i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

---------o0o---------

NGUYỄN THỊ CẨM LINH

HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP

TẠI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

---------o0o---------

NGUYỄN THỊ CẨM LINH

HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trần Thị Hoàng Hà

HÀ NỘI - 2020

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng

dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Bắc Giang, ngày 3 tháng 8 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm Linh

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................i

MỤC LỤC .......................................................................................................................... iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vii

DANH MỤC B ẢNG BIỂU .......................................................................................... viii

LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................1

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài .........................................................................3

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...............................................................6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................6

5. Phương pháp nghiên c ứu ................................................................................................6

6. Kết cấu của luận văn .......................................................................................................6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ

THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP...................................................................................11

1.1 Khái niệm có liên quan...............................................................................................11

1.1.1 Thanh niên ................................................................................................................11

1.1.2 Khái niệm khởi nghiệp, người khởi nghiệp ..........................................................11

1.1.3 Khái niệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ............................................................ 15

1.2 Nội dung hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ................................................................. 17

1.2.1. Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp................................ 17

1.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp ................................................................ 20

1.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp......................................................... 21

1.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp ............................................. 22

1.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp ............................................ 23

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp .................................... 25

1.3.1 Bản thân người thanh niên .................................................................................... 25

1.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương ................................................... 26

1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương .......................................... 26

v

1.3.4 Ngân sách hỗ trợ..................................................................................................... 27

1.3.5 Tinh thần và ý chí khởi nghiệp của cộng đồng.................................................... 28

1.3.6 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh

niên ..................................................................................................................................... 30

1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp của một số địa phương trong nước

và bài học kinh nghiệm .................................................................................................... 30

1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương ở Việt Nam .................................................. 30

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................................... 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP TẠI

TỈNH BẮC GIANG........................................................................................................ 36

2.1 Thực trạng khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang........................................ 36

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang ............................................ 36

2.1.2 Khái quát tình hình thanh niên khởi nghiệp của tỉnh Bắc Giang ..................... 38

2.2 Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang (2017 – 2019) .... 47

2.2.1 Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp................................. 47

2.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp ................................................................ 49

2.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp......................................................... 53

2.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp ............................................. 61

2.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp ............................................ 63

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp .................................... 67

2.3.1 Bản thân người thanh niên .................................................................................... 67

2.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương ................................................... 69

2.3.3 Hệ thống chính sách hỗ trợ của Trung ương và địa phương ............................ 71

2.3.4 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh

niên ..................................................................................................................................... 72

2.4 Đánh giá chung về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang

............................................................................................................................................. 74

2.4.1 Những kết quả đạt được ......................................................................................... 74

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................................. 75

vi

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP

TẠI TỈNH B ẮC G IANG ............................................................................................... 80

3.1 Định hướng và mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang đến

năm 2025 ........................................................................................................................... 80

3.1.1 Định hướng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang ........................ 80

3.1.2 Mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.............................. 81

3.2 Đề xuất giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang đến năm

2025 .................................................................................................................................... 82

3.2.1 Giải pháp hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng................................................................ 82

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ vay vốn ....................................................................................... 83

3.2.3 Giải pháp hỗ trợ đào tạo ....................................................................................... 85

3.2.4 Giải pháp hỗ trợ pháp lý........................................................................................ 88

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm...................................................................... 90

3.3 Một số kiến nghị......................................................................................................... 91

3.3.1 Đối với nhà nước .................................................................................................... 91

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương........................................................................... 92

KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 95

PHỤ LỤC

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CLB Câu lạc bộ

CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

DN Doanh nghiệp

HTX Hợp tác xã

KCN Khu công nghiệp

KHCN Khoa học công nghệ

KHKT Khoa học kỹ thuật

KTXH Kinh tế xã hội

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TN Thanh niên

TM - DV Thương mại – Dịch vụ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

XHCN Xã hội chủ nghĩa

XTTM Xúc tiến thương mại

SHTT Sở hữu trí tuệ

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Thông tin chung về thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang..................... 39

Bảng 2.2. Số lượng thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019 ............. 40

Bảng 2.3. Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi năm 2019

............................................................................................................................................. 40

Bảng 2.4. Các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019

............................................................................................................................................. 42

Bảng 2.5. Tên dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-201943

Bảng 2.6 Tổng hợp các dự án khởi nghiệp được miễn, giảm thuế giai đoạn 2017 –

2019 .................................................................................................................................... 49

Bảng 2.7. Hỗ trợ tài chính cho các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2015-2019......................................................................................................... 50

Bảng 2.8. Đánh giá về “Tài chính cho khởi nghiệp” cho thanh niên......................... 51

Bảng 2.9. Đánh giá về “Tài chính khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp ............. 52

Bảng 2.10: Tình hình vốn vay theo loại hình dự án ..................................................... 52

Bảng 2.11: Tình hình vốn vay theo địa bàn................................................................... 53

Bảng 2.12. Kết quả tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn

2017 - 2019........................................................................................................................ 55

Bảng 2.13. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” của thanh niên ............................. 57

Bảng 2.14. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp .......... 58

Bảng 2.15. Phát triển mô hình kinh tế thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 –

2019 .................................................................................................................................... 59

Bảng 2.16. Số lượng lớp tập huấn kỹ năng khởi nghiệp do Đoàn thanh niên tổ chức

............................................................................................................................................. 59

Bảng 2.17. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” của thanh niên tỉnh Bắc Giang ... 60

Bảng 2.18. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp ............ 61

Bảng 2.19 Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 –

2019 .................................................................................................................................... 64

ix

Bảng 2.20. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang.......... 68

Bảng 2.21. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên theo lĩnh vực khởi

nghiệp ................................................................................................................................. 69

Bảng 2.22: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019.................... 70

Bảng 2.23: Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi năm 2019

............................................................................................................................................. 70

Bảng 2.24. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên ....................... 73

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và tiên phong trong phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn đề ra chủ trương, đường lối, chính

sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên được tham gia công việc một cách

chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng và sức trẻ trong sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước (Ban chấp hành

Trung ương Đảng, 2008).

Thanh niên đã và đang cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phấn đấu cho lý

tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân

chủ, công bằng, văn minh. Thanh niên Việt Nam ngày nay mang trên vai trọng trách

lịch sử, đó là phải trở thành lực lượng lao động có trí tuệ và có tay nghề cao, có đạo

đức và lối sống trong sáng, có sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cường tráng để

đưa Việt Nam “sánh vai với các cường quốc năm châu” như mong muốn của chủ tịch

Hồ Chí Minh. Thanh niên đang tự khẳng định mình là thế hệ vượt lên hơn so với các

thế hệ thanh niên đi trước và đang dần xóa bỏ ranh giới tụt hậu để sánh vai ngang

bằng với thanh niên các nước trên thế giới. Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và

tiên phong trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn

đề ra chủ trương, đường lối, chính sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên

được tham gia công việc một cách chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng

và sức trẻ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

của đất nước (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008).

Việt Nam với hơn 90 triệu dân, nếu giải quyết tốt vấn đề việc làm và hỗ trợ

khởi nghiệp cho thanh niên sẽ là tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân

lực, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước bởi thanh

niên là nguồn lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội hiện tại và là người chủ

của đất nước trong tương lai. Trải qua hơn ba mươi năm đổi mới, những biến đổi

của tình hình trong nước và quốc tế có tác động mạnh mẽ đến thanh niên cả nước và

2

mỗi địa phương. Thanh niên đang có những thay đổi về cơ cấu xã hội, địa vị kinh

tế, tư tưởng chính trị, tâm lý, lối sống… những thay đổi này diễn ra mạnh mẽ, bên

cạnh những yếu tố tích cực và những hạn chế tiêu cực. Do đó vấn đề hỗ trợ khởi

nghiệp và tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực là một trong những vấn đề

được Đảng, Nhà nước và các địa phương đặc biệt quan tâm. Đối với tỉnh Bắc Giang

thì hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là mục tiêu

quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Qua thực tiễn hoạt động, xuất hiện ngày càng nhiều tấm gương thanh niên sản

xuất kinh doanh giỏi tạo được nhiều việc làm và tạo thu nhập thường xuyên, ổn

định cho thanh niên địa phương. Tuy nhiên, thanh niên hiện nay vẫn chưa có đủ

kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và tài chính để khởi nghiệp.

Ở tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ thanh niên chiếm khoảng 1/3 dân số trong độ tuổi lao

động, là lực lượng có trình độ học vấn cao, bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo.

Tuy nhiên, trước những biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, sự tác

động từ mặt trái của cơ chế thị trường, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên càng mong muốn được tạo điều

kiện để phát huy hơn vai trò của mình trong các hoạt động kinh tế, giải quyết việc

làm (Tỉnh Đoàn Bắc Giang, 2012). Trong những năm gần đây, đời sống vật chất,

tinh thần của thanh niên đang từng bước được cải thiện, trình độ học vấn, trình độ

chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng lên; việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh

niên đã được quan tâm. Đại bộ phận thanh niên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng

và công cuộc đổi mới đất nước; có ý chí vươn lên, tích cực, chủ động học tập nâng

cao trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp.Do đó công tác hỗ trợ cho thanh

niên phát triển kinh tế nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hỗ trợ giải

quyết việc làm đối với thanh niên thành phố hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế có

khá nhiều vấn đề đặt ra về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp như: Thanh niên còn thiếu

kinh nghiệm, thiếu vốn cũng như nguồn lực vật chất khác, bên cạnh đó, còn phụ

thuộc vào sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên... Thanh niên còn

ngại khó khăn, thiếu ý chí vươn lên, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, gia đình;

số thanh niên vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội vẫn có chiều hướng gia tăng.

3

Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên tự khởi nghiệp mới chỉ hạn chế ở

chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm, chính sách đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp,

lập nghiệp. Sự tiếp cận của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với các hỗ trợ

này còn hạn chế, nguồn vốn từ ngân hàng và Chính phủ đều rất khó khăn bởi họ

chưa hội tụ đủ cả yêu cầu của ngân hàng về tài sản thế chấp và tín chấp. Ngoài ra,

hình thức tập huấn hoặc tham gia các khóa đào tạo được thanh niên nhận định là

không có nhiều tác dụng do chương trình đào tạo lặp lại, giảng viên không có nhiều

kinh nghiệm, nội dung đào tạo ít gắn với nhu cầu người học.

Từ những vấn đề đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có

hệ thống vấn đề chính sách, cơ chế quản lý, giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp,

học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc

Giang” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong muốn được

phân tích rõ ràng về vấn đề này, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm góp

phần hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang hiện nay và trong thời gian tới.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu đề tài “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang” cho

thấy đây là một vấn đề cấp thiết, quan trọng trong giai đoạn phát triển hiện nay của

đất nước ta. Một số nhà khoa học đã quan tâm, nghiên cứu và tiếp cận theo nhiều

cách với những cấp độ khác nhau:“Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp

cho thanh niên”, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 2015, tác giả Nguyễn Hữu Dũng

đã khái quát về thị trường lao động của nước ta trong giai đoạn tới và một số nghề

nghiệp cần được tập trung nguồn lực đào tạo phục vụ đất nước; đề cập tới vai trò,

trách nhiệm của thanh niên trong việc phát triển kinh tế đất nước; nhấn mạnh thanh

niên giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người,

cần nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm để không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn

luyện, phấn đấu để trở thành lực lượng xung kích thực hiện các nhiệm vụ phát triển

kinh tế, xã hội, xây dựng vững chắc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Tác giả đặt ra

những thách thức đối với thanh niên như: Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế sự phân

hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng quá trình phát triển kinh tế thị trường sẽ tạo ra

những thách thức đối với thanh niên về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ

4

lẫn, tay nghề, bản lĩnh và tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm, lối sống của

thanh niên. Mặt khác, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự chuyển dịch lao

động trẻ, cơ cấu xã hội, nghề nghiệp của thanh niên. Số thanh niên từ nông thôn ra

thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, thanh niên lao động tự do,

thanh niên thiếu việc làm, thu nhập không ổn định và sự gia tăng của các tệ nạn xã

hội. Từ đó, tác giả đã đặt ra những yêu cầu, trọng trách lớn lao đối với thế hệ trẻ.

Bùi Huỳnh Tuấn Duy, Lê Thị Linh, Đào Thị Xuân Duyên và Nguyễn Thu

Hiền (2011): Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tính cách cá nhân lên tiềm năng

khởi sự của sinh viên, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ đề cập tới Sinh

viên đánh giá cao về vai trò của khởi nghiệp, thể hiện thực tế ở Việt Nam là xã hội

đang có cái nhìn rất tích cực về khởi nghiệp. Kết quả này được lý giải trong một

quốc gia có phong trào khởi nghiệp còn khá mới như Việt Nam, nhiều bạn trẻ đã

nhanh chóng thoát nghèo và vươn lên trở thành một bộ phận giàu có đẳng cấp cao

của xã hội và được xã hội coi trọng. Khởi nghiệp là một quá trình nhận thức, trước

khi tiến hành xúc tiến các hoạt động khởi nghiệp thì các cá nhân phải là những

người nhận thức về mong muốn và có khả năng khởi nghiệp. Đồng thời, các cá

nhân phải có tư duy và gắn kết với khởi nghiệp. Chính những điều này sẽ dẫn tới ý

định khởi nghiệp và tiến hành xúc tiến các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai.

Hay nói cách khác, trước khi đi tới quyết định khởi nghiệp, một nhà khởi nghiệp

tiềm năng đã phải nghĩ tới, ham thích và có ý định khởi nghiệp, từ đó họ mới xúc

tiến các hoạt động.

Nguyễn Thu Thủy (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng

khởi sự của sinh viên đại học. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà

Nội; kết quả của nghiên cứu này cho thấy sự tác động của các yếu tố: Thái độ cá

nhân, Kiểm soát hành vi nhận thức và Chủ mực chủ quan lên ý định hành động khởi

nghiệp ở bối cảnh Việt Nam là một quốc gia đang phát triển. thái độ cá nhân ảnh

hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp. Bên cạnh đó, đặt ra những nhiệm vụ cho

thanh niên như: tham gia các hội thảo khởi nghiệp chuyên đề và lớp học kỹ năng

khởi nghiệp chuyên sâu theo từng lĩnh vực, hội thảo hỗ trợ pháp lý trong các ngành

5

nghề, lĩnh vực công nghệ mới, các cuộc thi khởi nghiệp quy mô lớn tầm quốc tế,...

Kết nối những nguồn lực để hỗ trợ khởi nghiệp.

Nguyễn Ngọc Huyền (2017), Các nhân tố tác động tới tiềm năng khởi sự kinh

doanh của sinh viên đại học. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 7/ 2017; kết quả

của nghiên cứu này cho thấy khởi nghiệp trong sinh viên đang là chủ đề được quan

tâm không chỉ của các nhà nghiên cứu mà được xem như một chủ trương lớn của

Nhà nước Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày

30/10/2017 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ HSSV khởi nghiệp đến năm 2025”. Có

thể nói, Chính phủ đã có những cam kết mạnh mẽ trong việc kiến tạo hệ sinh thái

khởi nghiệp. Ngoài ra cần đẩy mạnh các hoạt động như hội thảo, tọa đàm kinh

doanh, các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp,… sẽ tạo động lực cho sinh viên và góp

phần làm gia tăng mong muốn khởi nghiệp. Ngoài ra, cần cải tiến chương trình đào

tạo, phát triển phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận, tương tác thực tiễn hoạt

động kinh doanh, quan tâm đến việc giáo dục tinh thần và ý chí kinh doanh. Mặt

khác, có thể nghiên cứu thành lập các trung tâm hỗ trợ, tư vấn về khởi sự kinh

doanh. Trung tâm này ngoài việc giúp cho sinh viên hình thành, phát triển ý định

khởi sự kinh doanh mà còn hỗ trợ cho sinh viên những thông tin chính xác, đầy đủ

và cần thiết về các chủ trương, chính sách, luật doanh nghiệp cũng như thông tin về

thị trường, đầu tư.

Các công trình nêu trên với những cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn

chung đề cập, nghiên cứu các chính sách về thanh niên, việc làm, đồng thời đề xuất

các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này. Nhưng cho tới

nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, đầy đủ, cụ thể về vấn

đề hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang. Tuy nhiên, các công trình khoa

học trên sẽ là nguồn tài liệu khoa học quý giá để tác giả tham khảo và tiếp thu trong

quá trình viết luận văn này. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là tiếp tục làm rõ

những vấn đề lý luận cơ bản của vấn đề khởi nghiệp cho thanh niên. Đồng thời phân

tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang, đưa ra

những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện một cách hiệu quả công tác hỗ trợ thanh

niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.

6

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu

Đề tài đề xuất các giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang.

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.

+ Đánh giá thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang trong

giai đoạn 2017 - 2019

+ Đề xuất các giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang cho

giai đoạn 2020 - 2025

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp

+ Về không gian: Đề tài hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang;

+ Về thời gian: Đề tài phân tích thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại

tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2019, và đề xuất giải pháp đến năm 2025.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Các tài liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu được thu thập tại tỉnh Bắc Giang:

+ UBND tỉnh Bắc Giang và các phòng ngành liên quan.

+ Các Ban chuyên môn của Tỉnh đoàn: Ban Nông thôn công nhân và đô thị,

Ban phong trào thanh niên thuộc Hội LHTN Việt Nam tỉnh Bắc Giang, các doanh

nghiệp.

7

Chi tiết dữ liệu thứ cấp được thu thập như bảng dưới đây:

Nội dung Cơ sở dữ liệu Phương pháp

- Các thông tin, tài liệu Các sách, báo, tạp chí Tìm kiếm và tổng hợp

phục vụ cho nghiên cứu cơ chuyên ngành, các báo cáo thông tin

sở lý luận và thực tiễn về có liên quan, những báo

giải pháp hỗ trợ thanh niên cáo khoa học đã được công

khởi nghiệp bố và mạng internet… liên

- Các vấn đề có liên quan quan đến đề tài nghiên cứu

đến giải pháp hỗ trợ thanh

niên khởi nghiệp trên địa

bàn thành phố Bắc Giang

- Các thông tin, số liệu về Cục Thống kê, UBND Làm việc tại các cơ

đặc điểm tự nhiên, điều thành phố Bắc Giang và quan và tổng hợp thông

kiện kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị có liên tin

thành phố Bắc Giang quan

- Công thông tin, số liệu

liên quan đến việc đánh giá

thực trạng hỗ trợ thanh niên

khởi nghiệp trên địa bàn

thành phố Bắc Giang

5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Bảng hỏi được thiết kế xây dựng trên thang đo Likert. Nội dung bảng hỏi bao

gồm 2 phần: Phần thông tin chung về người được khảo sát và phần câu hỏi liên

quan đến đánh giá kết quả hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng.

Quá trình xây dựng bảng hỏi được tiến hành qua 2 bước:

+ Bước 1: nghiên cứu tổng kết lý thuyết về kết quả và các nhân tố ảnh hưởng

đến khởi nghiệp để dự thảo bảng hỏi.

+ Bước 2: phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, đại diện thanh niên khởi nghiệp và

đơn vị hỗ trợ tài chính.

8

- Quá trình khảo sát:

+ Phương pháp điều tra:

 Đối tượng: thanh niên tại tỉnh Bắc Giang

 Số phiếu phát ra: 85 phiếu

 Số phiếu thu về: 85 phiếu

 Tỷ lệ phiếu hợp lệ: 100%

+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các đối tượng là cán bộ quản lý của các

sở ban ngành có liên quan đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp theo Phụ lục 2 nhằm

tìm hiểu các mong muốn, đề xuất của thanh niên đối với hoạt động hỗ trợ khởi

nghiệp của chính quyền và đơn vị hỗ trợ tài chính trên địa bàn thành phố Bắc

Giang.

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thông tin

5.2.1 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp

a. Phương pháp phân tổ thống kê

Đầy là một phương pháp nghiên cứu quan trọng trong nghiên cứu kinh tế xã

hội. Thông qua phân loại, cho phép chúng ta nhận thức hiện tượng và quá trình kinh

tế- xã hội một cách sâu sắc, cùng một nguồn tài liệu nếu chọn tiêu thức phân tổ khác

nhau có thể đưa đến kết luận khác nhau, hoặc chọn tiêu thức phân tổ không đúng

theo mục đích nghiên cứu sẽ dẫn đến nhận xét đánh giá khác nhau về thực tế của

hiện tượng. Các tiêu thức chính được sử dụng trong nghiên cứu này như: độ tuổi,

giới tính, trình độ; theo khu vực, nhóm ngành kinh tế, kinh nghiệm sản xuất…

b. Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình

quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng, đặc điểm của quá

trình hoạt động của giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.

c. Phương pháp so sánh

Phương pháp này nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng hóa

có cùng một nội dung, tổ chức tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động, đánh

giá kết quả khởi nghiệp theo thứ tự thời gian và không gian.

9

d. Phương pháp tổng hợp

Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp

số liệu và sử dụng phần mềm Microsoft Excel xử lý số liệu. Để làm rõ hơn vấn đề

nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để thu thập và phân

tích thông tin trong một khoảng thời gian cần thiết phù hợp với đề tài nghiên cứu.

Các số liệu phân tích sẽ nói lên thực trạng và xu hướng vận động của hiện tượng.

Các số liệu sau khi được tính toán sẽ được chỉnh lý, tổng hợp và hệ thống hóa lại

theo nội dung nghiên cứu.

5.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp

- Đối với phương pháp điều tra:

Bước 1: Kiểm tra và nhập phiếu điều tra: Bảng hỏi sau khi được tiến hành

phỏng vấn cần kiểm tra để phát hiện sai sót, bổ sung và sửa chữa các thông tin chưa

chính xác.

Bước 2: Mã hóa thông tin và nhập số liệu: Các thông tin thu được hầu hết là

các thông tin định tính, do đó cần được mã hóa thành các con số để thuận tiện cho

việc nhập và xử lí thông tin.

Bước 3: Xử lí số liệu: Tiến hành xử lý số liệu trên công cụ Excel trong bộ

MicroSoft Office.

Sử dụng hàm đếm 1 điều kiện và nhiều điều kiện (countif và countifs) để tổng

hợp một số đặc điểm của thanh niên như: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn của

người lao động; tổng hợp, phân loại ý kiến của thanh niên về một số vấn đề có liên

quan đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang.

- Đối với phương pháp phỏng vấn:

Nghiên cứu, tra cứu tài liệu thứ cấp (sách báo, tạp chí, công trình nghiên cứu

có liên quan,…) và thu thập, phân loại nguồn dữ liệu thông qua phương pháp phỏng

vấn một số chuyên gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các cơ quan, đơn vị thuộc

UBND tỉnh Bắc Giang: xây dựng các mẫu câu hỏi cần phỏng vấn từ đó tập hợp các

dữ liệu.

10

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

Chương 2: Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

tại tỉnh Bắc Giang

11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ

THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP

1.1 Khái niệm có liên quan

1.1.1 Thanh niên

Theo Luật Thanh niên số 53/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì

thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Vì vậy, xét từ góc độ

nghề nghiệp, trong thanh niên có nhiều nhóm nhỏ khác nhau. Nhóm trẻ tuổi nhất

đang chuẩn bị kết thúc những năm học phổ thông với mối quan tâm lớn nhất là lựa

chọn nghề, chọn trường để tiếp tục học cao hơn, hoặc bước vào nghề; một bộ phận

khác đang ngồi trên ghế các trường cao đẳng, đại học, tiếp thu kiến thức và kỹ năng

chuyên môn ở trình độ cao để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao của đất

nước, một bộ phận khác mới bước vào hoạt động nghề nghiệp, đang ứng phó với

những khó khăn, thử thách ban đầu của hoạt động này; bên cạnh đó, một bộ phận

thanh niên đã khẳng định được vị trí nghề nghiệp của mình, có những cống hiến

nhất định cho xã hội. Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh của công nghệ - một lĩnh

vực có rất nhiều đặc điểm phù hợp với tâm lý thanh niên, được thanh niên ưa thích

và tích cực vận dụng vào chuyên môn, không ít thanh niên đã sớm đạt được thành

tựu lớn, nhanh chóng khẳng định bản thân. Với sự nhanh nhạy, nhiệt huyết của tuổi

trẻ, dám nghĩ, dám làm và sức khỏe tốt, thanh niên được xem là lực lượng lao động

chủ chốt của xã hội. Từ những cơ sở trên, thanh niên Việt Nam được định nghĩa

như sau: Thanh niên Việt Nam là những người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi; gồm

những người có sức khỏe thể chất đạt đến đỉnh cao; năng động, nhiệt huyết, dám

nghĩ, dám làm, thích giao lưu, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt, mong muốn

được đóng góp cho xã hội để khẳng định bản thân. Họ là một lực lượng quan trọng

của xã hội hiện tại cũng như trong tương lai. Trên thực tế, hoạt động của công tác

Đoàn Thanh niên tại các cơ sở Đoàn Hội, tính đến tuổi 35, có thể cao hơn tùy thuộc

vào từng tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên và nhu cầu thực tế của tổ chức.

1.1.2 Khái niệm khởi nghiệp, người khởi nghiệp

Khởi nghiệp, là một thuật ngữ chung bao hàm nhiều vấn đề và được định

nghĩa bằng rất nhiều cách khác nhau. Định nghĩa khởi nghiệp theo từ điển Tiếng

12

Việt được giải nghĩa là bắt đầu sự nghiệp. Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi

là Entrepreneurship (hay startup) có nguồn gốc từ tiếng Pháp “Entreprendre” với ý

nghĩa là sự đảm đương.

Định nghĩa khởi nghiệp đã thay đổi theo thời gian với cách tư duy của các nhà

nghiên cứu khác nhau. Theo Richard (1734), khởi nghiệp là sự tự làm chủ doanh

nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào. Đến đầu thế kỷ XX, định nghĩa khởi nghiệp đã

được hoàn thiện hơn và được diễn đạt là quá trình tạo dựng một tổ chức kinh doanh

và người khởi nghiệp là người sáng lập nên doanh nghiệp đó. Cole (1949) định

nghĩa khởi nghiệp là một hoạt động có mục đích để khởi xướng, duy trì và làm

mạnh thêm xu hướng lợi nhuận của một doanh nghiệp. Penrose (1959) hay

Stevenson and Jarillo (1990) đều cho rằng, hoạt động tự làm chủ doanh nghiệp là

một quá trình mà cá nhân khởi nghiệp xác định rõ và biết theo đuổi, nắm lấy những

cơ hội trong nền kinh tế. Trong khi đó Drucker (1985) khẳng định hoạt động này

bao hàm ba yếu tố cơ bản như sự cải tiến, sự chấp nhận rủi ro và sự chủ động. Theo

Stevenson (1989), khởi nghiệp là "quá trình theo đó các cá nhân nhận thức rõ ràng

về sự sở hữu doanh nghiệp, phát triển ý tưởng cho việc kinh doanh, tìm hiểu quá

trình trở thành một doanh nhân và thực hiện việc bắt đầu và phát triển của một

doanh nghiệp". Rabboir (1995) trích trong Schnurr and Newing (1997) đã liệt kê ra

20 định nghĩa cho khởi nghiệp từ các nghiên cứu khác nhau về đề tài này. Khởi

nghiệp trẻ, theo Schnurr and Newing (1997), được định nghĩa là "ứng dụng thực tế

các phẩm chất của doanh nhân, ví dụ như sáng kiến, đổi mới, sáng tạo và mạo hiểm

trong môi trường làm việc (hoặc tự khởi nghiệp việc làm hoặc việc làm trong c ác

công ty nhỏ mới thành lập), sử dụng các kỹ năng thích hợp để thành công trong môi

trường làm việc.

Đến đầu thế kỷ XXI, định nghĩa khởi nghiệp hay tự làm chủ doanh nghiệp

càng được làm rõ hơn, nó được giải thích là “tư duy và quá trình tạo ra và phát triển

hoạt động kinh tế bằng cách kết hợp sự chấp nhận rủi ro, sự sáng tạo và/hoặc sự cải

tiến trong một tổ chức mới đang tồn tại” - theo Ủy ban cộng đồng châu Âu (2003).

Oviatt and McDougall (2005) thì cho rằng khởi nghiệp là sự khám phá, thực hiện,

13

đánh giá và khai thác những cơ hội để tạo nên những sản phẩm và dịch vụ trong

tương lai. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có tiềm năng để mở một doanh

nghiệp riêng (Learned, 2002).

Khởi nghiệp là một quá trình hoàn thiện và bền bỉ bắt đầu từ việc nhận biết cơ

hội, từ đó phát triển ý tưởng để theo đuổi cơ hội qua việc thành lập doanh nghiệp

mới. Theo tổ chức Global Entrepreneurship Monitor (GEM) thì một doanh nghiệp

khi vừa thành lập sẽ trải qua 3 giai đoạn: từ hình thành, phát triển ý tưởng đến thành

lập doanh nghiệp và cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp. Các học giả

trong lĩnh vực kinh tế lao động cho rằng khởi nghiệp là sự lựa chọn giữa việc đi làm

thuê và tự tạo việc làm cho mình. Vì vậy, khởi nghiệp là sự chấp nhận rủi ro để tự

làm chủ tạo lập một doanh nghiệp mới và thuê người khác làm việc cho mình. Trong

nghiên cứu này có thể định nghĩa: “Khởi nghiệp là việc một cá nhân/tổ chức tận

dụng cơ hội thị trường và năng lực của bản thân để tạo dựng một công việc kinh

doanh mới”.

Trong Từ điển, người khởi nghiệp là người đứng ra sáng lập một doanh nghiệp

mới để cung ứng một sản phẩm hay dịch vụ cho một thị trường. Knight (1921) cho

rằng người khởi nghiệp là người nỗ lực dự đoán và hành động dựa trên sự thay đổi

và không chắc chắn của thị trường. Đối với McClelland (1961), người khởi nghiệp

là người có nhu cầu cao về sự thành công hay thành tựu, là người năng động và dám

nghĩ dám làm. Họ cũng là người luôn tìm đến sự thay đổi, thích ứng với nó và khai

thác những cơ hội. Người khởi nghiệp có hiệu quả là người biết cách chuyển đổi từ

nguồn sẵn có thành một “tài nguyên” có thể khai thác - Drucker (1964). Đối với

Shapero (1981), một người khởi nghiệp có năng lực là người đón lấy cơ hội để

thành lập doanh nghiệp, công ty riêng của mình ngay khi có cơ hội. Bird (1988) giải

thích người khởi nghiệp là người tạo dựng một công việc kinh doanh mới.

MacMillan and Katz (1992) lại định nghĩa người khởi nghiệp là người kiếm tiền

bằng cách bắt đầu hoặc quản trị công việc kinh doanh có tính rủi ro.

Theo nghiên cứu gần đây của Jhonson (2005) thì người khởi nghiệp luôn cố

gắng để phát hiện cơ hội đổi mới sản phẩm hoặc cải tiến các sản phẩm hiện có để

14

kiếm được lợi nhuận. Gần đây nhất Ronald May (2013) đã chỉ ra trong nghiên cứu

của ông rằng người khởi nghiệp là người “thương mại hóa” sự sáng tạo của mình.

Người khởi nghiệp được hiểu là người có can đảm chấp nhận thách thức, chấp nhận

những rủi ro, bỏ vốn hay hùn vốn để khởi đầu một công việc kinh doanh trên cơ sở

dám cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội. Người khởi nghiệp, khi bắt đầu

khởi nghiệp thường chọn cho mình một ngành nghề mình cho là có hứng thú và có

năng lực nhất, tuy nhiên cũng có rất nhiều những cách thức khởi nghiệp khác nhau

trong cùng một ngành nghề. Qua nghiên cứu có thể phân những người khởi nghiệp

thành các nhóm khác nhau, để đạt được thành công người khởi nghiệp phải kiểm

tra, xác nhận và lựa chọn mình thuộc nhóm người khởi nghiệp nào. Có thể phân

thành các nhóm những người khởi nghiệp gồm:

Nhóm 1. Nhà tư vấn: Bao gồm luật sư, nhân viên kiểm toán, người lập kế

hoạch cho các công ty tài chính, ngân hàng… Ở nhóm này, họ là những người có

kinh nghiệm và học vấn cao.

Nhóm 2. Nhà quản lý: Là những người có khả năng tốt để thực hiện những

nhóm công việc nhỏ, có độ tinh tế cao, có khả năng quản lý về những kế hoạch cá

nhân, sự kiện, dữ liệu, tình hình đặt hàng…

Nhóm 3. Nhà sáng tạo: Những người có thiên hướng tập trung suy nghĩ sản

sinh những ý tưởng từ chỗ không có gì; ví dụ như các nhà sáng tác nghệ thuật (nhạc

sỹ, nhà hội họa, điêu khắc...).

Nhóm 4. Nhóm thiên hướng chăm sóc: Đây là những người có khả năng nhẫn

nại cao, khả năng quan tâm đến những khó khăn của người khác; ví dụ như những

người chăm sóc cây cỏ, động vật, phục vụ người bệnh...

Nhóm 5. Nhà lãnh đạo, truyền đạt thông tin: Là những người có khả năng sử

dụng ngôn ngữ, truyền đạt tình cảm trong công việc, có nhiều những mối giao lưu

cá nhân, giáo dục, khả năng bán hàng...

Nhóm 6. Giải trí: Là người có khả năng tiếp khách, đối nhân xử thế tốt trong

các loại hình dịch vụ, trong các buổi giao lưu như người dẫn chương trình, ca sỹ,

diễn viên…

15

Nhóm 7. Nhà đầu tư: Là những người bằng cách đầu tư để tăng tài sản mình

sở hữu, tăng giá trị tư bản, người muốn mỗi ngày không làm việc vất vả mà vẫn làm

tăng tài sản sở hữu.

Nhóm 8. Chuyên gia bán hàng (người bán hàng): Là người có khả năng thu

hút khách hàng trong các nghiệp vụ tài chính, bằng cách cung cấp những dịch vụ

(khuyến mãi) đặc biệt để tăng lượng khách hàng; đó là người làm trong những

ngành như bất động sản, bảo hiểm…

Nhóm 9. Nhà kỹ thuật: Những người thích máy móc, lập trình phần mềm, tư

vấn kỹ thuật…

Từ những định nghĩa trên, có thể thấy rõ phần lớn các nhà nghiên cứu đều cho

rằng người khởi nghiệp bao hàm những đặc trưng sau đây: sáng tạo, có xu hướng

tìm đến sự cải tiến, nhạy bén trong việc nắm bắt những cơ hội kinh doanh và biết

chấp nhận rủi ro. Người khởi nghiệp thay vì làm thuê cho một doanh nghiệp, họ

thích tự làm chủ công việc kinh doanh và sẵn sàng chấp nhận rủi ro và hưởng mọi

lợi nhuận thu được. Họ đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi những kĩ

năng và sáng kiến cùng sự sáng tạo của họ. Tuy nhiên, một người có sẵn tố chất

khởi nghiệp cũng chưa đủ để thành công mà cần phải có một chính sách kinh tế phù

hợp và thuận lợi, một chiến lược ổn định và sáng suốt. Khởi nghiệp gắn liền với

việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội là công việc có ý nghĩa đối với người thích

quyền lực, thách thức và là cơ hội phát huy tính sáng tạo.

1.1.3 Khái niệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

Thanh niên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và

nông thôn nói riêng. Thanh niên với tinh thần xung kích đi đầu trong các hoạt động,

dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Vì vậy, thanh niên là những người

tích cực hưởng ứng, thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính

sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động và đưa các chủ trương, chính

sách đó vào cuộc sống, đến với các các tầng lớp nhân dân. Thanh niên luôn là người

xung kích đi đầu vận động thanh niên nông thôn tham gia học tập, nâng cao trình

độ, tổ chức và xây dựng các phong trào thanh niên tại địa phương như: phong trào

16

thanh niên lập nghiệp, thanh niên nông thôn trong công tác bảo vệ môi trường,

thanh niên nông thôn trong phong trào văn nghệ, văn hóa của địa phương. Là người

tuyên truyền viên, vận động gia đình, hàng xóm hiểu rõ được vai trò quan trọng của

chương trình xây dựng nông thôn mới. Gia đình có đoàn viên thanh niên là những

gia đình đi đầu trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới như: tích cực tăng gia

phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình, tham gia trồng cây xanh bảo

vệ môi trường... tích cực tham gia phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; vận động

nông dân tham gia các hợp tác xã, áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật để sản

xuất ra các sản phẩm an toàn; đẩy mạnh hỗ trợ phát triển các ngành nghề; vay vốn

tín dụng để phát triển sản xuất, xây dựng,…

Theo Điều 19 Nghị định 61/2015/NĐ-CP về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp thì

bản chất của hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp là Nhà nước sẽ thực hiện cung cấp kiến

thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan khởi sự doanh

nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp; cho vay ưu đãi từ Quỹ

quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật,… để hỗ trợ cho thanh niên trong

khởi nghiệp thì Nhà nước sẽ tạo điều kiện và thực hiện khuyến khích đối với các

thanh niên có khát vọng lớn, dám đương dầu với khó khăn, thử thách, thậm chí chấp

nhận thất bại để lập nghiệp, làm giàu chính đáng. Tuy nhiên khi tiến hành hỗ trợ

khởi nghiệp cho thanh niên nói riêng cũng như người lao động nói chung, trong

hoàn cảnh hiện nay cần nhìn nhận dưới tư duy, quan điểm mới.

Một là, trong cơ thế thị trường, việc làm ổn định chỉ là khái niệm tương đối và

thất nghiệp là hiện tượng tất yếu. Mỗi cá thể phải tự lo việc làm là chính, khắc phục

tình trạng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nhà nước

Hai là, hỗ trợ khởi nghiệp là vấn đề kinh tế xã hội rất tổng hợp và phức tạp,

không là vấn đề thuần túy kinh tế xã hội. Vì vậy, cần tiếp tục giải phóng triệt để

tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống các cơ chế, chính sách, pháp luật theo

tinh thần đổi mới. Hình thành và phát triển thị trường lao động trong hệ thống thị

trường xã hội thống nhất.

17

Ba là, hỗ trợ khởi nghiệp đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có

việc làm là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp, của xã hội và của bản

thân mỗi cá nhân. Vì vậy, cần tiếp tục phát triển mạnh nền kinh tế nhiều thành phần

theo định hướng XHCN, mở rộng kinh tế đối ngoại. Tổ chức lại toàn bộ lao động xã

hội, ra đội ngũ lao động có cơ cấu, số lượng và chất lượng phù hợp với cấu trúc

kinh tế.

Hỗ trợ khởi nghiệp là quá trình tạo ra điều kiện và môi trường đảm bảo cho

những người từ đủ 16 đến 30 tuổi, có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc làm

với mức tiền công bằng hoặc cao hơn mức tiền công tối thiểu đều có thể tìm được

việc làm hoặc tự tạo việc làm cho mình và người khác.

Từ những quan điểm phân tích đã nêu trên, đề tài luận văn rút ra khái niệm về

hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp như sau:

Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp là hỗ trợ các chính sách, hoạt động nguồn lực

về tài chính, đào tạo nhân lực, cơ sở vật chất, các hình thức ưu đãi thuế, chính sách

về đất đai, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ một môi trường pháp lý cụ thể khi bắt đầu khởi

nghiệp, các hình thức tiếp cận thông tin thị trường, hoạt động xúc t iến thương mại,

bảo vệ quyền bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm sao cho phù hợp với pháp luật để hỗ trợ,

tạo điều kiện thuận lợi giúp thanh niên khởi nghiệp nhằm cổ vũ khuyến thích và xây

dựng tinh thần khởi nghiệp cho thanh niên, sinh viên; từng bước đáp ứng nhu cầu

khởi nghiệp của thanh niên.

1.2 Nội dung hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

1.2.1.Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp

Hỗ trợ thuế cho khởi nghiệp thanh niên được hiểu là các hình thức trợ giúp

thanh niên khởi nghiệp của nhà nước thông qua chính sách thuế bao gồm: hoãn

thuế, giảm thuế, miễn thuế.

Hoãn thuế: là giãn thời gian nộp thuế cho các doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp

thuế cho nhà nước và số thuế phải nộp được trì hoãn đẩy lùi về những kỳ nộp thuế

sau. Việc giãn, hoãn thuế tạo điều kiện cho thanh niên khởi nghiệp có thêm nguồn

18

vốn đẩy nhanh tốc độ phát triển dự án đồng thời gián tiếp hỗ trợ nguồn vốn giúp

doanh nghiệp giảm bớt phần vốn vay ngân hàng với lãi suất cao.

Giảm thuế, miễn thuế: Miễn thuế là không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với

đối tượng nộp thuế do thỏa mãn các điều kiện được pháp luật quy định. Đối tượng

được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thỏa mãn điều kiện

được miễn thuế. Giảm thuế là việc nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được

giảm một khoản tiền thuế trong số thuế đáng ra phải nộp của tổ chức, cá nhân.

Việcmiễn, giảm thuế cho các dự án khởi nghiệp của thanh niên sẽ góp phần tạo

động lực phát triển kinh tế, khuyến khích thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư xây

dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi

trường sinh thái... Đồng thời, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp cũng hướng các tổ

chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề, vùng kinh tế theo đúng mục tiêu

phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Việc hỗ trợ thuế cho thanh niên khởi nghiệp tạo những điều kiện, quyền lợi

đặc biệt của nhà nước. Đây là một lợi ích cho thanh niên bắt đầu khởi nghiệp khi

đáp ứng được những yêu cầu nhất định so với những đối tượng khác cùng tham gia

vào các hoạt động đầu tư và kinh doanh. Hỗ trợ thuế là một trong các yếu tố khuyến

khích đầu tư và thường được đặt trong tổng thể các chính sách hỗ trợ tài chính khác

đối với doanh nghiệp. Các hình thức hỗ trợ thuế có thể định hướng theo nhiều cách,

nhiều kiểu kết hợp dựa trên các hình thức. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế

sẽ góp phần quan trọng cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy DN mở

rộng sản xuất; tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế.

Thông qua các hình thức hỗ trợ về thuế suất và miễn giảm thuế sẽ tạo động lực phát

triển kinh tế, khuyến khích thanh niên bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư

xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện

môi trường sinh thái... Đồng thời, hệ thống pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp cũng hướng các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề, vùng kinh

tế theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

19

Hỗ trợ về đất đai, hạ tầng cho khởi nghiệp thanh niên được hiểu là các hình

thức trợ giúp của nhà nước thông qua các chính sách nhằm giúp thanh niên khởi

nghiệp tiếp cận sử dụng đất đai, hạ tầng phục vụ khởi nghiệp.

Hoạt động cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng của Nhà nước làm phát sinh

quyền sử dụng đất thông qua Hợp đồng. Thủ tục cho thuê đất đai, hạ tầng được thực

hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có chức năng quản lý nhà nước về

đất đai. Trong đó, Nhà nước có vai trò quan trọng vừa là đại diện chủ sở hữu đất đai

vừa là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Thông qua việc quy định về

thủ tục cho thuê đất và thông qua việc thực hiện thủ tục này Nhà nước kiểm soát

phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mục đích sử dụng đất; phù hợp yêu

cầu của xã hội. Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục về cho thuê đất đai, hạ

tầng thì các bên cũng một phần thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình trong

quan hệ này. Theo đó, việc quy định về trình tự, thủ tục là quy định về quyền và

nghĩa vụ mà các bên phải thực hiện, không thông qua thỏa thuận hay thương lượng

mà phải được ấn định bằng pháp luật.

Cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng được

các điều kiện do pháp luật quy định. Không giống cho thuê đất với mục đích khác;

cho thuê đất đai, hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện nhất

định về chủ thể, không phải chủ thể nào cũng được cho thuê đất để thực hiện dự án

đầu tư. Nguyên tắc này đảm bảo cho việc sử dụng đất đai, hạ tầng có hiệu quả,

không bỏ hoang, sử dụng sai mục đích hoặc lợi dụng thực hiện dự án đầu tư để thuê

đất nhưng sử dụng vào mục đích khác.

Việc hỗ trợ cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng từ Nhà nước để thực hiện dự án

đầu tư tạo tiền đề vững chắc, qua đó, người sử dụng đất đầu tư, cải tạo và bồi bổ

đất, sử dụng đất có hiệu quả để tăng khả năng sinh lợi từ đất. Ngoài ra, nhà đầu tư

trở thành chủ thể của quan hệ cho thuê và được hưởng các quyền quy định trong

pháp luật đất đai. Và đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, nhà đầu tư sẽ

có cơ hội được bình đẳng hơn trong việc tiếp cận với tài nguyên đất đai so với hình

thức giao đất. Nhà nước cho thuê đất tạo điều kiện để những người sử dụng đất có

20

điều kiện tiếp cận đất đai sâu rộng hơn, được quyền khai thác và hưởng lợi từ đất

một cách hợp pháp. Việc cho thuê đất đã góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của

nhà đầu tư; đảm bảo lợi ích hài hòa, cân đối giữa Nhà nước (bên cho thuê) và nhà

đầu tư (bên thuê); tạo niềm tin tưởng giữa các bên trong quan hệ pháp luật về thuê đất.

1.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp

Nguồn tài chính có vai trò quan trọng trong việc tăng tỷ lệ khởi nghiệp. Chỉ

một số ít người có vốn để mở doanh nghiệp, còn đa phần phải huy động vốn bên

ngoài khi khởi nghiệp. Trước khi khởi nghiệp, mỗi cá nhân cần phải cân nhắc về số

lượng vốn cần thiết, làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí và rủi ro, lường trước được

những gánh nặng tài chính so với lợi nhuận và huy động vốn ở đâu. Đây là nhân tố

quan trọng nhất trong kế hoạch kinh doanh của mỗi cá nhân muốn khởi nghiệp.

Gia đình là mắt xích quan trọng nhất trong hệ thống hỗ trợ kinh doanh. Gia

đình không chỉ là nguồn hỗ trợ về tài chính, mà còn là nguồn động viên về tinh thần

cũng những nguồn ý tưởng và lời khuyên đáng quý đối với hoạt động kinh doanh

của bạn. Theo Raijman (2001), nguồn lực tài chính trong gia đình có ảnh hưởng

trực tiếp đến ý định kinh doanh.

Nguồn hỗ trợ kinh doanh quý giá khác là ngân hàng và các quỹ hỗ trợ thanh

niên khởi nghiệp (như Business Startup Support Center). Tại Singapore, nguồn

cung ứng vay với lãi suất thấp và quỹ Chính phủ góp phần không nhỏ vào sự phát

triển khởi nghiệp (Dana, 1987).

Các hỗ trợ về vốn tập trung vào việc xây dựng hành lang pháp lý, cơ chế hỗ

trợ cho các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm nhằm khuyến khích

việc tham gia đầu tư vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua việc góp

vốn vào các quỹ đầu tư. Các mô hình khởi nghiệp sẽ được hỗ trợ vốn từ ngân sách

nhà nước và từ các tổ chức, nhà đầu tư tư nhân. Ngoài ra, các ưu đãi tín dụng, hỗ trợ

lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ chức tín dụng thông qua ngân hàng chính sách

xã hội, các quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ

quốc gia, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ được áp dụng đối với các mô hình

khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc đáp ứng

được các tiêu chí đối với DN đổi mới sáng tạo.

21

Các hỗ trợ tín dụng đến từ hai nguồn chính: Thứ nhất, hỗ trợ tín dụng từ các

ngân hàng thương mại thông qua các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp, bao

gồm cả ưu đãi về lãi suất vay và thời gian vay. Thứ hai, hỗ trợ tín dụng từ các quỹ

bảo lãnh tín dụng thông qua việc bảo lãnh các gói tín dụng mà doanh nghiệp vay từ

các ngân hàng thương mại.

1.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp

Kiến thức là hiểu biết về một vấn đề nào đó từ những thông tin sự kiện, qui luật

mà chúng ta được đào tạo, tiếp thu và tích lũy từ thực tế, từ các nguồn tư liệu hoặc các

chuyên gia có kinh nghiệm. Tóm lại kiến thức có thể coi là sự hiểu biết về việc thực

hiện một công việc bằng cách hợp lý dẫn đến kết quả công việc. Kiến thức cho phép

các cá nhân tăng khả năng nhận thức của bản thân và khiến họ làm việc hiệu quả và

thành công (Schultz, 1959; Becker, 1964).

Nhiều người cố mở doanh nghiệp trong khi còn thiếu những kiến thức cơ bản.

Đây là nguyên nhân chính làm nhiều công ty sớm phá sản. Để mở doanh nghiệp,

mỗi cá nhân cần trang bị cho mình kiến thức về nhiều khía cạnh kinh doanh khác

nhau như kiến thức về xây dựng và quản lí kinh doanh, kiến thức để vận hành một

doanh nghiệp, kiến thức về thị trường và buôn bán. Nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi trẻ

và vị thành niên được coi là độ tuổi lí tưởng để có được các kiến thức cơ bản và thái

độ tích cực với việc khởi nghiệp. Cách để có thế tiếp thu kiến thức chính là thông

qua giáo dục, kinh nghiệm đã từng trải chẳng hạn như làm việc hoặc mở một công

ty nhỏ (Davidsson, 2006).

Kỹ năng là năng lực hay khả năng thực hiện một cách thuần thục dựa trên cơ sở

hiểu biết và kinh nghiệm lặp đi lặp lại trong một thời gian. Chúng ta đều thừa nhận kĩ

năng được hình thành khi ta áp đụng kiến thức vào thực tiễn hay có thể coi kỹ năng lại

là hành động thuần thục trên nền tảng kiến thức.

Chỉ khi có một kỹ năng tốt, cá nhân mới có khả năng vượt qua được những

khó khăn trong mỗi bước phát triển của doanh nghiệp. Trong một cuộc khảo sát,

30% người khởi nghiệp đề nghị cá nhân muốn khởi nghiệp cần rèn luyện kỹ năng ở

các kĩnh vực chuẩn bị và lập kế hoạch kinh doanh, đưa ra quyết định, đàm phán,

22

quản lí và tổ chức, một vài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một người khởi nghiệp

thành công cần phát triển đào tạo kỹ năng ngắn hạn (McClelland and Winter, 1969;

Management System International, 1990).

Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là “Đào tạo là quá trình tác động

đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc

sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất đinh góp phần của mình

vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.

Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta phân biệt đào tạo

chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau với

những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa

học, kỹ thuật – công nghệ và văn hóa đất nước. Có nhiều hình thức đào tạo: đào tạo

cấp tốc, đào tạo chính quy và không chính quy”.

Đào tạo nguồn nhân lực để khởi nghiệp là các hoạt động học tập có tổ chức,

diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm hướng vào việc giúp cho thanh

niên nắm rõ hơn chuyên môn, khả năng phát triển công việc của mình, bổ sung

những kỹ năng, kiến thức còn thiếu để thực hiện công việc một cách tốt hơn trong

tương lai.

1.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp

Môi trường pháp lý cần hướng đến nâng cao tinh thần khởi nghiệp của mỗi

thanh niên trong xã hội nhằm thực hiện những ý tưởng kinh doanh mới trên cơ sở

chấp nhận rủi ro có thể tính toán được.

Hỗ trợ pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp là nhằm định hướng, nâng cao nhận

thức, ý thức chấp hành pháp luật, giúp thanh niên hoạt động và phát triển dựa trên

một nền tảng pháp lý ổn định, chắc chắn, bền vững, lâu dài. Về lý thuyết, các dự án

khởi nghiệp của thanh niên được hỗ trợ một cách hoàn toàn công bằng, không phân

biệt đối xử.

Ngoài các quy định pháp luật chung về doanh nghiệp, thương mại, thuế…, các

doanh nghiệp còn phải đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt của pháp luật chuyên

23

ngành trong lĩnh vực họ kinh doanh. Việc chấp hành các quy định pháp luật này

được đặt dưới sự giám sát của nhiều cơ quan chức năng như hải quan, công an, cơ

quan thanh tra, cơ quan thuế, cơ quan quản lí thị trường,… Bên cạnh đó, trong hoạt

động kinh doanh, đàm phán, kí kết và thực hiện hợp đồng với khách hàng, đối tác,

doanh nghiệp cũng rất cần nắm bắt các quy định của pháp luật, để có cơ sở bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Từ những thực tế đó, có thể thấy rằng, nhu cầu

được tư vấn, hướng dẫn về các qui định pháp luật của doanh nghiệp là rất lớn. Bên

cạnh việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý từ các tổ chức hành nghề luật sư, các

trung tâm tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý của Nhà nước là một kênh quan trọng để

thỏa mãn nhu cầu về pháp lý của doanh nghiệp, nhất là thanh niên thành lập các

doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh Chính phủ đang tập trung xây dựng

“Quốc gia khởi nghiệp”, hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 lại càng đòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều

mặt, trong đó có hỗ trợ pháp lý.

Pháp luật quy định quyền của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động

kinh doanh như quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ luật định, quyền tự chủ huy

động vốn, quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư,...

Bên cạnh đó, pháp luật ấn định rõ các nghĩa vụ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

hoạt động kinh doanh như nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, trật tự an

toàn xã hội, nghĩa vụ kinh doanh... Bằng việc quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của

doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động kinh doanh, pháp luật góp phần điều chỉnh,

hướng hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ đi đúng với chế độ chính trị, đúng

đường lối đổi mới, phù hợp với thuần phong mỹ tục của địa phương, của quốc gia.

1.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp

Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra là các hoạt động hỗ trợ nhằm giúp hoạt động khởi nghiệp

thương mại hóa sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động khởi nghiệp.

Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường là hoạt động thu thập thông tin về thị

trường mục tiêu và phân tích các dữ liệu thu được nhằm đưa ra những câu trả lời

cho những vấn đề phát sinh trong kinh doanh. Việc hỗ trợ tiếp cận thông tin thị

24

trường giúp giảm rủi ro cho việc đưa ra quyết định khởi nghiệp của thanh niên. Đây

cũng là công cụ giúp thanh niên khởi nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và khách

hàng từ đó đưa ra các biện pháp xâm nhập thị trường thích hợp, càng hiểu rõ về thị

trường và khách hàng thì càng có nhiều cơ hội để phát triển doanh nghiệp. Tiếp cận

được thông tin thị trường giúp tìm ra những thị trường phù hợp và tiềm năng, các cơ

hội dành cho dự án khởi nghiệp, xu hướng và triển vọng của thị trường phát triển

trong tương lai. Ngoài ra, giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu, tự đánh giá được

hoạt động của doanh nghiệp mình có hiệu quả hay không để từ đó thay đổi phương

thức tối ưu và cần thiết.

Hỗ trợ xúc tiến thương mại là những hoạt động hỗ trợ thiết yếu tác động (trực

tiếp hoặc gián tiếp) đến quá trình sản xuất, phân phối lưu thông hàng hóa hoặc cung

ứng dịch vụ nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

để tăng hiệu quả hoạt động thương mại, đáp ứng nhu cầu giao thương ngày càng cao

của xã hội. Trong môi trường cạnh tranh đầy sôi động, xúc tiến thương mại đóng vai

trò nòng cốt giúp doanh nghiệp bán được sản phẩm nhiều hơn, nhanh hơn, xa hơn.

Hoạt động xúc tiến thương mại kết nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, qua đó

doanh nghiệp nhận ra lợi thế cũng như bất lợi để điều chỉnh phù hợp, cũng như đưa ra

quyết định kịp thời dẫn tới việc đưa hàng hóa vào kênh phân phối một cách hợp lý,

phân bố lực lượng bán hàng hiệu quả. Ngoài ra, hoạt động xúc tiến thương mại còn

giúp cho các doanh nghiệp trẻ có cơ hội phát triển quan hệ thương mại với doanh

nghiệp trong nước cũng như ngoài nước, từ đó tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu dễ

dàng, thuận lợi, đặt mối quan hệ hợp tác, đồng thời doanh nghiệp có thể tiếp cận được

thêm thông tin thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập.

Hỗ trợ quyền sở hữu trí tuệ là hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở

hữu trí tuệ đối với các doanh nghiệp có sản phẩm sở hữu về tài sản trí tuệ, quyền tác

giả, sở hữu công nghiệp... Một tổ chức hay cá nhân có công sức nghiên cứu, sáng

tạo để hoàn thành một công trình, một sản phẩm mới sẽ được công nhận quyền sở

hữu trí tuệ. Các tác phẩm sẽ được pháp luật bảo hộ trên các phương diện như quyền

sở hữu trí tuệ của tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công

25

nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng. Thực trạng vi phạm pháp pháp

luật về quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam diễn ra một cách phổ biến, xuất phát từ

nguyên nhân: hành vi sản xuẩt, buôn bán hàng giả, tạo ra siêu lợi nhuận lôi kéo

được nhiều đối tượng tham gia. Các quy định của Luật SHTT đã thúc đẩy, hỗ trợ

các hoạt động sáng tạo, khai thác và bảo vệ các tài sản trí tuệ, khuyến khích cạnh

tranh lành mạnh, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ và tăng tính hấp dẫn đối

với các chủ thể nước ngoài. Thể hiện được nguyên tắc cân bằng lợi ích giữa cá nhân

(chủ sở hữu) với công chúng (xã hội) để tạo động lực thúc đẩy phát triển hoạt động

nghiên cứu sáng tạo, sản xuất, kinh doanh. Bằng những quy định có tính tương

thích với pháp luật, thông lệ quốc tế, Luật SHTT đã từng bước thúc đẩy các hoạt

động đầu tư kinh doanh, khai thác, góp vốn, liên doanh liên kết, chuyển giao chuyển

nhượng các tài sản trí tuệ. Luật SHTT tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan các cơ quan

nhà nước có thẩm quyền khác công nhận, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của

các chủ thể quyền SHTT, giải quyết tranh chấp, xâm phạm quyền trong lĩnh vực

SHTT, qua đó góp phần quan trọng vào việc xây dựng môi trường đầu tư, kinh

doanh lành mạnh, ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

1.3.1 Bản thân người thanh niên

Krueger and Brazeal (1994) cho rằng một cá nhân có tiềm nằng khởi nghiệp

khi có sự mong muốn và có cảm nhận về tính khả thi khi khởi nghiệp. Khi cá nhân

nhận thấy tiềm năng khởi nghiệp họ sẽ có dự định khởi nghiệp và từ đó biến thành

các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai. Khi cá nhân nhận thấy sự hấp dẫn của

khởi nghiệp, họ đã có cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp. Có sự cảm nhận về

năng lực của bản thân và nguồn lực bên ngoài, họ sẽ có niềm tin về khả năng thực

hiện hành vi khởi nghiệp. Lúc đó, họ cảm thấy tự tin và khả năng thành công cao

với việc khởi nghiệp.

Một cá nhân nếu chỉ có mong muốn khởi nghiệp, cá nhân đó sẽ không khởi

nghiệp được vì họ không có sự tự tin và khả năng khởi nghiệp. Ngược lại, cá nhân

có đủ tự tin về năng lực thực hiện các hoạt động khởi nghiệp sẽ không bao giờ thực

26

hiện vì họ không có ý định hoặc không thích. Do đó, người có tiềm năng khởi

nghiệp phải vừa có mong muốn và sự tự tin.

1.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương

Chất lượng nguồn lao động được thể hiện qua những tiêu chí về trình độ chuyên

môn, kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ - thể lực và trí lực của người lao động. Do vậy,

đó là nhân tố quan trọng xác định chất lượng cung lao động và tác động quan trọng

đến cầu lao động. Ở các quốc gia phát triển, lao động có thể lực tương đối tốt, trí lực

tinh thông, được đào tạo khá bài bản nên chất lượng nguồn lao động khá tốt, đáp ứng

cơ bản yêu cầu của nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, có khả năng cung cấp đội

ngũ chuyên gia có trình độ cao cho các quốc gia khác. Ngược lại, các quốc gia kém

phát triển, thể lực người lao động yếu, việc đào tạo không bài bản làm cho chất lượng

lao động không đáp ứng yêu cầu, nhất là những lĩnh vực cần lao động ở trình độ cao.

Do vậy, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động phải tính tới thực

trạng về trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động, thể lực và trí lực của người lao

động. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên cần đặc biệt chú trọng đến yếu tố này.

1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

Điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hỗ trợ

thanh niên khởi nghiệp. Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì đời sống các hộ gia đình có

điều kiện phát triển. Mặt khác, công việc đào tạo nghệ, định hướng việc làm, định

hướng tự tạo việc làm cho thanh niên cũng xuất phát từ đặc điểm tự nhiên của địa

phương. Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ mở ra nhiều cơ hội khởi nghiệp cho

thanh niên. Công tác hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên phải tính đến điều kiện tự

nhiên của địa phương.

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là nhân tố quan trọng quyết

định nội dung và hình thức hỗ trợ khởi nghiệp cho người lao động nói chung và

thanh niên nói riêng. Nền kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao sẽ tạo ra một cơ

cấu kinh tế tích cực, có nghĩa là tỷ trộng ngành là tỷ trọng ngành công nghiệp và

dịch vụ cao hơn nông nghiệp; đồng thời việc phân ngành trong từng lĩnh vực sẽ tạo

ra sự đa dạng về ngành nghề, đáp ứng phần lớn nhu cầu lao động ở nhiều trình độ

27

khác nhau, vì vậy việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên cũng thuận lợi theo hướng

công nghiệp – dịch vụ. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương tạo

tiền đề vật chất để hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Điều kiện kinh tế- xã hội phát

triển sẽ tạo ra sự đa dạng về ngành nghề, đặc biệt là việc khôi phục, phát triển các

ngành nghề truyền thống tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường của từng địa

phương. Việc đầu tư, hiện đại hóa, giải quyết vấn đề thị trường cho các làng nghề

truyền thống, hay việc khuyến khích khởi nghiệp tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.

Ngược lại, nếu trình độ kinh tế- xã hội không phát triển thì việc đầu tư nâng cao

chất lượng đào tạo nghề và chất lượng nguồn nhân lực, thu hút khởi nghiệp tại địa

phương, hỗ trợ phát triển kinh tế cho thanh niên rất khó khăn.

1.3.4 Ngân sách hỗ trợ

Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế của

quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư. Ở cấp độ vi mô, vốn vừa là

phương tiện, vừa là mục tiêu cho phát triển kinh tế doanh nghiệp, kinh tế hộ. Nhu

cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng quan trọng hơn đối với

những thanh niên đang có nhu cầu khởi nghiệp.

Các hoạt động hỗ trợ, đầu tư nguồn vốn cho thanh niên khởi nghiệp một

phương thức tạo việc làm rất quan trọng. Các hoạt động đầu tư luôn gắn với công

nghệ sản xuất, đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất; khi nói tới đầu tư phải nói tới

vốn đầu tư, môi trường đầu tư và các chính sách đầu tư. Môi trường đầu tư thuận lợi

sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Mỗi

mức tăng trưởng của nền kinh tế sẽ tạo ra một tỷ lệ gia tăng việc làm, và nếu đầu tư

vào nhà máy, công xưởng và nhiều lĩnh vực khác nhau sẽ tạo thêm nhiều chỗ làm

mới cho người lao động.

Các chính sách đầu tư hiệu quả vừa giúp phát triển doanh nghiệp, phát triển

kinh tế địa phương vừa tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Chính vì vậy

không chỉ thu hút đầu tư trong nước, đầu tư của người dân mà còn phải có các chính

sách thu hút đầu tư nước ngoài. Muốn đầu tư hiệu quả phải có cơ chế chính sách

khuyến khích đầu tư hiệu quả.

28

Nguồn lực tài chính là một thành phần quan trọng của nguồn sức mạnh nhà

nước. Nguồn lực tài chính gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn huy động trong dân,

vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp nước ngoài, vốn tín

dụng. Mỗi nguồn lực tài chính được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhưng

đều có chung mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực tài chính là một nhân

tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

Nguồn lực tài chính là hữu hạn, việc huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả là

vấn đề rất quan trọng. Nếu quốc gia, địa phương có nguồn lực tài chính dồi dào thì

việc đầu tư vào các chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp cũng được quan tâm hơn.

1.3.5 Tinh thần và ý chí khởi nghiệp của cộng đồng

Smith & Smith (2000) chỉ ra rằng tính cách cá nhân là nguyên nhân chính để

một cá nhân khởi nghiệp thành công. Tính cách cá nhân đóng một vai trò quan

trọng trong việc khởi nghiệp thành công (Manning, Birley, Norburn, 1989). Cá

nhân nếu sẵn sàng chấp nhận rủi ro và mong muốn trở nên độc lập rất có khả năng

trở thành người khởi nghiệp tiềm năng (McClelland, 1961). Một nghiên cứu khác

cũng chỉ ra rằng (Management System International, 1990) 10 tố chất để trở thành

một nhà doanh nghiêp thành công đó là tìm kiếm cơ hội, óc sáng kiến, kiên trì,

chấp nhận rủi ro, tận tụy với công việc, hướng đến mục tiêu, ham học hỏi, biết lập

kế hoạch và quản lý, biết giao tiếp, tự tin và độc lập.

Niềm đam mê với công việc và quyết tâm là tố chất quyết định thành công

khởi nghiệp. Shane, Locke và Collins (2003) lại khẳng định thành công chỉ xuất

hiện khi cá nhân tự nguyện sẵn sàng khởi nghiệp. Baum và Locke (2004) phát biểu

rằng các cá nhân càng hăng hái và nhiệt tình, sự thành công càng lớn. Smilor (1997)

cho rằng sự nhiệt huyết là một yếu tố quan trọng của quá trình khởi nghiệp. Những

người khởi nghiệp sôi nổi, chủ động, có trách nhiệm, có chí hướng sẽ đứng vững

trước những biến động. Bass và Stogdill (1990), House và Shamir (1993) cho rằng

sự nhiệt tình trong công việc là một đức tính cần thiết của một nhà lãnh đạo.

McClelland (1961) nhấn mạnh nhu cầu thành đạt là yếu tố quyết định chính

đếntiềm năng khởi nghiệp của cá nhân trong khi Robinson (1987) thì khẳng định sự

29

tự tin và thỏa mãn bản thân là yếu tố quyết định khởi nghiệp thành công biết khám

phá ra các cơ hội mà người khác không thể nhìn ra. Xác định và lựa chọn các cơ hội

phù hợp cho các doanh nghiệp mới là một trong những khả năng quan trọng nhất của

một doanh nhân thành đạt (Stevenson, Roberts, Grousbeck. 1985).

Krueger and Brazeal (1994) cho rằng một cá nhân có tiềm nằng khởi nghiệp

khi có sự mong muốn và có cảm nhận về tính khả thi khi khởi nghiệp. Khi cá nhân

nhận thấy tiềm năng khởi nghiệp họ sẽ có dự định khởi nghiệp và từ đó biến thành

các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai. Khi cá nhân nhận thấy sự hấp dẫn của

khởi nghiệp, họ đã có cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp. Có sự cảm nhận về

năng lực của bản thân và nguồn lực bên ngoài, họ sẽ có niềm tin về khả năng thực

hiện hành vi khởi nghiệp. Lúc đó, họ cảm thấy tự tin và khả năng thành công cao

với việc khởi nghiệp.

Một cá nhân nếu chỉ có mong muốn khởi nghiệp, cá nhân đó sẽ không khởi

nghiệp được vì họ không có sự tự tin và khả năng khởi nghiệp. Ngược lại, cá nhân

có đủ tự tin về năng lực thực hiện các hoạt động khởi nghiệp sẽ không bao giờ thực

hiện vì họ không có ý định hoặc không thích. Do đó, người có tiềm năng khởi

nghiệp phải vừa có mong muốn và sự tự tin.

Các yếu tố cốt lõi của tinh thần khởi nghiệp là: Khả năng nắm bắt cơ hội kinh

doanh; thái độ chấp nhận rủi ro; và ý tưởng đổi mới - sáng tạo. Các nhà nghiên cứu

đã đưa ra một số đặc trưng của tinh thần khởi nghiệp là: Có hoài bão và khát vọng

kinh doanh; có khả năng kiến tạo cơ hội kinh doanh; độc lập và dám làm, dám chịu

trách nhiệm; phát triển ý tưởng sáng tạo và đổi mới phương pháp giải quyết vấn đề;

bền bỉ và dám chấp nhận rủi ro, thất bại; và có đạo đức kinh doanh và trách nhiệm

xã hội. Từ đó, có thể thấy động cơ chủ đạo của người khởi nghiệp trước hết là muốn

khẳng định bản thân và sau đó là muốn đóng góp cho xã hội. Cần chuẩn bị kế hoạch

rõ ràng gồm: cơ sở, tiền đề để khởi nghiệp, chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp,

bộ máy điều hành đảm bảo tinh gọn nhưng hiệu quả, để làm tốt được điều đó rất cần

hỗ trợ của nhà nước về vốn, thủ tục hành chính tinh gọn. Khi có các chính sách nhất

quán và đồng bộ từ chính phủ và các cấp chính quyền, cải cách thể chế theo hướng giảm

30

mạnh thủ tục hành chính, sẽ tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động khởi nghiệp.

1.3.6 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp

cho thanh niên

Việc hỗ trợ của địa phương cho thanh niên khởi nghiệp phải nằm trong khuôn

khổ hệ thống pháp luật, chính sách có liên quan. Các chính sách này đã tạo ra những

hành lang pháp lý cơ bản, giúp thanh niên thuận lợi hơn trong việc tự tạo việc làm

và tìm kiếm việc làm. Bên cạnh đó, nhà nước cũng ban hành chính sách ưu đãi:

Chính sách vay vốn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm cho thanh niên có thêm

nguồn vốn để khởi nghiệp.

Sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền địa phương có vai trò quan trọng đối

với việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Cấp uỷ Đảng chính quyền, đoàn thể

quan tâm đến ở địa phương có sự chủ động trong tham mưu, có thể tạo điều kiện

bằng việc đề ra nghị quyết chuyên đề liên quan đến phong trào thanh niên khởi

nghiệp tại địa phương. Sự quan tâm đó được thể hiện ở việc ban hành cơ chế, chính

sách hoặc thực thi nghiêm các chính sách trong hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.

Ngoài ra nó còn thể hiện việc phân công, phân cấp và sự phối hợp giữa các cấp, các

ngành trong việc hỗ trợ cho thanh niên. Ngược lại, nếu cấp uỷ Đảng chưa thực sự

quan tâm đến vấn đề này, thì có thể hạn chế phần nào sự tham gia của thanh niên

trong việc thực hiện chương trình. Bên cạnh đó, đối với cán bộ tham gia thực hiện,

là người gắn bó chặt chẽ nhất với thanh niên trong quá trình thực hiện cũng là người

có ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên. Nếu người cán bộ, cơ quan liên quan

có phương pháp, kỹ năng và các biện pháp thích hợp để thanh niên tạo các cơ hội

cho thanh niên tham gia thực hiện chương trình có hiệu quả, thì thanh niên sẽ tích

cực tham gia và ngược lại.

1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp của một số địa phương

trong nước

1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương ở Việt Nam

1.4.1.1 Thanh niên vay vốn khởi nghiệp ở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Thị xã Từ Sơn vốn là nơi có nhiều làng nghề truyền thống cùng với hệ thống

giao thông, mạng lưới dịch vụ phát triển nhanh do vậy thanh niên nơi đây cũng sớm

31

được tiếp cận, với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và rất năng động trong cơ chế

thị trường.

Nhờ có nguồn vốn vay từ NHCSXH, hầu hết đoàn viên thanh niên thị xã đều

có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, là chỗ dựa vững chắc cho gia đình.

Những hiện tượng tiêu cực trong đời sống, kinh tế đã bị đẩy lùi. Trong 8 chương

trình tín dụng ưu đãi đang triển khai ở Bắc Ninh - có tới 7 chương trình cho vay

được thực hiện theo phương thức uỷ thác qua 4 hội, đoàn thể và gần 3.000 Tổ tiết

kiệm và vay vốn ở 126 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Nổi bật là sự phối hợp giữa Thị đoàn Từ Sơn với NHCSXH thị xã Từ Sơn và

phong trào đoàn viên thanh niên vay vốn, sử dụng vốn chính sách đầu tư phát triển

kinh tế, mở mang ngành nghề, xóa nghèo bền vững, làm giàu chính đáng.

Xuất phát từ những thuận lợi đó, được sự giúp đỡ, phối hợp chặt chẽ của

NHCSXH, Thị đoàn Từ Sơn đã triển khai công tác uỷ thác vay vốn ưu đãi cho đoàn

viên thanh niên. Bằng những công việc cụ thể như tư vấn, hướng dẫn thanh ên vay

vốn ưu đãi, xây dựng dự án, mô hình sản xuất; khuyến khích anh chị em còn trong

độ tuổi Đoàn tham gia sử dụng vốn vay ưu đãi vào làm các nghề truyền thống, mở

mang nghề mới tại địa phương.

Hiện tại, Thị đoàn Từ Sơn đã thành lập, củng cố chất lượng hoạt động được 61

Tổ tiết kiệm và vay vốn ở các xã, phường, giúp đỡ gần 1.000 lượt đoàn viên thanh

niên vay vốn chính sách; tăng nhanh vốn vay ưu đãi uỷ thác, từ 4,8 tỷ đồng năm

2007 lên 20,6 tỷ đồng năm 2009, năm 2011 tăng lên 27 tỷ đồng, năm 2015 đạt hơn

28 tỷ đồng.

Đây thực sự là nguồn trợ lực hiệu quả đối với đoàn viên thanh niên thị xã Từ

Sơn trong quá trình lập thân, lập nghiệp. Nhiều đoàn viên thanh niên nhờ mạnh dạn

vay vốn ưu đãi đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh

doanh, trở thành gương thanh niên làm kinh tế, đạt mức thu nhập 100 - 200 triệu

đồng/năm.

Điển hình như anh Vũ Khắc Minh, xã Hương Mạc vay vốn mở xưởng đồ gỗ

mỹ nghệ, thu hút 10 lao đồng có tay nghề; doanh nhân trẻ Đỗ Thanh Hiệp sử dụng

32

vốn vay của NHCSXH và một số tổ chức tín dụng khác xây dựng cơ sở chế biến

nông sản - thực phẩm liên hoàn tại ngoại ô thị xã, tạo việc làm, thu nhập ổn định

cho gần 50 lao động nông thôn.

1.4.1.2 Khởi nghiệp từ mô hình kinh tế trang trại ở Đô Lương, Nghệ An

Đây là mô hình chăn nuôi gà đồi thành công của thanh niên Trần Hữu Đức (sinh

năm 1987, quê Đô Lương, Nghệ An) với trang trại gà rộng 10 ha, doanh thu mỗi năm

đạt 4 tỷ đồng, số tiền lãi có được lên tới 700 - 800 triệu/năm… Tốt nghiệp cấp 3, tự

lượng sức mình, Trần Hữu Đức đã không đăng ký thi đại học mà gác lại bút nghiên

vào Bình Dương làm công nhân giày da. Với mức lương từ 2,5 đến 3 triệu/tháng.

Trong suốt 5 năm “ăn ngủ” với nhà máy, anh Đức tiết kiệm được khoảng 100 triệu

đồng. Xác định không thể cứ mãi làm thuê với đồng lương còm cõi, lại phải ly hương

nên sau khi kết hôn, anh nảy ra ý tưởng về quê làm trang trại. Anh quyết định chọn

giống gà địa phương để làm trang trại. Thời điểm đầu ít vốn, anh chỉ mua được 500

con gà giống kết hợp với nuôi lợn và đào ao, thả cá. Sau 3 tháng khi xuất ra, vợ

chồng anh thu được số tiền lãi là 35 triệu, gấp 4 lần số lương làm công nhân.

Sau những khó khăn ban đầu như dịch bệnh, nguồn cung con giống cũng như

tìm đầu ra cho sản phẩm, tinh thần “Thất bại từ đâu đứng lên từ đó”, chính vì sự

quyết tâm này mà chàng trai nông dân Trần Hữu Đức đã có trong tay trang trại gà

tiền tỷ. 200 con gà giống sau 3 tháng không chỉ cho anh 15 triệu tiền lãi mà còn cho

vợ chồng anh niềm tin để bước tiếp trên con đường làm giàu từ trang trại. Ngay

năm sau đó, anh đầu tư vào 3000 con gà giống, chia làm 3 lứa, mỗi lứa nuôi 1000

con. Năm tiếp theo, số gà đó tăng lên 6000 con và hiện tại là 12.000 con/năm.

Nhanh nhạy trong việc tìm đầu ra, hơn nữa, giống gà nuôi lại là gà chạy bộ, thịt săn

chắc nên anh không quá khó để tiêu thụ gà. Doanh thu mỗi năm anh có được từ

trang trại là 3,5 đến 4 tỷ đồng, trừ tất cả chi phí đi, anh vẫn dư 700 đến 800 triệu

tiền lãi/ năm. Hiện tại, vợ chồng anh Đức đã có 2 trang trại: Trại gà Thanh Đức

rộng 3ha, có 7 khu chăn nuôi và một khu vực chăm sóc; năm 2015, anh mở thêm

trại gà Bình Minh rộng 7ha, trong đó có 3 khu chăn nuôi và một ao cá dùng để nuôi

vịt, thả cá. Để có thể chăm sóc tốt trang trại gà 10ha đó, anh phải thuê thêm 3 nhân

33

công làm cả ngày với mức lương 4 triệu đồng/tháng. 29 tuổi, từ hai bàn tay trắng

vươn lên trở thành ông chủ của trang trại gà tiền tỷ, anh Trần Hữu Đức đã trở thành

tấm gương tiêu biểu cho sự mạnh dạn, dám nghĩ dám làm.

1.4.1.3 Mô hình Thanh niên thành lập Hợp tác xã

HTX đồ gỗ mỹ nghệ Hiệp Thắng (Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh) được thành lập

dựa trên mô hình cơ sở sản xuất gỗ mỹ nghệ của Nghệ nhân trẻ Nguyễn Trần Hiệp.

Trong quá trình lập nghiệp, anh đã tạo ra được nhiều tác phẩm gỗ mỹ nghệ đẹp tinh

xảo và đạt được giải cao tại các triển lãm quy mô lớn như “Âm hưởng Thăng Long"

là tác phẩm chào mừng 1000 năm Thăng Long - Hà Nội hiện đang được lưu giữ tại

Bảo tàng Hà Nội, “Bát Long Vọng Quang Phát" đạt giải nhất tại triển lãm của tỉnh

Bắc Ninh năm 2011, “Tiếng vọng Nhâm Thìn” – tác phẩm giải nhất do Bộ Công

thương bình chọn năm 2012… Những thành công bước đầu đã khiến người nghệ

nhân trẻ tuổi này nảy sinh ý tưởng vận động nhiều người cùng quê, bạn bè đồng

nghiệp tham gia thành lập Hợp tác xã nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo và nâng cao

tay nghề cho những lạo động nghèo và thanh niên trẻ có ước mơ lập thân lập nghiệp

đồng thời mở rộng thị trường, phát triển giao lưu liên kết trong sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ...

Xuất phát từ mục tiêu đó, từ cuối năm 2013 và đầu năm 2014 vừa qua nghệ

nhân Trần Hiệp đã vận động được 18 thành viên tự nguyện tham gia vào HTX.

Đầu năm 2014, HTX đã được đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm

quyền và có đầy đủ tư cách pháp nhân để giao dịch hoạt động sản xuất kinh doanh

với tất cả các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Đây là mô hình HTX tiểu thủ công

nghiệp đầu tiên do thanh niên quản lý được tổ chức và hoạt động theo mô hình HTX

kiểu mới được tỉnh đoàn phối hợp với Liên minh các HTX tỉnh triển khai và sau đó sẽ

tiếp tục phát triển ở các huyện, thị, thành phố khác trong tỉnh. Qua đó nhằm phát huy

vai trò của thanh niên trong lĩnh vực phát triển kinh tế, vươn làm giàu chính đáng.

HTX đồ gỗ mỹ nghệ Hiệp Thắng hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực: sản xuất đồ gỗ

mỹ nghệ, đào tạo dạy nghề, nâng cao tay nghề thợ bậc cao, mua bán xuất khẩu hàng

đồ gỗ, trang trí nội thất, xây dựng công ích, dân sinh… Trong số 18 thành viên của

HTX hiện nay có 5 doanh nghiệp nằm trên địa bàn 5 tỉnh và thành phố gồm Bắc

34

Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, TP HCM tự nguyện tham gia làm thành

viên. HTX hoạt động theo mô hình Hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát

rồi đến các phòng ban. Do mới thành lập và hoạt động theo mô hình rất mới mẻ này

nên trước mắt trong năm 2014 này phấn đấu sẽ mở rộng thị trường quản bá và giới

thiệu, tiêu thụ sản phẩm với khác du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế tại địa

bàn thành phố Hạ Long-tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời vận động kết nạp thêm từ 45-

100 thành viên tham gia vào HTX. Mỗi thành viên tham gia sẽ góp vốn đầy đủ theo

quy định của điều lệ HTX và được cung ứng dịch vụ giá giảm từ 10-15% so với giá

thị trường. Ngoài ra HTX phấn đấu đào tạo được từ 46-120 lao động trong và ngoài

tỉnh, bảo đảm thu nhập mỗi thợ từ 5-9 triệu đồng/tháng, doanh thu cả năm đạt 10 tỷ

đồng…

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang

Thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, cùng với các cấp, các ngành,

các tổ chức đoàn thể khác, lực lượng thanh niên đã tích cực tham gia tổ chức, triển

khai thực hiện chương trình bằng nhiều hình thức, cách làm. Mặc dù đã được sự

quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự hỗ trợ, tạo điều kiện của các tổ chức,

đoàn thể trong huyện, nhưng vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên ở một số vùng

nông thôn vẫn chưa được phát huy triệt để, hiệu quả đạt được chưa cao. Để bảo đảm

thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện tham gia các

chương trình phát triển kinh tế thì việc cần thiết là tạo điều kiện cho thanh niên

tham gia thực hiện, giám sát các nội dung, các hoạt động trong chương trình, dự án,

nói một cách khái quát, mọi việc phải được thanh niên biết, thanh niên bàn, thanh

niên làm và thanh niên được hưởng thụ hưởng các lợi ích chính đáng. Trong những

năm qua, Đoàn thanh niên các cấp trong huyện có nhiều phong trào hoạt động sôi

nổi, thiết thực và hiệu quả. Đặc biệt nhiều phong trào xung kích đã hướng về nông

thôn khơi dậy tinh thần xung kích, vượt khó của thanh niên. Thông qua các mô

hình, hình thức hoạt động như phong trào “Đồng hành với thanh niên lập thân lập

nghiệp”, “Xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”… Đoàn thanh

niên cùng các cấp, các ngành đã hỗ trợ thanh niên nông thôn trong các hoạt động

35

như chuyển giao kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; hỗ trợ vốn vay để phát

triển sản xuất, kinh doanh; phối hợp đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao

động trẻ qua đó nâng cao chất lượng hoạt động công tác Đoàn góp phần thực hiện

tốt cuộc vận động “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” do Trung ương

Đoàn phát động.

Ngoài ra cần có một số bài học kinh nghiệm giúp vận dụng vào từng địa bàn

tỉnh Bắc Giang trong quá trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, cụ thể như sau:

Thứ nhất, cần tận dụng, khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát

triển những ngành kinh tế mũi nhọn như nông nghiệp với cây trồng, vật nuôi đặc

sản, có giá trị kinh tế cao, chuyển đổi một số vùng thấp sang nuôi thủy sản có giá trị

kinh tế cao, phát triển các khu du lịch sinh thái…, thu hút lao động ở nhiều trình độ

để giải quyết phần lớn nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn của địa phương.

Thứ hai, làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh từ bậc

Trung học cơ sở để đưa một bộ phận học sinh tốt nghiệp THCS vào học nghề; định

hướng đào tạo nghề cho lao động trẻ ở nhiều trình độ khác nhau, đáp ứng nhu cầu

sử dụng lao động, phục vụ đa dạng các ngành nghề của nền kinh tế.

Thứ ba, xã hội hoá công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho

thanh niên nông thôn. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề, liên kết mạnh mẽ với

các doanh nghiệp sử dụng lao động trong công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm.

36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP

TẠI TỈNH BẮC GIANG

2.1 Thực trạng khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang

2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Về quy hoạch kinh tế

trước đây Bắc Giang nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, từ năm 2012 là

tỉnh nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội.

Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ

105 độ 53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ Đông; Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm

cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng

Sơn) 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông. Phía

Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội,

Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng

Ninh. Bắc Giang hiện có 09 huyện và 01 thành phố, trong đó có 06 huyện miền núi

và 01 huyện vùng cao (Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn (204 xã, 10 phường và

16 thị trấn).

* Tình hình phân bổ sử dụng đất đai

Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố Bắc

Giang. Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế,

Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang. Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục

Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao.

Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là chia

cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn. Nhiều vùng đất đai tốt, nhất là ở các

khu vực còn rừng tự nhiên.

Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như:

Vải thiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tương, lạc...; thuận tiện để chăn nuôi các

loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

37

Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh)

là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tùy theo từng khu vực. Vùng trung du có khả năng

trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi

các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác.

2.1.1.2. Điều kiện kinh tế

* Dân số và lao động

Dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 183.918 người, chiếm khoảng 10,13%

dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.440.538 người, chiếm 90,38%. Tỷ lệ nam

giới chiếm khoảng 49,92% dân số, nữ giới khoảng 50,08% dân số. Số người trong độ

tuổi lao động chiếm khoảng 62,15% dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề

chiếm 26%; số hộ nghèo chiếm 8,88%.

Mật độ phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đồng đều, phần lớn tập trung ở

các khu vực trung du (TP. Bắc Giang bình quân 2.266,21 người/km2; huyện Hiệp

Hòa bình quân 1.095,94 người/km2; huyện Việt Yên bình quân 973,32 người/km2;

huyện Lạng Giang bình quân 815,14 người/km2; huyện Tân Yên bình quân 791,63

người/km2; huyện Yên Dũng bình quân 687,79 người/km2). Các huyện miền núi

dân cư sống thưa thớt hơn (huyện Sơn Động bình quân 84,34 người/km2; huyện

Lục Ngạn bình quân 211,12 người/km2; huyện Yên Thế bình quân 324,58

người/km2; huyện Lục Nam bình quân 346,49 người/km2).

Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu, một số địa phương

có làng nghề truyền thống còn duy trì đến ngày nay. Cơ cấu lao động trong tỉnh

đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản

xuất công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất

nông - lâm - ngư nghiệp. Sự chuyển dịch này phù hợp với xu hướng công nghiệp

hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

* Hệ thống y tế - giáo dục

Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn được mở rộng, phát triển, trình độ

đội ngũ y, bác sỹ từng bước được nâng lên, đáp ứng cơ bản yêu cầu khám chữa bệnh

của nhân dân. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tập trung đầu tư gắn với đẩy

38

mạnh sắp xếp tổ chức nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở khám

chữa bệnh. Hoàn thành việc sáp nhập, thành lập các trung tâm y tế tuyến huyện đi vào

hoạt động; đồng thời, đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ tài chính của các bệnh viện công

lập tuyến tỉnh và các Trung tâm Y tế tuyến huyện. Tỷ lệ số xã/phường/thị trấn đạt tiêu

chí Quốc gia về y tế ước đạt 98,3%, đạt kế hoạch đề ra; số giường bệnh trên 1 vạn dân

đạt 26,5 giường, đạt 96,4% kế hoạch. Tỷ lệ bao phủ BHYT cao hơn bình quân cả nước,

ước đạt 98,8%. Công tác kiểm soát và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh BHYT tại các cơ

sở khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập được tăng cường. Đến nay, có khoảng

2.470.512 lượt người đi khám chữa bệnh BHYT.

* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung cao;

các dự án đầu tư, nhất là về hạ tầng giao thông, đô thị, KCN, dịch vụ được hỗ trợ

tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ... Một số công trình, dự án trọng điểm có quy mô

lớn tiếp tục được triển khai như đường vành đai IV, cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, nhà

thi đấu thể thao …; nhiều khu đô thị hoàn thành đầu tư hạ tầng, đầu tư của khu vực

dân cư tăng khá. Giá trị sản xuất toàn ngành (giá hiện hành) đạt 33.655 tỷ đồng. Các

công trình phúc lợi công cộng, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh được quan tâm

đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, học tập, sinh hoạt

văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Cơ bản các hồ lớn trên địa bàn được nạo vét, kè đá

và xây dựng hệ thống thu gom nước thải, kênh dẫn nước vào các trạm bơm...

2.1.2 Khái quát tình hình thanh niên khởi nghiệp của tỉnh Bắc Giang

Trong số 45 dự án thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang được điều tra, có 11

chủ dự án dưới 23 tuổi chiếm 24,44%; số người từ 23-30 tuổi là 13 người chiếm

28,89%; số người trên 30 tuổi là 21, chiếm 46,67%. Có 15 người là nữ, chiếm

33,33%, so với nam là 30 người, chiếm 66,67%.

Tất cả các chủ dự án đều tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên, về mặt chuyên

môn có 5 người đã qua đào tạo sơ cấp, 11 người có trình độ trung cấp, 15 người

trình độ cao đẳng và 12 người có trình độ đại học.

39

Phân loại theo thời gian hoạt động, có 9 dự án có thời gian hoạt động dưới 1

năm, từ 1-3 năm có 23 dự án và trên 3 năm là 13 dự án. Trong đó lĩnh vực nông

nghiệp là 18 dự án, CN-TTCN là 20 dự án và TM-DV là 7 dự án.

Bảng 2.1. Thông tin chung về thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang

Số lượng Nhóm mẫu Tỷ lệ (%) (người)

Dưới 23 11 24,44

Tuổi Từ 23-30 13 28,89

Trên 30 21 46,67

Nữ 15 33,33 Giới tính Nam 30 66,67

Tiểu học 0 0,00

Trình độ học vấn THCS 18 40,00

THPT 27 60,00

Sơ cấp 5 11,11

Trung cấp 11 24,44 Trình độ chuyên môn Cao đẳng 15 33,33

Đại học 12 26,67

Dưới 1 năm 9 20,00

23 51,11 Thời gian hoạt động Từ 1 - 3 năm

Sau 3 năm 13 28,89

Nông nghiệp 18 40,00

20 44,44 Lĩnh vực khởi nghiệp CN-TTCN

TM-DV 7 15,56

Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)

Tỉnh Bắc Giang có 365.891 người trong độ tuổi thanh niên năm 2019. Trong

đó thanh niên ở khu vực nông thôn chiếm 91,3%; thanh niên khu vực thành thị

chiếm 8,7%; nam thanh niên chiếm 53,6%; nữ thanh niên chiếm 46,4% (bảng 2.2).

40

Bảng 2.2. Số lượng thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính,

khu vực năm 2019

Đơn vị tính: Người

Độ

Tổng số

Thành thị

Nông thôn

tuổi

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Nam

Nữ

16-19

90,903

48,345

42,558

7,723

4,016

3,707

83,180

44,329

38,851

20-24

119,402

65,848

53,554

8,757

4,283

4,474

110,645

61,565

49,081

25- 30 155,586

81,869

73,717

15,363 7,116

8,247

140,223

74,753

65,469

Tổng

365,891 196,062

169,829

31,843 15,415 16,428 334,048 180,647

153,401

Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2019)

Bảng 2.3. Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên

theo nhóm tuổi năm 2019

Đơn vị tính: Người

Đại TN tốt

học Nhóm nghiệp Tiểu Dạy TCCN Cao THCS THPT trở tuổi các bậc học nghề CN đẳng

lên học

0 16-19 71.653 10.696 33.428 20.087 4.316 3.126 0

20-24 102.529 14.218 44.430 26.702 5.736 4.155 2.624 4.664

25-30 125.895 14.088 56.251 33.806 7.263 5.260 3.322 5.905

Tổng 300.077 39.002 134.109 80.595 17.315 12.541 5.946 10.569

Tỷ lệ (%) 89,8 11,7 40,1 24,1 5,2 3,8 1,8 3,2

Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2019)

Tính đến năm 2019, số TN có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật đã tăng

lên đáng kể. Trong đó, số TN có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên 300.077/365.891

chiếm 89,8%, tăng 13,79% so với năm 2017; số thanh niên tốt nghiệp từ Trung học cơ

sở trở lên 261.075/365.891 chiếm 71,35%, tăng 2,51% so với năm 2017. Đáng chú ý là

sự tăng lên của TN có trình độ đại học trở lên bằng 1,67 lần so với năm 2017; thanh

41

niên có trình độ nghề bằng 1,4 lần so với năm 2017. Đây là một kết quả khả quan của

quá trình nỗ lực đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục

bậc trung học cơ sở và nâng cao dân trí trên địa bàn tỉnh. Cũng là sự thay đổi nhận thức

về học nghề của TN. Số TN có trình độ nghề chỉ chiếm 5,2% số thanh niên và bằng

6,6% số thanh niên có trình độ từ THCS trở lên; số TN có trình độ từ TCCN trở lên

chiếm 26,5% số TN có trình độ THPT trở lên.

Như vậy, TN của tỉnh về cơ bản chưa qua đào tạo về chuyên môn kỹ thuật. Số

đã được đào tạo thì cơ cấu ngành nghề chưa cân đối so với nhu cầu sử dụng nhân

lực của địa phương. Một số chuyên ngành còn thiếu trầm trọng như ngành y dược,

thợ kỹ thuật và chuyên gia quản lý kinh tế bậc cao.

Nhằm giúp thanh niên vững vàng lập thân, lập nghiệp, tổ chức đoàn các cấp

trong tỉnh Bắc Giang đã đồng hành, hỗ trợ vốn, kiến thức xây dựng nhiều mô hình

kinh tế do thanh niên làm chủ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương.

Tỉnh đoàn phát động nhiều phong trào hành động cách mạng, giúp bạn trẻ hiện thực

hóa ý tưởng, mang lại hiệu quả KT-XH. Các phong trào thu hút thanh niên tham gia

sôi nổi như: "Xung kích tình nguyện phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc", "Đồng

hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp"; hoạt động tư vấn, định hướng và giới

thiệu việc làm, hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp.

Gắn với chương trình Thanh niên Khởi nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã thành lập

Câu lạc bộ “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp” do đồng chí Thân Trung Kiên – Phó bí

thư Tỉnh đoàn Bắc Giang làm Chủ tịch CLB và giao cho Ban Thanh niên nông thôn,

công nhân và đô thị làm cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu và xây dựng trong

chương trình “Khởi nghiệp”. Đến nay đã và đang duy trì hoạt động hiệu quả của Hội

Doanh nhân trẻ cấp tỉnh và 04 CLB Doanh nhân trẻ tại các huyện và thành phố; hỗ

trợ 25 dự án thanh niên phát triển kinh tế với 2.435 triệu đồng từ Quỹ Quốc gia về

việc làm kênh Trung ương Đoàn và nhận ủy thác trên 200 tỷ đồng từ Ngân hàng

Chính sách xã hội.

42

Bảng 2.4. Các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2015-2019

ĐVT: Dự án

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019

Lĩnh vực nông nghiệp 1 2 6 2

Lĩnh vực CN-TTCN 5 6 2

TM-DV 1

Tổng 1 2 11 8 3

Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2015-2019)

Hiện tại, Bắc Giang đang đề xuất với Trung ương Đoàn để tăng nguồn vốn từ

Quỹ khởi nghiệp đồng thời huy động nguồn vốn nội tại từ các tổ hợp tác, khuyến

khích các mô hình thanh niên tương trợ nhau về kinh tế. Đồng thời, Tỉnh Đoàn, Hội

doanh nhân trẻ của tỉnh đã ký kết với nhiều ngân hàng trên địa bàn như

Vietcombank, BIDV, Liên Việt, VPBank... dành một gói hỗ trợ hơn 300 tỷ đồng

cho vay với lãi suất ưu đãi, ổn định cho các hội viên, thanh niên được vay vốn để

khởi nghiệp.

43

Bảng 2.5. Tên dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2019

Vốn thực hiện dự án

Lao động tham gia dự án

Trong đó vay của Quỹ cho vay giải quyết việc làm

Số lao động thu hút thêm

TT

Tên dự án

Địa điểm

Ngày QĐ vay

Tổng số

Hiện có

Ngày, tháng, năm giải ngân

Nữ

Tổng số

Tàn tật

Số tiền (Tr.đ)

Thời hạn vay (tháng)

Lãi suất vay tháng)

So với tổng số (%) (8)

(1)

(2)

(5)

(6)

(7)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13) (14)

(15)

1. 1

05/12/2015 193

100

51.81

36

0,55

02

05

01

2/2016

Đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi cá

2. 2

27/3/2016 1000

150

15

36

0,55

02

08

0

3/2016

Đầu tư, mở rộng chuồng trại, mua trâu sinh sản

3. 3

Chăn nuôi thỏ và lợn nái

22/12/2016 650

100

15,4

24

0,55

04

05

04

12/2016

4. 4

Kinh doanh hàn điện

10/7/2017

500

100

20

24

0,55

05

05

0

7/2017

(4) Nghĩa Hưng, Lạng Giang Thắng Cương, Yên Dũng Ngọc Châu, Tân Yên Cao

44

khung nhôm cửa kính

5. 5

13/7/2017

955

95

10

24

0,55

02

05

0

7/2017

Kinh doanh photo, in phun quảng cáo, văn phòng phẩm Đầu tư trang bị máy móc mở rộng sản xuất

6. 6

5/8/2017

180

100

56

24

0,55

07

05

04

01

8/2017

Thượng, Tân Yên Cao Thượng, Tân Yên Phi Mô, Lạng Giang

7. 7

23/12/2017 500

170

34

36

0,55

20

09

09

12/2017

Trí Yên, Yên Dũng

8. 8

24/12/2017 1.383

253

22,4

24

0,55

09

05

01

12/2017

An Hà, Lạng Giang

Mở rộng sản xuất đầu tư trang thiết bị gia công may mặc Xây dựng nhà xưởng phục vụ kinh doanh và sửa chữa máy nông nghiệp

9. 10

24/12/2017 100

50

50

24

0,55

01

01

01

12/2017

Đầu tư mở rộng trồng hoa

10.

11

25/12/2017

70

50

71,4

24

0,55

01

01

01

12/2017

11.

12

25/12/2017

70

50

71,4

24

0,55

02

01

01

12/2017

Chăn nuôi lợn lái sinh sản Chăn nuôi lợn lái sinh sản

Song Mai, TP. Bắc Giang Đồng Tâm, Yên Thế Tân Hiệp, Yên Thế

45

12.

13 Trồng cây ăn quả

25/12/2017 100

50

50

24

0,55

02

02

01

12/2017

13.

14 Trồng cây ăn quả

25/12/2017 100

50

50

24

0,55

02

02

01

12/2017

14.

15 Xây dựng ao và nuôi cá

23/02/2018

80

49

61,3

24

0,55

01

01

02/2018

15.

16

23/02/2018 100

50

50

24

0,55

01

01

3/2018

Mở rộng nhà xưởng chăn nuôi chim bồ câu

16.

17 Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ

23/02/2018 100

50

50

24

0,55

01

01

3/2018

17.

18 Sản xuất máy hàn

11/5/2018

100

50

50

24

0,55

01

01

5/2018

18.

19

11/5/2018

100

50

50

24

0,55

01

01

5/2018

Sản xuất khung nhôm cửa kính

19.

20

10/11/2018 100

80

40

36

0,55

02

0

11/2018

Sản xuất kinh doanh gạch không nung

20.

Đồng Cốc, Lục Ngạn Quý Sơn, Lục Ngạn Phúc Hạ, Song Mai, TP.Bắc Giang Hòa Tiến, Hùng Sơn, Hiệp Hòa Cẩm Trung, Xuân Cẩm Thọ Xương, TP. Bắc Giang Thọ Xương, TP. Bắc Giang Hợp Đức, Tân Yên 21 Đầu tư máy móc phục vụ Tiên Lục,

27/12/2018 378.7

174

46

34

0,55

02

04

12/2018

46

sản xuất nhôm kính

21.

22

27/12/2018 250

175

70

34

0,55

02

04

12/2018

Sản xuất đồ dân dụng từ lốp ô tô đã qua sử dụng

Lạng Giang Đa Mai, TP. Bắc Giang

22.

23

31/3/2019

589

189

32

36

0,55

04

04

01

3/2019

Đại Lâm, Lạng Giang

23.

24

20/6/2019

130

100

77

36

0,55

02

02

01

6/2019

Liên Sơn, Tân Yên

24.

25

29/6/2019 566.7

100

17,6

36

0,55

05

03

0

6/2019

Đào Mỹ, Lạng Giang

Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nhôm kính, cơ khí, đá ốp lát Đầu tư mua máy nghiền cám, xây dựng nhà kho chứa vật tư nông nghiệp. Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ

Tổng

2381 1294

699

388

207

104

26

1

77 Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2016-2019)

47

2.2 Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang

2.2.1 Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp

Tỉnh Bắc Giang cũng đã tổ chức nhiều diễn đàn, toạ đàm tạo môi trường lành

mạnh, khắc phục rào cản còn tồn tại để phong trào khởi nghiệp rộng khắp và khơi

dậy khát vọng làm giàu chính đáng của thanh niên; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành

chính, hỗ trợ về đất đai, thuế, hạ tầng, vốn, tín dụng, pháp lý, truyền thông…

UBND tỉnh Bắc Giang căn cứ các chính sách, văn bản của Trung ương để áp

dụng thực hiện tại tỉnh như Quyết định Số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

ban hành ngày 18/05/2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi

mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”. Đề án đã đưa ra quy định cần phải có “Cơ

chế thuế, tài chính đặc thù đối với tổ chức và cá nhân có hoạt động khởi nghiệp đổi

mới sáng tạo hoặc đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được áp dụng chính

sách ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế đối với DN khoa học và công nghệ”: Thuế suất ưu

đãi 10% trong thời gian 15 năm đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư

mới, bao gồm: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực

nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh

mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công

nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm

cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát

triển; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN

công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát

nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay,

nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính

phủ quyết định...

Theo Khoản 2, Điều 20, Nghị định 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003) DN thực

hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá

nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế

TNDN phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Miễn thuế đối

với một số khoản thu nhập: Thu nhập nhận được từ việc thực hiện hợp đồng nghiên

48

cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và

công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhưng tối đa không

quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần

đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ

Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có

doanh thu từ bán sản phẩm; Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong

thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

Theo Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 5/4/2004 của Thủ tướng Chính

phủ quy định một số chính sách khuyến khích đối với các dự án đầu tư tại các Khu

công nghệ cao, nhà đầu tư có dự án đầu tự tại các Khu công nghệ cao được: Hưởng

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án;

miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu khuế và

giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; miễn, giảm thuế thu nhập đối với

người có thu nhập cao để bằng mức thuế phải nộp áp dụng với người nước ngoài có

cùng mức thu nhập; chính sách một giá trong thuê đất trực tiếp từ Ban quản lý khu

công nghệ cao; thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong

thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo

quy định của pháp luật; miễn tiền thuê đất thực hiện dự án nghiên cứu – phát triển

công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa học công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa

học công nghệ trình độ cao theo quy định của Chính phủ.

Tại tỉnh Bắc Giang đã có những chính sách miễn, giảm thuế cho thanh niên

khởi nghiệp được thực hiện theo quy định số 56/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của

UBND tỉnh về việc miễn giảm, thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh

nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh. Từ đó, Cục thuế tỉnh Bắc Giang căn cứ trên

hồ sơ kinh doanh, đối chiếu áp dụng các quy định để tỉnh toán và thông báo số thuế

được miễn giảm đối với các dự án khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.

49

Bảng 2.6 Tổng hợp các dự án khởi nghiệp được miễn, giảm thuế

giai đoạn 2017 – 2019

Số dự án được miễn giảm Số thuế được miễn giảm (đồng) Năm

2017 10 5.725.862

2018 17 10.216.350

2019 23 15.301.170

Cộng 50 31.243.382

Nguồn: Cục thuế Tỉnh Bắc Giang

Căn cứ theo Điều 11, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp số 04/2017/QH14, căn cứ vào

điều kiện quỹ đất, cơ sở hạ tầng tại tỉnh, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quyết

định số 09/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 về bố trí quỹ đất, cơ sở hạ tầng để phát triển

doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch

sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh. Trong đó, UBND tỉnh hỗ trợ giá

thuê mặt bằng, cơ sở hạ tầng cho đối tượng là thanh niên đang thực hiện dự khởi

nghiệp trên địa bàn tỉnh tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công

nghiệp trên địa bàn. Hỗ trợ 50% giá thuê mặt bằng, thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm

kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng. Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng, cơ sở hạ tầng

cho thanh niên khởi nghiệp được thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ

tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp để giảm giá cho thuê

mặt bằng đối với các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Số tiền bù giá được trừ vào

số tiền thuê đất hoặc hỗ trợ từ ngân sách địa phương.

2.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp

Tài chính khởi nghiệp cho thanh niên bao gồm một số nguồn chính như vốn tự

có, huy động vốn từ gia đình, huy động vốn từ bạn bè, vay vốn từ ngân hàng và tiếp

cận được các nguồn vốn vay ưu đãi từ chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.

Trong đó, nguồn vốn từ chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đã được các cơ

quan ban ngành, tổ chức chính trị, xã hội quan tâm.

50

Gắn với chương trình Thanh niên Khởi nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ 25 dự

án thanh niên phát triển kinh tế với 2.435 triệu đồng từ Quỹ Quốc gia về việc làm và

nhận ủy thác trên 200 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Bảng 2.7. Hỗ trợ tài chính cho các dự án Thanh niên khởi nghiệp

tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019

Giá trị hỗ trợ (trđ) 650 4058 1.208,7 1285,7 193

Số lượng dự án (dự án) 2 11 8 3 1

Bình quân vốn/dự án 325 368,9 151,1 428,6 193

(trđ)

Nguồn: Ngân hàng chính sách tỉnh Bắc Giang (2015-2019)

Hiện tại, Bắc Giang đang đề xuất với Trung ương Đoàn để tăng nguồn vốn từ

Quỹ khởi nghiệp đồng thời huy động nguồn vốn nội tại từ các tổ hợp tác, khuyến

khích các mô hình thanh niên tương trợ nhau về kinh tế. Đồng thời, Tỉnh Đoàn, Hội

doanh nhân trẻ của tỉnh đã ký kết với nhiều ngân hàng trên địa bàn như

Vietcombank, BIDV, Lienviet Postbank, VPBank... dành một gói hỗ trợ hơn 300 tỷ

đồng cho vay với lãi suất ưu đãi, ổn định cho các hội viên, thanh niên được vay vốn

để khởi nghiệp.

Kết quả hỗ trợ tài chính khởi nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang được trình

bày tại bảng 2.8. Nhìn chung, mức độ tài chính của thanh niên khởi nghiệp tại Bắc

Giang ở vào mức trung bình. Tuy nhiên, giữa các nguồn vốn có sự khác nhau rõ rệt,

phần lớn các cá nhân khởi nghiệp đều lấy từ nguồn vốn của gia đình (64,71% đánh

giá tốt). Là những người trẻ tuổi, tài chính của bản thân họ cũng chưa đủ để khởi

nghiệp, nguồn vốn tối ưu nhất để bắt đầu khởi nghiệp là từ gia đình. Các nguồn vốn

từ ngân hàng và chính phủ đều rất khó tiếp cận đối với thanh niên bởi họ chưa hội

tụ để cả yêu cầu của ngân hàng về tài sản thế chấp và tín chấp. Riêng nguồn vốn từ

chương trình hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp được đánh giá khá cao (35,29%

đánh giá tốt, chỉ thấp hơn gia đình), bởi vì mặc dù được Tỉnh đoàn Bắc Giang hỗ trợ

51

tích cực nhưng số lượng vốn là có hạn và có sự “cạnh tranh” giữa các dự án nên

không phải ai cũng có thể tiếp cận nguồn vốn này thành công.

Bảng 2.8. Đánh giá về “Tài chính cho khởi nghiệp” cho thanh niên

Tốt Trung bình Kém

Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Nguồn vốn tự có để khởi nghiệp 12 14,12 52 61,18 21 24,71 kinh doanh

Huy động vốn từ gia đình để khởi 55 64,71 16 18,82 14 16,47 nghiệp kinh doanh

Huy động vốn từ bạn bè để khởi 10 11,76 30 35,29 45 52,94 nghiệp kinh doanh

Vay vốn từ ngân hàng để khởi 25 29,41 42 49,41 18 21,18 nghiệp kinh doanh

Tiếp cận được các nguồn vốn vay

ưu đãi từ chương trình hỗ trợ cho 30 35,29 30 35,29 25 29,41

thanh niên khởi nghiệp

Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang

Qua bảng 2.9 cho thấy,thanh niên hoạt động trong lĩnh vực CN-TTCN có khả

năng huy động vốn tốt hơn (41,18% đánh giá tốt), sau đó đến lĩnh vực TM-DV

(37,65% đánh giá tốt). Lý giải về điều này họ cho rằng ngành CN-TTCN và TM-

DV ổn định hơn, lợi nhuận cao hơn và không gặp phải các rủi ro thời tiết như lĩnh

vực nông nghiệp, do đó huy động vốn ở tất cả các kênh đều dễ dàng hơn. Tuy vậy,

sự chênh lệch là không lớn (lĩnh vực Nông nghiệp có 32,94% ý kiến đánh giá tốt).

52

Bảng 2.9. Đánh giá về “Tài chính khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp

Tốt Trung bình Kém

Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Nông nghiệp 28 32,94 41 48,24 16 18,82

CN-TTCN 35 41,18 35 41,18 15 17,65

TM-DV 32 37,65 42 49,41 11 12,94

Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang

Toàn tỉnh có 69 dự án vay vốn, trong đó số dự án trong lĩnh vực nông, lâm,

ngư nghiệp là 37 dự án (chiếm 53,6%); lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 20 dự án

(chiếm 29%) và lĩnh vực thương mại, dịch vụ là 12 dự án (chiếm 17,4%). Các dự án

được giải ngân đã góp phần giải quyết thêm việc làm cho 185 lao động (trung bình

gần 3 lao động/1 dự án), trong đó đa phần là lao động trong độ tuổi thanh niên tại

địa phương.

Bảng 2.10: Tình hình vốn vay theo loại hình dự án

Số LĐ được Loại hình Số tiền STT Số dự án GQVL dự án (tr.đ) (người)

Nông, lâm, ngư nghiệp I 37 2.800 66

Trồng trọt 1 16 1.150 26

Chăn nuôi 2 20 1.550 38

Thuỷ sản 3 1 100 2

Công nghiệp, xây dựng II 20 2.000 59

Tiểu thủ công nghiệp 1 6 600 24

Chế biến 2 1 100 3

Sản xuất công nghiệp 3 13 1.300 62

III Thương mại, dịch vụ 12 1.200 30

1 Kinh doanh 7 700 18

2 Dịch vụ 5 500 12

Tổng 69 6.000 185

53

Bảng 2.11: Tình hình vốn vay theo địa bàn

Số dự án giải

ngân qua Tổ STT Đơn vị Số dự án Số tiền (tr.đ) TK&VV do

ĐTN quản lý

Sơn Động 1 04 400 0

Lục Ngạn 2 08 500 01

Lục Nam 3 07 700 01

Yên Dũng 4 09 700 0

Lạng Giang 5 05 500 0

Yên Thế 6 07 500 02

Tân Yên 7 09 900 0

8 Thành phố Bắc Giang 08 800 01

9 Hiệp Hòa 07 700 07

10 Việt Yên 05 300 01

Tổng 69 6.000 13

Việc cho vay được thực hiện thông qua hình thức ủy thác qua các tổ chức

chính trị - xã hội với việc cho vay lao động trực tiếp và cho vay lao động thông qua

hộ gia đình với mức vay từ 50 đến 100 triệu đồng/dự án, thời hạn vay từ 24 đến 36

tháng. Toàn tỉnh có 13 dự án (chiếm 18,8%) giải ngân thông qua các Tổ TK&VV

do tổ chức Đoàn thanh niên quản lý, 56 dự án (chiếm 81,2%) giải ngân thông qua

các Tổ TK&VV do các tổ chức chính trị khác quản lý như: hội Phụ nữ, hội Nông

dân, hội Cựu chiến binh.

2.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp

Tỉnh Bắc Giang đã đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp thông qua các buổi

tọa đàm, trao đổi giao lưu giúp cho các thanh niên có những thông tin cần thiết để

chọn nghề phù hợp năng lực, sở thích của mình. Kết quả trong những năm qua cho

thấy sự phân luồng đối tượng thanh niên chọn lựa, cân nhắc ngành nghề. Kết quả tại

54

bảng 3.11 cho thấy, tỉnh Bắc Giang đã có nhiều hoạt động tư vấn, định hướng và

giới thiệu việc làm cho thanh niên cụ thể: Số lượng thanh niên, học sinh được tư

vấn, định hướng nghề nghiệp tăng 5,30%/năm; giới thiệu việc làm cho thanh niên

tăng 37,58%/năm. Đồng thời, các cấp bộ đoàn chủ động phối hợp với đoàn thanh

niên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sinh viên tình nguyện trường Đại học

Nông lâm Bắc Giang, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông lâm Thái

Nguyên, Đại học Lâm nghiệp,… tổ chức các đợt tập huấn kỹ thuật, chuyển giao

KHKT cho đoàn viên thanh niên.

Phát huy phong trào “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp” tỉnh

Bắc Giang triển khai chương trình tư vấn và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp thông

qua các hoạt động hướng dẫn thành lập câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế, câu

lạc bộ “chủ trang trại trẻ”, câu lạc bộ “chim trĩ”,… Tính đến năm 2019, số câu lạc

bộ thanh niên phát triển kinh tế của thanh niên tăng lên 15 câu lạc bộ (tăng 25% so

với năm 2017); đặc biệt, các thành viên câu lạc bộ luôn hỗ trợ giúp đỡ nhau kinh

nghiệm phát triển kinh tế, tìm kiếm đầu vào, đầu ra sản phẩm nông nghiệp phù hợp

với điều kiện của từng hộ thanh niên. Ngoài ra, các mô hình kinh tế giỏi hỗ trợ giúp

đỡ các hộ thanh niên mới khởi nghiệp thông qua cho vay vốn, giống, giới thiệu

người cung cấp nguyên liệu đầu vào và là người thu mua sản phẩm cho mô hình

mới nếu cùng sản xuất một sản phẩm.

55

Bảng 2.12. Kết quả tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2019

Năm

So sánh (%)

Đơn vị

Nội dung

tính

2017

2018

2019 2018/2017 2019/2018 Bình quân

1. Tư vấn, định hướng nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên

- Số hoạt động tư vấn, định hướng nghề tuyển sinh

Hoạt

8

9

12

112,5

133,33

122,92

Đại học, Cao đẳng

động

- Số lượng thanh niên, học sinh được tư vấn, định

Người

8975

9370

9950

104,4

106,19

105,30

hướng nghề

2. Tập huấn kỹ thuật cho thanh niên

- Số lớp tập huấn

Lớp

10

15

18

150

120

135,00

- Số lượng thanh niên được đào tạo

Người

280

420

680

150

161,9

155,95

3. Đào tạo nghề cho thanh niên

- TN là sinh viên cao đẳng, đại học trở lên

Người

879

898

1.012

102,16

112,7

51,14

- Thanh niên học trung cấp nghề

Người

3256

3867

4012

118,77

103,75

111,26

- Thanh niên học chứng chỉ nghề

Người

1249

1385

1487

110,89

107,36

109,13

4. Số lượng câu lạc bộthanh niên phát triển kinh

CLB

9

12

15

133,33

125

129,17

tế

Nguồn: Trung tâm đào tạo hướng nghiệp tỉnh Bắc Giang (2017-2019)

56

Bên cạnh đó, hướng nghiệp tư vấn nghề nghiệp và việc làm thông qua việc

xây dựng và thành lập các câu lạc bộ như câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế,

câu lạc bộ khuyến nông khuyến ngư, nhóm thanh niên lập nghiệp tại địa phương.

Thông qua các câu lạc bộ, thanh niên đã chia sẻ các kinh nghiệm trong sản xuất

kinh doanh, tiếp cận các kiến thức về KHKT mới, thông tin về thị trường, các địa

chỉ nguồn nguyên vật liệu giá rẻ,...

Tuy nhiên, công tác định hướng, tư vấn, giới thiệu và dạy nghề với thanh niên

còn nhiều hạn chế, yếu kém và bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra

công tác tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên chỉ dừng lại ở việc phổ biến các chủ

trương chính sách, pháp luật về thị trường lao động. Kết quả hỗ trợ thanh niên kiến

thức khởi nghiệp được trình bày tại bảng 2.12.

Bảng 2.12 cho thấy, kiến thức liên quan đến khởi nghiệp ở mức trung bình chiếm

tỷ lệ cao. Điều đó phản ánh thực trạng thanh niên còn thiếu một số các kiến thức cơ bản

liên quan đến khởi nghiệp và hoạt động, điều hành một doanh nghiệp. Điều này có thể

giải thích bởi nhóm nghiên cứu khảo sát các cá nhân khởi nghiệp nhỏ, phần lớn các chủ

cửa hàng họ làm theo thói quen hoặc học hỏi người làm trước nên kiến thức về kinh

doanh chưa được quan tâm đúng mức.

Có kiến thức tốt về xây dựng và tổ chức nhóm khởi nghiệm là kiến thức mà

thanh niên nắm rõ nhất (chiếm 30,59% ý kiến đánh giá tốt).

Kiến thức về các quy định pháp luật, chính sách nhà nước liên quan đến kinh

doanh, kiến thức cơ bản để vận hành mộtdoanh nghiệp hiệu quả, phân tích đánh giá

tài chính, và kiến thức cơ bản của marketing như 4Ps, xúc tiến hỗn hơp, xây dựng

thương hiệu là bốn yếu tố kiến thức còn thiếu nhất của các cá nhân khởi nghiệp (có

trên 50% ý kiến đánh giá kém). Điều này chứng tỏ các nhà khởi nghiệp trẻ trên địa

bàn tỉnh Bắc Giang còn thiếu sót rất nhiều về mặt kiến thức, cũng như chưa tự tin

vào khả năng của bản thân.

57

Bảng 2.13. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” của thanh niên

Tốt Trung bình Kém

Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Kiến thức về cung cầu và 9 10,59 26 30,59 50 58,82 hành vi người tiêu dùng

Kiến thức để nhân diện, phân 18 21,18 22 25,88 45 52,94 tích cơ hội kinh doanh

Phương pháp phân tích, đánh 3 3,53 28 32,94 54 63,53 giá tài chính dự án đầu tư

Kiến thức cơ bản về lập kế 19 22,35 30 35,29 36 42,35 hoạch kinh doanh

Kiến thức cơ bản về phân

tích môi trường, định hướng 18 21,18 28 32,94 39 45,88

chiến lược kinh doanh

Kiến thức tốt về xây dựng và 26 30,59 30 35,29 29 34,12 tổ chức nhóm khởi nghiệp

Kiến thức tốt về quản lý chi 24 28,24 33 38,82 28 32,94 phí, doanh thu và lợi nhuận

Kiến thức cơ bản của

marketing như 4Ps, xúc tiến 5 5,88 21 24,71 59 69,41 hỗn hơp, xây dựng thương

hiệu

Cách thức cơ bản để vận

hành một doanh nghiệp hiệu 8 9,41 19 22,35 58 68,24

quả

Hiểu rõ các quy định pháp

luật, chính sách nhà nước 17 20,00 21 24,71 47 55,29

liên quan đến kinh doanh

58

Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức khởi nghiệp của thanh niên thuộc khối

CN-TTCN có kết quả ở mức cao nhất (32,94% ý kiến đánh giá tốt). Thanh niên

khởi nghiệp Nông nghiệp có kiến thức khởi nghiệp ở dưới mức thấp nhất (22,35% ý

kiến đánh giá tốt). Điều này có thể giải thích bởi ngành nông nghiệp có đặc thù

riêng, thanh niên khởi nghiệp nông nghiệp thường có xuất phát thấp, ít được tiếp

cận các khóa học liên quan đến việc khởi nghiệp (bảng 2.13).

Bảng 2.14. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp

Lĩnh vực Tốt Trung bình Kém

khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Nông nghiệp 19 22,35 42 49,41 24 28,24

CN-TTCN 28 32,94 42 49,41 15 17,65

TM-DV 25 29,41 37 43,53 23 27,06

Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang

Phát huy tính năng động, sáng tạo của thanh niên để xây dựng những mô hình

khởi nghiệp phù hợp, thông qua tổ chức đoàn, hàng năm đăng ký giúp đỡ xây dựng

mới các mô hình kinh tế có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm, tuyên dương mô hình

thanh niên làm kinh tế giỏi, hướng dẫn thủ tục pháp lý thành lập tổ hợp tác, hợp tác

xã thanh niên kiểu mới, tổ chức các Diễn đàn Thanh niên khởi nghiệp – làm giàu,

gặp gỡ chuyên gia khởi nghiệp để định hướng phát triển kinh tế, đào tạo tập huấn

khởi sự doanh nghiệp,…

Có thể thấy, hoạt động tuyên dương mô hình kinh tế được tỉnh Bắc Giang chú

trọng triển khai: năm 2017 chỉ tuyên dương 12 mô hình, đến năm 2019 tăng lên 23

mô hình tăng 91,67%; tập huấn khởi sự doanh nghiệp mỗi năm chỉ phối hợp tổ chức

được 1 – 2 lớp do nguồn kinh phí tổ chức hạn hẹp; hỗ trợ thành lập mô hình kinh tế

mới trên 100 triệu đồng/năm được các cấp, các ngành quan tâm tỷ lệ tăng bình quân

đạt 37,5%/năm; Tư vấn, hướng dẫn thanh lập tổ hợp tác, hợp tác xã được đưa vào

tiêu chí đánh giá công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi hàng năm, đến nay tỷ

lệ tăng bình quân đạt 37,5%/năm.

59

Bảng 2.15. Phát triển mô hình kinh tế thanh niên tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2017 – 2019

Năm So sánh (%) Nội dung ĐVT 2017 2018 2019 2018/2017 2019/2018 Bình quân

Mô hình 12 17 23 141,7 135,3 138,5

2 2 3 100,0 150,0 125,0

Tuyên dương mô hình kinh tế Tập huấn khởi sự doanh nghiệp Hỗ trợ thành lập mô hình kinh tế mới Lớp Mô hình 8 10 15 125,0 150,0 137,5

Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2017-2019)

Sự phát triển chung của cộng đồng phụ thuộc sự phát triển của mỗi cá nhân

trong cộng đồng đó. Để nâng cao sự phát triển của thanh niên cần tăng cường sự

tham gia của các cá nhân trong công tác phát triển kinh tế chung của địa phương,

đặc biệt là trong sản xuất.

Bảng 2.16. Số lượng lớp tập huấn kỹ năng khởi nghiệp

do Đoàn thanh niên tổ chức

Đơn vị tính: Lớp

Năm 2017 2018 2019

Lớp tập huấn 5 8 12

Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2017-2019)

Qua bảng 2.16 ta thấy, các Sở ban ngành, các cơ quan chuyên môn trên địa

bàn tỉnh tích cực phối hợp mở các lớp tập huấn cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và

người dân tham gia học tập để nâng cao trình độ, tiếp cận những tiến bộ khoa học

mới, những cách làm hay áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất

lượng cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế hộ. Ngoài ra, tổ chức Đoàn đã tổ chức

cho hội viên đi thăm quan, học tập những mô hình, những gương điển hình tiên tiến

trong phát triển kinh tế cũng như là trong xây dựng nông thôn mới tại các đơn vị bạn.

Các mô hình sản xuất đã phát huy tối đa sự tham gia của đoàn viên thanh niên

(ĐVTN) vào các hoạt động tập huấn, mất đi tính tự ti, giúp thanh niên chủ động

trong công việc.

60

Bảng 2.17. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” của thanh niên

tỉnh Bắc Giang

Tốt Trung bình Kém

Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Kỹ năng trong việc nhận

diện, nắm bắt và phân tích 34 40,00 32 37,65 19 22,35

các cơ hội thị trường

Kỹ năng lập kế hoạch kinh 31 36,47 37 43,53 17 20,00 doanh

Kỹ năng phân tích và đánh

giá tài chính dự án đầu tư 15 17,65 29 34,12 41 48,24

hiệu quả

Kỹ năng dự báo, phân tích

môi trường kinh doanh hiệu 30 35,29 40 47,06 15 17,65

quả

Đàm phán thương thuyết và 42 49,41 37 43,53 7,06 6 ký hợp đồng với đối tác

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử

6 với khách hàng khéo léo, 45 52,94 34 40,00 7,06

linh hoạt và thuyết phục

Kỹ năng giải quyết vấn đề 29 34,12 39 45,88 17 20,00 và ra quyết định kinh doanh

Kỹ năng lãnh đạo nhóm làm 36 42,35 37 43,53 12 14,12 việc hiệu quả

Kỹ năng tổ chức và phân 42 49,41 37 43,53 6 7,06 công công việc hiệu quả

Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang

61

Kết quả tại bảng 2.17 cho thấy, kỹ năng của thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc

Giang ở mức khá tốt. Thanh niên tuy chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng các kỹ năng

họ đã được luyện tập khá tốt trong thực tiễn, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử

được đánh giá cao nhất (52,94% đánh giá tốt). Kỹ năng đàm phán thương thuyết và

ký hợp đồng với đối tác Kỹ năng tổ chức và phân công công việc hiệu quả cũng được

49,41% đánh giá tốt. Kỹ năng phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu tư hiệu quả

được đánh giá thấp nhất (48,24% đánh giá kém). Điều này được giải thích bởi thanh

niên thường ít kinh nghiệp hoặc xuất phát điểm thấp bắt buộc họ phải đi từ những thứ

nhỏ, quy mô chưa lớn.

Như vậy, thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang mới chỉ nắm vững được các

kỹ năng cơ bản, cần phải tiếp tục học tập, rèn luyện các kỹ năng quan trọng hơn để

vững bước điều hành dự án của mình phát triển bền vững.

Bảng 2.18. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp

Tốt Trung bình Kém

Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Nông nghiệp 34 40,00 40 47,06 11 12,94

CN-TTCN 36 42,35 42 49,41 7 8,24

TM-DV 39 45,88 38 44,71 8 9,41

Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang

Bảng 2.18 cho thấy, kỹ năng khởi nghiệp của thanh niên hoạt động ở lĩnh vực

TM-DV được đánh giá cao nhất (45,88% đánh giá tốt), tuy nhiên không có sự chênh

lệch đáng kể giữa các lĩnh vực, điều này được giải thích bởi thanh niên khởi nghiệp

là những cá nhân đã có kinh nghiệm làm việc và nhận ra được cơ hội làm giàu nên họ đã

tích lũy các kỹ năng liên quan để sử dụng trong quá trình lập nghiệp của riêng mình.

2.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp

Khởi nghiệp là một thuật ngữ khá mới mẻ ở Việt Nam hiện nay, vậy nên chưa

có khung pháp lý quy định đầy đủ, cụ thể, trực tiếp và có tính hệ thống về doanh

nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, thực tế cũng đã có một số chủ trương và quy định

62

liên quan về vườn ươm doanh nghiệp, doanh nghiệp nói chung, trung tâm hỗ trợ

khởi nghiệp... trong một số điều khoản quy định ở các Luật, Nghị định,... khác nhau

như: Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của

Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định số

53/2004/QĐ-TTg ngày 05/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ

về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án khởi nghiệp cho thanh

niên; UBND Tỉnh Bắc Giang ban hành Chương trình số 02/CT-UBND ngày

25/01/2020 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án khởi nghiệp cho

thanh niên trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2024 được thực hiện với các nội dung

chính như:

Cung cấp thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp

luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, của tỉnh liên

quan đến doanh nghiệp, cụ thể như: Hình thành chuyên mục về thông tin hỗ trợ;

biên soạn sách, tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên

quan đến hoạt động của DN; cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng

nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành liên quan đến hoạt động

kinh doanh của DN trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; cập nhật và đăng tải

bản án, quyết định của Tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại;

quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan

đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà Ủy ban nhân dân

tỉnh là một bên có liên quan trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc kết nối với

cổng thông tin điện tử công khai các văn bản này; hệ thống hóa, cập nhật dữ liệu về

văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của DN trên Cổng

thông tin điện tử của tỉnh.

Tư vấn pháp luật cho các DN thông qua đối thoại, giải quyết các vướng mắc

pháp lý cho doanh nghiệp và các hoạt động tư vấn pháp luật khác phù hợp với các

quy định của pháp luật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp và nguồn lực của tỉnh.

Ngoài ra, UBND tỉnh Bắc Giang còn xây dựng Kế hoạch số 213/KH-UBND

ngày 11/02/2020 về hỗ trợ pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc

63

Giang giúp thanh niên tiếp cận nhanh chóng với thông tin pháp luật, đáp ứng cơ bản

về bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh; nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ pháp chế

của thanh niên khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để

khai thác hiệu quả nguồn văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

về văn bản pháp luật tỉnh Bắc Giang.

2.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp

Các mô hình thanh niên khởi nghiệp đến nay đã có những chuyển biến tích

cực, có đóng góp đáng kể trong việc khai thác tiềm năng các nguồn lực, lợi thế về

đất đai, lao động, cung cấp nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị kinh tế

cho xã hội và cộng đồng như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương.

Sự phát triển của các mô hình thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn từng bước khẳng

định vị trí rõ nét trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Đó là, áp dụng

nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác

dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân,

doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… góp phần

tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị hàng hóa, dịch vụ,...

Ngoài ra, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 88/2011/TT-BTC hướng dẫn cơ

chế tài chính hỗ trợ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương

mại quốc gia. Cụ thể ngân sách sẽ hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức, tham gia hội chợ

triển lãm thương mại tại nước ngoài nhưng không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp

(DN); hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài nhưng

không quá 40 triệu đồng/DN... Thông tư cũng quy định chi tiết mức hỗ trợ đối với

chương trình XTTM thị trường trong nước như hỗ trợ 50% các khoản chi phí tổ

chức hội chợ triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc phục vụ phát

triển nông nghiệp nông thôn không quá 6 triệu đồng/DN; hỗ trợ 70% chi phí tổ chức

hoạt động bán hàng, đưa hàng Việt về nông thôn nhưng không quá 70 triệu đồng

cho một đợt bán hàng; hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phân phối hàng Việt đến miền

núi, biên giới, nhưng không quá 100 triệu đồng/một đợt bán hàng...

Tỉnh Bắc Giang xây dựng Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày

8/12/2019 về Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại tại tỉnh Bắc Giang trong đó

64

Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật

tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp, giới thiệu các sản phẩm

của doanh nghiệp trong tỉnh. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các sự kiện xúc tiến

thương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mại, Tuần hàng Việt

Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, chương

trình giới thiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo,

tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham

gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động

trong những ngành đặc thù, đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho

các đơn vị chủ trì, hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương

trình phát triển thị trường trong nước.

Xúc tiến thương mại là hoạt động rất được chú trọng của tỉnh Bắc Giang. Giai

đoạn 2017 - 2019, tổng kinh phí được phê duyệt để thực hiện các hoạt động xúc tiến

thương mại của tỉnh Bắc Giang là 15 tỷ đồng, trong đó kinh phí từ ngân sách nhà

nước là 9 tỷ đồng. Về cơ bản, nguồn kinh phí dành cho hoạt động xúc tiến thương

mại của tỉnh Bắc Giang liên tục tăng. Đối với nguồn kinh phí từ kêu gọi doanh

nghiệp, tổ chức và cá nhân, nguồn kinh phí đã tăng từ 1,5 tỷ đồng năm 2017 lên 2,5

tỷ đồng năm 2019. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cũng tăng 2,5 tỷ đồng, từ

2,5 tỷ đồng năm 2017 lên 3,5 tỷ đồng năm 2019.

Bảng 2.19 Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2017 – 2019

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng cộng TT Nguồn kinh phí Năm thực hiện 2018 2019 2017

2 2,5 6 1 1,5

3 3,5 9 2 2,5

15 6 4 Kinh phí đầu tư của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ Cộng 5 Nguồn: Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang

65

Các hoạt động thông tin, truyền thông về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh rất đa

dạng và được vận dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng kết hợp với sự đa dạng

về ngôn ngữ như: tiếng Anh, Trung, Hàn, tiếng Việt; xây dựng và phát sóng hàng

tháng Tạp chí “Xúc tiến thương mại” trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc

Giang. Xây dựng các Website Công thương Bắc Giang và Sàn giao dịch thương mại

điện tử trực tuyến nhằm thường xuyên cập nhật thông tin hoạt động xúc tiến thương

mại, quảng bá các sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác tổ chức và tham gia các

hội chợ, triển lãm để trực tiếp đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới người tiêu dùng

được tỉnh Bắc Giang triển khai mạnh mẽ. Mỗi năm, tỉnh phối hợp với các đơn vị tổ

chức hội chợ triển lãm tổ chức ít nhất từ 2 tới 3 hội chợ lớn trên địa bàn. Đặc biệt,

tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế lớn định kỳ hàng năm ở trong và ngoài

nước, như: Hội chợ Vietnam Expo, Hội chợ Expo TP. Hồ Chí Minh, Hội chợ quốc

tế TP. Cần Thơ, Hội chợ Thương mại - Du lịch Khánh Hòa, Hội chợ quốc tế Thực

phẩm và Đồ uống Việt Nam tại Sài Gòn, Hội chợ khu vực Đồng bằng sông Cửu

Long - Hậu Giang, Hội chợ biên giới luân phiên Việt - Trung, Hội chợ quốc tế Lạng

Sơn, Hội chợ Công Thương khu vực đồng bằng sông Hồng - Hải Phòng... Bên cạnh

đó, tỉnh Bắc Giang đặc biệt coi trọng yếu tố nguồn nhân lực xúc tiến thương mại.

Hàng năm, Tỉnh phối hợp với Cục Thương mại đầu tư, Cục Xúc tiến thương mại,

Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại, các Viện Nghiên cứu, tổ chức các

lớp đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, kiến thức

xuất nhập khẩu, hội nhập kinh tế quốc tế cho trên 1.500 thanh niên đang có nhu cầu

khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qua đó đã đáp ứng được một phần nhu cầu về kiến

thức xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế cho thanh niên trong thời kỳ hội

nhập kinh tế quốc tế. Thông qua đó, tạo môi trường thúc đẩy cho thanh niên tiếp

cận thị trường, thăm dò nhu cầu tiêu dùng của các thị trường mới, tìm kiếm đối tác,

khai thác thông tin để xây dựng các kế hoạch phát triển để mở rộng đầu tư.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện vào nền

kinh tế khu vực và thế giới, các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ với mục đích

cạnh tranh không lành mạnh ngày càng trở nên đa dạng. Khung pháp lý cho việc

66

bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam về cơ bản đã đáp ứng được nhu

cầu phát triển của đất nước. Để hỗ trợ thực thi quyền sở hữu trí tuệ cho thanh niên

khởi nghiệp, những vấn đề cải cách hệ thống pháp luật về bảo hộ và thực thi quyền

sở hữu trí tuệ đang dần được hoàn thiện. Chính phủ đã tập trung khắc phục triệt để

các yếu tố cản trở quá trình thực thi luật pháp trong nước, bao gồm tham nhũng, cơ

chế phối hợp chưa hiệu quả giữa các cơ quan quản lý, thiếu trách nhiệm giải trình

và nguồn lực hạn chế. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để thúc đấy những đổi mới sáng

tạo, phát triển kinh tế bền vững và tạo thêm việc làm. Tuy nhiên, phạm vi đổi mới

sáng tạo không chỉ áp dụng với các công ty công nghệ dù nhóm doanh nghiệp này

vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cạnh tranh quốc tế. Phát triển kinh tế bền vững đòi hỏi

đổi mới sáng tạo trong tất cả các lĩnh vực như các dịch vụ dựa vào tri thức, tổ chức

kinh doanh và nhiều lĩnh vực khác.

Với 572 nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Bắc Giang đã được Cục SHTT

cấp văn bằng bảo hộ. Các chủ thể quyền SHCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã độc

quyền sử dụng quyền SHCN của mình, trên cơ sở tuyên truyền, quảng bá nhãn hiệu

để nhiều người biết đến và đem lại hiệu quả tốt nhất trong sản xuất, kinh doanh, hài

hòa các lợi ích xã hội.

Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, việc xác lập và bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn

hiệu luôn được UBND tỉnh, các cơ quan chức năng của tỉnh và các tổ chức, cá nhân,

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh quan tâm thực hiện. Đến nay, các dự án thanh niên

khởi nghiệp được tư vấn, hỗ trợ đăng ký thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp

mình và đại đa số các huyện, thành phố đều có nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ

dưới hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Sự phối hợp của các địa

phương với Sở Khoa học và công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ đã có hiệu quả trong

việc xây dựng và bảo hộ các sản phẩm đặc sản của tỉnh. Trong những năm gần đây,

Cục Sở hữu trí tuệ đã hỗ trợ tỉnh Bắc Giang thực hiện các dự án với tổng kinh phí

hơn 4 tỷ đồng. Trong đó ngân sách Trung ương 3 tỷ đồng, ngân sách tỉnh đối ứng

745,5 triệu đồng; 305,2 triệu đồng là nguồn do dân đóng góp. Việc áp dụng tiến bộ

khoa học và công nghệ, tuân thủ quy trình công nghệ đã giúp cho các dự án khởi

67

nghiệp của thanh niên đem lại uy tín và giá trị thương mại cao cho sản phẩm. Tỉnh

Bắc Giang luôn chú trọng, hỗ trợ và giúp đỡ các tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng

ký bảo hộ nhãn hiệu với Cục SHTT, nội dung hỗ trợ chủ yếu là: Thiết lập hoàn

thiện hồ sơ, tờ khai, thiết kế lựa chọn logo, cách trình bày logo/chữ cho phù hợp, tra

cứu thông tin trước để nhãn hiệu có khả năng bảo hộ là cao nhất. Các nhãn hiệu

được hướng dẫn đăng ký bảo hộ phần lớn liên quan đến các sản phẩm nông nghiệp.

Ngoài ra, để khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá sản phẩm của

mình, trong năm 2019 tỉnh Bắc Giang đã dành 20 triệu đồng hỗ trợ các tổ chức đăng

ký nhãn hiệu tập thể, trung bình mỗi tổ chức được hỗ trợ từ 3 đến 5 triệu đồng.

Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang còn hỗ trợ xây dựng các chuyên mục, đăng các tin, bài,

tập trung tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách các mô hình sản xuất có

hiệu quả kinh tế cao; khuyến khích áp dụng KH&CN vào sản xuất; cung cấp thông

tin về diễn biến thị trường và giá cả, đầu mối tiêu thụ cho sản phẩm giúp cho thanh

niên có thể tiếp cận được rõ ràng và chính xác hơn.

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

2.3.1 Bản thân người thanh niên

Thanh niên là lực lượng có sức trẻ, có nhiệt huyết, được đào tạo bài bản, tiếp

nhận thông tin nhanh, ngoài ra họ còn là những người biết chấp nhận rủi ro, thích

mạo hiểm và tìm tòi những cái mới. Tuy nhiên cũng tồn tại điểm yếu là thiếu kinh

nghiệm, thiếu vốn cũng như nguồn lực vật chất khác, đặc biệt là có thể nản lòng khi

đối diện với khó khăn. Do đó tư duy khởi nghiệp của thanh niên được coi là yếu tố

quan trọng nhất quyết định sự thành bại trên con đường lập nghiệp.

68

Bảng 2.20. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên

tỉnh Bắc Giang

Tốt Trung bình Kém

Diễn giải

SL (ý kiến) Tỷ lệ (%) SL (ý kiến) Tỷ lệ (%) SL (ý kiến) Tỷ lệ (%)

46 54,12 27 31,76 12 14,12

42 49,41 31 36,47 12 14,12

37 43,53 34 40,00 14 16,47

37 43,53 35 41,18 13 15,29

27 31,76 44 51,76 14 16,47

17 20,00 30 35,29 38 44,71

29 34,12 40 47,06 16 18,82

18 21,18 44 51,76 23 27,06

40 47,06 37 43,53 8 9,41

23 27,06 46 54,12 16 18,82

Xác định rõ ràng mục tiêu kinh doanh Yêu thích kinh doanh và khao khát trở thành doanh nhân (đam mê) Nỗ lực hết mình trong công việc kinh doanh (quyết tâm) Sẵn sàng đương đầu với rủi ro và không nản lòng trước thất bại (dám nghĩ dám làm) Nhận thấy rõ và biết cách nắm bắt các cơ hội kinh doanh (năng động, có tầm nhìn) Dễ dàng nghĩ ra/phát minh những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội (sáng tạo) Không vội vàng trong việc kinh doanh và biết cách nhìn xa trông rộng (kiên trì) Không dễ bị cám dỗ bởi lợi nhuận trước mắt (tỉnh táo, kiên định) Luôn muốn giành chiến thắng/có được hợp đồng lớn, thuê được nhân viên giỏi và thành công trong tất cả các thương vụ (tinh thần cạnh tranh) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt sản phẩm/mô hình kinh doanh phù hợp thay đổi của thị trường (khả năng thích ứng)

Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)

69

Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang, yếu tố Xác

định rõ ràng mục tiêu kinh doanh được đánh giá cao nhất với 54,12% ý kiến cho

rằng là tốt, các yếu tố về đam mêm, quyết tâm, dám nghĩ dám làm và tinh thần cạnh

tranh đều được đánh giá khá cao. Tuy nhiên khả năng thích ứng, tính sáng tạo và sự

tỉnh táo, kiên định chỉ được đánh giá ở mức bình thường, thậm chí là kém (44,71%

ý kiến đánh giá thấp tính sáng tạo) sẽ là điểm yếu của thanh niên khởi nghiệp tỉnh

Bắc Giang, do đó trong thời gian tới, các cơ quan đoàn thể có liên quan cần phải tập

trung hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp của tỉnh khắc phục những điểm yếu này

(bảng 2.20).

Bảng 2.21. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên

theo lĩnh vực khởi nghiệp

Tốt Trung bình Kém

Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)

Nông nghiệp 32 37,65 42 49,41 11 12,94

CN-TTCN 36 42,35 36 42,35 13 15,29

TM-DV 35 41,18 40 47,06 10 11,76

Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)

Xét theo lĩnh vực khởi nghiệp, thanh niên khởi nghiệp ở lĩnh vực CN-TTCN

được đánh giá cao nhất với 43,08% ý kiến đánh giá tốt, tiếp theo là TM-DV với

41,18% ý kiến đánh giá tốt, lĩnh vực nông nghiệp được đánh giá thấp nhất với

37,65% ý kiến đánh giá tốt (bảng 2.21). Lý giải về điều này do đa số các chủ dự án

khởi nghiệp đã có kinh nghiệm thông qua hoạt động của gia đình hoặc người thân,

thanh niên khởi nghiệp lĩnh vực CN-TTCN và TM-DV được cho là nhanh nhạy với

thị trường hơn, mạnh dạn hơn và có khả năng thích ứng cao hơn lĩnh vực nông nghiệp.

2.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương

Theo điều tra từ Cục thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2019, tỉnh Bắc Giang có

365.891 người trong độ tuổi thanh niên. Trong đó thanh niên ở khu vực nông thôn

70

chiếm 91,3%; thanh niên khu vực thành thị chiếm 8,7%; nam thanh niên chiếm

53,6%; nữ thanh niên chiếm 46,4% (xem bảng 2.22).

Bảng 2.22: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019

Đơn vị tính: Người

Độ

Tổng số

Thành thị

Nông thôn

tuổi

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

Nam

Nữ

16-19

90,903

48,345

42,558

7,723

4,016

3,707

83,180

44,329

38,851

20-24

119,402

65,848

53,554

8,757

4,283

4,474

110,645

61,565

49,081

25- 30 155,586

81,869

73,717

15,363

7,116

8,247

140,223

74,753

65,469

Tổng

365,891 196,062 169,829 31,843

15,415

16,428

334,048

180,647

153,401

* Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của thanh niên Bắc Giang

Bảng 2.23: Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi

năm 2019

Đơn vị tính: Người

Đại TN tốt Cao học Nhóm nghiệp Tiểu Dạy TCCN THCS THPT đẳng trở tuổi các bậc học nghề CN

lên học

0 16-19 71.653 10.696 33.428 20.087 4.316 3.126 0

20-24 102.529 14.218 44.430 26.702 5.736 4.155 2.624 4.664

25-30 125.895 14.088 56.251 33.806 7.263 5.260 3.322 5.905

T. số 300.077 39.002 134.109 80.595 17.315 12.541 5.946 10.569

Tỷ lệ (%) 89,8 11,7 40,1 24,1 5,2 3,8 1,8 3,2

Tính đến năm 2019, số thanh niên có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật đã

tăng lên đáng kể. Trong đó, số thanh niên có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên

300.077/365.891 chiếm 89,8%, tăng 13,79% so với năm 2011; số thanh niên tốt nghiệp

từ Trung học cơ sở trở lên 261.075/365.891 chiếm 71,35%, tăng 2,51% so với năm

2011. Đáng chú ý là sự tăng lên của thanh niên có trình độ đại học trở lên bằng 1,67 lần

71

so với năm 2011; thanh niên có trình độ nghề bằng 1,4 lần so với năm 2011. Đây là

một kết quả khả quan của quá trình nỗ lực đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ

tuổi, phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và nâng cao dân trí trên địa bàn tỉnh. Cũng

là sự thay đổi nhận thức về học nghề của thanh niên. Số thanh niên có trình độ nghề chỉ

chiếm 5,2% số thanh niên và bằng 6,6% số thanh niên có trình độ từ THCS trở lên; số

thanh niên có trình độ từ TCCN trở lên chiếm 26,5% số thanh niên có trình độ THPT

trở lên. Đây thực sự là con số đáng báo động về chất lượng nguồn nhân lực trẻ của

địa phương, tạo ra áp lực rất lớn cho công tác hỗ trợ khởi nghiệp và giải quyết việc làm.

Số thanh niên được đào tạo nghề tăng khá chậm. Lý do bậc đào tạo này chưa

được thanh niên quan tâm mặc dù trong những năm qua các doanh nghiệp trên địa

bàn tỉnh được thành lập và phát triển khá nhiều, song việc sử dụng lao động chủ yếu

vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nên chưa thu hút nhiều thanh niên tham

gia học nghề.

Như vậy, thanh niên của tỉnh về cơ bản chưa qua đào tạo về chuyên môn kỹ

thuật. Số đã được đào tạo thì cơ cấu ngành nghề chưa cân đối so với nhu cầu sử

dụng nhân lực của địa phương. Một số chuyên ngành còn thiếu trầm trọng như

ngành y dược, thợ kỹ thuật và chuyên gia quản lý kinh tế bậc cao.

2.3.3 Hệ thống chính sách hỗ trợ của Trung ương và địa phương

Các văn bản, chính sách của Trung ương và tỉnh Bắc Giang ban hành trong

lĩnh vực rất đa dạng và liên quan đến nhiều nội dung khác nhau như: quản lý lao

động, dạy nghề, chính sách phát triển kinh tế - xã hội để tạo việc làm, hỗ trợ khởi

nghiệp trong thanh niên,… Ngoài Luật Thanh niên 2005, Bộ luật Lao động 2012 và

các văn bản hướng dẫn thi hành thì có một số văn bản khác trực tiếp liên quan đến

lĩnh vực hỗ trợ khởi nghiệp như: Quyết định số 2474/QĐ-TTG của Thủ tướng

Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 –

2020; Nghị định 61/2015/NĐ-CP của chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo

việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 630/QĐ-TTG của Thủ tướng

Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2021; Quyết

định số 579/QĐ-TTG ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến

72

lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2021; Quyết định số 1081/QĐ-

TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã

hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Căn cứ vào những văn bản và chính sách của Trung ương, tỉnh Bắc Giang

cũng ban hành văn bản, chính sách có liên quan đến hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh

niên như: Nghị quyết số 20/NQ-TU ngày 20/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và

nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 25/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc

Giang về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp

hóa – hiện đại hóa; Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang ban hành Nghị quyết số 28

về “Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 định hướng đến

năm 2030”. Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện

Chỉ thị 05/CT-TU ngày 20/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường

công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Công văn số 2558/UBND-KT ngày 03/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc “Bố

trí nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên Bắc Giang

khởi nghiệp”.

2.3.4 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp

cho thanh niên

Đoàn thanh niên đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng, sự quản lý

của Nhà nước. Do vậy, hoạt động của tổ chức thanh niên có phát huy được tối đa

hay không phải phụ thuộc vào cấp ủy, chính quyền địa phương nơi đó. Nơi nào, địa

phương nào cấp ủy quan tâm, chính quyền ủng hộ thì phong trào thanh niên tại nơi

đó phát triển. Do vậy việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước là cần

thiết để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo và quản lý nhà nước về công

tác thanh niên một cách thống nhất, toàn diện, kịp thời và rõ trách nhiệm. Đồng

thời, phải nâng cao nhận thức cho cấp ủy về hoạt động của thanh niên, đặt công tác

thanh niên vào vị trí xứng tầm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, trong đó quan trọng

nhất là khâu lựa chọn, tuyển dụng cán bộ Đoàn.

73

Cần xây dựng chỉ số về thanh niên và công tác thanh niên trong chỉ số thống

kê quốc gia; lồng ghép chỉ tiêu phát triển thanh niên trong chỉ tiêu phát triển kinh tế-

xã hội của các ngành, các cấp. Định kỳ Đảng, chính quyền các cấp có chương trình

gặp gỡ, đối thoại với thanh niên để nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của thanh

niên, dự báo tình hình tư tưởng và định hướng dư luận xã hội trong thanh niên;

đồng thời tham mưu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về cơ chế, chính sách đối

với thanh niên cho phù hợp.

Bảng 2.24. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên

Rất quan tâm, Quan tâm, Không

ủng hộ, tạo điều kiện ủng hộ, tạo điều kiện quan tâm

T Chỉ tiêu SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL ỷ lệ

(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (

%)

35,2 3, Cấp ủy 30 52 61,18 3 9 53

Chính 38,8 27 33 29 34,12 23 quyền 2 ,06

20,0 40 17 Các ngành 34 40,00 34 0 ,00

Từ kết quả bảng hỏi đối với cán bộ tỉnh, huyện, xã và số liệu phân tích trên

cho thấy, sự quan tâm của cấp ủy bao giờ cũng chiếm tỷ lệ cao (61,18%) bởi cấp ủy

các cấp đã có Nghị quyết lãnh đạo về công tác thanh niên; đối với cấp chính quyền

thì mức độ quan tâm còn hạn chế (27,06% ý kiến đánh giá là không quan tâm),

nhiều nơi còn có biểu hiện giao khoán cho thanh niên, coi tổ chức thanh niên chỉ

hoạt động phong trào; ngoài ra các ngành ủng hộ, hỗ trợ thanh niên chưa nhiều và

sâu sắc (có đến 40% đánh giá là không quan tâm), một số nơi còn có biểu hiện hình

thức, thiếu chủ động.

74

2.4 Đánh giá chung về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh

Bắc Giang

2.4.1 Những kết quả đạt được

Thời gian qua, tỉnh Bắc Giang đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển

kinh tế, các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên nhưng vẫn phải đối mặt

với những thách thức về thị trường lao động cũng như đảm bảo hài hòa giữa tạo

việc làm, phát triển kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô.

Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội chung của cả nước, việc làm vẫn là

vấn đề bức xúc, quy mô lực lượng lao động tiếp tục tăng gây sức ép về tạo việc làm

cho người lao động; chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng

yêu cầu phát triển kinh tế. Do đó việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo

hướng thương mại và dịch vụ, phấn đấu đến năm 2025 cơ là bản là nước công

nghiệp theo hướng hiện đại thực sự là một thách thức lớn.

Việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ về khởi nghiệp cho thanh niên trên địa

bàn tỉnh Bắc Giang được tiến hành một cách tích cực, linh hoạt, phối hợp giữa các

Sở, ban ngành trong tỉnh,... phát huy được trí tuệ, sự đóng góp của tổ chức cá nhân

địa phương. Điều đó được thể hiện qua những thành tựu trong công tác hỗ trợ về

hoạt động khởi nghiệp của thanh niên, cụ thể như:

Công tác hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng cho các dự án khởi nghiệp của

thanh niên rất phù hợp và cần thiết cho các dự án khởi nghiệp. Tỉnh Bắc Giang đã

miễn thuế ở mức thích hợp, áp dụng thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp.

Bên cạnh đó, xây dựng chính sách ưu đãi thuế hỗ trợ gián tiếp cho khởi nghiệp

thông qua ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập cá nhân cho nhà đầu tư

khi tham gia đầu tư vào khởi nghiệp. Ngoài ra, đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ

nhằm xây dựng nền tảng cho hệ thống đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp như về đất

đai, cơ sở hạ tầng, mạng lưới hỗ trợ,... các cơ chế chính sách đối với các hoạt động

khởi nghiệp.

Công tác hỗ trợ kỹ năng, kiến thức về khởi nghiệp luôn được quan tâm thực

hiện, chương trình đào tạo luôn gắn kết với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của

tỉnh. Số lượng thanh niên được đào tạo về kỹ năng và kiến thức khởi nghiẹp tăng

75

đều hàng năm, chỉ tiêu đào tạo các năm đều đạt và vượt kế hoạch đặt ra. Nguồn

kinh phí cho việc hỗ trợ đào tạo và xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị

cho các cơ sở đào tạo được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích. Các ngành, nghề

đào tạo cơ bản phù hợp với nhu cầu khởi nghiệp của thanh niên trong thị trường

hiện nay, phần lớn đều phát huy và vận dụng kiến thức trong lao động sản xuất.

Chất lượng đào tạo từng bước được nâng lên, giúp thanh niên có cơ hội phát triển

được dự án từ đó tăng thu nhập và ổn định hơn. Hệ thống thông tin thị trường được

thanh niên tiếp cận đầy đủ và hoàn thiện.

Hỗ trợ pháp lý là hoạt động cần thiết cho thanh niên bắt đầu dự án khởi nghiệp. Tỉnh

Bắc Giang luôn quan tâm và chú trọng trong việc cung cấp thông tin bao gồm thông tin

pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro

pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương. Công tác hỗ trợ pháp lý cho thanh

niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang hiện nay đang có sự tham gia của nhiều cơ quan, sở

ngành, tập trung vào các mặt như xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về

pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao

hiểu biết, ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro, vướng mắc pháp lý trong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp và hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.

Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến thương mại mang lại những mặt thuận lợi cho

các dự án khởi nghiệp của thanh niên về truyền thông, thông điệp hình ảnh của dự

án và sản phẩm đến với khách hàng tiềm năng, thị trường mục tiêu. Từ đó uy tín

ngày càng được tăng lên, số lượng khách hàng càng lớn. Hoạt động hỗ trợ về thực

thi quyền SHTT tại tỉnh Bắc Giang đối với dự án khởi nghiệp của thanh niên được

đảm bảo, chưa xảy ra các trường hợp xâm phạm nghiêm trọng về quyền sở hữu

công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh để phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân

2.4.2.1 Tồn tại

Doanh nghiệp khởi nghiệp được nhìn nhận như một yếu tố tích cực tác động

đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, với đa số những thanh niên khởi

76

nghiệp lần đầu, dường như thành công ban đầu sẽ rất khó khăn. Nhìn vào thực trạng

hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp khởi nghiệp hiện ở

Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng, có thể thấy hoạt động của doanh

nghiệp khởi nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn.

Thông tin thị trường lao động còn nhiều thiếu xót và chưa đồng bộ, độ tin cậy

chưa cao do chưa xây dựng được mạng lưới thông tin thị trường lao động đầy đủ,

đồng bộ trên phạm vị toàn tỉnh và gây trở ngại lớn đối với đánh giá thực trạng, phân

tích xu hướng và dự báo triển vọng phát triển của thị trường lao động làm cơ sở cho

việc hoạch định các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ xúc

tiến thương mại cho thanh niên còn mang tính hình thức, chưa thực sự hiệu quả.

Mặc dù các quy định, chính sách hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng đã góp

phần hỗ trợ cho những dự án khởi nghiệp của thanh niên vượt qua khó khăn, thách

thức, song hiệu quả đạt được vẫn còn thấp. Các chính sách đối với doanh nghiệp

còn nhỏ lẻ, mang tính chất giải quyết khó khăn theo từng thời điểm và chưa mang

tính liên tục, quá trình triển khai vẫn còn hạn chế và chưa đạt được hiệu quả cao

trong ứng dụng vào thực tiễn. Các thủ tục hành chính đã thực hiện đơn giản hóa

nhưng hiện nay vẫn còn một số thủ tục rườm rà, phức tạp. Ngoài ra, đối với thanh

niên thực hiện dự án khởi nghiệp việc nhận mặt bằng sản xuất đang gặp nhiều khó

khăn trong việc đăng ký giao dịch và xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tốn

nhiều thời gian.

Hiện nay, các dự án khởi nghiệp của thanh niên còn gặp nhiều rào cản trong

việc tiếp cận vốn vay tín dụng vì yêu cầu ngặt nghẽo về tài sản thế chấp, tính khả thi

của dự án đầu tư. Vì vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại

của doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều hạn chế. Đa số, thanh niên khi bắt đầu dự án

khởi nghiệp thường không đủ điều kiện để vay vốn tín chấp của ngân hàng vì không

có tài sản đảm bảo để tiếp cận khoản tín dụng trung và dài hạn.

Cơ chế chính sách về đào tạo nghề và hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên chưa

sát với thực tiễn. Mặc dù nhận thức của các cấp, các ngành về công tác dạy nghề đã

có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn một số tổ chức, cá nhân chưa nhận thức

77

đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của công tác dạy nghề trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ

thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; dạy nghề góp phần tạo việc

làm, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Công tác thông tin tuyên

truyền, tư vấn về đào tạo nghề còn hạn chế nên nhận thức của một số bộ phận thanh

niên và xã hội về dạy nghề còn chưa đúng mức, chưa coi học nghề là một trong

những con đường khởi nghiệp cho bản thân mình. Nhiều cơ sở dạy nghề hoạt động

kém hiệu quả, quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp trong việc xây dựng

chương trình, giáo dục, đào tạo và tuyển dụng còn nhiều hạn chế. Sự phối hợp giữa

các ngành trong tỉnh còn chưa thường xuyên và chặt chẽ.

2.4.2.2 Nguyên nhân

Bắc Giang là một tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, xuất phát điểm

của địa phương thấp; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh còn thấp kém. Công tác

quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ hội

nhập, năng lực dự báo kinh tế, hoạch định chính sách, đối phó tình huống còn thấp,

các giải pháp ứng phó với những biến động kinh tế bất lợi còn thụ động. Kinh phí

đầu tư cho công tác đào tạo của tỉnh trong thời gian qua phụ thuộc ngân sách trung

ương nên rất khó khăn trong việc hỗ trợ thanh niên bổ sung thêm kỹ năng và kiến

thức, cũng như đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề. Chưa

chú trọng đến việc đầu tư tập trung và đồng bộ cho các nghề mũi nhọn và nghề

trọng điểm. Việc kết nối giữa các cơ sở đào tạo nghề tới thanh niên còn thiếu chặt chẽ.

Hệ thống chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên còn nhiều hạn

chế. Hệ thống các chế độ, chính sách đối với công tác thực hiện chính sách về hỗ

trợ khởi nghiệp cho thanh niên đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện nên chưa

đồng bộ. Quản lý nhà nước về thị trường lao động còn nhiều bất cập, vai trò điều

tiết của chính quyền đối với quan hệ cung – cầu lao động còn hạn chế, cải cách

hành chính hiệu quả thấp, trình độ yếu kém của lực lượng cán bộ đảm nhiệm công

tác quản lý hoạt động – việc làm cũng dẫn tới những bất cập trong các hoạt động

xúc tiến việc làm và thực hiện các biện pháp chính sách thị trường lao động. Mô

hình quản lý nhà nước về dạy nghề chồng chéo và bất cập. Hệ thống chính sách,

78

pháp luật đối với lĩnh vực dạy nghề đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện nên

còn thiếu và lạc hậu.

Việc hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng vẫn chưa có những chính sách cụ thể

để khuyến khích, hỗ trợ phát triển. Công tác thể chế hóa còn nhiều bất cập, thiếu

tính khách quan, thực tiễn và khả thi thấp, việc xây dựng, đánh giá tác động các

chính sách còn chưa đầy đủ. Do tình hình kinh tế của tỉnh Bắc Giang còn diễn biến

phức tạp, tốc độ kinh tế phát triển chậm, không đồng đều, rào cản thương mại nên

các chính sách, quy định, các thủ tục còn phức tạp và chưa phù hợp để các dự án

khởi nghiệp của thanh niên khó tiếp cận được. Trình độ hiểu biết về pháp luật của

thanh niên khi bắt đầu thực hiện dự án khởi nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa tận

dụng được tối đa những ưu đãi của pháp luật về thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng.

Một trong những nguyên nhân cơ bản nữa là do thanh niên khi bắt đầu dự án

khởi nghiệp còn hạn chế về tiếp cận nguồn vốn tín dụng, có tâm lý sợ thủ tục vay

vốn rườm rà, phức tạp. Vì là doanh nghiệp mới nên còn thiếu kinh nghiệm, thiếu tự

tin, khả năng thuyết trình, lên kế hoạch còn hạn chế dẫn đến việc tiếp cận nguồn

vốn, nguồn hỗ trợ tài chính cho thanh niên khởi nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.

Các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại còn mang tính hình thức, chưa

thực sự hiệu quả. Nguyên nhân là do thiếu về nguồn nhân lực và tài chính cho hoạt

động, chưa gắn việc tìm kiếm và mở rộng thị trường với hoạt động phát triển sản

phẩm để bán được những sản phẩm hàng hóa mà thị trường yêu cầu. Ngoài ra, còn

thiếu chiến lược tổng thể và kế hoạch xúc tiến thương mại cụ thể như chưa tập trung

vào các lĩnh vực hội chợ triển lãm,... thiếu thông tin hị trường, kỹ năng lập và tổ

chức thực hiện các kế hoạch xúc tiến thương mại, nguồn tài chính hạn chế, thiếu cơ

sở vật chất cho hoạt động dẫn đến hiệu quả không cao. Các cơ quan quản lý nhà

nước làm công tác trong hoạt động xúc tiến thương mại còn thiếu kinh nghiệm,

nguồn thông tin còn hạn chế do hầu hết các đơn vị, doanh nghiệp thiếu hợp tác

trong việc cung cấp thông tin thường xuyên. Đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương

mại chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và thiếu tính cạnh tranh. Việc

xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm vẫn còn thiếu tính chủ động và

79

chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại

một cách bài bản, mang tính chuyên nghiệp, đi vào chiều sâu. Hầu hết các dự án

khởi nghiệp của thanh niên với nguồn tài chính còn hạn hẹp nên khó khăn trong

việc tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.

80

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI

NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC GIANG

3.1 Định hướng và mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đến năm 2025

3.1.1 Định hướng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-

2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Bắc Giang giai đoạn 2015- 2020 đã chủ

trương phát triển toàn diện các lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường gắn

với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh), các khu vực (thành thị, nông thôn),

các vùng miền (đồng bằng, trung du, miền núi); xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm,

trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Phát

triển kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.

Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đi trước một

bước để tạo tiền đề cho phát triển kinh tế- xã hội. Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng

kinh tế với phát triển văn hóa- xã hội, chú trọng thực hiện tốt các chính sách an sinh

xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.

Đối với lực lượng thanh niên, xung kích lao động sáng tạo tham gia phát triển

kinh tế - xã hội là phẩm chất, là quyền lợi và nghĩa vụ của thanh niên. Nhiệm vụ

quan trọng của tổ chức Đoàn là tạo môi trường thuận lợi để phát huy thanh niên

tham gia phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh phong trào “Đồng hành với thanh

niên lập thân, lập nghiệp”, gắn chặt với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa

phương, đơn vị và gắn với sự phát triển của thanh niên. Để thực hiện có hiệu quả

việc thực hiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên trong thời gian tới, tỉnh

Bắc Giang sẽ tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách về lao động,

việc làm, thông tin thị trường lao động để định hướng và chuyển dịch cơ cấu lao

động, trong đó chú trọng về việc làm, xuất khẩu lao động, lồng ghép với các chương

trình dự án kinh tế xã hội gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên, chú trọng đào

tạo nghề, thực hiện có hiệu quả nguồn vốn vay và có chính sách khuyến khích đầu

tư của các doanh nghiệp. Đồng thời mở rộng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp

trong tỉnh với Tổ chức Đoàn thanh niên để hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.

81

3.1.2 Mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

Giai đoạn 2020 - 2025 dự báo tình hình trong nước và thế giới có nhiều khó

khăn, thuận lợi đan xen ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, theo

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 -2020 và

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025 xác định mục tiêu là:

Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phấn đấu đưa Bắc Giang phát triển toàn

diện về kinh tế- xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; có tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao hơn tốc độ chung của cả nước, có cơ cấu kinh tế hợp lý, xây

dựng hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông,

công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn. Các lĩnh vực giáo dục, y tế,

văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu

người nằm trong các tỉnh đứng đầu khu vực của Trung du và miền núi phía Bắc và

bằng bình quân cả nước; vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang được nâng lên tầm cao mới.

Bắc Giang phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh GRDP

bình quân hằng năm 10%- 11% (trong đó, công nghiệp - xây dựng đạt 14%-

15%/năm; nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3%-3,5%; dịch vụ đạt 8,5%- 9,5%), đến

năm 2020 cơ cấu trong GRDP: công nghiệp - xây dựng 42% - 43%; dịch vụ 38% -

38,5% ; Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,5% - 20%. GRDP bình quân đầu người năm

2020 từ 3.000 - 3.200 USD.

Thu ngân sách trên địa bàn 5.200 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt

6.500 triệu USD. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cả giai đoạn đạt

khoảng 230 nghìn tỷ đồng. Giá trị sản xuất trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp năm

2020 đạt khoảng 110- 120 triệu đồng; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng

35% - 40%; tỷ lệ dân số đô thị từ 22- 23%. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm còn

khoảng 3%-4%. Tạo việc làm tăng thêm cho khoảng 145.200 lao động (bình quân

mỗi năm 28.000- 30.000 lao động). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; tỷ lệ thất

nghiệp khu vực thành thị đến năm 2020 là 3,1%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 90% .

82

3.2 Đề xuất giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang

đến năm 2025

3.2.1 Giải pháp hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng

Tỉnh Bắc Giang cần hỗ trợ doanh nghiệp về các giải pháp về cung cấp thông

tin, hỗ trợ giải đáp vướng mắc về thủ tục kê khai, nộp thuế như: phát tờ rơi tuyên

truyền về nghĩa vụ thuế và các thủ tục đăng ký thuế cho các doanh nghiệp. Trình độ

quản lý của đa phần chủ doanh nghiệp là hạn chế, vì vậy việc tiếp cận những thông

tin điện tử cũng bị hạn chế. Việc phát tờ rơi tới từng doanh nghiệp thực sự sẽ rất

hiệu quả trong việc tuyên truyền, cung cấp thông tin về thuế cho các doanh nghiệp

cũng như người nộp thuế. Ngoài ra, cần phát triển bộ phận giải đáp thắc mắc về

thuế qua điện thoại, thư điện tử tại Cục thuế và Chi cục thuế địa phương. Hiện nay

đã có bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ thuế ở các cấp quản lý thuế. Tuy nhiên, chức

năng chính của bộ phận này là phổ biến những quy định mới về thuế, hỗ trợ giải

quyết những vướng mắc về thuế. Bên cạnh đó, cần mạnh dạn hơn nữa trong việc sử

dụng chính sách thuế làm công cụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp như: Đưa quy định

về ngưỡng doanh thu miễn thuế giá trị gia tăng, một mức thuế suất thuê giá trị gia

tăng vào Luật thuế giá trị gia tăng. Đưa quy định về ngưỡng doanh thu kê khai thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; ưu đãi tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng;

thuế khoán theo chỉ tiêu đối với doanh nghiệp dịch vụ khách sạn, nhà hàng. Khuyến

khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, quy định cho

phép doanh nghiệp khấu hao nhanh và ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập.

Tỉnh Bắc Giang cần đơn giản hóa các thủ tục về đất đai, cơ sở hạ tầng tạo

hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh

doanh. Có chính sách ưu tiên về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh

nghiệp mới thành lập có trụ sở tại các khu, cụm công nghiệp. Lập quy hoạch, kế

hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp cho các DN. Công

khai rộng rãi quy hoạch mặt bằng cho DN thuê làm văn phòng, xây dựng nhà xưởng

sản xuất. Đồng thời công bố công khai các quyền và nghĩa vụ đối với từng quy

hoạch mặt bằng đó để DN biết trước khi quyết định. Thiết lập hệ thống cơ quan

83

đăng ký đất trong cả nước nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất và khuyến khích đăng ký các giao dịch về đất. Cải cách thủ tục hành

chính, đơn giản hoá các thủ tục đầu tư; cấp giấy chứng nhận đầu tư, cho thuê đất,

cấp phép xây dựng. Cụ thể hóa các chính sách đền bù, giải tỏa, thuê đất, cấp quyền

sử dụng đất trên cơ sở đơn giản, bình đẳng, phù hợp với các quy định pháp luật.

Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang cũng cần tạo ra một khung pháp lý hợp lý hơn đối với DN

mới bắt đầu khởi nghiệp như: Cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn

liên doanh với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, giảm phí tiền sử dụng và chuyển

mục đích sử dụng đất, giảm phiền hà trong thủ tục thuê đất đai, cơ sở hạ tầng… Cần

thống kê và thu hồi đất hoang, sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất cho các

dự án khởi nghiệp của thanh niên thuê. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Luật Đất đai

và các Nghị định hướng dẫn Luật này.

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ vay vốn

Hiện nay các doanh nghiệp khởi nghiệp của thanh niên có quy mô nhỏ. Ưu

điểm của những doanh nghiệp này là sở hữu bộ máy vận hành gọn nhẹ, đảm bảo bí

mật kinh doanh và có thể ra quyết định linh hoạt. Song mô hình kinh doanh này lại

có khuyết điểm không nhỏ là sự hạn chế về khả năng huy động vốn bởi quy mô hoạt

động nhỏ, vì thế sự rủi ro trong tài chính là khá cao và nguồn vốn cũng sẽ bị hạn

chế. Do vậy, các doanh nghiệp nên làm tăng sức mạnh cho doanh nghiệp bằng cách

thay đổi mô hình hoạt động theo hướng công ty hóa, mở rộng quy mô kinh doanh

qua góp vốn. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng phương án hoạt động sản xuất

kinh doanh thật hiệu quả và hấp dẫn để thu hút vốn huy động từ các thành viên góp

vốn. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc giữa lượng vốn huy động và quy mô hoạt

động để tránh tình trạng lãng phí vốn và lợi nhuận được chia thấp do có quá nhiều

thành viên tham gia trong quá trình mời gọi góp vốn đầu tư.

Các ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát triển cần tạo cơ chế để thanh niên tiếp cận

nguồn vốn vay vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Củng cố và nâng cao

hiệu quả hoạt động các tổ, đội, nhóm trợ vốn giúp nhau lập nghiệp trong thanh niên,

phát huy nội lực và đẩy mạnh phong trào tiết kiệm, tích lũy đoàn viên, thanh niên,

84

động viên đông đảo thanh niên mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.

Tăng cường khai thác, đổi mới cách quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay

Quỹ Quốc gia về việc làm của Trung ương Đoàn, của tỉnh và các nguồn vốn khác.

Tập trung các nguồn vốn thu hồi cho các mô hình mới, điểm chỉ đạo, dự án thu hút

nhiều lao động, xử lý dứt điểm nợ quá hạn, nợ kéo dài, đẩy nhanh tiến độ cho vay.

Thực hiện tốt nội dung Văn bản thỏa thuận giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với

Ngân hàng Chính sách Xã hội về ủy thác bán phần cho vay hộ nghèo và các đối

tượng chính sách khác, quản lý tốt các địa bàn đã được giao quản lý, phát triển thêm

các tổ tiết kiệm và vay vốn mới, xung kích đảm nhận các tổ tiết kiệm và vay vốn

đang hoạt động kém hiệu quả; tiếp cận và triển khai có hiệu quả các nguồn vốn mới;

nâng cao hiệu quả cho vay của mỗi tổ tiết kiệm và vay vốn lên trên 1,5 tỷ đồng.

Để nâng cao khả năng huy động vốn, bên cạnh sự hỗ trợ, tạo môi trường và

điều kiện thuận lợi từ phía Nhà Nước, bản thân các thanh niên đnag khởi nghiệp

cũng cần chủ động tạo cho mình nội lực nhất định để có thể đứng vững trên thị

trường, củng cố thêm lòng tin cho các tổ chức cung ứng vốn như ngân hàng, các

công ty, tổ chức cho thuê tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm… để họ có thể chắc chắn

hơn trong việc đầu tư vốn tín dụng cho doanh nghiệp.

Tỉnh Bắc Giang cần thường xuyên cung cấp thông tin về các điều kiện vay

vốn, thời gian, thủ tục vay vốn của các tổ chức cho vay tới doanh nghiệp. Trợ giúp

DN trong các khâu: lập dự án kinh doanh, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

Xây dựng các chính sách cho vay ưu đãi hơn đối với các doanh nghiệp, ví dụ như:

giảm lãi suất, cơ chế thế chấp, tín chấp thuận tiện hơn… Bên cạnh đó, cần áp dụng

chính sách ưu đãi, bảo đảm lợi nhuận mà các ngân hàng thương mại thu được từ

khoản vay của các khách hàng là DN. Các ngân hàng cần đổi mới cơ chế, chính

sách tín dụng theo nguyên tắc thị trường, cải tiến thủ tục cho vay đối với các DN

theo hướng đơn giản, rõ ràng hơn; tiếp tục cải tiến quy trình cho vay nhằm rút ngắn

thời gian xét duyệt cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay. Đồng thời cần

đa dạng hóa hơn nữa các hình thức bảo đảm tín dụng để thích ứng với đặc điểm của

các DN. Để giảm chi phí và rủi ro cho các ngân hàng thương mại, có thể cho các

DN vay vốn thông qua các nhóm làng nghề, cụm công nghiệp.

85

Cần triển khai việc cho vay vốn hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên theo hướng

tập trung, có hiệu quả, vững chắc, nâng cao mức vay đầu tư, khắc phục tình trạng

chia bình quân, dàn trải; ưu tiên đầu tư cho thanh niên khởi nghiệp thành lập doanh

nghiệp nhỏ và vừa, tự tạo việc làm và thu hút lao động tại chỗ vào làm việc. Đồng

thời, có cơ chế cụ thể đối với việc vay vốn khởi nghiệp như tăng mức cho vay bình

quân, hỗ trợ thanh niên có các dự án vay vốn điển hình được vay lượng vốn lớn,

góp phần tự tạo việc làm và giải quyết nhiều việc làm cho lao động thanh niên tại

địa phương. Tăng cường quá trình kiểm tra, giám sát việc thi hành cho vay các loại

vốn ưu đãi về việc làm tránh trường hợp người vay bị sách nhiễu, gây phiền hà.

Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang cần khẩn trương triển khai thành lập các Quỹ bảo

lãnh tín dụng cho thanh niên khởi nghiệp. Đánh giá nguyên nhân và thực trạng khó

triển khai mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng để áp dụng mô hình vào thực tế. Xây

dựng cơ ché tín dụng theo hướng tách bạch cụ thể rõ ràng giữa tín dụng chính sách

và tín dụng thương mại. Đẩy mạnh việc huy động vốn để đáp ứng yêu cầu vốn tín

dụng của thanh niên khởi nghiệp thông qua việc đa dạng hóa các hình thức huy

động vốn. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp một cách chặt chẽ giữa hệ thống ngân

hàng và chính quyền địa phương để thúc đẩy việc thành lập hoạt động của hệ thống

bảo lãnh tín dụng cho vay cho thanh niên có dự án khởi nghiệp vay vốn. Chú trọng

các giải pháp hỗ trợ quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao công tác tư vấn, kiểm tra, cảnh

báo nhằm góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng theo hướng hiệu quả, an toàn,

ngân hàng thu hồi được lãy vay và nợ gốc. Cần có những chính sách có tính phân

loại cụ thể về lãi suất, dư nợ, lĩnh vực hoạt động của các dự án khởi nghiệp.

3.2.3 Giải pháp hỗ trợ đào tạo

Thường xuyên tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao

đổi kinh nghiệm, giới thiệu mô hình, các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu

quả; nghiên cứu sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho thanh niên.

Đổi mới hình thức và cách thức tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ

thuật như hiện nay, phải gắn tập huấn với hình thức "cầm tay chỉ việc" và có các

giải pháp đồng bộ đi cùng: vốn, giống, khoa học, thị trường...; tăng cường tổ chức

86

hội nghị đầu bờ, thăm quan mô hình sản xuất kinh doanh giỏi; tăng cường nâng cao

chất lượng của câu lạc bộ khuyến nông. Xây dựng và nâng cao hiệu quả các câu lạc

bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; câu lạc bộ khoa học trẻ, nhà nông trẻ,

các điểm trình diễn kỹ thuật; điểm tuyên truyền, phổ biến khoa học công nghệ và

truy cập Internet trong thanh niên. Tổ chức tư vấn, hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp

và việc làm, kỹ năng quản lý, kiến thức khởi sự doanh nghiệp và lập nghiệp; chú

trọng các hoạt động hỗ trợ, trang bị kiến thức cho thanh niên đi làm ăn xa.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng

lực cho thanh niên. Để mỗi người thanh niên phải tự thấy được trách nhiệm của

mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương, để thanh niên phát huy được trí

tuệ, sức khỏe, tinh thần xung phong để tham gia các hoạt động kinh tế ở địa

phương. Mỗi người thanh niên ở bất cứ lĩnh vực công tác, học tập nào cũng có thể

tham gia phong trào lao động sáng tạo để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của

địa phương, đơn vị, đất nước. Phát động trong đoàn viên thanh niên phong trào thi

đua học tập nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ

quản lý kinh tế, bồi dưỡng kiến thức thị trường, quản lý kinh tế, phổ cập tin học cho

thanh niên.

Tham gia các khóa đào tạo để nắm chắc kiến thức và kỹ năng kinh doanh:

Hiện nay thanh niên có nhiều ý tưởng nhưng còn thiếu nhiều kỹ năng và kinh

nghiệm để có thể khởi nghiệp thành công. Để có thể khởi nghiệp hiệu quả, đây là

điều không thể thiếu. Một số kiến thức và kỹ năng rất cần thiết để như viết đề án,

nghiên cứu thị trường, nhận diện và nắm bắt cơ hội thị trường, định hướng chiến

lược, truyền thông marketing, huy động vốn hay những kỹ năng quản lý tài chính để

thành công như quản lý vòng quay tiền mặt, quản lý hệ thống, quản lý nhân sự… có

thể chưa được giảng dạy ở các trường khối ngành Kỹ thuật, các khối ngành không

liên quan tới kinh tế hoặc có thể được giảng dạy nhưng còn nặng tính lý thuyết,

chưa bám sát với thực tiễn ở các trường khối ngành kinh tế. Điều này sẽ đặt ra

những điểm yếu trong việc kinh doanh, nhất là trong việc quản lý doanh nghiệp và

tiếp cận khách hàng. Để có thể hạn chế điều này, thanh niên khởi nghiệp, dù đang

87

theo học bất cứ ngành nghề nào và có ý định khởi nghiệp theo bất cứ lĩnh vực nào,

cũng cần tham gia học những khóa đào tạo về kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp và

kinh doanh cũng như các kỹ năng mềm cần thiết cho kinh doanh.

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của thanh niên về

nghề nghiệp, việc làm. Quan tâm hỗ trợ nâng cao nhận thức của thanh niên về ý

thức, tác phong, kỷ luật trong lao động nhằm hạn chế những yếu kém của nguồn

nhân lực hiện nay. Tuyên truyền để thanh niên thấy rõ thành công trong lao động,

sản xuất không chỉ do kỹ năng, trình độ chuyên môn của cá nhân mà còn là sự phối

hợp tập thể, là tính kỷ luật của doanh nghiệp, là tính hợp lý, khoa học của quy trình

lao động, sản xuất, là yêu cầu của người sử dụng lao động mà mỗi người lao động

phải đáp ứng. Đồng thời, chú trọng đào tạo cả về trình độ học vấn và trình độ

chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng tay nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm và nhu cầu

của thị trường cho thanh niên. Tăng thời lượng thực hành trong chương trình đào

tạo nhằm nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm thực hành trong công việc; đồng thời liên

kết với các doanh nghiệp để người học nghề thực tập, tiếp cận với các trang thiết bị

hiện đại mà doanh nghiệp đang sử dụng nhằm gắn kết giữa lý thuyết và thực hành,

giữa đào tạo với thực tiễn, giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của thanh niên.

Bên cạnh đó, tỉnh Bắc Giang cần củng cố và phát triển mạng lưới thông tin thị

trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm. Nâng cao chất

lượng dự báo và thông tin thị trường lao động; tăng cường vai trò điều tiết của nhà

nước trong cung - cầu lao động. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực

hoạt động cho các Trung tâm hướng nghiệp của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả

hoạt động của các sàn giao dịch việc làm, tiến tới phát triển thêm sàn giao dịch việc

làm vệ tinh. Duy trì, thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động thống

nhất từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho công tác dự

báo, hoạch định các chính sách về cung, cầu lao động, đồng thời kết nối thông tin

với các tỉnh bạn, giúp điều tiết thị trường lao động hiệu quả.

Tỉnh Bắc Giang cần đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo

tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề, theo hướng gắn với yêu cầu của hoạt

88

động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, cung cấp cho người học các kiến thức chuyên

môn, kỹ năng hành nghề và ý thức trách nhiệm; đưa nhanh công nghệ thông tin vào

nội dung đào tạo và quản lý quá trình đào tạo; khuyến khích liên kết giữa các trường

đại học, cao đẳng dạy nghề với các DN để nâng cao khả năng thực hành của các học

viên sau khi tốt nghiệp.

3.2.4 Giải pháp hỗ trợ pháp lý

Tỉnh Bắc Giang cần xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô một cách đồng bộ và

hợp lý để thể hiện sự khuyến khích của mình đối với các doanh nghiệp trẻ, đồng

thời cần tạo lập khung khổ pháp luật, hành lang pháp lý, chính sách thuận lợi, an

toàn để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận có tính cạnh tranh.

Để thực hiện giải pháp này cần tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Huy

động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khung

pháp lý, giải quyết những vướng mắc về cơ chế, chính sách, dỡ bỏ những rào cản về

thủ tục hành chính để huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển sản

xuất, kinh doanh tạo ra nhiều việc làm. Tiến hành tái cấu trúc lại các doanh nghiệp,

phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp của thanh niên thuộc mọi thành phần kinh

tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ. Cần xây

dựng được các chính sách kinh tế – xã hội vĩ mô, đây là yếu tố quan trọng có tính

chất quyết định để ổn định, hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Đó là hệ thống chính

sách bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô để duy trì tăng trưởng kinh tế cao và trên diện

rộng, nâng cao chất lượng tăng trưởng; đảm bảo quy mô và điều chỉnh cơ cấu đầu

tư toàn xã hội trong GDP; giảm thiểu tác động tiêu cực và rủi ro của cải cách thể

chế, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và thiên tai; bảo vệ môi trường; nâng cao năng

lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Hoàn thiện thể chế đầu tư. Các cơ quan chức năng cần ban hành kịp thời các

văn bản phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp, trong đó cần công

khai hóa những ưu đãi đầu tư. Cần hoàn thiện định nghĩa về hỗ trợ pháp lý cho

doanh nghiệp, theo hướng ghi nhận các tổ chức đại diện doanh nghiệp như một chủ

thể tích cực và năng động của công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, có thể độc

89

lập hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước trong tiến hành hỗ trợ pháp lý. Ngoài

ra, tỉnh Bắc Giang cần tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư

tham gia hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Điều này mang đến nhiều lợi ích, vừa tiết

kiệm chi phí cho Chương trình, vừa nâng cao hiệu quả hỗ trợ vì đây là đội ngũ tư

vấn chuyên nghiệp, có chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm. Ngoài ra, nhanh

chóng tăng cường nguồn lực cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, bao gồm

nguồn lực con người và nguồn lực tài chính, vật chất. Cần sửa đổi định mức tài

chính cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, đồng thời huy động thêm nhiều

nguồn lực xã hội cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp.

Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng phục vụ doanh nghiệp. Các dich

jvụ hành chính mà các cơ quan chức năng thực hiện chính là những dịch vụ công

mà mỗi người dân và các dự án khởi nghiệp của thanh niên đóng thuế để các cơ

quan chức năng thực hiện. Do đó, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo

điều kiện cho thanh niên khi làm việc với các cơ quan chức năng của nhà nước.

Ngoài ra cần đổi mới cách thứ xây dựng và ban hành chính sách. Khi ban hành các

chính sách mới cần tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp có liên quan và đánh giá

cao sự tham gia của doanh nghiệp và quá trình xây dựng chính sách. Có như vậy

mới khuyến khích được sự tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và góp ý

hoàn thiện chính sách của nhà nước, nhờ đó mà hiệu lực của chính sách ngày càng

được nâng cao.

Tỉnh Bắc Giang cần tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính và giảm chi phí

gia nhập thị trường. Để đơn giản hoá các thủ tục gia nhập thị trường, các Sở ban

ngành, cơ quan quản lý nhà nước cần rà soát, đánh giá lại các hồ sơ, trình tự, thủ

tục, chi phí và điều kiện gia nhập thị trường đối với DN, bao gồm đăng ký kinh

doanh, khắc dấu, mã số thuế, mua hoá đơn; đánh giá lại hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều

kiện và thẩm quyền cấp một số giấy phép kinh doanh được dư luận xã hội cho là bất

hợp lý. Bổ sung và hoàn thiện các văn bản hiện hành có liên quan. Các văn bản

pháp luật có liên quan khác đến việc thi hành Luật cần được khẩn trương ban hành

như quy định về chuyển giao công nghệ, về đất đai, sở hữu trí tuệ hay các quy định

90

liên quan đến quản trị nội bộ trong doanh nghiệp của thanh niên như các quy định

về kế toán, hạch toán chi phí, căn cứ tính thuế và cách thức thu thuế, quản lý thuế từ

đó sẽ tạo được sự đồng bộ trong quá trình khởi nghiệp.

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Tăng cường thông tin về thị trường lao động. Tỉnh Bắc Giang cần hỗ trợ kết

nối cung – cầu lao động thông qua việc nâng cao năng lực của hệ thống Trung tâm

giới thiệu việc làm công, thành lập một hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm công

thống nhất từ Trung ương tới địa phương, đồng thời tiếp tục hoàn thiện hệ thống

thông tin thị trường lao động. Xây dựng mạng lưới thoogn tin về thị trường lao

động một cách rộng rãi nhằm tuyên truyền phổ biến sâu rộng chủ trương, chính sách

của Nhà nước về các vấn đề lao động và giải quyết việc làm; đẩy mạnh công tác

nghiên cứu thị trường xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động.

Lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo lao động trong nước và đưa lên hệ thống

truyền thông. Chủ động làm việc với các doanh nghiệp từ đầu năm về nhu cầu tuyển

dụng lao động của các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu tìm việc của từng nhóm

đối tượng thanhn niên.

Để thực hiện giải pháp này cần tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Huy

động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khung

pháp lý giải quyết những vướng mắc về cơ chế, chính sách, dỡ bỏ những rào cản về

thủ tục hành chính để huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển sản

xuất, kinh doanh tạo ra nhiều việc làm. Tiến hành tái cấu trúc lại các doanh nghiệp,

phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ.

Trong giai đoạn kinh tế đang trên đà phục hồi hiện nay, tỉnh Bắc Giang cần

khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu chủ yếu dựa vào khoa học

công nghệ, lao động có chất lượng cao. Tập trung tháo dỡ khó khăn cho các doanh

nghiệp để có thể đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì và tạo thêm việc

làm cho thanh niên. Cũng cần xây dựng được các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô,

đây là yếu tố quan trọng có tính chất quyết định để ổn định, hỗ trợ lập nghiệp và tạo

91

nhiều việc làm cho thanh niên, đặc biệt là cho số lao động mới. Đó là hệ thống

chính sách bảo đảm ổn định kinh tế või mô để duy trì tăng trưởng kinh tế cao và

trên diện rộng, nâng cap chất lượng tăng trưởng; đảm bảo quy mô và điều chỉnh cơ

cấu đầu tư toàn xã hội trong GDP; giảm thiểu tác động tiêu cực và rủi ro của cải

cách thể chế, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và thiên tai; bảo vệ môi trường; nâng

cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước…

Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, đăng ký thương hiệu để

tạo nên những sản phẩm có tính cạnh tranh, có chất lượng cao; xây dựng chương

trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; tạo cho các doanh nghiệp có nhiều

cơ hội quảng bá, giới thiệu,buôn bán sản phẩm tại các hội chợ trong và ngoài thành

phố; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ khoa học, kỹ thuật; tư

vấn và đào tạo về pháp lý, thực hiện tốt việc đối xử bình đẳng, công bằng giữa các

doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Hỗ trợ thanh niên thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã thanh niên, mô hình

dịch vụ trong nông nghiệp (giống, vật tư, phân bón...), các mô hình liên kết phát

triển kinh tế trong thanh niên phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương như:

Hợp tác xã, trang trại trẻ, làng thanh niên, khu kinh tế thanh niên... đồng thời định

hướng cho các mô hình tiếp cận các nguồn vốn, cơ chế chính sách từ các chương

trình, chính sách ưu đãi của Nhà nước để phát triển, mở rộng sản xuất. Tư vấn, hỗ

trợ các hộ gia đình trẻ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình liên kết

"bốn nhà" góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa từ khâu đầu vào đến bao

tiêu sản phẩm đầu ra. Phối hợp xây dựng và phát triển khai thác các chương trình,

dự án, tổ chức các hoạt động phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong tham

gia phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện phương châm “đồng hành cùng thanh niên

vươn lên xóa đói giảm nghèo”.

3.3 Một số kiến nghị về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang

3.3.1 Đối với nhà nước

Nhà nước cần phải bình ổn môi trường kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện cho

các dự án khởi nghiệp của thanh niên phát triển. Nhà nước cần xây dựng chính sách

92

kinh tế vĩ mô một cách đồng bộ và hợp lý để thể hiện sự khuyến khích của mình đối

với các doanh nghiệp trẻ, đồng thời cần tạo lập khung khổ pháp luật, hành lang

pháp lý, chính sách thuận lợi, an toàn để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận có

tính cạnh tranh.

Chỉ đạo các Bộ, ngành tích cực chủ động hơn nữa trong giúp đỡ các địa

phương trong vay vốn, đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật bằng những

việc làm cụ thể.

Hoàn thiện thể chế đầu tư. Các cơ quan chức năng cần ban hành kịp thời các

văn bản phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp, trong đó cần công

khai hóa những ưu đãi đầu tư. Đồng thời với đó, Nhà nước cũng cần sớm ban hành

văn bản hướng dẫn thi hành Luật cạnh tranh nhằm giúp cho các doanh nghiệp có

môi trường cạnh tranh an toàn và bình đẳng.

Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp của thanh niên trong đầu tư mở rộng sản xuất,

đăng ký thương hiệu để tạo nên những sản phẩm có tính cạnh tranh, có chất lượng

cao; xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; tạo cho các

doanh nghiệp có nhiều cơ hội quảng bá, giới thiệu,buôn bán sản phẩm tại các hội

chợ trong và ngoài thành phố; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các dịch

vụ khoa học, kỹ thuật; tư vấn và đào tạo về pháp lý, thực hiện tốt việc đối xử bình

đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Về thông tin: để hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp, đặc biệt là các thanh

niên mới khởi nghiệp, cần rất nhiều thông tin để tiếp cận thị trường trong và ngoài

nước như thông tin về thị trường, giá cả nguyên vật liệu, chính sách, luật pháp... Vì

vậy, rất cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước trong việc giúp doanh nghiệp khởi

nghiệp tiếp xúc với các cơ quan chức năng, các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở

nước ngoài, khuyến khích hình thành các tổ chức kinh doanh cung cấp thông tin.

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương

UBND tỉnh Bắc Giang cần chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện như các hoạt động hỗ trợ cho thanh niên đang

thực hiện dự án khởi nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ về sử dụng mặt bằng, cơ sở hạ tầng,

93

các hoạt động hỗ trợ đào tạo về kiến thức, kỹ năng cho thanh niên, khung pháp lý cụ thể.

Quan tâm phân bổ thêm ngân sách, huy động đa dạng các nguồn vốn để thưc

hiện mô hình thanh niên khởi nghiệp lồng ghép thực hiện các chương trình mục tiêu

của Chính phủ như: xây dựng hệ thống y tế cơ sở, kiên cố hóa trường lớp học,

chương trình đào tạo nghề, phát triển nông nghiệp, mở rộng trang trại...

Tăng cường tuyên truyền trong xã hội về các tấm gương doanh nhân thành đạt,

tiêu biểu để thôi thúc tinh thần khao khát làm chủ, làm giàu, có động lực để nối

bước các doanh nhân trẻ thành công trong cộng đồng thanh niên. Các cơ quan Nhà

nước cần phải có các biện pháp chính sách tuyên truyền hướng tới thay đổi suy

nghĩ, niềm tin, ý chí, thái độ của thanh niên về kinh doanh và khởi nghiệp. Các biện

pháp tác động, ngoài các công cụ giúp thanh niên trau dồi kinh nghiệm và nâng cao

năng lực kinh doanh và khởi nghiệp, trên phương diện xã hội, còn cần phải cung

cấp các mẫu hình doanh nhân vượt khó, các câu chuyện lập nghiệp thành công của

thanh niên hay doanh nhân trẻ tuổi để thay đổi nhận thức của bản thân thanh niên về

khởi nghiệp thông qua các phóng sự truyền thông trên đài, báo, tivi, các chương

trình của tuổi trẻ mà thanh niên hay quan tâm (ví dụ: Chìa khóa thành công, Tôi tài

năng, Làm giàu không khó...) giúp cho bản thân, gia đình, bạn bè và môi trường

xung quanh thanh niên có cái nhìn tích cực hơn về kinh doanh và doanh nhân; tạo

cho thanh niên tâm lý muốn theo đuổi, nối bước các tấm gương thành đạt; cung cấp

sự ủng hộ và khuyến khích về mặt tinh thần đối với thanh niên, khiến họ thêm phần

tự tin để khởi nghiệp. Sự ủng hộ về mặt tinh thần này đóng vai trò rất quan trọng

trong việc thôi thúc ý chí, thái độ và tố chất kinh doanh cho thanh niên.

94

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề hỗ

trợ thanh niên khởi nghiệp như một số khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung nghiên

cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Theo đó, vấn đề

hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp hạn chế tình trạng thất nghiệp của thanh niên hiện nay

được xem là chương trình mục tiêu quốc gia, là một chương trình tổng thể phát triển

kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, an ninh quốc phòng ở các địa phương. Cùng

với kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cũng như một số địa phương, nghiên

cứu đã rút ra được những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Giang.

Trong thời gian qua Tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ 25 dự án với tổng số tiền là

2.381.000.000đ, các mô hình được đầu tư phát triển theo hướng nông nghiệp là chủ

yếu. Cũng trong năm 2017 Tỉnh Bắc Giang đã tổ chức cuộc thi “Ý tưởng sáng tạo

khởi nghiệp trong nông nghiệp” Tại cuộc thi đã có nhiều ý tưởng đã được đánh giá

cao trong đó có hai giải Nhì (không có giải Nhất) dành cho ý tưởng “dẫn giống cây

rau bò khai từ rừng về vườn ươm và xây dựng quy trình nhân giống, chăm sóc theo

phương pháp hữu cơ” của Hoàng Văn Khang, Lục Văn Quyết (Công ty TNHH

MTV Lâm nghiệp Yên Thế) và ý tưởng: “Sản xuất rau mầm sạch dựa trên ứng dụng

công nghệ cao” của thanh niên Nguyễn Văn Tiến (phường Xương Giang, TP Bắc

Giang) đã được đưa vào vận hành và sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải

quyết việc làm cho nhiều thanh niên.

Đã làm rõ hơn về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang

đó là: Tình hình, nhu cầu khởi nghiệp của thanh niên ở tỉnh Bắc Giang, thực trạng

về hỗ trợ thanh niên kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ thanh niên

tài chính khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ pháp lý, chính sách thuế, đất đai, cơ sở hạ

tầng cho thanh niên khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho

khởi nghiệp.

Để tăng cường hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang

thời gian tới một số giải pháp đã được đề xuất gồm: Giải pháp liên quan đến hỗ trợ

thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng; giải pháp liên quan đến hỗ trợ vay vốn; giải pháp liên

quan đến hỗ trợ đào tạo, kỹ năng, kiến thức cho thanh niên khởi nghiệp; giải pháp

liên quan đến hỗ trợ pháp lý; giải pháp liên quan đến hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

95

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Quỳnh An (2018). “Một số yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm của

Tiếng Việt:

2. Hồ Hường - Hoàng Sang: Thanh niên Bắc Giang xung kích phát triển kinh

thanh niên Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số 166, tháng 4/2011.

tếngày 01/7/2017 tại http://enternews.vn/thanh-nien-bac-giang-xung-kich-phat-trien-

3. Nguyễn Ngọc Huyền và Nguyễn Thu Thủy (2018). “Khởi sự kinh doanh và

kinh-te-101182.html

việc hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Doanh

4. Nguyễn Ngọc Huyền (2017). “Các nhân tố tác động tới tiềm năng khởi sự

nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế”.

5. Quý Hưng, Thái Bình tổ chức truyền lửa khởi nghiệp tới lớp trẻ, ngày

kinh doanh của sinh viên đại học, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 7/ 2017.

6. Luật Thanh niên số 57/2020/QH11, ngày 16/06/2020.

7. Lê Quốc Phong (2017). Thúc đẩy đam mê, tinh thần khởi nghiệp trong

20/5/2019 tại Báo đầu tư.

thanh niên. Truy cập ngày 25/10/2017 tại https://thanhnien.vn/gioi-tre/thuc-day-

8. Nguyễn Ngọc Nam (2018). “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp

dam-me-tinh-than-khoi-nghiep-trong-thanh-nien-783513.html

của phụ nữ ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại Học Bách

9. Mai Thanh, Thúc đẩy tinh thần sáng tạo khởi nghiệp trong thanh niên, truy

Khoa TP.HCM

cập ngày 20/10/2017 tại http://www.nhandan.com.vn/hanoi/ha-noi-

10. Nguyễn Thu Thủy (2015). Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu các nhân tố ảnh

tre/item/34451802-thuc-day-tinh-than-khoi-nghiep-sang-tao-trong-thanh-nien.html

11. http://www.action.vn/tai-sao-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-lanh-nhat-voi-startup

hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học”, tháng 2/2015.

viet.html

96

12. Hải Vân: Cùng

thanh niên khởi nghiệp, ngày 05/8/2017 tại

http://baobacgiang.com.vn/bg/nhip-song-tre/169499/cung-thanh-nien-khoi-

13. Vũ Văn Xuân (2018). 55% thanh niên Việt Nam sợ khởi nghiệp thất bại.

nghiep.html

Cổng Công nghệ và Khởi nghiệp VITV Startup.

PHỤ LỤC 1

PHIẾU KHẢO SÁT

(Đối tượng: thanh niên tỉnh Bắc Giang)

A. THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Họ và tên:........................................................................................................

2. Tuổi:...............................................................................................................

3. Giới tính:........................................................................................................

4. Địa chỉ:...........................................................................................................

5. Trình độ văn hóa

[ ] Cấp 1 [ ] Cấp 2 [ ] Cấp 3

[ ] Trung Cấp [ ]Cao đẳng [ ] Đại học [ ]Sau đại Học

5.1. Lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................

5.2. Số năm kinh nghiệm:........................................................................... .............

B. HIÊU BIẾT VỀ KHỞI NGHIỆP

1. Anh chị hiểu "Khởi nghiệp" là gì?

[ ] Là việc một cá nhân/nhóm các cá nhân tự làm chủ 1 dự án kinh doanh/1 công ty riêng, tự trả lương cho chính mình.

[ ] Phương thức/ý tưởng khởi nghiệp trong các lĩnh vực phải mới, có giá trị và ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của xã hội

[ ] Không tuân theo phương thức truyền thống, Gắn với Khoa học - Công nghệ

[ ] Làm thay đổi suy nghĩ con người về các ngành nghề, vấn đề trong các lĩnh vực được đề cập.

[ ] Tạo nhu cầu mới

Mục khác:..............................................................................

2. Có luồng ý kiến cho rằng: Khởi nghiệp ở Việt Nam đang chạy theo phong trào? Anh/chị có đồng ý với quan điểm này?

[ ] Đồng Ý

[ ] Không đồng ý

[ ]Tôi không quan tâm đến vấn đề này - Tôi không biết

3. Bản thân Anh(chị) có mong muốn khởi nghiệp không?

[ ] có [ ] Không [ ] Chưa định hướng được

Nếu có bạn sẽ khởi nghiệp lĩnh vực gì?......................................................

Nếu không,lý do vì sao?

.............................................................................................................................

4. Anh (chị ) đã ấp ủ ý tưởng kinh doanh hoặc từng cố gắng tìm ý tưởng kinh doanh chưa?

[ ] Có [ ]Không

5. Bạn đã biết cách phát triển một dự án khởi nghiệp?

[ ] Có [ ] Không

6. Bạn đã có dự định thành lập một doanh nghiệp?

[ ] Có [ ] Không [ ] Chưa nghĩ đến

C.NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG KHỞI NGHIỆP

1. (Dành cho những đối tượng đã, đang, và bắt đầu khởi nghiệp) Trong giai đoạn đầu Khởi nghiệp, quý anh/chị gặp những khó khăn về vấn đề gì?

[ ] Vốn

[ ] Kĩ năng

[ ] Kinh tế

[ ]Kiến thức

[ ] Khác (nêu rõ ):...............................................

2. Bạn vui lòng cho biết ý kiến của mình về các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp

Tư duy khởi nghiệp Tốt Kém A Trung bình

1 Tôi đã xác định rõ mục tiêu kinh doanh của mình

Tôi yêu thích việc kinh doanh và khao khát được trở thành doanh nhân (đam mê) 2

Tôi nỗ lực hết mình trong việc kinh doanh của mình (quyết tâm)

3

4 Tôi biết chấp nhận và sẵn sàng đương đầu với rủi ro và không nản lòng trước thất bại (dám nghĩ dám làm)

Tôi hiểu rõ những khó khăn và thách thức mình sẽ đối mặt khi khởi nghiệp (cẩn thận, táo bạo) 5

Tôi nhận thấy rõ và biết cách nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đầu tư (năng động, có tầm nhìn) 6

Tôi dễ dàng nghĩ ra/phát minh những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội (sáng tạo) 7

Tôi không vội vàng trong việc kinh doanh và biết cách nhìn xa trông rộng (kiên trì) 8

Tôi không dễ bị cám dỗ bởi lợi nhuận trước mắt (tỉnh táo, kiên trì) 9

10 Tôi luôn muốn giành chiến thắng, luôn muốn có được những hợp đồng lớn, thuê được các nhân viên giỏi và thành công trong tất cả các thương vụ (tinh thần cạnh tranh)

11 Tôi có khả năng điều chỉnh linh hoạt sản phẩm và mô hình kinh doanh để đáp ứng những thay đổi bất ngờ trên thị trường cũng như nhu cầu tiêu dùng (thích ứng)

12 Tôi chưa bao giờ gian lận trong kinh doanh (lừa đảo khách hàng, bán thiếu, chất lượng sản phẩm kém vv...) và làm ăn phi pháp (trung thực, đạo đức kinh doanh)

13 Tôi rất nghiêm túc và cân nhắc thận trọng mỗi khi ra các quyết định trong kinh doanh (trách nhiệm, kỷ luật)

B Kiến thức khởi nghiệp Tốt Kém Trung bình

Tôi có kiến thức tốt về cung, cầu, thị trường và nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 1

Tôi có đủ kiến thức để nhận diện và phân tích các cơ hội thị trường một cách nhanh chóng, chính xác 2

Tôi nắm vững phương pháp phân tích và đánh giá tài chính một dự án đầu tư 3

Tôi am hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về kế hoạch kinh doanh 4

5 Tôi am hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về phân tích môi trường và định hướng chiến lược kinh doanh

Tôi có kiến thức tốt về xây dựng và tổ chức nhóm khởi nghiệp 6

Tôi có kiến thức tốt về quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận 7

Tôi nắm vững các nội dung cơ bản của marketing như 4Ps, xúc tiến hỗn hơp, xây dựng thương hiệu.. 8

Tôi nắm rõ cách thức cơ bản để vận hành một doanh nghiệp hiệu quả 9

10 Tôi nắm vững các kiến thức cơ bản về quản trị một doanh nghiệp và các chức năng cơ bản của quản trị kinh doanh

Tôi hiểu rõ các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước liên quan đến kinh doanh 11

Tôi hiểu rõ các yêu cầu và nguyên tắc của đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh

12 nghiệp

Kỹ năng khởi nghiệp Tốt Kém C Trung bình

1 Tôi có kỹ năng tốt trong việc nhận diện, nắm bắt và phân tích các cơ hội thị trường

Tôi rất thành thạo và nhuần nhuyễn về kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh 2

Tôi có kỹ năng phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu tư hiệu quả 3

4 Tôi có kỹ năng dự báo, phân tích môi trường kinh doanh hiệu quả (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp.., các điều kiện kinh tế, pháp luật..)

Tôi rất thành thạo trong đàm phán thương thuyết và ký hợp đồng với đối tác 5

Tôi có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng một cách khéo léo, linh hoạt và thuyết phục 6

Tôi rất thành thạo trong giải quyết vấn đề và ra quyết định trong kinh doanh 7

8 Tôi có kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc hiệu quả

Tôi có kỹ năng tổ chức và phân công công việc hiệu quả 9

Tôi có kỹ năng giám sát hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên dưới quyền 10

11 Tôi biết cách quản lý thời gian một cách hợp lí

Tài chính cho khởi nghiệp Tốt Kém D Trung bình

1 Tôi có sẵn nguồn vốn để khởi nghiệp kinh doanh

2 Tôi dễ dàng huy động vốn từ gia đình để khởi nghiệp

3 Tôi dễ dàng huy động vốn từ bạn bè để khởi nghiệp

4 Tôi dễ dàng vay vốn từ ngân hàng để khởi nghiệp

5 Tôi dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi từ chương trình hỗ trợ của chính phủ cho giới trẻ khởi nghiệp

Xin chân thành cảm ơn anh/chị!

PHỤ LỤC 2

CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN

(dành cho đối tượng cán bộ quản lý của các sở ban ngành có liên quan đến hỗ trợ

thanh niên khởi nghiệp)

1. Ông (bà) đánh giá như thế nào về các chính sách hỗ trợ cho thanh niên khởi

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?

2. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tinh thần và ý chí khởi nghiệp của thanh

niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?

3. Ông (bà) có thể cho biết những khó khăn và thuận lợi khi khởi nghiệp của

thanh niên ?

4. Ông (bà) đánh giá như thế nào về năng lực khởi nghiệp của thanh niên trên

địa bàn tỉnh Bắc Giang ?

5. Ông (bà) đánh giá như thế nào về chất lượng nhân lực thanh niên trên địa bàn

tỉnh Bắc Giang ?

6. Ông (bà) có thể cho biết quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ

trợ khởi nghiệp cho thanh niên ?

7. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tinh thần và ý chí khởi nghiệp của thanh

niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?

8. Ông (bà) có những giải pháp nào để khuyến khích phát triển các dự án khởi

nghiệp của thanh niên ?

9. Ông (bà) có thể cho biết một số kinh nghiệp để hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

tại tỉnh Bắc Giang ?

10. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang

ảnh hưởng đến thanh niên khởi nghiệp ?