br /> Đặc điểm và đối tượng nghiên cứu:<br /> Bảng 1: Một số đặc điểm chung của đối tượng<br /> nghiên cứu<br /> Đặc điểm<br /> <br /> Số lượng<br /> (n=105)<br /> Tuổi<br /> Dưới 20 tuổi<br /> 1<br /> Từ 21 – 30 tuổi<br /> 39<br /> Từ 31 – 40 tuổi<br /> 58<br /> Trên 40 tuổi<br /> 7<br /> Nghề nghiệp - Lao động chân tay<br /> 82<br /> - Lao động trí óc<br /> 23<br /> Số lần mang<br /> Con so<br /> 61<br /> thai<br /> Mang thai lần 2<br /> 31<br /> Mang thai lần 3<br /> 9<br /> Mang thai lần 4<br /> 4<br /> Chỉ số khối BMI = 25 – 29,9<br /> 46<br /> cơ thể<br /> BMI ≥ 30<br /> 59<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 1,10<br /> 39,37<br /> 58,55<br /> 6,60<br /> 78,09<br /> 21,91<br /> 61,57<br /> 31,30<br /> 9,80<br /> 4,40<br /> 43,81<br /> 56,19<br /> <br /> Bảng 2: Bệnh kèm theo của sản phụ<br /> Bệnh kèm theo<br /> Đã từng bị tiền sản giật, sản giật<br /> Cao huyết áp trong thai kỳ<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2012<br /> <br /> Số lượng<br /> 5<br /> 9<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 4,76<br /> 8,57<br /> <br /> 401<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Bệnh kèm theo<br /> Hở van 2 lá<br /> U tuyến thượng thận<br /> Viêm gan<br /> Tiểu đường<br /> Trầm cảm<br /> Tổng số<br /> <br /> Số lượng<br /> 1<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 16/105<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 0,96<br /> 0,96<br /> 2,86<br /> 0,96<br /> 0,96<br /> 15,24%<br /> <br /> Về hiệu quả vô cảm<br /> Các thay đổi về sinh hiệu của sản phụ trong<br /> mổ<br /> Bảng 3: Thay đổi về sinh hiệu của sản phụ trong mổ<br /> <br /> Trước tê<br /> <br /> Mạch<br /> (lần/ phút)<br /> <br /> HA trung<br /> bình<br /> (mmHg)<br /> <br /> 92,58  9,72<br /> <br /> 104,28 <br /> 8,81<br /> 86,16 <br /> 10,13<br /> <br /> Sau tê 5 102,91  9,31<br /> phút<br /> <br /> Sau tê 10 100,39  8,76 85,86 <br /> pht<br /> 10,84<br /> Sau tê 15 95,76  9,24 85,90  9,35<br /> phút<br /> Sau tê 20 92,50  9,08<br /> 84,73 <br /> phút<br /> 10,11<br /> Sau tê 25 89,73  7,94<br /> 83,65 <br /> phút<br /> 10,74<br /> Sau tê 30 87,07  8,10<br /> 82,55 <br /> phút<br /> 10,16<br /> Sau tê 35 85,19  7,12<br /> 84,10 <br /> phút<br /> 10,34<br /> Sau tê 40 83,94  7,48 83,67  9,31<br /> phút<br /> Sau tê 45 82,50  7,48 81,79  9,34<br /> phút<br /> Sau tê 50 80,52  8,09<br /> 81,28 <br /> phút<br /> 10.71<br /> <br /> Nhịp thở SpO2<br /> (lần/ phút) (%)<br /> 19,58 <br /> 2,12<br /> 18,62 <br /> 1,95<br /> <br /> 98,45<br /> <br /> 18,33 <br /> 2,74<br /> 17,65 <br /> 2,57<br /> 16,48 <br /> 2,17<br /> <br /> 100<br /> <br /> 16,03 <br /> 1,42<br /> 16,02 <br /> 0,98<br /> 15,75 <br /> 1,75<br /> <br /> 100<br /> <br /> 15,20 <br /> 2,06<br /> 14,78 <br /> 1,22<br /> 14,82 <br /> 1,48<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> 100<br /> <br /> 100<br /> 100<br /> <br /> 100<br /> 100<br /> <br /> Thay đổi mạch của sản phụ<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, sự thay đổi<br /> về mạch giữa các thời điểm khác nhau không<br /> nhiều, Mạch trung bình trước gây tê là<br /> 92,58±9,72 lần/ phút, sau tê 5 phút tăng nhẹ<br /> 102,91±9,31, sau tê 10 phút giảm dần còn<br /> 100,39±8,67, sau 20 phút còn 92,50±9,08, sau tê 30<br /> phút là 87,07±8,10 và ổn định sau tê 50 phút là<br /> 80,52±8,09. Trong quá trình phẫu thuật không có<br /> trường hợp nào mạch chậm dưới 60 lần / phút.<br /> Sau mổ cũng không có trường hợp nào mạch<br /> dưới 60 lần / phút và mạch thay đổi không có ý<br /> nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> <br /> 402<br /> <br /> Thay đổi về HA<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, huyết áp<br /> trung bình của sản phụ TSG trước phẫu thuật<br /> bắt con là 104,28±8,81 mmHg, sau tê 10 phút<br /> giảm xuống còn 85,86±10,84, sau 20 phút là<br /> 84,73±10.11 và sau 30 phút ổn định ở<br /> 82,55±10,16 mmHg.<br /> Tương tự kết quả của chúng tôi, tác giả<br /> Nguyễn Hữu Tú nhận thấy, khi gây tê tủy sống<br /> cho nhóm sản phụ có TSG, huyết áp động mạch<br /> trung bình giảm chậm hơn, mức huyết áp thấp<br /> nhất vào phút thứ 4 và sau đó ổn định ở mức 80<br /> – 100 mmHg trong suốt cuộc mổ(8).<br /> <br /> Thay đổi về nhịp thở và SpO2<br /> Sự biến đổi về nhịp thở của phương pháp<br /> gây tê tủy sống trước, trong và sau phẫu thuật<br /> theo chiều hướng giảm dần. Nhịp thở nhanh<br /> hơn khi bắt đầu vô cảm và giảm dần trong quá<br /> trình phẫu thuật. Nhịp thở trung bình của sản<br /> phụ trong tất cả các giai đoạn đều nằm trong<br /> giới hạn bình thường (15 - 16 lần/phút) ở<br /> phương pháp vô cảm này. Không có trường hợp<br /> nào được ghi nhận có nhịp thở < 10 lần / phút,<br /> hay SpO2 giảm dưới 90% (suy hô hấp) trong quá<br /> trình gây tê và phẫu thuật.<br /> Sản phụ được thở Oxy 3 lít/ phút qua mặt nạ<br /> trong suốt thời gian phẫu thuật bắt con. Chỉ số<br /> SpO2 100% ghi nhận trong suốt thời gian phẫu<br /> thuật ở tất cả các sản phụ trong nhóm nghiên<br /> cứu.<br /> <br /> Thời gian thực hiện kỹ thuật<br /> Thời gian trung bình để thực hiện kỹ thuật<br /> là 2,44  0,71 phút.<br /> Thời gian ngắn nhất là 2 phút, dài nhất là<br /> 5,50 phút.<br /> <br /> Thời gian phong bế đến mức T5<br /> Trong lúc tiến hành thủ thuật gây tê tủy<br /> sống, thao tác chọc kim vô khoang dưới nhện<br /> ghi nhận dịch não tủy ra dễ dàng ở tất cả các sản<br /> phụ.<br /> Thời gian ức chế cảm giác ở mức T5 trung<br /> bình là 3,17  1,15 phút.<br /> Thời gian này tương đương với thời gian<br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân 2012<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản