intTypePromotion=1
ADSENSE

Hồ Chí Minh lẩy Kiều: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:176

97
lượt xem
22
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hồ Chí Minh lẩy kiều khi viết văn, khi làm thơ, khi nói chuyện và cả khi đón tiếp khách quốc tế. Cách lẩy Kiều của Hồ Chí Minh độc đáo, sáng tạo. Khi thì Người lấy nguyên cả câu lục bát, khi thì ghép một câu lục với một câu bát không gần nhau trong Truyện Kiều, khi thì lấy một cụm từ hoặc thay đổi một, hai từ trong một câu Kiều, có khi chỉ lấy vần điệu, ý thơ, tứ thơ... của câu Kiều, để diển tả tư tưởng tình cảm của mình. Tài liệu Hồ Chí Minh lẩy Kiều giới thiệu những trường hợp lẩy Kiều của Hồ Chí Minh được lựa chọn, sắp xếp từ các bài nói, bài viết, từ văn, thơ của Hồ Chí Minh, theo thứ tự thời gian từ năm 1920 đến năm 1969. Tài liệu gồm 2 phần, sau đây là phần 1. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hồ Chí Minh lẩy Kiều: Phần 1

  1. NGUYEN DU’C HUNG NHAXUATBANTHANHNIEN
  2. " N h ữ n g n^ưòi c ộ n g s ả n c h ú n g ta rải q u ý trọ n « cô d ie n . Có n h i ề u d ò n g suôi tiên bô cliáy t ừ n g o n n g u ồ n cô d i ê n d ó . C 'à n g t h â m n h u ẩ n C‘h ủ n s h ĩ í í Mác - L ênin, c à n g p h á i coi t r ọ n g nhữuỊí I ru y ổ n t h ô n g t ô t đ ẹ p c ủ a cha ủn
  3. LỜI GIỚI THIỆU T ruyện Kiều của Đại thi hào Nẹuyễn Du la mội kiệt tác văn học của d â n tộc Việt Nam. Xhiếu ng ư ò i Việt Nam đã đọc Kiều, ngâm Kiều, thuộc Kiều và rất la y dùng n h ữ n g vần điệu, n h ữ n g câu thơ. những ý thơ, những tứ thơ, n h ữ n g tâm trạng, những tinh huông... trong T ru y ện Kiều đê diễn tá tư tiiơng. lình cám của mình. Hiện tượng lấy nh ữ n g vần điệu, những câu tho', n h ữ n g ý thơ, n h ữ n g tứ thơ, n h ữ n g tâm trạng, những tình huống... trong T ruyện Kiều đê diễn tả tư tương, tình cảm của m ình được gọi là "lẩy Kiều”. Đọc các bài nói và viết, thơ văn của Hồ Chí Minh, chúng ta th ấ y Người r ấ t thuộc Kiều và hay "láy K]êu’‘. Hồ Chí M inh “lẩv Kiều” khi \áét văn. khi làm thơ, khi nói chuyện và cả khi đón tiêp khách quôc tê... Cách "lẩv Kiểu” của Hồ Chí M inh độc đáo, sáng tạo. Khi thì Người lấy ng uyên rá râ u lụr i)át , khi thì ghéị) một câu lục với một câu bát không gần n h a u trong Truyện Kiều, khi thì lấy một cụm từ hoặc thay (lôi một, hai từ trong một câu Kiều, có khi chỉ lấy vần điệu, ý thơ, tứ thơ... của câu Kiều, để diễn tá tư tương, tìn h cảm của mình.
  4. H ổ CHÍ ỊVlirVH LẨY K lÊ L Đặc biệt, về nội duneí, tìi n hữ n g vần điệu, những câu. những ý. nhừng tử. những tâm trạng, những tình huỏng... tronsí Truyện Kiều thường th iên về diễn tá tư tưỏng, tình cam n ê n ^ ỏ phạm VI hẹp, đă được Hồ Chí Miiih khai thác, nâng cao chuyển hoá để diễn tá những tư tiùintĩ. tình cảm lớn đôi vói quê hương, đất nừớc, đôi v ố i ( l á n t ộ c , đ ô i VỚI c á c h mạu£^, đ ô i v ỏ i n h ả n l o ạ i . v ể j:)hươníĩ diện ngôn ngữ. việc Hồ Chí M inh ‘lẩ y K ieif khi viết, khi nói đã làm cho phong cách văn. thơ của Xgưòi thêm troneí sánẹ. dễ hiểu, m a n g đậm bán sắc dàn lộc Việt Xam. ẹẩn ẹủi với q u ầ n chúng nhâii dán ta và có sức lói cuôn. cám hoá m ạ n h mẽ ngùời đọc, ngưòi nẹhe. Đây là bài học quý đôi với n h ữ n g ngiiòi à m c ò n g t á c v ă n h o á . v ă n ne ^h ệ. l à m c ô n ẹ t á c b á o c h í và Uiyẻn tru\'ển v.v... N hư vạy, trường hỢp "lay Kiôu" c ủ a Hồ Chí Minh tliế hiện x^iiò i r ấ t quý trọ ng T r u y ệ n Kiểu. Xẹưòi đã Iiòn khai thác, ph át huy nhữní? giá trị của Truyện Kiều ca \'ề nội dung tư tương và nghệ th u ậ t, n h ấ t là nghệ th u ậ t ngôn ngữ. Điều đó chứng tỏ Hồ Chí Minh uôn trâỉi trọng, giữ gìn và p h á t huy giá trị văn lioa dân tộc. Đáy là điểu rấ t có ý nẹlìĩa khi nghiên cửu tư liiởna' Hồ Chí Minh vể văn hoá nói riêìig và tư tườnR’ Hồ Chí Minh nói clìun^. Do đó. n h ừ n ^ iriỉờng hỢỊ) "lẩy Kiểu" của Hồ Chí Miiìh cán (liiỢc nghiên cứu làm s á n g tỏ tr ê n các phương d iộ ii k h á c n h a u đô íỊÓp p h á n b ò s i in g , l à m Ị) h o n g p h ú tliêm n h ữ n ^ íĩiá trị của tư tù đn g của Xẹười. X hàm sóp phán vào việc nghiên cứu ĩihững ti'iio'ng hỢp "lav Kiổu" của Hồ Chí M inh, ch ú n g tôi xin giới thiệu với l)ạn dọc cuôn sách H ồ C h í M i n h ỉ ấ y Kiêu. 1
  5. NGUYỄN ĐUV HUXC Cuôn sách ,^iới thiệu n h ữ n g trường hỢ)) "láy Kiều” của Hồ (’hí Minh clược lựa chọn, sắp xẻi) từ các bài nói, bài vièt. từ văn. thư của Hồ (^lií Minh, iheo th ứ tự thời íỊÌan từ nãm 1920 dến năm 1969. Đê giúp bạn đọc th â y rõ bôi cảnh của n h ữ n g trường họp "lẩy Kiều” của Hồ Chí Minh, chúng tôi xin giới thiệu toàn vàn hoặc trích đoạn các văn bán. các tác ])hấm cua Hồ Chí Minh có liên quan đên nlìữn^ trừòng họp "lây Kiều” của Xsỉười. Các ti'úóng hỢp "lấy Kiểu" của Hồ Chí M inh thường có môi liên hệ trực tiêp voi một câu lục b át nào dó trong Truyện Kiều. Câu này được ghi chú dẫn toàn văn ở cuối traiig kèm với số thứ tự của câu đó ti-ong Truyện Kiều đê bạn đọc tiện khảo cứu. Các trường hỢp "lẩy Kiểu” cua Hồ Chí Minh rất ])hong phú. Nhiểu trường hỢp "lẩy Kiều” của Ngúời r ấ t gần với ca dao, tục ngữ. M ật khác, nhiểu câu Kiếu của Nguyễn Du là của ca dao, tục ngữ hay là cua Nguyễn Du cùng khó phân định. Do đó. q u an điếm lựa chọn và sắp xếp của chúng tôi là: C âu văn, cáu thơ nào của Hồ Chí Minh có câu, có ý, có tứ. có tâm trạng, có tìn h huông... n h ư tro n g Truyện Kiều để u đưỢc coi là "lẩy Kiều”. Trong quá trìn h sưu tầm . lựa chọn, sắp xếp, chúiig tôi sẽ không t r á n h khỏi khiếm khuyêt. k ín h mong bạn đọc ])hê bình, gó]) ý. C húng tôi xin t r â n trọn g cám ơn. NCƯỜI HIẺi\ SOẠN 8
  6. VIỆT NAM YÊU CẤU CA "Răniị nay gặp hội Giao hòa,' Muôn dán hèn yêu gần xa uiii tỉnh. Cậỵ rủng các nước Đồng minh, Dem gương cònq ỉý giết hình dã man. Mấv phen công bô'rõ rùng, Dân nào roi cĩtnq đ ư Ợ c trang binh quyên. Việt N a m xưa cũng ooi thiêng, Mờ nay đứ ng dưới thuộc quyền L an g Sa. Lòníị thành tó nôi siU sa, Dam xiìì đại quác soi qua chút ìicto. Một xin tha ke đỏìig hào. Vỉ chưng chính trị mác vào tù giam. Hai xiìì phép luật sứa Hong, Níỉười Táv người Việt hai phưưng cùng (tổng N h ữ n g toa dặc hiệt bất cùng, Dám xin bo (lứt rộììíỊ dimịf d ân lành. Ba xin rộng phép học hcíììh, Mở maiìíỊ kỹ nqhệ, lộp thciìĩh còng thiùíng. (1) C àu 9: "Rằng: năm Gia TTnh triều Minh. Bốn phương phảng läng, hai kinh vững yàng^' (Kiều) 9
  7. N(;UYẾN DUC HÙNG Bôn xin được phép hội hờug, N á m xin nghĩ ngợi, nói bàn tự do. S á u xin được phép lịch du, Bôn phương mặc sức, năm cháu niặc tình Bảy xin hiến p há p han hành, T ñ u n điểu p hả i có them ìinh p há p quyên. Tám. xin được cử nghi viên, Quan Tày thay m ặ t g iữ quyền thò dán. Tám điều cặn tỏ xa gầìi, Chứng nhờ vạn quốc conq d â n xét tinh. Riêng nhờ dân Pháp công bình, Đem ìòng đoái lại của m ìn h trong tay. Pháp dán nức tiêng xưa nay, Đồng hào, hác ủi sánh tày không ai! N(ì nào níịoảnh m ặt ngơ tai, Đè cho m ấ y ức triệu người bơ vơ. Dân N a m một dạ ước mơ, Láu nay từng núp bang cờ tự do. Rộng xin (lân Pháp xét cho, Troug p hò tichg nước, sau p h ò lẽ cùng. Dịch m ấy chữ (ịuốc ủm ỉxìv tỏ, Đê đổng bào lân nhó được hay. Hòa binh m ay gặp hội nàv, Tòn sùìig còng lý, đọa đcìy dã man. N a y gặp hội hììủi Ììocin hi há, Tiếng vui m ừng khắp cả đổng - dán. Tãy vui chắc đã mười phần, Lẽ nào N a m lại chịu thản tòi đòi. H ă n g niở măt mà soi cho rõ. 10
  8. H ổ CH! m íS U LẤY KIỀU Nào A i Lan, An Uộ, Cao Ly, Xưa hèn Ị ) h á i bước ĩ^uy vỉ, Nav, gẩìì độc ¡ộp cũng vi dán khỏri Hai mươi triệu qiiỏc hồn N am Việt Thé cuộc này p hả i hiết mà lo. Đồng hào, binh dắng, tự do, Xet minh rồi ìxii đem .90 n iấ \ người. Ngổn ngciìiíỊ ìời VCIÌÌ ý í / à / , ' Anh em đã tháu ĩòng này cho chưar' X G U Y Ễ X Á ĩ QUỐC Tài liệu viết tay, tiếng Việt. bản chụp lưu tại Viện Hổ Chí Minh. ị1) Càu 183: "Ngổn ngang trăm mối bên lòng Nêfi câu tuyệt diệu ngụ trong tính tinh** (Kiều) (2) Càu 1263: “Titih sâu mong trả nghĩa dày Hoa kia đã chắp cành này cho chưa?" (Kiểu)
  9. QUỐC TẺ CA ( 'jf 't í ' p l t à t i t i l ì e h va ttèíU Ị ^O iêi) Đ iệ p k h ú c : Trận ỈỈCĨV là trậĩì cuòi cùìỉ^íĩ Aỉìì cun đocin lực, (tùníị duìiỉị đ a n g co\ Lonh-téc-nci-xi-ô~nan-ì(J Av la nhán đạo, ấy ỈCI tự do. ' Đoan I Hời cù nô ìệ iréìì đời, Hỡi ai cực khỏ dồnq thời dứng ỉênỉ Bái binh ìù iy chịu sao yêỉỉ, Pha cho tan ììát ìììột pheìì cho rỏi! Bao nhiêu áp bức trên dời, Sạch ,sà/ỉ/ỉ sanh p h á cho rối mới iha! Cuộc dời nciy (tà doi ra, Xưa kia con ở nav ici chu ỏng! ị1) Câu 1965: "Liệu bài mơ cửa cho ra, Ày là tình nặng, ấy là ản sâu!’’ (Kiều) (2) Càu 583: "Đổ tẽ nhuyễn, của riêng tày Sạch sành sanh vét cho đấy túi Iham" (Kiều) 12
  10. H ồ C H Í M!!>H LẤ Y K lỂU ỉ)o a n / / ( a ò ìĩí Ị n ỏ ì i í ỉ ic i co đ a n f ị f(), C'() n h ( ỉ Ỉ(ỉ n ìớ i vo k h o co t(ii. 1 'rơỉ siìih đỏỂ (ỉè cho nựưiti, Nhỉ?ỉìg đô ì ười bicĩiq ỉ hỉ mời đi di. Nhữniị dổ an xối (ỉ tììi, ' Miiìh Ịàìu chúỉìíỊ hưàng ìõ s>'i xưa ỈÌCỈV. Nâu dem (liệi Họch ỉũ }KI\, Mặt ỉnỉi lẫn cứ n^àv /ỉ^av xuãỉi clỉiììg! Đocui III Việc ta ta p h a i íịăng lo. Chăníị ìììnỹ triỉi ¡)hật chăììíị nhờ thầu ¡inh. CỏiìíỊ ìiỏnsị m ình cứu ìấy niiuh, Sư'a SOỈÌS^ thè đ ạ o k i ì ì h i l i ì ì h ì i h ả n cỊUvếìì. M u ó n c h o đ á ì i h đ ổ Cỉ ấỉ ì i sị q i i v c ì ì , T ự (lo h ììih d á ì i í Ị VCÌI ìiiv ề n cá h a i. Thụt /o Ỉ(ỉ p ha i ra ỉav, S â ỉ k i a (ÌCIĨIÍỊ ỉìóní^' d ậ p n í Ị a \ m à cI ì i ì ì í ị ! Theo h a i in iro tìL Ị sa cỉi Tỉìơ CCI cúcỉì m a n g 1925^1945 Dịch năm 1925 In lần đáu tiên trên báo Thonh món và báo Công nôny. In trong sách Thơ ca càch mạng 1925-1945. Nha xuất bản Khoa hoc xã hôi. Hà Nổi. 1973, tr.111-112. (1) CỖLI 509 Píiải điều ăn xổi ỏ thi. Tiòt trăm năm. cũng bỏ đi môt ngày” (Kiều)
  11. CHUYỆN GIẢ MÀ CÓ THẬT N ăm 1928, Bác từ châu Âu về tới nước Xiêm (nước Xiêm đến n ă m 1939 mới đôi tên là Thái Lan). Việc đầu tiên Bác làm là giúp a n h em cán bộ củng cô, p h á t triển tô chức Việt kiều và uôn n ắ n lại nội d u n g tuyên truyền của tò báo. Hồi đó, tình đoàn kết của kiều bào k h á chặt chẽ, môi quan hệ giữa kiều bào và bà con Xiêm cũng m ật thiết. Những nơi có t r ụ sở của đoàn th ế n hư Phi Chít, u Đon, Sa Côn, Na Khon, v.v... Bác đều đên ỏ ít lâu. Aiih em cán bộ, người thì làm ruộng, người thì cưa gỗ, cũng có người buôn bán nhỏ đê nuôi n h a u và hoạt động. Cùng lao động với anh em, ban ngày thì Bác làm “suổi”"', ban đêm thì thường đi chơm cá đến k hu ya mới về. Ó gần thị xã u Đon, Bác cùng cố tú Ngọ (một vị cách m ạ n g già) và các em nhi đồng đã vỡ đưỢc một cái “suổi” khá rộng, vuông vắn và có nhiều thứ cây. Trưốc đây vài năm, bà con Việt kiều vẫn giữ gìn tô"t cái vườn ấy. ỏ Nạ Khon có xảy ra môt việc m à nay kiều bào còn nhớ. Câu chuyện như sau; ở Na Khon có kiều bào lương và kiều bào giáo. Kiều bào giáo có một ngôi nhà thò. Theo thói quen nhà nào có đám ma, đám cưói nộp (1) Suổi: Tiếng Thái Lan, nghĩa là vườn. 14
  12. H ồ C H Í M INH L Ẩ Y K lÊ U nhiêu tiên thì cho gõ nhiều tiếng chuông, ít tiền thì tiếnẹ chuông cũng ít, không tiền thì chuông không kêu tiêng nào. Người ta nói đùa rằng cái chuông ấy áp dụng c h ủ nghĩa xã hội một cách trái ngược, ăn nhiều thì nó làm nhiêu, ăn ít thì nó làm ít, không ăn thì không làm. Trong làng giáo có một cụ già nghèo khổ, không vỢ không con, ở một cái lều lụp xụp. Chang may ông cụ ỏm, chẳng có ai trông nom. Cán bộ ta đến săn sóc ông cụ. Hôm ông cụ chết, kiểu bào công giáo đên mời cha r ử a tội, mà chuông cũng không kêu. Cán bộ ta vận động cả kiều bào lương và giáo quyên giúp kẻ ít, ngưòi nhiêu, m ua áo qu ần và quan t à i cho ông cụ. Có lẽ vì thái độ của cha và của cái chuông kích thích m à cả lương lẫn giáo đã kéo n h a u đưa đám ông cụ rấ t đông. Từ đó lương giáo r ấ t đoàn kết, khôiig “ai” chia rẽ được nữa. Bác thường đi th ă m các tr ụ sỏ đê giúp an h em cán bộ giải quyết các vấn đề, từ nơi này đến nơi kia ít n h ấ t cũng phải đi bộ suôt một ngày. Có một lần đi đên nửa đường thì tròi tôl. Bác và tôi ghé vào một n h à kiều bào người Bắc làm thợ mộc. Anh chị thợ mộc đón tiêp r ấ t tử tế. Cơm nước xong, hai Bác cháu đi nghỉ, thì cũng vừa lúc chị thợ ru ch áu bé ngủ. Giọng chị ngâm Kiều r ấ t hay, hai Bác cháu lắng nghe, tối ngủ đi bao giờ không biêt. S án g hôm sau, lúc đi đường, với một giọng âu yếm Bác bao tôi: Xa nhà chốc m ấy mươi niên'“ Tỏi qua nghe giọng mẹ hiền ru con! (1) Câu 2239: “Chốc đà mười mấy năm trời, Còn ra khi đã da mồi tóc sương” (Kiều) 15
  13. NíỉUYKN ĐỨ(' n u \ ( ; Mỗi khi (ti dườníí xa. Hac t h u o n s bao chúnsí tỏì ngâm Kiếu. đọc Chinh p h ụ ììíỊỚni, hoậc kê ('hii\'ộn (lê cho dõ moi. Kinh nghiệm ây ngay càns: ckiỢc nhiển Iigiiòi áp dụiiÊ^. Khi công VIỘC ỏ các trụ sỏ clà tiên bộ đểu. Bác dịỉìh đi thăm kiểu bào ỏ rai khắị) núoc Xiôm. Bac vai mang k h ă n gói. Anh Tý gánli một đòi th ù n g sàt tây đựng liơng khó. quan áo và mấy gói thuôc Ikic. Hai anh onì gia làm ngùời di buôn. Đồnu: Tý là con cụ Đặuỉ^ Thái Thán, một chiỏn sì cách mạim*. bạn cụ P h a n Bội C'hàu. bị Pháp giêt chẻt vào khoang đáu thê ky h;ii múòi. Là một trong những Iigưòi tỏ chức d án g Tâtì Việl, anh Tv bị Tây lùng tỢn phai chạy saníí Xiêm. Anh tín h tình hoa ỉihã. hoạt động rất hăng, kiều i)ào ai cùnẹ mèn phục, v ế sau a n h l)ị Pháp bát đầy (li Lao Báo. Vì anh dã tỏ chức nhiều CIIỘC díVu íraìih U'ong n h à tù, Pháp dã xử bắn anh. Hai anh em ngÙẠ- di. dèm nghỉ. Khi thì Iigủ Ü các chùa, khi thì ngủ ngoài tliổin n h à dân, củng cỏ khi ngủ trên cây tronẹ rừníỊ. Mỗi buôi sáng, cỉi (lẻn dộ mười một giò, nghe tiêng trỏng ihì hai người rẽ vijü chùa nào gần nhất bén đường. Chò các vị sư ăn xong, hai anh em rinh m ám xuỏng chén, chén xong lại di. ơ Xiêm, làng nào ít n h ất củuí^ có mội ngôi clìùa v
  14. H O C H I MirSH L A Y K IE L su, Moi ngi\y sii chi ¿in mol bCia sang. Sii an con thiia, neu CO ngiioi di duo'ng an giiim. the la chu nha bo thi hai Ian. hai h\n c6 j)huc. Neii khong c6 ai an thi chii jiha cung phai bo thi mot phan cdm thiia cho chim. Cung nhii moi Ian di dudng, Ian nay Bac th u a t lai cho anh Ty nghe mot chuyen Phap nhan de la Tre con khojig }}cn nghe troni. Dai y nhu sau: Hai en'i be A va B di chdi trong riing. Bong trdi toi. cu tieu ¡)hu ( ’ dua hai om ve nha cho an ngii. Roi cu C ban vdi cu ba lam thit ga de ngay mai cho hai em an. Cu noi: "Thit cai 16'n hay la cai be‘^". Cu ba bao: “Noi \h e chu'! Xoi to chiing nghe chting se chay m at'’.,. Hai em be tudng cac cu b a n cach thit minh, da sd sot v6. May hom sau, trdi da gan toi. B
  15. N G U Y E N ũ ứ ( ’ HUX(; Bác và Tý th ấ y a n h ta thô bạo. hơi lo ngại. Xhiing khônẹ đi theo a n h ta thì đi đâu bây gici cho nôn miẻn cưỡn^ di theo. Đến một cái nhà sạch sẽ, bể ihê, anh ta báo hai ns^ười n^ồi nghi. Một lát thấy chị ta (ngưòi Xiêm) đùa ra một m âm cơm ngon lành. Bác và Tý nháy nhau, có ý nói: “Khôns; chừng có thuôc mê trong đó". N hùng vì đói bụng, hai a nh em cứ bạo ciạn chén. Ăn xong, a n h ta lại quát: "Đi theo tao’’. Anh ta đưa vào một cái đưòng hẻm, rào rất cao và iín. Rồi đến một cái n h à trống trải, vừa rộng vừa cao. chung q u a n h có ph ên kín mít. Tron^ n hà chỉ có mây cái Sĩiừờng to. và một cái đèn treo ỉỊÌữa nhà. không có đồ đạc gì khác. Anh ta iại quát: "Thôi! Đi ngủ đi!". Rồi a n h ta bó l a về. Bác và Tý nhìn kỹ tứ phía, chuẩn bị néii gặp ngiiy hiếm thì tháo chạy ngả nào. Bác khẽ bao Tý: "Chúng mình phái cắt phiên n h au mà gác. Bây giờ m ình gác. chú cứ ngủ đi. KJii nào mình ngủ thì chú dậy ẹác". Bác vừa dứt lời thì một người Hoa kiều khác bước vào nhà, một tay dắt một chú bé cỡ năm sáu tuôi. một tay bưng bàn đèn thuôc phiện. Y nằm h ú t trên cái giường đàng xa. Vừa h ú t vừa dạy chú bé h át băng liếng Việt: ''Con công tô hộ, con gà đá độ...". Tý ghé vào tay Bác và uói thầm; “Cha nà\' chác là m ật thám của P h á p rồi, nêu họ không giẻt hại chúng mình, thì có lẽ họ cũng bắt chúng mình nộp cho giặc Pháp...’’. Đi núi cả ngày, mệt mỏi đă át cả lo âu. Hai anh em ngủ say bao giờ không biết. 18
  16. H Ó C H Ỉ MirSH L Ấ Y K lỂ U Thii vị nhất là lúc .sáng clậy. Hác liền sò cô Tý. Tý cũng sò cô ỉ^ác. xenì còn sông nữa khóngl Anh chu nha dèn. không nói năng gì. chi lây tay vay vay. ]Sác và Tý (li theo anh ta vể n h à kia, thấy một mảm cơm sản sàng và nhiều thức ăn hơn bữa tôi qua. Lan này hai anli em khòng sỢ thuôc mê nữa. vì ih â y \ọ chồn^í chủ n h à ăn cùng. An xonií. Bác nói vỏi chị chu nhà: “Chúneí em cám ơn anh chị và xiu phép tra tiển phí tôn...". Chị ấy chưa kịp tra IÒj thì anh t a lại quát; "Ảì cần tiển chúng mày". Anh ta diia Bác và Tý ctên trạ m xe goòng (ngừòi ta đang đáp during xe lửa) và bao ngiiời cai xe: "Hai ngiìơi này la dồnẹ hiìơng của tao, mày đế chúng nó cùng (li xo dôn X. Phái tứ tê với chúng nó nghe khỏng?". Anh ta lại án cẩn báo Bác: "Đi đường phái cân thận. Đèn X. nêu không gặỊ) ngiiòi quen, trỏ về đay tao ù m việc làiìi cho". iỉac và T \ tliành khan cám ơn và từ anh ta. Ngồi t i r n xe. Bác hảo Tý: “Anh bạn Hoa kiều của chúng ta chác chắn là một người th áu khoán kiêm bờ lò”'', có tinh thán hào hiệp thương ngùòi. thái độ bề ngoài tuy thô iỗ như cục sắt nhưng nó ỉ)ao bên irong một tấ m lòng tót ỉihư \'àng... vSao câu chuyện ẹiá về hai em bé và câu chu>-ộn thật của an h em mình giông nh au như thê". T R Ấ y i LAM Báo Nhàn ơ à ti số 2242, ra ngày 9-5-1960. H ồ C h i M in h - Truyện và kỷ. Nhà xuất bản Vân học. Hà Nội, 1985, lr.258-263. (1) Bờ lờ: Tiêng qọi chê giễu người buôn lậu. g
  17. NHẬT KÝ CHÌM TÀU et'te h á n s tũ t i ầ n i ¿tủ ítiiò ừ e iìtiíỊ A/jy LỜI MỞ ĐẨU Một chiếc tàu th ủ y của P háp bị chim ỏ biến khới. H ầu hết h à n h khách đểu bị chết đắm. Chỉ có ba anh Pôn (Paul). Zô và Râu. một người Au, một ngiỉời Phi và một ngưòi Việt‘'‘ làm công tr ê n tà u còn sôn g sót. Họ bị dạt vào một hoang đáo. về sau có chiêc t à u Xga đi qua, thủy th ủ th ấy họ, bỏ xuồng xuông cứu, rồi m ang về nước. Trong thời gian ỏ Nga, họ àã được đôi đăi r ấ t tử tê. Không n h ữ n g được bồi dưỡnẹ sức khỏe, họ còn được t h a m q u a n đ â y đ ó , i r ò c h u y ệ n v à t ì m h i ổ u v ể (‘á c m ặ t kinh tế, chính trị. quân sự, văn hóa... của N hà nưốc Xô Viết đầu tiên trên thê giới. Cuôi cùng, theo nguyện vọng của họ, ba a n h em đưỢc các dồng chí Ní^a cho vể xứ sơ. (1) Trong bài của Pham Làm và Tống Trần Ngọc ìhi tên của ba người là Pỗn, Ba và Ràu, nhưng đổng chi Bùi Quàn và nhiều ngườĩ nừa nói chác rằng tên của họ là Pôn. Zò và Ràu. Chúng tòi tạm ghi lại ơể bạn đọc tham khảo. Zô là m ột tén người, gọị tắt. thườnq dươc dùng ỏ châu Phi da đen. Ràu, qua càu chuyện dược tường thuặt lại, ta được biết đó là m ột người Việì Nam. Trong bản cúa Ninh Viếì Giao, ghi tên của ba nhàn vật như trên. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2