intTypePromotion=3

Hiệu quả của giãn cơ sâu và hóa giải rocuronium bằng Sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
2
lượt xem
0
download

Hiệu quả của giãn cơ sâu và hóa giải rocuronium bằng Sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật, giãn cơ sâu có thể cải thiện điều kiện phẫu thuật so với giãn cơ trung bình. Sugammadex hóa giải được giãn cơ sâu do rocuronium nhanh và tiên đoán được. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục đích: Đánh giá điều kiện phẫu thuật và hiệu quả hóa giải giãn cơ sâu của sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả của giãn cơ sâu và hóa giải rocuronium bằng Sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 3 * 2016 Nghiên cứu Y học HIỆU QUẢ CỦA GIÃN CƠ SÂU VÀ HÓA GIẢI ROCURONIUM BẰNG SUGAMMADEX Ở BỆNH NHÂN CẮT TÚI MẬT NỘI SOI Phan Tôn Ngọc Vũ*, Lê Hồng Chính1 TÓM TẮT Mở đầu: Trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật, giãn cơ sâu có thể cải thiện điều kiện phẫu thuật so với giãn cơ trung bình. Sugammadex hóa giải được giãn cơ sâu do rocuronium nhanh và tiên đoán được. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục đích: Đánh giá điều kiện phẫu thuật và hiệu quả hóa giải giãn cơ sâu của sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi. Đối tượng và phương pháp: Mổ tả hàng loạt ca, 10 bệnh nhân cắt túi mật nội soi được bơm khí CO2 vào khoang phúc mạc với áp lực ổ bụng 12 mmHg cho đến khi máy không bơm nữa, tắt máy bơm và đo thể tích (V1) khí CO2 được bơm. Sau đó cho thêm rocuronium liều 0,4 – 0,5 mg/kg tĩnh mạch để đạt đến độ giãn cơ sâu, bật máy bơm CO2 tiếp tục bơm với áp lực ổ bụng 12 mmHg cho đến khi không bơm được nữa, đo thể tích (V2) khí CO2 được bơm. Rocuronium truyền tĩnh mạch liên tục 0,6 mg/kg/h để duy trì mức độ dãn cơ sâu (PTC 1 - 2 co giật) cho đến khi đóng xong vết mổ. Hóa giải giãn cơ với sugammadex 200 mg. Chúng tôi đo thể khí CO2 bơm vào khoang phúc mạc (V1) tại thời điểm giãn cơ trung bình và V2 lúc giãn cơ sâu với áp lực ổ bụng 12 mmHg. Hai phẫu thuật viên đánh giá điều kiện phẫu thuật theo 5 mức (rất kém đến tối ưu), ghi nhận thời gian hóa giải giãn cơ sâu của sugammadex sau khi tiêm đến TOF > 0,9. Kết quả: Thể tích V2 tại thời điểm giãn cơ sâu tăng 18% có ý nghĩa thống kê so với V1 tại lúc giãn cơ trung bình (p 0,9 là 3,9 ± 0,9 phút. Kết luận: Giãn cơ sâu cho phép cải thiện điều kiện phẫu thuật nội soi cắt túi mật. Sugammadex có khả năng hóa giải giãn cơ sâu do rocuronium nhanh. Từ khóa: Cắt túi mật nội soi; giãn cơ sâu; rocuronium; sugammadex ABSTRACT THE EFFICACY OF DEEP NEUROMUSCULAR BLOCKADE AND ROCURONIUM REVERSED BY SUGAMMADEX IN PATIENTS WITH LAPAROSCOPIC CHOLECYSTECTOMY Phan Ton Ngoc Vu, Le Hong Chinh *Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 - No 3 - 2016: 145 - 148 Background: In laparoscopic cholecystectomy, deep neuromuscular block (NMB) may further improve surgical conditions compared with moderate NMB. Sugammadex can reverse rocuronium-induced deep NMB rapidly. The study aimed to assess the effect of deep NMB on surgical conditions and evaluate the efficacy of sugammadex for deep NMB reversal in patients with laparoscopic cholecystectomy. Methods: Case reports, ten patients undergoing elective laparoscopic cholecystectomy were receive moderate NMB (train-of-four 1–2) by the rocuronium 0.6 mg/kg. All patients were inflated pneumoperitoneum 12 mm Hg. When intra-abdominal pressure was achieved, turned off the insufflator and recorded insufflated volume of CO2 (V1). Then, rocuronium 0.4 - 0.5 mg/kg was injected to obtain a deep NMB (post-tetanic count 1–2), inflated pneumoperitoneum 12 mm Hg again and recorded insufflated volume of CO2 (V2). Deep NMB was maintained by continuous infusion rocuronium 0.6 mg/kg/h. At the * Bệnh viện Đại học Y Dược Tp.HCM Tác giả liên lạc: Ths.BS Lê Hồng Chính, ĐT: 0914425698, Email: chinh.anesth@gmail.com 145
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 3 * 2016 end of surgery, deep NMB was antagonized by sugammadex 200mg. During surgeries, one surgeon scored the quality of surgical conditions using a five-point surgical rating scale (SRS) ranging from 1 (extremely poorconditions) to 5 (optimal conditions). The time from sugammadex to recovery TOF 0.9 was recorded. Results: The V2 was 18% significantly higher the V1 (p 18, ASA I, II, đồng ý 2 co giật(2). Giãn cơ sâu có thể tạo ra một tình tham gia nghiên cứu. trạng giãn cơ thích hợp các cơ vùng bụng duy Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân nghi ngờ trì điều kiện phẫu thuật tốt và tránh bơm áp có bệnh thần kinh cơ, dị ứng với các thuốc mê, lực ổ bụng cao nên giảm các nguy cơ liên quan suy thận (creatinine máu > 2 giá trị bình đến áp lực cao. Tuy nhiên, giãn cơ sâu có thể thường, mức lọc cầu thận < 60 ml/h), có tiền sử kéo dài thời gian hồi phục chức năng thần phẫu thuật ổ phúc mạc, BMI > 35 kg/ m2 và hệ kinh cơ ảnh hưởng đến hô hấp, chức năng thống bơm CO2 không kín. đường thở trên và tái giãn cơ. Các bước tiến hành nghiên cứu Các thuốc hóa giải giãn cơ thuộc nhóm ức Bệnh nhân được lấy đường truyền tĩnh chế men cholinesterase vẫn được sử dụng hóa mạch, theo dõi điện tim 3 chuyển đạo, huyết giải giãn cơ, nhưng có một số hạn chế như áp không xâm lấn và độ bảo hòa oxy. không có khả năng hóa giải giãn cơ sâu, hiệu Tiền mê: midazolam 1 – 2 mg tĩnh mạch. quả trần, khởi phát tác dụng chậm và tác dụng phụ. Sugammadex là một biến đổi của γ- Khởi mê: Thở oxy 100% 3 phút, tiêm tĩnh cyclodextrin, có khả năng gắn với thuốc mạch fentanyl 2 - 3 µg/kg, propofol 2 - 2,5 giãn cơ rocuronium tự do trong huyết mg/kg. Theo dõi độ giãn cơ bằng máy theo dõi tương, các nghiên cứu gần đây cho thấy TOF watch SX. Theo dõi cơ khép ngón cái sugammadex có khả năng hóa giải nhanh (thần kinh trụ). Thực hiện chuẩn độ máy TOF giãn cơ sâu(1). watch SX sau khi gắn hai điện cực trên đường đi thần kinh trụ và cảm biến gia tốc trên ngón Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với cái bấm nút CAL, sau đó thực hiện một số mục đích: Đánh giá điều kiện phẫu thuật và chuỗi TOF. Nếu tỉ lệ TOF của các lần đo khác hiệu quả hóa giải giãn cơ sâu của biệt < 5%, nếu > 5% thực hiện lại CAL. Đặt nội sugammadex ở bệnh nhân cắt túi mật nội soi. khí quản 3 phút sau tiêm tĩnh mạch rocuronium liều khởi mê 0,6 mg/kg. Bệnh 146
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 3 * 2016 Nghiên cứu Y học nhân được bơm khí CO2 vào khoang phúc Biến số n Mean SD Min Max mạc với áp lực ổ bụng 12 mmHg cho đến khi Fentanyl (μg) 10 210 21 200 250 PTC lúc hóa giải 10 1,4 0,8 0 3 máy không bơm nữa, tắt máy bơm và đo thể Liều sugammadex 10 3,3 0,6 2,7 4,3 tích (V1) khí CO2 được bơm. Sau đó cho thêm (mg/kg) rocuronium liều 0,4 – 0,5 mg/kg tĩnh mạch để Nam/nữ 3/7 đạt đến độ giãn cơ sâu, bật máy bơm CO2 tiếp n: Số bệnh nhân, Mean: giá trị trung bình, SD: độ lệch tục bơm với áp lực ổ bụng 12 mmHg cho đến chuẩn, Min: giá trị nhỏ nhất, Max: giá trị lớn nhất. khi không bơm được nữa, đo thể tích (V2) khí Bảng 2: Thể tích khí CO2 được bơm vào ổ phúc CO2 được bơm. mạc Duy trì mê: Sevoflurane 2 – 3%, Fentanyl 1 Biến số n Mean SD Min Max p µg/kg nếu cần, Rocuronium truyền tĩnh mạch V1 (lít) 10 3,6 0,7 2,5 5,0 0,9. PTV: Phẫu thuật viên Đánh giá điều kiện phẫu thuật: Bảng 4: Thời gian sau khi tiêm sugammadex cho Điểm Điều kiện phẫu thuật đến TOF>0.9 1 Rất kém Biến số n Mean SD Min Max 2 Kém Thời gian (phút) 10 3,9 0,9 2,6 5,1 3 Chấp nhận n: Số bệnh nhân, Mean: giá trị trung bình, SD: độ lệch 4 Tốt chuẩn, Min: giá trị nhỏ nhất, Max: giá trị lớn nhất. 5 Tối ưu BÀNLUẬN Xử lý số liệu Trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật, khí Sử dụng phần mềm thống kê Stata 12.0. CO2 được bơm vào khoang phúc mạc để tạo ra Trình bày giá trị trung bình và độ lệch chuẩn một phẫu trường với mục đích quan sát các với biến định lượng, tỉ lệ phần trăm với biến cấu trúc bên trong rõ hơn và giúp thực hiện định tính. các động tác phẫu thuật thuận lợi hơn. Trong KẾTQUẢNGHIÊNCỨU khi bơm khí CO2 vào khoang phúc mạc, chúng ta có thể đo được áp lực ổ bụng và thể tích khí Bảng 1: Đặc điểm chung được bơm vào(7). Thuốc giãn cơ làm giãn cơ Biến số n Mean SD Min Max Tuổi (năm) 10 52,4 11 35 67 thành bụng và cơ hoành giúp cải thiện điều Cân nặng (kg) 10 62,5 9,6 46 73 kiện phẫu thuật. Chúng tôi so sánh thể tích khí Chiều cao (cm) 10 159,4 7,6 150 170 CO2 bơm vào khoang phúc mạc lúc giãn cơ Thời gian mổ (phút) 10 56 28,3 30 120 mức độ trung bình (TOF: 1-2) và giãn cơ sâu Thời gian gây mê 10 77 30,6 50 150 (PTC: 1-2). Kết quả nghiên cứu cho thấy thể (phút) Rocuronium (mg) 10 87 16,9 60 120 tích khí CO2 bơm vào khoang phúc mạc lúc 147
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 3 * 2016 giãn cơ sâu tăng 18% so với lúc giãn cơ trung nhân nhóm sugammadex hồi phục trong vòng bình, khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 2). 5 phút(4). Tương tự, kết quả nghiên cứu của Lindekaer(5) và cộng sự đánh giá thể tích ổ Geldner và cộng sự cho thấy thời gian hóa giải phúc mạc trong phẫu thuật nội soi phụ khoa, giãn cơ sâu của sugammadex trung bình 2,4 đo khoảng các từ da ở lỗ trocart rốn đến mõm phút và 94% bệnh nhân hồi phục trong vòng 5 nhô của xương cùng. Kết quả nghiên cứu cho phút(3). thấy thể tích ổ phúc mạc lúc giãn cơ sâu tăng KẾTLUẬN có ý nghĩa thống kê so với lúc không giãn cơ sâu. Điều kiện phẫu thuật được đánh giá bởi Giãn cơ sâu trong phẫu thuật nội soi cải phẫu thuật viên, Bảng 3 cho thấy điều kiện thiện điều kiện phẫu thuật. Sugammadex có phẫu thuật 10% tốt và 90% tối ưu với phẫu hiệu quả hóa giải giãn cơ sâu nhanh. thuật viên chính, 20% tốt và 80% tối ưu đối với TÀILIỆUTHAMKHẢO phẫu thuật viên phụ. Martini và cộng sự 1. Dubois E., Mulier J.P. (2013), A review of the interest of (2013)(6) so sánh điều kiện phẫu thuật ở bệnh sugammadex for deep neuromuscular blockade management in Belgium. Acta Anaesth. Belg, 64, 49-60. nhân phẫu thuật nội soi, kết quả thể hiện 48% 2. Fuchs-Buder T., al. et (2007), Good clinical research tốt và 34% tối ưu ở nhóm giãn cơ trung bình practice in pharmacodynamic studies of neuromuscular blocking agents. Acta Anaesthesiol Scand, 51, 789-808. thấp hơn so với nhóm giãn cơ sâu có 32% tốt 3. Geldner G., et al (2012), A randomised controlled trial và 67% tối ưu. Như vậy nghiên cứu này có comparing sugammadex and neostigmine at different 82% ở nhóm giãn cơ trung bình và 99% ở depths of neuromuscular blockade in patients undergoing laparoscopic surgery. Anaesthesia, 67, 991-998. nhóm giãn cơ sâu có điều kiện phẫu thuật tốt 4. Jones R. K., Caldwell J. E., Brull S. J., Soto R. G. (2008), đến tối ứu. Trong nghiên cứu chúng tối 100% Reversal of profound rocuronium-induced blockade with bệnh nhân có điều kiện phẫu thuật tốt đến tối sugammadex: a randomized comparison with neostigmine. Anesthesiology, 109 (5), 816-24. ưu, nhưng tỉ lệ điều kiện phẫu thuật tối ứu cao 5. Lindekaer A.L., Halvor Springborg H., Istre O. (2013), hơn nhiều từ 80 – 90%. Áp dụng giãn cơ sâu Deep Neuromuscular Blockade Leads to a Larger Intraabdominal Volume During Laparoscopy. J. Vis. Exp, cho phép bơm CO2 vào ổ phúc mạc với áp lực 76, 1-5. thấp (8mmHg) trong phẫu thuật cắt túi mật 6. Martini C. H., Boon M., Bevers R. F., Aarts L. P., Dahan A. nội soi nhưng vẫn đảm bảo điều kiện phẫu (2014), Evaluation of surgical conditions during laparoscopic surgery in patients with moderate vs deep thuật tốt(8,9). neuromuscular block. Br J Anaesth, 112 (3), 498-505. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 7. Mulier J, Dillemans B, Crombach M, Missant C (2008), On the abdominal pressure volume relationship. The Internet sugammadex được sử liều trung bình Journal of Anesthesiology, 21 (1), 1-7. 3,3mg/kg, có khả năng hóa giải giãn cơ sâu 8. Smaoui M., et al. (2006), Randomized comparison (PTC 1-2) nhanh, thời gian từ sau khi tiêm between two different insufflation pressure for laparoscopic cholecystectomy. European Journal of thuốc đến TOF > 0,9 là 3,9 phút. Các thuốc hóa Anaesthesiology, 23, 229. giải thuộc nhóm ức chế cholinesterase có thời 9. Staehr-Rye A.K., Rasmussen L.S., al et (2013), Optimized surgical space during low-pressure laparoscopy with deep gian hóa giải giãn cơ sâu rất chậm hoặc không neuromuscular blockade. Danish medical Journal 1-7. có hiệu quả. Jones và cộng sự so sánh hiệu quả hóa giải giãn cơ sâu của sugammadex và Ngày nhận bài báo: 20/11/2015 neostigmine, kết quả nghiên cứu cho thấy thời Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/11/2015 gian hóa giải ở nhóm sugammadex liều Ngày bài báo được đăng: 28/04/2016 4mg/kg là 2,9 phút và 50,4 phút ở nhóm neostigmine, điều đáng quan tâm có 97% bệnh 148

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản