intTypePromotion=3

Hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng radiofrequency (rf) vi điểm xâm nhập

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
21
lượt xem
0
download

Hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng radiofrequency (rf) vi điểm xâm nhập

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tiến hành trên 31 bệnh nhân nhằm đánh giá hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng Radiofrequency vi điểm xâm nhập. Kết quả cho thấy sau 3 lần điều trị, 54,8% bệnh nhân có cải thiện mức độ sẹo Goodman. Chỉ số điểm sẹo trung bình Goodman và Baron giảm từ 15,58 ± 1,34 xuống còn 8,16 ± 1,06 (p < 0,01). Tác dụng phụ chủ yếu là đau khi tiến hành thủ thuật và rát đỏ thoáng qua trong 3 - 5 ngày sau thủ thuật. 100% bệnh nhân hài lòng và rất hài lòng sau 3 lần điều trị. Radiofrequency vi điểm xâm nhập là phương pháp có hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá, ít tác dụng phụ với thời gian nghỉ dưỡng ngắn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng radiofrequency (rf) vi điểm xâm nhập

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ SẸO LÕM SAU TRỨNG CÁ BẰNG<br /> RADIOFREQUENCY (RF) VI ĐIỂM XÂM NHẬP<br /> Nguyễn Thị Kim Cúc¹, Phạm Thị Lan¹,²<br /> ¹Đại học Y Hà Nội, ²Bệnh viện Da liễu trung ương<br /> Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tiến hành trên 31 bệnh nhân nhằm đánh giá hiệu quả điều trị sẹo<br /> lõm sau trứng cá bằng Radiofrequency vi điểm xâm nhập. Kết quả cho thấy sau 3 lần điều trị, 54,8% bệnh nhân<br /> có cải thiện mức độ sẹo Goodman. Chỉ số điểm sẹo trung bình Goodman và Baron giảm từ 15,58 ± 1,34 xuống<br /> còn 8,16 ± 1,06 (p < 0,01). Tác dụng phụ chủ yếu là đau khi tiến hành thủ thuật và rát đỏ thoáng qua trong 3 - 5<br /> ngày sau thủ thuật. 100% bệnh nhân hài lòng và rất hài lòng sau 3 lần điều trị. Radiofrequency vi điểm xâm<br /> nhập là phương pháp có hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá, ít tác dụng phụ với thời gian nghỉ dưỡng ngắn.<br /> Từ khóa: sẹo lõm sau trứng cá, Radiofrequency, RF vi điểm xâm nhập<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trứng cá là một trong những bệnh ngoài da<br /> hay gặp, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Bệnh<br /> thường kéo dài nhiều năm với tổn thương viêm<br /> là các mụn mủ, sẩn, nang trứng cá… [1]. Sẹo<br /> do mụn trứng cá là một biến chứng của bệnh,<br /> xảy ra trong và quanh nang lông tuyến bã bị<br /> viêm. Sau quá trình viêm, mụn thường để lại<br /> hậu quả là những sẹo thâm, sẹo lõm, sẹo lồi,<br /> sẹo phì đại, các lỗ rò. Sẹo trứng cá có thể gặp<br /> ở hai giới nam/nữ và tất cả các dân tộc, trong<br /> đó sẹo trứng cá ở mặt có thể lên tới 95% bệnh<br /> nhân bị trứng cá [2; 3].<br /> Sẹo lõm chiếm tỉ lệ khoảng 80 - 90% các<br /> trường hợp sẹo trứng cá [2]. Bệnh tuy không<br /> gây biến chứng nguy hiểm, song do vị trí tổn<br /> thương ở mặt gây trở ngại lớn về thẩm mỹ, tâm<br /> lý, người bệnh kém tự tin trong giao tiếp,làm<br /> ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng cuộc sống<br /> của người bệnh và năng suất lao động.<br /> <br /> Do đời sống xã hội ngày càng được<br /> Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Thị Kim Cúc, Trường Đại<br /> học Y Hà Nội<br /> Email: kimcuc190989m@gmail.com<br /> Ngày nhận: 30/12/2016<br /> Ngày được chấp thuận: 14/3/2017<br /> <br /> 150<br /> <br /> nâng cao, nhu cầu thẩm mỹ của người dân ngày<br /> càng tăng, việc điều trị sẹo lõm do trứng cá trở<br /> thành nhu cầu cấp thiết không chỉ với người<br /> bệnh mà cả với các bác sỹ da liễu. Hiện nay,<br /> trên thế giới đã có nhiều phương pháp để điều<br /> trị sẹo lõm như laser, cắt bỏ sẹo, lột da bằng<br /> hoá chất…[4; 5]. Tuy nhiên, các phương pháp<br /> này thường đòi hỏi phẫu thuật viên có trình độ<br /> kỹ thuật cao, sự hợp tác chặt chẽ của người<br /> bệnh, chi phí tốn kém song hiệu quả nhiều<br /> khi vẫn không được như mong muốn. Những<br /> năm gần đây, Radiofrequency (sóng cao tần) vi<br /> điểm cũng bắt đầu được chỉ định trong điều trị<br /> sẹo lõm sau trứng cá và đã đạt được kết quả<br /> ban đầu khá tốt ít tác dụng phụ. Công nghệ này<br /> dựa trên nguyên lý năng lượng RF được giải<br /> phóng vi điểm bởi hệ thống kim siêu nhỏ. Năng<br /> lượng này tạo ra vùng tổn thương nhiệt vi điểm<br /> tương ứng đối với collagen trung bì. Điều này<br /> sẽ thúc đẩy quá trình liền vết thương qua các<br /> đợt viêm và kích thích tổng hợp collagen mới,<br /> elastin mới và acid hyaluronic, do đó dẫn đến<br /> làm mới tổ chức trung bì. Hơn nữa, quá trình<br /> lăn kim với hệ thống kim siêu nhỏ đã được<br /> chứng minh có tác dụng kích thích sự tăng<br /> sinh và di chuyển của tế bào keratin và nguyên<br /> <br /> TCNCYH 107 (2) - 2017<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> bào sợi thông qua việc giải phóng một vài yếu<br /> tố tăng trưởng. Vùng da không chịu tác động<br /> nhiệt thì nằm giữa các vùng chịu tác động, đây<br /> chính là nguồn chứa các tế bào cần thiết đẩy<br /> nhanh quá trình liền vết thương [6 -10].<br /> Hiện nay, tại Việt Nam đã sử dụng một<br /> số biện pháp để khắc phục sẹo lõm do<br /> trứng cá như phương pháp laser, chấm acid<br /> trichloacetic, lăn kim phối hợp với sản phẩm từ<br /> công nghệ tế bào gốc, Radiofrequency vi điểm<br /> xâm nhập. Trong đó, Radiofrequency vi điểm<br /> xâm nhập là phương pháp mới được áp dụng<br /> khoảng 3 - 4 năm gần đây. Tuy nhiên, hiệu quả<br /> của phương pháp này chưa được tổng kết,<br /> đánh giá.<br /> Với mong muốn nâng cao hiệu quả điều<br /> trị sẹo lõm do trứng cá, góp phần đáp ứng<br /> nhu cầu thẩm mỹ ngày càng tăng, đặc biệt là<br /> các phương pháp điều trị không phẫu thuật,<br /> nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá<br /> hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng<br /> Radiofrequency vi điểm xâm nhập.<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1. Đối tượng<br /> Bao gồm 31 bệnh nhân sẹo lõm sau trứng<br /> cá đáp ứng các tiêu chuẩn của nghiên cứu:<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn: được chẩn đoán<br /> sẹo lõm sau trứng cá, không uống Isotretinoin<br /> ít nhất 6 tháng, tự nguyện tham gia nghiên cứu.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: dị ứng với thuốc gây<br /> tê bề mặt (lidocain); bệnh lý hệ thống collagen<br /> ở giai đoạn hoạt động; bệnh lý khác như đái<br /> tháo đường, nhiễm HIV/AIDS; cơ địa sẹo lồi;<br /> tổn thương da nhiễm trùng hoặc ung thư da,<br /> đang sử dụng thuốc chống đông máu; đã điều<br /> trị sẹo lõm sau trứng cá bằng tiêm chất làm<br /> đầy trong 12 tháng gần đây hoặc các phương<br /> pháp khác trong 6 tháng gần đây.<br /> 2. Phương pháp<br /> Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu thử nghiệm<br /> <br /> TCNCYH 107 (2) - 2017<br /> <br /> lâm sàng so sánh trước sau, thực hiện tại Khoa<br /> Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ tế bào<br /> gốc Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 5<br /> đến tháng 11 năm 2016.<br /> Vật liệu nghiên cứu: máy INTRAcel của<br /> hãng Jeisys Hàn Quốc, máy ảnh Canon, thuốc<br /> tê tại chỗ (kem tê Emla 5%), kháng sinh tại chỗ<br /> (Fucidin), kem chống nắng SPF ≥ 30.<br /> Các bước tiến hành: Chụp mặt bệnh nhân<br /> trước mỗi lần điều trị và 1 tháng sau kết thúc<br /> điều trị bằng máy ảnh Canon.<br /> Mỗi bệnh nhân được điều trị 3 lần, khoảng<br /> cách các lần là 4 tuần.<br /> Chuẩn bị bệnh nhân trước mỗi lần điều trị<br /> bao gồm: rửa mặt sạch bằng sữa rửa mặt. Bôi<br /> tê vùng mặt cần điều trị bằng kem tê Emla, ủ<br /> tê trong 60 phút. Lau sạch kem tê bằng nước<br /> muối sinh lý và sát khuẩn lại bằng cồn 70o.<br /> Tiến hành thủ thuật INTRAcel bằng đầu xâm<br /> nhập, chế độ Bipolar, 2 pass với độ sâu kim là<br /> 1,5 mm đối với vùng má và 0,8mm đối với các<br /> vị trí khác, mức độ năng lượng là 5 (32W) nếu<br /> mức độ sẹo Goodman từ 1 đến 3; độ sâu kim<br /> là 2 mm đối với vùng má và 1,5 mm đối với các<br /> vị trí khác, mức độ năng lượng là 7 (40,5 W) và<br /> 5 (32W) nếu mức độ sẹo Goodman 4.<br /> Chăm sóc sau thủ thuật: bôi kem kháng<br /> sinh ngày 2 lần trong 2 - 3 ngày đầu; bôi kem<br /> chống nắng chỉ số SPF ≥ 30 vào ban ngày, 2<br /> - 3 giờ/ lần trong ít nhất 1 tháng sau thủ thuật.<br /> Tiêu chí đánh giá:<br /> - Dựa theo sự cải thiện sẹo theo hệ thống<br /> phân loại mức độ sẹo của Goodman (đánh giá<br /> bằng mắt thường): Mức độ từ 1 đến 4 [11].<br /> - Dựa theo sự cải thiện mức độ nặng của<br /> sẹo theo thang điểm Goodman và Baron (đánh<br /> giá dựa trên ảnh chụp mặt bệnh nhân) [12].<br /> - Đánh giá tác dụng phụ của điều trị: mức<br /> độ đau, đỏ da, phù nề, tăng sắc tố sau viêm,<br /> bong vảy.<br /> - Đánh giá sự hài lòng của người bệnh: rất<br /> <br /> 151<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> hài lòng, hài lòng và không hài lòng dựa trên<br /> mẫu phiếu đánh giá sự hài lòng của người<br /> bệnh 2016 của Cục Khám chữa bệnh, Bộ Y tế.<br /> Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft<br /> Excel 2007 và Stata 12, áp dụng kiểm định t<br /> (t - test) để so sánh 2 giá trị trung bình điểm<br /> sẹo trước điều trị và sau điều trị lần 3, áp dụng<br /> kiểm định khi bình phương để so sánh 2 tỉ lệ.<br /> Khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê với<br /> p < 0,05.<br /> 3. Đạo đức nghiên cứu<br /> <br /> không sử dụng cho mục đích khác. Tất cả các<br /> bệnh nhân đều được giải thích về mục tiêu<br /> nghiên cứu, ký vào bản thỏa thuận tham gia<br /> nghiên cứu và được quyền rút khỏi nghiên<br /> cứu bất kì thời điểm nào. Mọi thông tin về<br /> bệnh nhân đều được giữ bí mật. Trong thời<br /> gian nghiên cứu bệnh nhân được theo dõi và<br /> điều trị bảo đảm không ảnh hưởng đến vấn đề<br /> sức khỏe. Những bệnh nhân có tác dụng phụ<br /> nghiêm trọng sẽ được đưa ra khỏi nghiên cứu<br /> và được điều trị thích hợp.<br /> <br /> Nghiên cứu nhằm mục đích khoa học,<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> 1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu<br /> Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu học và tiền sử bệnh của bệnh nhân<br />  Thông số<br /> <br /> Trung bình ± SD<br /> <br /> Trung vị<br /> <br /> Tuổi (năm)<br /> <br /> 25,9 ± 6,6<br /> <br /> 25<br /> <br /> Thời gian bị trứng cá (tháng)<br /> <br /> 37,6 ± 31,7<br /> <br /> 24<br /> <br /> Thời gian bị sẹo lõm (tháng)<br /> <br /> 65,7 ± 62,7<br /> <br /> 48<br /> <br /> Tần suất<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 14<br /> <br /> 45,16<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 17<br /> <br /> 54,84<br /> <br /> Thành thị<br /> <br /> 21<br /> <br /> 67,74<br /> <br /> Nông thôn<br /> <br /> 9<br /> <br /> 29,03<br /> <br /> Khu công nghiệp<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,23<br /> <br /> Học sinh/Sinh viên<br /> <br /> 11<br /> <br /> 35,48<br /> <br /> Văn phòng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 19,35<br /> <br /> Kinh doanh<br /> <br /> 3<br /> <br /> 9,68<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 11<br /> <br /> 35,48<br /> <br /> Trứng cá thường<br /> <br /> 10<br /> <br /> 32,3<br /> <br /> Trứng cá bọc<br /> <br /> 21<br /> <br /> 67,7<br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> Giới tính (n = 31)<br /> <br /> Khu vực (n = 31)<br /> <br /> Nghề nghiệp (n = 31)<br /> <br /> Chẩn đoán bệnh (n = 31)<br /> <br /> Nghiên cứu được thực hiện trên 31 bệnh nhân sẹo lõm sau trứng cá. Độ tuổi trung bình khá trẻ<br /> là 25,9 ± 6,6. Tỉ lệ nam và nữ gần tương đương nhau. Bệnh nhân là học sinh/ sinh viên chiếm tỉ<br /> lệ lớn nhất (35,48%), ngoài ra còn có nhân viên văn phòng (19,35%) và một số nghề nghiệp khác<br /> (kinh doanh, giáo viên…).<br /> <br /> 152<br /> <br /> TCNCYH 107 (2) - 2017<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Đa số bệnh nhân sẹo lõm sau trứng cá có tiền sử bị trứng cá bọc (67,7%) và thói quen cạy nặn<br /> (96,7%). Gần 2/3 số bệnh nhân trước đó đã từng điều trị trứng cá chủ yếu bằng thuốc uống và<br /> thuốc bôi, số còn lại đã không điều trị trứng cá khi bị bệnh.<br /> Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và ảnh hưởng của sẹo lõm trứng cá<br /> Thông số<br /> Vị trí tổn thương (n = 31)<br /> <br /> Hình thái sẹo trước điều trị (n = 31)<br /> <br /> Màu sắc sẹo trước điều trị (n = 31)<br /> <br /> Tần suất<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> Trán<br /> <br /> 27<br /> <br /> 21,43<br /> <br /> Mũi<br /> <br /> 13<br /> <br /> 10,32<br /> <br /> Thái dương<br /> <br /> 19<br /> <br /> 15,08<br /> <br /> Góc hàm<br /> <br /> 16<br /> <br /> 12,70<br /> <br /> Má<br /> <br /> 31<br /> <br /> 24,60<br /> <br /> Cằm<br /> <br /> 20<br /> <br /> 15,87<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> Hình phễu<br /> <br /> 11<br /> <br /> 16,18<br /> <br /> Đáy phẳng<br /> <br /> 28<br /> <br /> 41,18<br /> <br /> Lòng chảo<br /> <br /> 29<br /> <br /> 42,64<br /> <br /> Đỏ<br /> <br /> 8<br /> <br /> 25,00<br /> <br /> Thâm<br /> <br /> 4<br /> <br /> 12,50<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 20<br /> <br /> 62,50<br /> <br /> Tổn thương sẹo lõm sau trứng cá gặp nhiều nhất ở vị trí má hai bên và trán (chiếm gần 50%),<br /> tiếp đến là cằm và thái dương; góc hàm và mũi ít gặp sẹo lõm hơn. Hình thái sẹo quan sát thấy chủ<br /> yếu là sẹo lòng chảo và sẹo đáy phẳng, sẹo hình phễu chỉ chiếm tỉ lệ thấp (dưới 20%). Phần lớn<br /> sẹo có màu da bình thường, màu đỏ và màu thâm lần lượt chỉ chiếm 25% và 12,5%.<br /> Bệnh nhân điều trị sẹo lõm sau trứng cá chủ yếu bị sẹo mức độ nặng, Goodman 4 (chiếm<br /> 74,2%); Goodman 3 (chiếm 25,8%).<br /> 2. Hiệu quả điều trị sẹo lõm sau trứng cá bằng Radiofrequency vi điểm xâm nhập<br /> <br /> Biểu đồ 1. Sự cải thiện màu sắc sẹo sau các lần điều trị<br /> <br /> TCNCYH 107 (2) - 2017<br /> <br /> 153<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Màu sắc sẹo có cải thiện rõ ràng qua các lần điều trị. Sau 2 và 3 lần điều trị cho thấy tỉ lệ sẹo<br /> lõm có màu đỏ giảm xuống còn 12,9% và 6,3% so với trước điều trị là 25%. Sự cải thiện màu sắc<br /> sẹo đã được nghiên cứu chứng minh có ý nghĩa thống kê (p = 0,008 < 0,01).<br /> <br /> Biểu đồ 2. Sự cải thiện mức độ sẹo theo Goodman sau các lần điều trị<br /> Sự cải thiện mức độ sẹo Goodman bắt đầu thấy rõ chỉ sau 2 lần điều trị. Tỉ lệ sẹo mức độ 4<br /> chỉ còn 42,9%. Đặc biệt sau 3 lần điều trị, sẹo mức độ 4 chỉ chiếm 35,5%. Sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê so với trước điều trị (p = 0,00 < 0,01). Trong đó, đa số bệnh nhân cải thiện được 1 mức<br /> độ sẹo.<br /> <br /> Biểu đồ 3. Chỉ số thang điểm đánh giá sẹo theo Goodman và Baron<br /> Sự cải thiện chỉ số sẹo theo thang điểm Goodman và Baron hầu như không đáng kể sau 1 lần<br /> điều trị. Tuy nhiên, sau 3 lần điều trị, trung bình điểm sẹo đã giảm từ 15,5 ± 1,34 (trước điều trị<br /> <br /> 154<br /> <br /> TCNCYH 107 (2) - 2017<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản