intTypePromotion=1

Hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2011

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
16
lượt xem
0
download

Hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2011

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2011. Kết quả nghiên cứu có thể được tóm tắt như sau: một là, thu nhập trên đất trồng cây lâu năm đóng góp vào các chi phí cho hộ gia đình như: chi phí sinh hoạt, y tế, giáo dục, chi phí cho các hoạt động xã hội khác…, hai là, độ đa dạng sinh học của cây trồng trên đất lâu năm thấp, ba là, tỷ lệ che phủ đất của cây trồng không cao, đặc biệt là các hộ nghèo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2011

Lê Thị Phương Thảo và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 94(06): 49 - 53<br /> <br /> HIỆU QUẢ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÂU NĂM<br /> TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008-2011<br /> Lê Thị Phương Thảo1,*, Vũ Thị Hải Anh2, Hồ Lương Xinh2<br /> 1<br /> <br /> Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên - Vĩnh Phúc<br /> 2<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm<br /> tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2011. Kết quả nghiên cứu có thể được tóm tắt<br /> như sau: một là, thu nhập trên đất trồng cây lâu năm đóng góp vào các chi phí cho hộ gia đình như:<br /> chi phí sinh hoạt, y tế, giáo dục, chi phí cho các hoạt động xã hội khác…, hai là, độ đa dạng sinh<br /> học của cây trồng trên đất lâu năm thấp, ba là, tỷ lệ che phủ đất của cây trồng không cao, đặc biệt<br /> là các hộ nghèo. Do đó, để nâng cao hiệu quả xã hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm<br /> tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, cần thực hiện các giải pháp riêng đối với từng vùng phía<br /> Đông và phía Tây thị xã.<br /> Từ khóa: Hiệu quả xã hội và môi trường, đất nông nghiệp, Phúc Yên, mức độ đa dạng sinh học, tỷ<br /> lệ che phủ đất của cây trồng<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, do sử<br /> dụng thiếu ý thức của con người, đất ngày<br /> càng bị xói mòn, thoái hóa làm cho mức bình<br /> quân đất tự nhiên, đặc biệt là diện tích đất<br /> nông nghiệp ngày càng thấp. Vì vậy cần phải<br /> có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng<br /> đất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp đang<br /> có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nền sản xuất<br /> tự cung, tự cấp sang nền sản xuất hàng hóa.<br /> Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp đang có<br /> sự lựa chọn cây trồng, vật nuôi nhằm nâng<br /> cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập của<br /> người nông dân trên một đơn vị diện tích đất<br /> nông nghiệp.<br /> Bài viết này tập trung đánh giá hiệu quả xã<br /> hội và môi trường trên đất nông nghiệp lâu<br /> năm tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai<br /> đoạn 2008 - 2011 nhằm góp phần nâng cao<br /> hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, thực hiện<br /> thành công chủ trương, kế hoạch phát triển<br /> kinh tế - xã hội của thị xã Phúc Yên đến năm<br /> 2015 và những năm tiếp theo [2].<br /> MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br /> Bài viết nghiên cứu nhằm đạt 2 mục tiêu cụ<br /> thể như sau:<br /> Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường trên<br /> đất nông nghiệp lâu năm tại thị xã Phúc Yên,<br /> tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2011.<br /> *<br /> <br /> Tel: 01685478692; Email: thaovpic1@gmail.com<br /> <br /> Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao<br /> hiệu quả xã hội và môi trường sử dụng đất<br /> nông nghiệp lâu năm cho hộ nông dân ở thị<br /> xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Phương pháp điều tra thu thập số liệu<br /> Trong đề tài, tác giả sử dụng số liệu sơ cấp và<br /> thứ cấp để phân tích [3].<br /> Để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu<br /> quả sử dụng đất nông nghiệp hàng năm ở thị<br /> xã Phúc Yên, tác giả tiến hành lựa chọn hai<br /> vùng nghiên cứu [1]. Vùng 1: Có địa hình đồi<br /> núi nằm ở phía Tây Phúc Yên. Đây là vùng<br /> khó khăn, tiếp cận thị trường kém, tác giả<br /> chọn xã đại diện để nghiên cứu là xã Ngọc<br /> Thanh và Cao Minh. Vùng 2: Đất nông<br /> nghiệp thấp, xen kẽ với địa hình bằng phẳng<br /> nằm ở phía Đông Phúc Yên, đây là vùng có<br /> điều kiện tiếp cận thị trường tốt nhất, tác giả<br /> chọn xã Nam Viêm và phường Phúc Thắng.<br /> Bước tiếp theo là lựa chọn hộ nghiên cứu, đây<br /> là bước hết sức quan trọng có liên quan trực<br /> tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên<br /> cứu. Vì vậy, hộ nghiên cứu phải nằm trong<br /> các xã đã được chọn, đồng thời mang tính đại<br /> diện cho các hộ trong vùng và được lựa chọn<br /> theo trình tự sau:<br /> Xác định số lượng hộ theo công thức sau:<br /> t2 δ2<br /> n<br /> =<br /> ∆2<br /> 49<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Thị Phương Thảo và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Trong đó:<br /> n: số hộ cần chọn<br /> t : giá trị kiểm định (t = 1.96 với α = 5%)<br /> ∆: chênh lệch bình quân mẫu và bình quân<br /> tổng thể<br /> Để ước lượng δ, tác giả đã sử dụng phương<br /> sai chọn mẫu (s2 được tính từ 20 hộ điều tra<br /> thử) và ước lượng theo công thức sau:<br /> (n-1) s2<br /> U2<br /> <br /> ≤δ2≤<br /> <br /> (n-1) s2<br /> U1<br /> <br /> Trong đó:<br /> s2 là phương sai mẫu<br /> <br /> 94(06): 49 - 53<br /> <br /> cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông<br /> nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển<br /> nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển<br /> nông thôn thị xã Phúc Yên, Cục thống kê tỉnh<br /> Vĩnh Phúc.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Từ số liệu sơ cấp và thứ cấp, tác giả áp dụng<br /> các công nghệ tiên tiến như sử dụng máy tính,<br /> ứng dụng phần mềm điện tử như Excel để<br /> tính toán, tổng hợp đưa ra các bảng biểu, các<br /> chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu, nội dung<br /> nghiên cứu của đề tài.<br /> Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về môi<br /> trường<br /> <br /> n là dung lượng mẫu<br /> U1, U2: là chênh lệch của mẫu và được tra từ<br /> bảng phân phối χ2.<br /> Sau đó dựa vào công thức tính n, xác định số<br /> liệu điều tra ở vùng 1 là 115 mẫu, vùng 2 cần<br /> chọn 113 mẫu. Tuy nhiên để tăng độ chính<br /> xác, tác giả đã tăng lượng mẫu lên mỗi vùng<br /> là 120 mẫu. Trong đó xã Ngọc Thanh, xã Cao<br /> Minh, xã Nam Viêm, phường Phúc Thắng<br /> mỗi xã, phường chọn 60 hộ.<br /> Chọn hộ điều tra: Tác giả căn cứ vào tiêu chí<br /> thu nhập để phân loại hộ: hộ khá, hộ trung<br /> bình và hộ nghèo. Trong đó, tỷ lệ các nhóm<br /> hộ được chọn dựa vào tỷ lệ các hộ khá, hộ<br /> trung bình và hộ nghèo đã được công bố ở địa<br /> phương sau khi xác định được số lượng hộ<br /> mỗi loại, tác giả sẽ lựa chọn ngẫu nhiên từ<br /> danh sách các hộ, kết quả lựa chọn hộ được<br /> thể hiện trong bảng 1.<br /> Từ số liệu sơ cấp thu thập được, tác giả phân<br /> tích số liệu thông qua các công trình khoa<br /> học, các báo cáo liên quan đến sản xuất, nâng<br /> <br /> Để phân tích kĩ hơn về hiệu quả xã hội và môi<br /> trường, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu về hiệu<br /> quả môi trường như: đánh giá xói mòn đất do<br /> các biện pháp canh tác gây ra, mức độ đa<br /> dạng sinh học và chỉ tiêu về hiệu quả xã hội<br /> như: số lao động được giải quyết việc làm<br /> trong mỗi vụ, mỗi năm, giảm thời gian nhàn<br /> rỗi (số tháng) và giảm tải sức căng mùa vụ<br /> trong sản xuất nông nghiệp, số lần được tập<br /> huấn kĩ thuật tăng lên so với thời điểm trước,<br /> tỷ lệ thu nhập từ sản xuất trên đất hàng<br /> năm/tổng thu, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động<br /> của gia đình cho trồng trọt/quỹ thời gian của<br /> lao động gia đình, chi phí cho học tập lấy từ<br /> việc bán lương thực/tổng chi cho học tập, chi<br /> phí cho y tế từ việc bán lương thực/tổng chi<br /> cho y tế, chi phí đóng góp làm đường giao<br /> thông, xây dựng công trình công cộng của địa<br /> phương từ việc bán lương thực/tổng chi cho<br /> đóng góp, tỷ lệ lao động nữ tham gia vào các<br /> quyết định sản xuất ngành trồng trọt.<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả chọn điểm nghiên cứu<br /> Chỉ tiêu<br /> 1. Vùng tiếp cận thị trường khó<br /> khăn (vùng 1)<br /> 2. Vùng tiếp cận thị trường tốt<br /> (vùng 2)<br /> <br /> Số hộ<br /> <br /> Hộ khá<br /> Số<br /> %<br /> lượng<br /> <br /> Hộ Trung bình<br /> Số lượng<br /> <br /> %<br /> <br /> Hộ nghèo<br /> Số<br /> %<br /> lượng<br /> <br /> 120<br /> <br /> 26<br /> <br /> 21,7<br /> <br /> 15<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 79<br /> <br /> 65,8<br /> <br /> 120<br /> <br /> 46<br /> <br /> 38,3<br /> <br /> 20<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 54<br /> <br /> 45,0<br /> <br /> (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả chọn mẫu)<br /> <br /> 50<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Thị Phương Thảo và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO<br /> LUẬN<br /> Hiệu quả xã hội<br /> Diện tích đất nông nghiệp trồng cây lâu năm<br /> tập trung ở các xã phía Bắc của thị xã Phúc<br /> Yên. Các loại cây trồng chủ yếu của các hộ<br /> nông dân là chè, bưởi, cam, quýt, chanh, táo,<br /> nhãn, vải, hồng…. Trong đó cây chè đang<br /> được mở rộng diện tích. Đây là cây trồng có<br /> giá trị kinh tế cao hơn so với các loại cây ăn<br /> quả, thu nhập thường xuyên, ổn định. Một số<br /> chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội từ hoạt đông<br /> sản xuất trên đất lâu năm qua nghiên cứu của<br /> các hộ nông dân tại thị xã Phúc Yên năm<br /> 2011 được thể hiện qua bảng 2.<br /> Ghi chú: Đơn vị tính: Tỷ lệ thu nhập từ sản<br /> xuất trên đất hàng năm/tổng thu nhập, tỷ lệ sử<br /> dụng thời gian lao động gia đình cho trồng<br /> trọt/quỹ thời gian của lao động gia đình, tỷ lệ<br /> vốn đầu tư cho sản xuất trên đất hàng<br /> <br /> 94(06): 49 - 53<br /> <br /> năm/tổng vốn sản xuất của gia đình, chi phí<br /> cho học tập lấy từ việc bán lương thực/tổng<br /> chi cho học tập, chi phí cho y tế từ việc bán<br /> lương thực/tổng chi cho y tế, chi phí cho đóng<br /> góp làm đường giao thông, xây dựng công<br /> trình công cộng của địa phương từ việc bán<br /> lương thực/tổng chi cho đóng góp, tỷ lệ lao<br /> động nữ tham gia vào các quyết định sản xuất<br /> ngành trồng trọt: %<br /> Lượng vốn nhàn rỗi dành cho sản xuất trên<br /> đất hàng năm: triệu đồng. Số liệu trong bảng<br /> 2 đã chỉ ra vai trò của hoạt động trồng trọt<br /> trên đất lâu năm. Do diện tích trồng cây lâu<br /> năm không nhiều nên giá trị sản xuất không<br /> cao, do đó thu nhập về trồng cây lâu năm tên<br /> tổng thu nhập của hộ thấp hơn so với cây<br /> hàng năm. Tuy nhiên, thu nhập trên đất trồng<br /> cây lâu năm cũng đã đóng góp vào các chi phí<br /> cho hộ gia đình: chi sinh hoạt, y tế, giáo dục,<br /> chi hoạt động xã hội khác.<br /> <br /> Bảng 2. Hiệu quả xã hội từ hoạt động sản xuất trên đất lâu năm qua tại thị xã Phúc Yên năm 2011<br /> Vùng 1<br /> <br /> Vùng 2<br /> <br /> Hộ khá Hộ TB<br /> <br /> Hộ<br /> Hộ khá Hộ TB<br /> nghèo<br /> <br /> Chỉ tiêu hiệu quả xã hội<br /> Lượng vốn nhàn rỗi dành cho sản xuất trên đất<br /> hàng năm<br /> Tỷ lệ vốn đầu tư cho sản xuất trên đất hàng<br /> năm/tổng vốn sản xuất của gia đình<br /> Tỷ lệ thu nhập từ sản xuất trên đất hàng năm/tổng<br /> thu nhập<br /> Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động gia đình cho<br /> trồng trọt/quỹ thời gian của lao động gia đình<br /> <br /> Hộ<br /> nghèo<br /> <br /> 0,69<br /> <br /> 0,58<br /> <br /> 0,32<br /> <br /> 0,50<br /> <br /> 0,31<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> 23,76<br /> <br /> 20,31<br /> <br /> 17,55<br /> <br /> 15,32<br /> <br /> 11,56<br /> <br /> 8,73<br /> <br /> 14,56<br /> <br /> 12,26<br /> <br /> 9,65<br /> <br /> 9,98<br /> <br /> 8,32<br /> <br /> 5,29<br /> <br /> 28,43<br /> <br /> 22,54<br /> <br /> 15,38<br /> <br /> 19,31<br /> <br /> 14,28<br /> <br /> 11,21<br /> <br /> Tỷ lệ lao động nữ tham gia vào các quyết định sản<br /> xuất ngành trồng trọt<br /> <br /> 44,24<br /> <br /> 39,99<br /> <br /> 33,92<br /> <br /> 40,43<br /> <br /> 39,03<br /> <br /> 24,52<br /> <br /> Chi phí cho học tập lấy từ việc bán lương<br /> thực/tổng chi cho học tập<br /> <br /> 14,32<br /> <br /> 12,52<br /> <br /> 11,21<br /> <br /> 10,29<br /> <br /> 8,31<br /> <br /> 5,67<br /> <br /> 9,18<br /> <br /> 7,83<br /> <br /> 5,12<br /> <br /> 6,43<br /> <br /> 4,21<br /> <br /> 3,23<br /> <br /> 25,92<br /> <br /> 19,73<br /> <br /> 13,18<br /> <br /> 13,82<br /> <br /> 9,55<br /> <br /> 3,19<br /> <br /> Chi phí cho y tế từ việc bán lương thực/tổng chi<br /> cho y tế<br /> Chi phí cho đóng góp làm đường giao thông, xây<br /> dựng công trình công cộng của địa phương từ việc<br /> bán lương thực/tổng chi cho đóng góp<br /> <br /> (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn hộ năm 2011)<br /> <br /> Hiệu quả môi trường<br /> Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường từ hoạt động sản xuất trên đất lâu năm qua nghiên<br /> cứu của các hộ nông dân tại thị xã Phúc Yên năm 2011 được thể hiện qua bảng 3 như sau:<br /> 51<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Thị Phương Thảo và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 94(06): 49 - 53<br /> <br /> Bảng 3. Hiệu quả môi trường từ hoạt động sản xuất trên đất lâu năm tại thị xã Phúc Yên năm 2011<br /> Chỉ tiêu hiệu quả xã hội<br /> <br /> Vùng 1<br /> <br /> Vùng 2<br /> <br /> Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo<br /> <br /> Hệ số đa dạng cây trồng<br /> (0,0 - 0,3)<br /> (0,3 - 0,6)<br /> <br /> 76,32<br /> 12,34<br /> <br /> 78,49<br /> 13,54<br /> <br /> 83,32<br /> 14,43<br /> <br /> 81,13<br /> 14,350<br /> <br /> 83,72<br /> 15,41<br /> <br /> 84,55<br /> 15,44<br /> <br /> (0,6 - 0,9)<br /> ≥ 0,9<br /> <br /> 7,43<br /> 3,91<br /> <br /> 6,43<br /> 1,54<br /> <br /> 1,83<br /> 0,42<br /> <br /> 1,32<br /> 3,20<br /> <br /> 0,83<br /> 0,04<br /> <br /> 0,13<br /> 0,01<br /> <br /> Tỷ lệ che phủ diện tích đất<br /> Tỷ lệ thời gian che phủ đất vào mùa mưa<br /> <br /> 88,35<br /> 87,24<br /> <br /> 84,32<br /> 82,14<br /> <br /> 80,19<br /> 79,04<br /> <br /> 86,24<br /> 84,21<br /> <br /> 83,05<br /> 83,24<br /> <br /> 78,21<br /> 75,20<br /> <br /> Chi phí phân bón vô cơ giảm đi mỗi vụ/1 ha<br /> <br /> 106,43<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 67,42<br /> <br /> 89,42<br /> <br /> 65,25<br /> <br /> 55,32<br /> <br /> 5,32<br /> <br /> 6,32<br /> <br /> 2,15<br /> <br /> 2,06<br /> <br /> 2,54<br /> <br /> 14,32<br /> <br /> 12,39<br /> <br /> 16,42<br /> <br /> 14,62<br /> <br /> 11,76<br /> <br /> Tỷ lệ diện tích bị suy thoái hàng năm<br /> 4,32<br /> Tỷ lệ diện tích được tưới tiêu chủ động hàng<br /> 17,42<br /> năm<br /> <br /> (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn hộ năm 2011)<br /> <br /> Ghi chú: Đơn vị tính: Hệ số đa dạng cây<br /> trồng, tỷ lệ che phủ diện tích đất, tỷ lệ thời<br /> gian che phủ đất vào mùa mưa, tỷ lệ diện tích<br /> bị suy thoái hàng năm, tỷ lệ diện tích được<br /> tưới tiêu chủ động hàng năm: %. Chi phí phân<br /> bón vô cơ giảm đi mỗi vụ/1 ha: 1.000đ/ha.<br /> Qua bảng 3, tác giả có một số nhận xét như<br /> sau:<br /> Thứ nhất, mức độ đa dạng sinh học trên đất<br /> sản xuất nông nghiệp lâu năm còn thấp (trên<br /> 76% các hộ trồng từ 3 - 5 loại cây lâu năm),<br /> tỷ lệ đơn canh ở các xã thuộc vùng 2 cao hơn<br /> vùng 1.<br /> Ở các xã vùng 2, chủ yếu trồng cây ăn quả<br /> trên đất vườn nhà, số lượng các cây trồng<br /> không đáng kể, thu nhập thấp. Trong khi đó<br /> các hộ thuộc vùng 1 thì diện tích đất vườn chè<br /> và vườn cây ăn quả có trên 0,4 ha nhiều. Thu<br /> nhập từ cây trồng lâu năm ở vùng 1 chiếm tỷ<br /> trọng lớn hơn so với vùng 2.<br /> Thứ hai, tỷ lệ che phủ đất của cây trồng<br /> trong các hộ khá cao hơn các hộ nghèo. Cây<br /> trồng của các hộ khá do được đầu tư về<br /> phân bón nên khả năng giữ ẩm, giàu chất<br /> dinh dưỡng. Tỷ lệ che phủ đất của hệ thống<br /> cây trồng trên đất trồng cây lâu năm ở 2<br /> vùng có sự khác nhau đáng kể, vùng 1 tỷ lệ<br /> che phủ đất cao hơn vùng 2, nhưng tốc độ<br /> rửa trôi đất ở các xã thuộc vùng 1 cao hơn<br /> so với các xã thuộc vùng 2.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Bài viết tập trung nghiên cứu hiệu quả xã hội<br /> và môi trường trên đất nông nghiệp lâu năm<br /> tại thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn<br /> 2008-2011. Trong bài viết, tác giả đã sử dụng<br /> kết hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp,<br /> thứ cấp, xử lý và phân tích số liệu trên phần<br /> mềm điện tử Excel.<br /> Các kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy<br /> như sau:<br /> Một là, thu nhập trên đất trồng cây lâu năm<br /> đóng góp vào các chi phí cho hộ gia đình như:<br /> chi sinh hoạt, y tế, giáo dục, chi hoạt động xã<br /> hội khác… Đất trồng cây lâu năm tập trung<br /> chủ yếu ở các xã phía Bắc thị xã Phúc Yên.<br /> Trong đó cây chè đang được mở rộng diện<br /> tích, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với<br /> các cây trồng khác.<br /> Hai là, hệ số đa dạng của cây trồng trên đất<br /> lâu năm tại thị xã Phúc Yên thấp. Tại các xã<br /> vùng 2, các hộ nông dân trồng chủ yếu là<br /> cây ăn quả, không vì lợi ích kinh tế nên thu<br /> nhập thấp. Còn đối với các xã vùng 1, độ đa<br /> dạng đã phong phú hơn; ngoài cây ăn quả,<br /> các hộ còn trồng chè, hướng đến mục đích<br /> kinh doanh nên thu nhập từ nguồn này cao<br /> hơn vùng 2.<br /> Ba là, tỷ lệ che phủ đất của cây trồng trong<br /> các hộ khá cao hơn các hộ nghèo, vùng 1 cao<br /> <br /> 52<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Lê Thị Phương Thảo và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> hơn vùng 2. Đất trồng cây lâu năm phần lớn<br /> là đất dốc, có nguy cơ bị rửa trôi nên tỷ lệ che<br /> phủ đất rất quan trọng trong việc giữ ẩm, giữ<br /> chất dinh dưỡng đồng thời chống xói mòn cho<br /> đất. Tuy vậy, vùng 2 có ưu điểm là tỷ lệ rửa<br /> trôi đất không cao như vùng 1.<br /> Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp<br /> như sau: Đối với vùng 1, ngoài việc phát triển<br /> kinh tế hộ nông dân theo hướng trang trại,<br /> Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ<br /> phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát<br /> triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là phát<br /> triển mô hình kinh tế vườn đồi - Mô hình nông<br /> lâm kết hợp nhằm nâng cao năng suất đất đai.<br /> Mặt khác, vấn đề xói mòn đất và mất đất đang<br /> là bài toán nan giải đối với các hộ nông dân.<br /> Chính quyền địa phương cần tuyên truyền để<br /> các hộ có ý thức trong việc chăm sóc và giữ<br /> gìn đất đai nơi đây. Đối với vùng 2, các hộ<br /> <br /> 94(06): 49 - 53<br /> <br /> nông dân cần nghiên cứu phương thức chuyển<br /> dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất<br /> hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật<br /> vào sản xuất, nghiên cứu các giống cây trồng<br /> cho phù hợp, làm phong phú mức độ đa dạng<br /> cây trồng. Ngoài ra, chính quyền địa phương<br /> nên hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các hộ nông<br /> dân nơi đây.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Hà Văn Dương (2006), “Phân tích các yếu tố<br /> ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp<br /> của các hộ nông dân huyện Phổ Yên, Thái<br /> Nguyên”, Luận văn thạc sĩ, ĐH Kinh tế và Quản<br /> trị Kinh doanh.<br /> [2]. Cục Thống kê Vĩnh Phúc (2011), “Niên giám<br /> thống kê thị xã Phúc Yên năm 2011”, tỉnh Vĩnh Phúc.<br /> [3]. Tổng hợp phiếu phỏng vấn từ điều tra các hộ<br /> nông dân trên địa bàn thị xã Phúc Yên của tác giả<br /> năm 2011.<br /> <br /> SUMMARY<br /> THE EFFECT OF SOCIAL LIFE AND ENVIRONMENT TO LONG-TERM<br /> AGRICULTURAL LAND IN PHUC YEN TOWN, VINH PHUC PROVINCE<br /> IN THE PERIOD OF 2008-2011<br /> Le Thi Phuong Thao1,*, Vu Thi Hai Anh2, Ho Luong Xinh2<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Phuc Yen Industrial College, Vinh Phuc<br /> College of Agriculture and Forestry - TNU<br /> <br /> The article focused on evaluating the effect of social life and environment to long-term agricultural<br /> land in Phuc Yen town, Vinh Phuc province in the period of 2008-2011. Research results can be<br /> summarized as follows: Firstly, the income in the planting land for perennial trees contributed to<br /> the household expenses such as costs of living, health, education and social activities... Secondly,<br /> the biodiversity of perennial crops on the land was low. Thirdly, the percentage of covered plants<br /> was low, especially in poor families. Therefore, in order to improve the effect of society and<br /> environment in long-term agricultural land in Phuc Yen town - Vinh Phuc province, it is necessary<br /> to implement individual solutions for each region in the east and west of town.<br /> Key words: social and environmental efficiency, agricultural land, Phuc Yen, the level of<br /> biodiversity, the percentage of covered plants<br /> <br /> Ngày nhận: 04/04/2012; Ngày phản biện:15/05/2012; Ngày duyệt đăng:12/06/2012<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel: 01685478692; Email: thaovpic1@gmail.com<br /> <br /> 53<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản