i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------o0o---------
NGUYỄN THỊ CẨM LINH
HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------o0o---------
NGUYỄN THỊ CẨM LINH
HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Thị Hoàng Hà
HÀ NỘI - 2020
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Giang, ngày 3 tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Linh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................i
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
DANH MỤC B ẢNG BIỂU .......................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài .........................................................................3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...............................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................6
5. Phương pháp nghiên c ứu ................................................................................................6
6. Kết cấu của luận văn .......................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP...................................................................................11
1.1 Khái niệm có liên quan...............................................................................................11
1.1.1 Thanh niên ................................................................................................................11
1.1.2 Khái niệm khởi nghiệp, người khởi nghiệp ..........................................................11
1.1.3 Khái niệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ............................................................ 15
1.2 Nội dung hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ................................................................. 17
1.2.1. Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp................................ 17
1.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp ................................................................ 20
1.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp......................................................... 21
1.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp ............................................. 22
1.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp ............................................ 23
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp .................................... 25
1.3.1 Bản thân người thanh niên .................................................................................... 25
1.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương ................................................... 26
1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương .......................................... 26
v
1.3.4 Ngân sách hỗ trợ..................................................................................................... 27
1.3.5 Tinh thần và ý chí khởi nghiệp của cộng đồng.................................................... 28
1.3.6 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh
niên ..................................................................................................................................... 30
1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp của một số địa phương trong nước
và bài học kinh nghiệm .................................................................................................... 30
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương ở Việt Nam .................................................. 30
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP TẠI
TỈNH BẮC GIANG........................................................................................................ 36
2.1 Thực trạng khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang........................................ 36
2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang ............................................ 36
2.1.2 Khái quát tình hình thanh niên khởi nghiệp của tỉnh Bắc Giang ..................... 38
2.2 Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang (2017 – 2019) .... 47
2.2.1 Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp................................. 47
2.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp ................................................................ 49
2.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp......................................................... 53
2.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp ............................................. 61
2.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp ............................................ 63
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp .................................... 67
2.3.1 Bản thân người thanh niên .................................................................................... 67
2.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương ................................................... 69
2.3.3 Hệ thống chính sách hỗ trợ của Trung ương và địa phương ............................ 71
2.3.4 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh
niên ..................................................................................................................................... 72
2.4 Đánh giá chung về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang
............................................................................................................................................. 74
2.4.1 Những kết quả đạt được ......................................................................................... 74
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................................. 75
vi
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
TẠI TỈNH B ẮC G IANG ............................................................................................... 80
3.1 Định hướng và mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang đến
năm 2025 ........................................................................................................................... 80
3.1.1 Định hướng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang ........................ 80
3.1.2 Mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.............................. 81
3.2 Đề xuất giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang đến năm
2025 .................................................................................................................................... 82
3.2.1 Giải pháp hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng................................................................ 82
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ vay vốn ....................................................................................... 83
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ đào tạo ....................................................................................... 85
3.2.4 Giải pháp hỗ trợ pháp lý........................................................................................ 88
3.2.5 Giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm...................................................................... 90
3.3 Một số kiến nghị......................................................................................................... 91
3.3.1 Đối với nhà nước .................................................................................................... 91
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương........................................................................... 92
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 95
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CLB Câu lạc bộ
CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
DN Doanh nghiệp
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KTXH Kinh tế xã hội
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TN Thanh niên
TM - DV Thương mại – Dịch vụ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XTTM Xúc tiến thương mại
SHTT Sở hữu trí tuệ
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thông tin chung về thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang..................... 39
Bảng 2.2. Số lượng thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019 ............. 40
Bảng 2.3. Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi năm 2019
............................................................................................................................................. 40
Bảng 2.4. Các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019
............................................................................................................................................. 42
Bảng 2.5. Tên dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-201943
Bảng 2.6 Tổng hợp các dự án khởi nghiệp được miễn, giảm thuế giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................................... 49
Bảng 2.7. Hỗ trợ tài chính cho các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2015-2019......................................................................................................... 50
Bảng 2.8. Đánh giá về “Tài chính cho khởi nghiệp” cho thanh niên......................... 51
Bảng 2.9. Đánh giá về “Tài chính khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp ............. 52
Bảng 2.10: Tình hình vốn vay theo loại hình dự án ..................................................... 52
Bảng 2.11: Tình hình vốn vay theo địa bàn................................................................... 53
Bảng 2.12. Kết quả tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2017 - 2019........................................................................................................................ 55
Bảng 2.13. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” của thanh niên ............................. 57
Bảng 2.14. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp .......... 58
Bảng 2.15. Phát triển mô hình kinh tế thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................................... 59
Bảng 2.16. Số lượng lớp tập huấn kỹ năng khởi nghiệp do Đoàn thanh niên tổ chức
............................................................................................................................................. 59
Bảng 2.17. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” của thanh niên tỉnh Bắc Giang ... 60
Bảng 2.18. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp ............ 61
Bảng 2.19 Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................................... 64
ix
Bảng 2.20. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang.......... 68
Bảng 2.21. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên theo lĩnh vực khởi
nghiệp ................................................................................................................................. 69
Bảng 2.22: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019.................... 70
Bảng 2.23: Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi năm 2019
............................................................................................................................................. 70
Bảng 2.24. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên ....................... 73
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và tiên phong trong phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn đề ra chủ trương, đường lối, chính
sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên được tham gia công việc một cách
chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng và sức trẻ trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước (Ban chấp hành
Trung ương Đảng, 2008).
Thanh niên đã và đang cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phấn đấu cho lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh. Thanh niên Việt Nam ngày nay mang trên vai trọng trách
lịch sử, đó là phải trở thành lực lượng lao động có trí tuệ và có tay nghề cao, có đạo
đức và lối sống trong sáng, có sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cường tráng để
đưa Việt Nam “sánh vai với các cường quốc năm châu” như mong muốn của chủ tịch
Hồ Chí Minh. Thanh niên đang tự khẳng định mình là thế hệ vượt lên hơn so với các
thế hệ thanh niên đi trước và đang dần xóa bỏ ranh giới tụt hậu để sánh vai ngang
bằng với thanh niên các nước trên thế giới. Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn và
tiên phong trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn
đề ra chủ trương, đường lối, chính sách tạo điều kiện, môi trường cho thanh niên
được tham gia công việc một cách chủ động, sáng tạo, phát huy, cống hiến tài năng
và sức trẻ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
của đất nước (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008).
Việt Nam với hơn 90 triệu dân, nếu giải quyết tốt vấn đề việc làm và hỗ trợ
khởi nghiệp cho thanh niên sẽ là tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân
lực, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước bởi thanh
niên là nguồn lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển xã hội hiện tại và là người chủ
của đất nước trong tương lai. Trải qua hơn ba mươi năm đổi mới, những biến đổi
của tình hình trong nước và quốc tế có tác động mạnh mẽ đến thanh niên cả nước và
2
mỗi địa phương. Thanh niên đang có những thay đổi về cơ cấu xã hội, địa vị kinh
tế, tư tưởng chính trị, tâm lý, lối sống… những thay đổi này diễn ra mạnh mẽ, bên
cạnh những yếu tố tích cực và những hạn chế tiêu cực. Do đó vấn đề hỗ trợ khởi
nghiệp và tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực là một trong những vấn đề
được Đảng, Nhà nước và các địa phương đặc biệt quan tâm. Đối với tỉnh Bắc Giang
thì hỗ trợ lập nghiệp, tạo việc làm, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là mục tiêu
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Qua thực tiễn hoạt động, xuất hiện ngày càng nhiều tấm gương thanh niên sản
xuất kinh doanh giỏi tạo được nhiều việc làm và tạo thu nhập thường xuyên, ổn
định cho thanh niên địa phương. Tuy nhiên, thanh niên hiện nay vẫn chưa có đủ
kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và tài chính để khởi nghiệp.
Ở tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ thanh niên chiếm khoảng 1/3 dân số trong độ tuổi lao
động, là lực lượng có trình độ học vấn cao, bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo.
Tuy nhiên, trước những biến động phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, sự tác
động từ mặt trái của cơ chế thị trường, trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên càng mong muốn được tạo điều
kiện để phát huy hơn vai trò của mình trong các hoạt động kinh tế, giải quyết việc
làm (Tỉnh Đoàn Bắc Giang, 2012). Trong những năm gần đây, đời sống vật chất,
tinh thần của thanh niên đang từng bước được cải thiện, trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng lên; việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh
niên đã được quan tâm. Đại bộ phận thanh niên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng
và công cuộc đổi mới đất nước; có ý chí vươn lên, tích cực, chủ động học tập nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp.Do đó công tác hỗ trợ cho thanh
niên phát triển kinh tế nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hỗ trợ giải
quyết việc làm đối với thanh niên thành phố hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế có
khá nhiều vấn đề đặt ra về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp như: Thanh niên còn thiếu
kinh nghiệm, thiếu vốn cũng như nguồn lực vật chất khác, bên cạnh đó, còn phụ
thuộc vào sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên... Thanh niên còn
ngại khó khăn, thiếu ý chí vươn lên, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, gia đình;
số thanh niên vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội vẫn có chiều hướng gia tăng.
3
Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên tự khởi nghiệp mới chỉ hạn chế ở
chính sách cho vay vốn giải quyết việc làm, chính sách đào tạo, hỗ trợ khởi nghiệp,
lập nghiệp. Sự tiếp cận của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với các hỗ trợ
này còn hạn chế, nguồn vốn từ ngân hàng và Chính phủ đều rất khó khăn bởi họ
chưa hội tụ đủ cả yêu cầu của ngân hàng về tài sản thế chấp và tín chấp. Ngoài ra,
hình thức tập huấn hoặc tham gia các khóa đào tạo được thanh niên nhận định là
không có nhiều tác dụng do chương trình đào tạo lặp lại, giảng viên không có nhiều
kinh nghiệm, nội dung đào tạo ít gắn với nhu cầu người học.
Từ những vấn đề đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu một cách cơ bản, có
hệ thống vấn đề chính sách, cơ chế quản lý, giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp,
học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc
Giang” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong muốn được
phân tích rõ ràng về vấn đề này, từ đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm góp
phần hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang hiện nay và trong thời gian tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đề tài “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang” cho
thấy đây là một vấn đề cấp thiết, quan trọng trong giai đoạn phát triển hiện nay của
đất nước ta. Một số nhà khoa học đã quan tâm, nghiên cứu và tiếp cận theo nhiều
cách với những cấp độ khác nhau:“Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp
cho thanh niên”, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 2015, tác giả Nguyễn Hữu Dũng
đã khái quát về thị trường lao động của nước ta trong giai đoạn tới và một số nghề
nghiệp cần được tập trung nguồn lực đào tạo phục vụ đất nước; đề cập tới vai trò,
trách nhiệm của thanh niên trong việc phát triển kinh tế đất nước; nhấn mạnh thanh
niên giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người,
cần nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm để không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn
luyện, phấn đấu để trở thành lực lượng xung kích thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế, xã hội, xây dựng vững chắc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Tác giả đặt ra
những thách thức đối với thanh niên như: Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế sự phân
hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng quá trình phát triển kinh tế thị trường sẽ tạo ra
những thách thức đối với thanh niên về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
4
lẫn, tay nghề, bản lĩnh và tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm, lối sống của
thanh niên. Mặt khác, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự chuyển dịch lao
động trẻ, cơ cấu xã hội, nghề nghiệp của thanh niên. Số thanh niên từ nông thôn ra
thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, thanh niên lao động tự do,
thanh niên thiếu việc làm, thu nhập không ổn định và sự gia tăng của các tệ nạn xã
hội. Từ đó, tác giả đã đặt ra những yêu cầu, trọng trách lớn lao đối với thế hệ trẻ.
Bùi Huỳnh Tuấn Duy, Lê Thị Linh, Đào Thị Xuân Duyên và Nguyễn Thu
Hiền (2011): Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tính cách cá nhân lên tiềm năng
khởi sự của sinh viên, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ đề cập tới Sinh
viên đánh giá cao về vai trò của khởi nghiệp, thể hiện thực tế ở Việt Nam là xã hội
đang có cái nhìn rất tích cực về khởi nghiệp. Kết quả này được lý giải trong một
quốc gia có phong trào khởi nghiệp còn khá mới như Việt Nam, nhiều bạn trẻ đã
nhanh chóng thoát nghèo và vươn lên trở thành một bộ phận giàu có đẳng cấp cao
của xã hội và được xã hội coi trọng. Khởi nghiệp là một quá trình nhận thức, trước
khi tiến hành xúc tiến các hoạt động khởi nghiệp thì các cá nhân phải là những
người nhận thức về mong muốn và có khả năng khởi nghiệp. Đồng thời, các cá
nhân phải có tư duy và gắn kết với khởi nghiệp. Chính những điều này sẽ dẫn tới ý
định khởi nghiệp và tiến hành xúc tiến các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai.
Hay nói cách khác, trước khi đi tới quyết định khởi nghiệp, một nhà khởi nghiệp
tiềm năng đã phải nghĩ tới, ham thích và có ý định khởi nghiệp, từ đó họ mới xúc
tiến các hoạt động.
Nguyễn Thu Thủy (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng
khởi sự của sinh viên đại học. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội; kết quả của nghiên cứu này cho thấy sự tác động của các yếu tố: Thái độ cá
nhân, Kiểm soát hành vi nhận thức và Chủ mực chủ quan lên ý định hành động khởi
nghiệp ở bối cảnh Việt Nam là một quốc gia đang phát triển. thái độ cá nhân ảnh
hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp. Bên cạnh đó, đặt ra những nhiệm vụ cho
thanh niên như: tham gia các hội thảo khởi nghiệp chuyên đề và lớp học kỹ năng
khởi nghiệp chuyên sâu theo từng lĩnh vực, hội thảo hỗ trợ pháp lý trong các ngành
5
nghề, lĩnh vực công nghệ mới, các cuộc thi khởi nghiệp quy mô lớn tầm quốc tế,...
Kết nối những nguồn lực để hỗ trợ khởi nghiệp.
Nguyễn Ngọc Huyền (2017), Các nhân tố tác động tới tiềm năng khởi sự kinh
doanh của sinh viên đại học. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 7/ 2017; kết quả
của nghiên cứu này cho thấy khởi nghiệp trong sinh viên đang là chủ đề được quan
tâm không chỉ của các nhà nghiên cứu mà được xem như một chủ trương lớn của
Nhà nước Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày
30/10/2017 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ HSSV khởi nghiệp đến năm 2025”. Có
thể nói, Chính phủ đã có những cam kết mạnh mẽ trong việc kiến tạo hệ sinh thái
khởi nghiệp. Ngoài ra cần đẩy mạnh các hoạt động như hội thảo, tọa đàm kinh
doanh, các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp,… sẽ tạo động lực cho sinh viên và góp
phần làm gia tăng mong muốn khởi nghiệp. Ngoài ra, cần cải tiến chương trình đào
tạo, phát triển phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận, tương tác thực tiễn hoạt
động kinh doanh, quan tâm đến việc giáo dục tinh thần và ý chí kinh doanh. Mặt
khác, có thể nghiên cứu thành lập các trung tâm hỗ trợ, tư vấn về khởi sự kinh
doanh. Trung tâm này ngoài việc giúp cho sinh viên hình thành, phát triển ý định
khởi sự kinh doanh mà còn hỗ trợ cho sinh viên những thông tin chính xác, đầy đủ
và cần thiết về các chủ trương, chính sách, luật doanh nghiệp cũng như thông tin về
thị trường, đầu tư.
Các công trình nêu trên với những cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn
chung đề cập, nghiên cứu các chính sách về thanh niên, việc làm, đồng thời đề xuất
các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này. Nhưng cho tới
nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, đầy đủ, cụ thể về vấn
đề hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang. Tuy nhiên, các công trình khoa
học trên sẽ là nguồn tài liệu khoa học quý giá để tác giả tham khảo và tiếp thu trong
quá trình viết luận văn này. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là tiếp tục làm rõ
những vấn đề lý luận cơ bản của vấn đề khởi nghiệp cho thanh niên. Đồng thời phân
tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang, đưa ra
những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện một cách hiệu quả công tác hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
6
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu
Đề tài đề xuất các giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.
+ Đánh giá thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang trong
giai đoạn 2017 - 2019
+ Đề xuất các giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang cho
giai đoạn 2020 - 2025
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp
+ Về không gian: Đề tài hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang;
+ Về thời gian: Đề tài phân tích thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2019, và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Các tài liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu được thu thập tại tỉnh Bắc Giang:
+ UBND tỉnh Bắc Giang và các phòng ngành liên quan.
+ Các Ban chuyên môn của Tỉnh đoàn: Ban Nông thôn công nhân và đô thị,
Ban phong trào thanh niên thuộc Hội LHTN Việt Nam tỉnh Bắc Giang, các doanh
nghiệp.
7
Chi tiết dữ liệu thứ cấp được thu thập như bảng dưới đây:
Nội dung Cơ sở dữ liệu Phương pháp
- Các thông tin, tài liệu Các sách, báo, tạp chí Tìm kiếm và tổng hợp
phục vụ cho nghiên cứu cơ chuyên ngành, các báo cáo thông tin
sở lý luận và thực tiễn về có liên quan, những báo
giải pháp hỗ trợ thanh niên cáo khoa học đã được công
khởi nghiệp bố và mạng internet… liên
- Các vấn đề có liên quan quan đến đề tài nghiên cứu
đến giải pháp hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp trên địa
bàn thành phố Bắc Giang
- Các thông tin, số liệu về Cục Thống kê, UBND Làm việc tại các cơ
đặc điểm tự nhiên, điều thành phố Bắc Giang và quan và tổng hợp thông
kiện kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị có liên tin
thành phố Bắc Giang quan
- Công thông tin, số liệu
liên quan đến việc đánh giá
thực trạng hỗ trợ thanh niên
khởi nghiệp trên địa bàn
thành phố Bắc Giang
5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Bảng hỏi được thiết kế xây dựng trên thang đo Likert. Nội dung bảng hỏi bao
gồm 2 phần: Phần thông tin chung về người được khảo sát và phần câu hỏi liên
quan đến đánh giá kết quả hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng.
Quá trình xây dựng bảng hỏi được tiến hành qua 2 bước:
+ Bước 1: nghiên cứu tổng kết lý thuyết về kết quả và các nhân tố ảnh hưởng
đến khởi nghiệp để dự thảo bảng hỏi.
+ Bước 2: phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, đại diện thanh niên khởi nghiệp và
đơn vị hỗ trợ tài chính.
8
- Quá trình khảo sát:
+ Phương pháp điều tra:
Đối tượng: thanh niên tại tỉnh Bắc Giang
Số phiếu phát ra: 85 phiếu
Số phiếu thu về: 85 phiếu
Tỷ lệ phiếu hợp lệ: 100%
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các đối tượng là cán bộ quản lý của các
sở ban ngành có liên quan đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp theo Phụ lục 2 nhằm
tìm hiểu các mong muốn, đề xuất của thanh niên đối với hoạt động hỗ trợ khởi
nghiệp của chính quyền và đơn vị hỗ trợ tài chính trên địa bàn thành phố Bắc
Giang.
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thông tin
5.2.1 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
a. Phương pháp phân tổ thống kê
Đầy là một phương pháp nghiên cứu quan trọng trong nghiên cứu kinh tế xã
hội. Thông qua phân loại, cho phép chúng ta nhận thức hiện tượng và quá trình kinh
tế- xã hội một cách sâu sắc, cùng một nguồn tài liệu nếu chọn tiêu thức phân tổ khác
nhau có thể đưa đến kết luận khác nhau, hoặc chọn tiêu thức phân tổ không đúng
theo mục đích nghiên cứu sẽ dẫn đến nhận xét đánh giá khác nhau về thực tế của
hiện tượng. Các tiêu thức chính được sử dụng trong nghiên cứu này như: độ tuổi,
giới tính, trình độ; theo khu vực, nhóm ngành kinh tế, kinh nghiệm sản xuất…
b. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng, đặc điểm của quá
trình hoạt động của giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.
c. Phương pháp so sánh
Phương pháp này nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng hóa
có cùng một nội dung, tổ chức tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động, đánh
giá kết quả khởi nghiệp theo thứ tự thời gian và không gian.
9
d. Phương pháp tổng hợp
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, chúng tôi sẽ tiến hành tổng hợp
số liệu và sử dụng phần mềm Microsoft Excel xử lý số liệu. Để làm rõ hơn vấn đề
nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để thu thập và phân
tích thông tin trong một khoảng thời gian cần thiết phù hợp với đề tài nghiên cứu.
Các số liệu phân tích sẽ nói lên thực trạng và xu hướng vận động của hiện tượng.
Các số liệu sau khi được tính toán sẽ được chỉnh lý, tổng hợp và hệ thống hóa lại
theo nội dung nghiên cứu.
5.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
- Đối với phương pháp điều tra:
Bước 1: Kiểm tra và nhập phiếu điều tra: Bảng hỏi sau khi được tiến hành
phỏng vấn cần kiểm tra để phát hiện sai sót, bổ sung và sửa chữa các thông tin chưa
chính xác.
Bước 2: Mã hóa thông tin và nhập số liệu: Các thông tin thu được hầu hết là
các thông tin định tính, do đó cần được mã hóa thành các con số để thuận tiện cho
việc nhập và xử lí thông tin.
Bước 3: Xử lí số liệu: Tiến hành xử lý số liệu trên công cụ Excel trong bộ
MicroSoft Office.
Sử dụng hàm đếm 1 điều kiện và nhiều điều kiện (countif và countifs) để tổng
hợp một số đặc điểm của thanh niên như: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn của
người lao động; tổng hợp, phân loại ý kiến của thanh niên về một số vấn đề có liên
quan đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
- Đối với phương pháp phỏng vấn:
Nghiên cứu, tra cứu tài liệu thứ cấp (sách báo, tạp chí, công trình nghiên cứu
có liên quan,…) và thu thập, phân loại nguồn dữ liệu thông qua phương pháp phỏng
vấn một số chuyên gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh Bắc Giang: xây dựng các mẫu câu hỏi cần phỏng vấn từ đó tập hợp các
dữ liệu.
10
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
tại tỉnh Bắc Giang
11
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
1.1 Khái niệm có liên quan
1.1.1 Thanh niên
Theo Luật Thanh niên số 53/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì
thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Vì vậy, xét từ góc độ
nghề nghiệp, trong thanh niên có nhiều nhóm nhỏ khác nhau. Nhóm trẻ tuổi nhất
đang chuẩn bị kết thúc những năm học phổ thông với mối quan tâm lớn nhất là lựa
chọn nghề, chọn trường để tiếp tục học cao hơn, hoặc bước vào nghề; một bộ phận
khác đang ngồi trên ghế các trường cao đẳng, đại học, tiếp thu kiến thức và kỹ năng
chuyên môn ở trình độ cao để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao của đất
nước, một bộ phận khác mới bước vào hoạt động nghề nghiệp, đang ứng phó với
những khó khăn, thử thách ban đầu của hoạt động này; bên cạnh đó, một bộ phận
thanh niên đã khẳng định được vị trí nghề nghiệp của mình, có những cống hiến
nhất định cho xã hội. Ngày nay, nhờ sự phát triển nhanh của công nghệ - một lĩnh
vực có rất nhiều đặc điểm phù hợp với tâm lý thanh niên, được thanh niên ưa thích
và tích cực vận dụng vào chuyên môn, không ít thanh niên đã sớm đạt được thành
tựu lớn, nhanh chóng khẳng định bản thân. Với sự nhanh nhạy, nhiệt huyết của tuổi
trẻ, dám nghĩ, dám làm và sức khỏe tốt, thanh niên được xem là lực lượng lao động
chủ chốt của xã hội. Từ những cơ sở trên, thanh niên Việt Nam được định nghĩa
như sau: Thanh niên Việt Nam là những người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi; gồm
những người có sức khỏe thể chất đạt đến đỉnh cao; năng động, nhiệt huyết, dám
nghĩ, dám làm, thích giao lưu, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt, mong muốn
được đóng góp cho xã hội để khẳng định bản thân. Họ là một lực lượng quan trọng
của xã hội hiện tại cũng như trong tương lai. Trên thực tế, hoạt động của công tác
Đoàn Thanh niên tại các cơ sở Đoàn Hội, tính đến tuổi 35, có thể cao hơn tùy thuộc
vào từng tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên và nhu cầu thực tế của tổ chức.
1.1.2 Khái niệm khởi nghiệp, người khởi nghiệp
Khởi nghiệp, là một thuật ngữ chung bao hàm nhiều vấn đề và được định
nghĩa bằng rất nhiều cách khác nhau. Định nghĩa khởi nghiệp theo từ điển Tiếng
12
Việt được giải nghĩa là bắt đầu sự nghiệp. Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi
là Entrepreneurship (hay startup) có nguồn gốc từ tiếng Pháp “Entreprendre” với ý
nghĩa là sự đảm đương.
Định nghĩa khởi nghiệp đã thay đổi theo thời gian với cách tư duy của các nhà
nghiên cứu khác nhau. Theo Richard (1734), khởi nghiệp là sự tự làm chủ doanh
nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào. Đến đầu thế kỷ XX, định nghĩa khởi nghiệp đã
được hoàn thiện hơn và được diễn đạt là quá trình tạo dựng một tổ chức kinh doanh
và người khởi nghiệp là người sáng lập nên doanh nghiệp đó. Cole (1949) định
nghĩa khởi nghiệp là một hoạt động có mục đích để khởi xướng, duy trì và làm
mạnh thêm xu hướng lợi nhuận của một doanh nghiệp. Penrose (1959) hay
Stevenson and Jarillo (1990) đều cho rằng, hoạt động tự làm chủ doanh nghiệp là
một quá trình mà cá nhân khởi nghiệp xác định rõ và biết theo đuổi, nắm lấy những
cơ hội trong nền kinh tế. Trong khi đó Drucker (1985) khẳng định hoạt động này
bao hàm ba yếu tố cơ bản như sự cải tiến, sự chấp nhận rủi ro và sự chủ động. Theo
Stevenson (1989), khởi nghiệp là "quá trình theo đó các cá nhân nhận thức rõ ràng
về sự sở hữu doanh nghiệp, phát triển ý tưởng cho việc kinh doanh, tìm hiểu quá
trình trở thành một doanh nhân và thực hiện việc bắt đầu và phát triển của một
doanh nghiệp". Rabboir (1995) trích trong Schnurr and Newing (1997) đã liệt kê ra
20 định nghĩa cho khởi nghiệp từ các nghiên cứu khác nhau về đề tài này. Khởi
nghiệp trẻ, theo Schnurr and Newing (1997), được định nghĩa là "ứng dụng thực tế
các phẩm chất của doanh nhân, ví dụ như sáng kiến, đổi mới, sáng tạo và mạo hiểm
trong môi trường làm việc (hoặc tự khởi nghiệp việc làm hoặc việc làm trong c ác
công ty nhỏ mới thành lập), sử dụng các kỹ năng thích hợp để thành công trong môi
trường làm việc.
Đến đầu thế kỷ XXI, định nghĩa khởi nghiệp hay tự làm chủ doanh nghiệp
càng được làm rõ hơn, nó được giải thích là “tư duy và quá trình tạo ra và phát triển
hoạt động kinh tế bằng cách kết hợp sự chấp nhận rủi ro, sự sáng tạo và/hoặc sự cải
tiến trong một tổ chức mới đang tồn tại” - theo Ủy ban cộng đồng châu Âu (2003).
Oviatt and McDougall (2005) thì cho rằng khởi nghiệp là sự khám phá, thực hiện,
13
đánh giá và khai thác những cơ hội để tạo nên những sản phẩm và dịch vụ trong
tương lai. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có tiềm năng để mở một doanh
nghiệp riêng (Learned, 2002).
Khởi nghiệp là một quá trình hoàn thiện và bền bỉ bắt đầu từ việc nhận biết cơ
hội, từ đó phát triển ý tưởng để theo đuổi cơ hội qua việc thành lập doanh nghiệp
mới. Theo tổ chức Global Entrepreneurship Monitor (GEM) thì một doanh nghiệp
khi vừa thành lập sẽ trải qua 3 giai đoạn: từ hình thành, phát triển ý tưởng đến thành
lập doanh nghiệp và cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp. Các học giả
trong lĩnh vực kinh tế lao động cho rằng khởi nghiệp là sự lựa chọn giữa việc đi làm
thuê và tự tạo việc làm cho mình. Vì vậy, khởi nghiệp là sự chấp nhận rủi ro để tự
làm chủ tạo lập một doanh nghiệp mới và thuê người khác làm việc cho mình. Trong
nghiên cứu này có thể định nghĩa: “Khởi nghiệp là việc một cá nhân/tổ chức tận
dụng cơ hội thị trường và năng lực của bản thân để tạo dựng một công việc kinh
doanh mới”.
Trong Từ điển, người khởi nghiệp là người đứng ra sáng lập một doanh nghiệp
mới để cung ứng một sản phẩm hay dịch vụ cho một thị trường. Knight (1921) cho
rằng người khởi nghiệp là người nỗ lực dự đoán và hành động dựa trên sự thay đổi
và không chắc chắn của thị trường. Đối với McClelland (1961), người khởi nghiệp
là người có nhu cầu cao về sự thành công hay thành tựu, là người năng động và dám
nghĩ dám làm. Họ cũng là người luôn tìm đến sự thay đổi, thích ứng với nó và khai
thác những cơ hội. Người khởi nghiệp có hiệu quả là người biết cách chuyển đổi từ
nguồn sẵn có thành một “tài nguyên” có thể khai thác - Drucker (1964). Đối với
Shapero (1981), một người khởi nghiệp có năng lực là người đón lấy cơ hội để
thành lập doanh nghiệp, công ty riêng của mình ngay khi có cơ hội. Bird (1988) giải
thích người khởi nghiệp là người tạo dựng một công việc kinh doanh mới.
MacMillan and Katz (1992) lại định nghĩa người khởi nghiệp là người kiếm tiền
bằng cách bắt đầu hoặc quản trị công việc kinh doanh có tính rủi ro.
Theo nghiên cứu gần đây của Jhonson (2005) thì người khởi nghiệp luôn cố
gắng để phát hiện cơ hội đổi mới sản phẩm hoặc cải tiến các sản phẩm hiện có để
14
kiếm được lợi nhuận. Gần đây nhất Ronald May (2013) đã chỉ ra trong nghiên cứu
của ông rằng người khởi nghiệp là người “thương mại hóa” sự sáng tạo của mình.
Người khởi nghiệp được hiểu là người có can đảm chấp nhận thách thức, chấp nhận
những rủi ro, bỏ vốn hay hùn vốn để khởi đầu một công việc kinh doanh trên cơ sở
dám cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội. Người khởi nghiệp, khi bắt đầu
khởi nghiệp thường chọn cho mình một ngành nghề mình cho là có hứng thú và có
năng lực nhất, tuy nhiên cũng có rất nhiều những cách thức khởi nghiệp khác nhau
trong cùng một ngành nghề. Qua nghiên cứu có thể phân những người khởi nghiệp
thành các nhóm khác nhau, để đạt được thành công người khởi nghiệp phải kiểm
tra, xác nhận và lựa chọn mình thuộc nhóm người khởi nghiệp nào. Có thể phân
thành các nhóm những người khởi nghiệp gồm:
Nhóm 1. Nhà tư vấn: Bao gồm luật sư, nhân viên kiểm toán, người lập kế
hoạch cho các công ty tài chính, ngân hàng… Ở nhóm này, họ là những người có
kinh nghiệm và học vấn cao.
Nhóm 2. Nhà quản lý: Là những người có khả năng tốt để thực hiện những
nhóm công việc nhỏ, có độ tinh tế cao, có khả năng quản lý về những kế hoạch cá
nhân, sự kiện, dữ liệu, tình hình đặt hàng…
Nhóm 3. Nhà sáng tạo: Những người có thiên hướng tập trung suy nghĩ sản
sinh những ý tưởng từ chỗ không có gì; ví dụ như các nhà sáng tác nghệ thuật (nhạc
sỹ, nhà hội họa, điêu khắc...).
Nhóm 4. Nhóm thiên hướng chăm sóc: Đây là những người có khả năng nhẫn
nại cao, khả năng quan tâm đến những khó khăn của người khác; ví dụ như những
người chăm sóc cây cỏ, động vật, phục vụ người bệnh...
Nhóm 5. Nhà lãnh đạo, truyền đạt thông tin: Là những người có khả năng sử
dụng ngôn ngữ, truyền đạt tình cảm trong công việc, có nhiều những mối giao lưu
cá nhân, giáo dục, khả năng bán hàng...
Nhóm 6. Giải trí: Là người có khả năng tiếp khách, đối nhân xử thế tốt trong
các loại hình dịch vụ, trong các buổi giao lưu như người dẫn chương trình, ca sỹ,
diễn viên…
15
Nhóm 7. Nhà đầu tư: Là những người bằng cách đầu tư để tăng tài sản mình
sở hữu, tăng giá trị tư bản, người muốn mỗi ngày không làm việc vất vả mà vẫn làm
tăng tài sản sở hữu.
Nhóm 8. Chuyên gia bán hàng (người bán hàng): Là người có khả năng thu
hút khách hàng trong các nghiệp vụ tài chính, bằng cách cung cấp những dịch vụ
(khuyến mãi) đặc biệt để tăng lượng khách hàng; đó là người làm trong những
ngành như bất động sản, bảo hiểm…
Nhóm 9. Nhà kỹ thuật: Những người thích máy móc, lập trình phần mềm, tư
vấn kỹ thuật…
Từ những định nghĩa trên, có thể thấy rõ phần lớn các nhà nghiên cứu đều cho
rằng người khởi nghiệp bao hàm những đặc trưng sau đây: sáng tạo, có xu hướng
tìm đến sự cải tiến, nhạy bén trong việc nắm bắt những cơ hội kinh doanh và biết
chấp nhận rủi ro. Người khởi nghiệp thay vì làm thuê cho một doanh nghiệp, họ
thích tự làm chủ công việc kinh doanh và sẵn sàng chấp nhận rủi ro và hưởng mọi
lợi nhuận thu được. Họ đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi những kĩ
năng và sáng kiến cùng sự sáng tạo của họ. Tuy nhiên, một người có sẵn tố chất
khởi nghiệp cũng chưa đủ để thành công mà cần phải có một chính sách kinh tế phù
hợp và thuận lợi, một chiến lược ổn định và sáng suốt. Khởi nghiệp gắn liền với
việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội là công việc có ý nghĩa đối với người thích
quyền lực, thách thức và là cơ hội phát huy tính sáng tạo.
1.1.3 Khái niệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
Thanh niên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và
nông thôn nói riêng. Thanh niên với tinh thần xung kích đi đầu trong các hoạt động,
dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Vì vậy, thanh niên là những người
tích cực hưởng ứng, thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động và đưa các chủ trương, chính
sách đó vào cuộc sống, đến với các các tầng lớp nhân dân. Thanh niên luôn là người
xung kích đi đầu vận động thanh niên nông thôn tham gia học tập, nâng cao trình
độ, tổ chức và xây dựng các phong trào thanh niên tại địa phương như: phong trào
16
thanh niên lập nghiệp, thanh niên nông thôn trong công tác bảo vệ môi trường,
thanh niên nông thôn trong phong trào văn nghệ, văn hóa của địa phương. Là người
tuyên truyền viên, vận động gia đình, hàng xóm hiểu rõ được vai trò quan trọng của
chương trình xây dựng nông thôn mới. Gia đình có đoàn viên thanh niên là những
gia đình đi đầu trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới như: tích cực tăng gia
phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình, tham gia trồng cây xanh bảo
vệ môi trường... tích cực tham gia phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; vận động
nông dân tham gia các hợp tác xã, áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật để sản
xuất ra các sản phẩm an toàn; đẩy mạnh hỗ trợ phát triển các ngành nghề; vay vốn
tín dụng để phát triển sản xuất, xây dựng,…
Theo Điều 19 Nghị định 61/2015/NĐ-CP về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp thì
bản chất của hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp là Nhà nước sẽ thực hiện cung cấp kiến
thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan khởi sự doanh
nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp; cho vay ưu đãi từ Quỹ
quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật,… để hỗ trợ cho thanh niên trong
khởi nghiệp thì Nhà nước sẽ tạo điều kiện và thực hiện khuyến khích đối với các
thanh niên có khát vọng lớn, dám đương dầu với khó khăn, thử thách, thậm chí chấp
nhận thất bại để lập nghiệp, làm giàu chính đáng. Tuy nhiên khi tiến hành hỗ trợ
khởi nghiệp cho thanh niên nói riêng cũng như người lao động nói chung, trong
hoàn cảnh hiện nay cần nhìn nhận dưới tư duy, quan điểm mới.
Một là, trong cơ thế thị trường, việc làm ổn định chỉ là khái niệm tương đối và
thất nghiệp là hiện tượng tất yếu. Mỗi cá thể phải tự lo việc làm là chính, khắc phục
tình trạng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nhà nước
Hai là, hỗ trợ khởi nghiệp là vấn đề kinh tế xã hội rất tổng hợp và phức tạp,
không là vấn đề thuần túy kinh tế xã hội. Vì vậy, cần tiếp tục giải phóng triệt để
tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống các cơ chế, chính sách, pháp luật theo
tinh thần đổi mới. Hình thành và phát triển thị trường lao động trong hệ thống thị
trường xã hội thống nhất.
17
Ba là, hỗ trợ khởi nghiệp đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có
việc làm là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp, của xã hội và của bản
thân mỗi cá nhân. Vì vậy, cần tiếp tục phát triển mạnh nền kinh tế nhiều thành phần
theo định hướng XHCN, mở rộng kinh tế đối ngoại. Tổ chức lại toàn bộ lao động xã
hội, ra đội ngũ lao động có cơ cấu, số lượng và chất lượng phù hợp với cấu trúc
kinh tế.
Hỗ trợ khởi nghiệp là quá trình tạo ra điều kiện và môi trường đảm bảo cho
những người từ đủ 16 đến 30 tuổi, có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc làm
với mức tiền công bằng hoặc cao hơn mức tiền công tối thiểu đều có thể tìm được
việc làm hoặc tự tạo việc làm cho mình và người khác.
Từ những quan điểm phân tích đã nêu trên, đề tài luận văn rút ra khái niệm về
hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp như sau:
Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp là hỗ trợ các chính sách, hoạt động nguồn lực
về tài chính, đào tạo nhân lực, cơ sở vật chất, các hình thức ưu đãi thuế, chính sách
về đất đai, cơ sở hạ tầng, hỗ trợ một môi trường pháp lý cụ thể khi bắt đầu khởi
nghiệp, các hình thức tiếp cận thông tin thị trường, hoạt động xúc t iến thương mại,
bảo vệ quyền bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm sao cho phù hợp với pháp luật để hỗ trợ,
tạo điều kiện thuận lợi giúp thanh niên khởi nghiệp nhằm cổ vũ khuyến thích và xây
dựng tinh thần khởi nghiệp cho thanh niên, sinh viên; từng bước đáp ứng nhu cầu
khởi nghiệp của thanh niên.
1.2 Nội dung hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
1.2.1.Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp
Hỗ trợ thuế cho khởi nghiệp thanh niên được hiểu là các hình thức trợ giúp
thanh niên khởi nghiệp của nhà nước thông qua chính sách thuế bao gồm: hoãn
thuế, giảm thuế, miễn thuế.
Hoãn thuế: là giãn thời gian nộp thuế cho các doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nước và số thuế phải nộp được trì hoãn đẩy lùi về những kỳ nộp thuế
sau. Việc giãn, hoãn thuế tạo điều kiện cho thanh niên khởi nghiệp có thêm nguồn
18
vốn đẩy nhanh tốc độ phát triển dự án đồng thời gián tiếp hỗ trợ nguồn vốn giúp
doanh nghiệp giảm bớt phần vốn vay ngân hàng với lãi suất cao.
Giảm thuế, miễn thuế: Miễn thuế là không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với
đối tượng nộp thuế do thỏa mãn các điều kiện được pháp luật quy định. Đối tượng
được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thỏa mãn điều kiện
được miễn thuế. Giảm thuế là việc nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được
giảm một khoản tiền thuế trong số thuế đáng ra phải nộp của tổ chức, cá nhân.
Việcmiễn, giảm thuế cho các dự án khởi nghiệp của thanh niên sẽ góp phần tạo
động lực phát triển kinh tế, khuyến khích thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư xây
dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi
trường sinh thái... Đồng thời, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp cũng hướng các tổ
chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề, vùng kinh tế theo đúng mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Việc hỗ trợ thuế cho thanh niên khởi nghiệp tạo những điều kiện, quyền lợi
đặc biệt của nhà nước. Đây là một lợi ích cho thanh niên bắt đầu khởi nghiệp khi
đáp ứng được những yêu cầu nhất định so với những đối tượng khác cùng tham gia
vào các hoạt động đầu tư và kinh doanh. Hỗ trợ thuế là một trong các yếu tố khuyến
khích đầu tư và thường được đặt trong tổng thể các chính sách hỗ trợ tài chính khác
đối với doanh nghiệp. Các hình thức hỗ trợ thuế có thể định hướng theo nhiều cách,
nhiều kiểu kết hợp dựa trên các hình thức. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế
sẽ góp phần quan trọng cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy DN mở
rộng sản xuất; tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế.
Thông qua các hình thức hỗ trợ về thuế suất và miễn giảm thuế sẽ tạo động lực phát
triển kinh tế, khuyến khích thanh niên bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư
xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện
môi trường sinh thái... Đồng thời, hệ thống pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng hướng các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề, vùng kinh
tế theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
19
Hỗ trợ về đất đai, hạ tầng cho khởi nghiệp thanh niên được hiểu là các hình
thức trợ giúp của nhà nước thông qua các chính sách nhằm giúp thanh niên khởi
nghiệp tiếp cận sử dụng đất đai, hạ tầng phục vụ khởi nghiệp.
Hoạt động cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng của Nhà nước làm phát sinh
quyền sử dụng đất thông qua Hợp đồng. Thủ tục cho thuê đất đai, hạ tầng được thực
hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có chức năng quản lý nhà nước về
đất đai. Trong đó, Nhà nước có vai trò quan trọng vừa là đại diện chủ sở hữu đất đai
vừa là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Thông qua việc quy định về
thủ tục cho thuê đất và thông qua việc thực hiện thủ tục này Nhà nước kiểm soát
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mục đích sử dụng đất; phù hợp yêu
cầu của xã hội. Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục về cho thuê đất đai, hạ
tầng thì các bên cũng một phần thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình trong
quan hệ này. Theo đó, việc quy định về trình tự, thủ tục là quy định về quyền và
nghĩa vụ mà các bên phải thực hiện, không thông qua thỏa thuận hay thương lượng
mà phải được ấn định bằng pháp luật.
Cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng được
các điều kiện do pháp luật quy định. Không giống cho thuê đất với mục đích khác;
cho thuê đất đai, hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện nhất
định về chủ thể, không phải chủ thể nào cũng được cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư. Nguyên tắc này đảm bảo cho việc sử dụng đất đai, hạ tầng có hiệu quả,
không bỏ hoang, sử dụng sai mục đích hoặc lợi dụng thực hiện dự án đầu tư để thuê
đất nhưng sử dụng vào mục đích khác.
Việc hỗ trợ cho thuê sử dụng đất đai, hạ tầng từ Nhà nước để thực hiện dự án
đầu tư tạo tiền đề vững chắc, qua đó, người sử dụng đất đầu tư, cải tạo và bồi bổ
đất, sử dụng đất có hiệu quả để tăng khả năng sinh lợi từ đất. Ngoài ra, nhà đầu tư
trở thành chủ thể của quan hệ cho thuê và được hưởng các quyền quy định trong
pháp luật đất đai. Và đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, nhà đầu tư sẽ
có cơ hội được bình đẳng hơn trong việc tiếp cận với tài nguyên đất đai so với hình
thức giao đất. Nhà nước cho thuê đất tạo điều kiện để những người sử dụng đất có
20
điều kiện tiếp cận đất đai sâu rộng hơn, được quyền khai thác và hưởng lợi từ đất
một cách hợp pháp. Việc cho thuê đất đã góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của
nhà đầu tư; đảm bảo lợi ích hài hòa, cân đối giữa Nhà nước (bên cho thuê) và nhà
đầu tư (bên thuê); tạo niềm tin tưởng giữa các bên trong quan hệ pháp luật về thuê đất.
1.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp
Nguồn tài chính có vai trò quan trọng trong việc tăng tỷ lệ khởi nghiệp. Chỉ
một số ít người có vốn để mở doanh nghiệp, còn đa phần phải huy động vốn bên
ngoài khi khởi nghiệp. Trước khi khởi nghiệp, mỗi cá nhân cần phải cân nhắc về số
lượng vốn cần thiết, làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí và rủi ro, lường trước được
những gánh nặng tài chính so với lợi nhuận và huy động vốn ở đâu. Đây là nhân tố
quan trọng nhất trong kế hoạch kinh doanh của mỗi cá nhân muốn khởi nghiệp.
Gia đình là mắt xích quan trọng nhất trong hệ thống hỗ trợ kinh doanh. Gia
đình không chỉ là nguồn hỗ trợ về tài chính, mà còn là nguồn động viên về tinh thần
cũng những nguồn ý tưởng và lời khuyên đáng quý đối với hoạt động kinh doanh
của bạn. Theo Raijman (2001), nguồn lực tài chính trong gia đình có ảnh hưởng
trực tiếp đến ý định kinh doanh.
Nguồn hỗ trợ kinh doanh quý giá khác là ngân hàng và các quỹ hỗ trợ thanh
niên khởi nghiệp (như Business Startup Support Center). Tại Singapore, nguồn
cung ứng vay với lãi suất thấp và quỹ Chính phủ góp phần không nhỏ vào sự phát
triển khởi nghiệp (Dana, 1987).
Các hỗ trợ về vốn tập trung vào việc xây dựng hành lang pháp lý, cơ chế hỗ
trợ cho các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm nhằm khuyến khích
việc tham gia đầu tư vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua việc góp
vốn vào các quỹ đầu tư. Các mô hình khởi nghiệp sẽ được hỗ trợ vốn từ ngân sách
nhà nước và từ các tổ chức, nhà đầu tư tư nhân. Ngoài ra, các ưu đãi tín dụng, hỗ trợ
lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ chức tín dụng thông qua ngân hàng chính sách
xã hội, các quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ được áp dụng đối với các mô hình
khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc đáp ứng
được các tiêu chí đối với DN đổi mới sáng tạo.
21
Các hỗ trợ tín dụng đến từ hai nguồn chính: Thứ nhất, hỗ trợ tín dụng từ các
ngân hàng thương mại thông qua các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp, bao
gồm cả ưu đãi về lãi suất vay và thời gian vay. Thứ hai, hỗ trợ tín dụng từ các quỹ
bảo lãnh tín dụng thông qua việc bảo lãnh các gói tín dụng mà doanh nghiệp vay từ
các ngân hàng thương mại.
1.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp
Kiến thức là hiểu biết về một vấn đề nào đó từ những thông tin sự kiện, qui luật
mà chúng ta được đào tạo, tiếp thu và tích lũy từ thực tế, từ các nguồn tư liệu hoặc các
chuyên gia có kinh nghiệm. Tóm lại kiến thức có thể coi là sự hiểu biết về việc thực
hiện một công việc bằng cách hợp lý dẫn đến kết quả công việc. Kiến thức cho phép
các cá nhân tăng khả năng nhận thức của bản thân và khiến họ làm việc hiệu quả và
thành công (Schultz, 1959; Becker, 1964).
Nhiều người cố mở doanh nghiệp trong khi còn thiếu những kiến thức cơ bản.
Đây là nguyên nhân chính làm nhiều công ty sớm phá sản. Để mở doanh nghiệp,
mỗi cá nhân cần trang bị cho mình kiến thức về nhiều khía cạnh kinh doanh khác
nhau như kiến thức về xây dựng và quản lí kinh doanh, kiến thức để vận hành một
doanh nghiệp, kiến thức về thị trường và buôn bán. Nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi trẻ
và vị thành niên được coi là độ tuổi lí tưởng để có được các kiến thức cơ bản và thái
độ tích cực với việc khởi nghiệp. Cách để có thế tiếp thu kiến thức chính là thông
qua giáo dục, kinh nghiệm đã từng trải chẳng hạn như làm việc hoặc mở một công
ty nhỏ (Davidsson, 2006).
Kỹ năng là năng lực hay khả năng thực hiện một cách thuần thục dựa trên cơ sở
hiểu biết và kinh nghiệm lặp đi lặp lại trong một thời gian. Chúng ta đều thừa nhận kĩ
năng được hình thành khi ta áp đụng kiến thức vào thực tiễn hay có thể coi kỹ năng lại
là hành động thuần thục trên nền tảng kiến thức.
Chỉ khi có một kỹ năng tốt, cá nhân mới có khả năng vượt qua được những
khó khăn trong mỗi bước phát triển của doanh nghiệp. Trong một cuộc khảo sát,
30% người khởi nghiệp đề nghị cá nhân muốn khởi nghiệp cần rèn luyện kỹ năng ở
các kĩnh vực chuẩn bị và lập kế hoạch kinh doanh, đưa ra quyết định, đàm phán,
22
quản lí và tổ chức, một vài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một người khởi nghiệp
thành công cần phát triển đào tạo kỹ năng ngắn hạn (McClelland and Winter, 1969;
Management System International, 1990).
Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là “Đào tạo là quá trình tác động
đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất đinh góp phần của mình
vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.
Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta phân biệt đào tạo
chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau với
những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa
học, kỹ thuật – công nghệ và văn hóa đất nước. Có nhiều hình thức đào tạo: đào tạo
cấp tốc, đào tạo chính quy và không chính quy”.
Đào tạo nguồn nhân lực để khởi nghiệp là các hoạt động học tập có tổ chức,
diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm hướng vào việc giúp cho thanh
niên nắm rõ hơn chuyên môn, khả năng phát triển công việc của mình, bổ sung
những kỹ năng, kiến thức còn thiếu để thực hiện công việc một cách tốt hơn trong
tương lai.
1.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp
Môi trường pháp lý cần hướng đến nâng cao tinh thần khởi nghiệp của mỗi
thanh niên trong xã hội nhằm thực hiện những ý tưởng kinh doanh mới trên cơ sở
chấp nhận rủi ro có thể tính toán được.
Hỗ trợ pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp là nhằm định hướng, nâng cao nhận
thức, ý thức chấp hành pháp luật, giúp thanh niên hoạt động và phát triển dựa trên
một nền tảng pháp lý ổn định, chắc chắn, bền vững, lâu dài. Về lý thuyết, các dự án
khởi nghiệp của thanh niên được hỗ trợ một cách hoàn toàn công bằng, không phân
biệt đối xử.
Ngoài các quy định pháp luật chung về doanh nghiệp, thương mại, thuế…, các
doanh nghiệp còn phải đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt của pháp luật chuyên
23
ngành trong lĩnh vực họ kinh doanh. Việc chấp hành các quy định pháp luật này
được đặt dưới sự giám sát của nhiều cơ quan chức năng như hải quan, công an, cơ
quan thanh tra, cơ quan thuế, cơ quan quản lí thị trường,… Bên cạnh đó, trong hoạt
động kinh doanh, đàm phán, kí kết và thực hiện hợp đồng với khách hàng, đối tác,
doanh nghiệp cũng rất cần nắm bắt các quy định của pháp luật, để có cơ sở bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Từ những thực tế đó, có thể thấy rằng, nhu cầu
được tư vấn, hướng dẫn về các qui định pháp luật của doanh nghiệp là rất lớn. Bên
cạnh việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý từ các tổ chức hành nghề luật sư, các
trung tâm tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý của Nhà nước là một kênh quan trọng để
thỏa mãn nhu cầu về pháp lý của doanh nghiệp, nhất là thanh niên thành lập các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh Chính phủ đang tập trung xây dựng
“Quốc gia khởi nghiệp”, hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 lại càng đòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều
mặt, trong đó có hỗ trợ pháp lý.
Pháp luật quy định quyền của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động
kinh doanh như quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ luật định, quyền tự chủ huy
động vốn, quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư,...
Bên cạnh đó, pháp luật ấn định rõ các nghĩa vụ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
hoạt động kinh doanh như nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, trật tự an
toàn xã hội, nghĩa vụ kinh doanh... Bằng việc quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động kinh doanh, pháp luật góp phần điều chỉnh,
hướng hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ đi đúng với chế độ chính trị, đúng
đường lối đổi mới, phù hợp với thuần phong mỹ tục của địa phương, của quốc gia.
1.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp
Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra là các hoạt động hỗ trợ nhằm giúp hoạt động khởi nghiệp
thương mại hóa sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động khởi nghiệp.
Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường là hoạt động thu thập thông tin về thị
trường mục tiêu và phân tích các dữ liệu thu được nhằm đưa ra những câu trả lời
cho những vấn đề phát sinh trong kinh doanh. Việc hỗ trợ tiếp cận thông tin thị
24
trường giúp giảm rủi ro cho việc đưa ra quyết định khởi nghiệp của thanh niên. Đây
cũng là công cụ giúp thanh niên khởi nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và khách
hàng từ đó đưa ra các biện pháp xâm nhập thị trường thích hợp, càng hiểu rõ về thị
trường và khách hàng thì càng có nhiều cơ hội để phát triển doanh nghiệp. Tiếp cận
được thông tin thị trường giúp tìm ra những thị trường phù hợp và tiềm năng, các cơ
hội dành cho dự án khởi nghiệp, xu hướng và triển vọng của thị trường phát triển
trong tương lai. Ngoài ra, giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu, tự đánh giá được
hoạt động của doanh nghiệp mình có hiệu quả hay không để từ đó thay đổi phương
thức tối ưu và cần thiết.
Hỗ trợ xúc tiến thương mại là những hoạt động hỗ trợ thiết yếu tác động (trực
tiếp hoặc gián tiếp) đến quá trình sản xuất, phân phối lưu thông hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ
để tăng hiệu quả hoạt động thương mại, đáp ứng nhu cầu giao thương ngày càng cao
của xã hội. Trong môi trường cạnh tranh đầy sôi động, xúc tiến thương mại đóng vai
trò nòng cốt giúp doanh nghiệp bán được sản phẩm nhiều hơn, nhanh hơn, xa hơn.
Hoạt động xúc tiến thương mại kết nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, qua đó
doanh nghiệp nhận ra lợi thế cũng như bất lợi để điều chỉnh phù hợp, cũng như đưa ra
quyết định kịp thời dẫn tới việc đưa hàng hóa vào kênh phân phối một cách hợp lý,
phân bố lực lượng bán hàng hiệu quả. Ngoài ra, hoạt động xúc tiến thương mại còn
giúp cho các doanh nghiệp trẻ có cơ hội phát triển quan hệ thương mại với doanh
nghiệp trong nước cũng như ngoài nước, từ đó tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu dễ
dàng, thuận lợi, đặt mối quan hệ hợp tác, đồng thời doanh nghiệp có thể tiếp cận được
thêm thông tin thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập.
Hỗ trợ quyền sở hữu trí tuệ là hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở
hữu trí tuệ đối với các doanh nghiệp có sản phẩm sở hữu về tài sản trí tuệ, quyền tác
giả, sở hữu công nghiệp... Một tổ chức hay cá nhân có công sức nghiên cứu, sáng
tạo để hoàn thành một công trình, một sản phẩm mới sẽ được công nhận quyền sở
hữu trí tuệ. Các tác phẩm sẽ được pháp luật bảo hộ trên các phương diện như quyền
sở hữu trí tuệ của tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công
25
nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng. Thực trạng vi phạm pháp pháp
luật về quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam diễn ra một cách phổ biến, xuất phát từ
nguyên nhân: hành vi sản xuẩt, buôn bán hàng giả, tạo ra siêu lợi nhuận lôi kéo
được nhiều đối tượng tham gia. Các quy định của Luật SHTT đã thúc đẩy, hỗ trợ
các hoạt động sáng tạo, khai thác và bảo vệ các tài sản trí tuệ, khuyến khích cạnh
tranh lành mạnh, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ và tăng tính hấp dẫn đối
với các chủ thể nước ngoài. Thể hiện được nguyên tắc cân bằng lợi ích giữa cá nhân
(chủ sở hữu) với công chúng (xã hội) để tạo động lực thúc đẩy phát triển hoạt động
nghiên cứu sáng tạo, sản xuất, kinh doanh. Bằng những quy định có tính tương
thích với pháp luật, thông lệ quốc tế, Luật SHTT đã từng bước thúc đẩy các hoạt
động đầu tư kinh doanh, khai thác, góp vốn, liên doanh liên kết, chuyển giao chuyển
nhượng các tài sản trí tuệ. Luật SHTT tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khác công nhận, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của
các chủ thể quyền SHTT, giải quyết tranh chấp, xâm phạm quyền trong lĩnh vực
SHTT, qua đó góp phần quan trọng vào việc xây dựng môi trường đầu tư, kinh
doanh lành mạnh, ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
1.3.1 Bản thân người thanh niên
Krueger and Brazeal (1994) cho rằng một cá nhân có tiềm nằng khởi nghiệp
khi có sự mong muốn và có cảm nhận về tính khả thi khi khởi nghiệp. Khi cá nhân
nhận thấy tiềm năng khởi nghiệp họ sẽ có dự định khởi nghiệp và từ đó biến thành
các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai. Khi cá nhân nhận thấy sự hấp dẫn của
khởi nghiệp, họ đã có cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp. Có sự cảm nhận về
năng lực của bản thân và nguồn lực bên ngoài, họ sẽ có niềm tin về khả năng thực
hiện hành vi khởi nghiệp. Lúc đó, họ cảm thấy tự tin và khả năng thành công cao
với việc khởi nghiệp.
Một cá nhân nếu chỉ có mong muốn khởi nghiệp, cá nhân đó sẽ không khởi
nghiệp được vì họ không có sự tự tin và khả năng khởi nghiệp. Ngược lại, cá nhân
có đủ tự tin về năng lực thực hiện các hoạt động khởi nghiệp sẽ không bao giờ thực
26
hiện vì họ không có ý định hoặc không thích. Do đó, người có tiềm năng khởi
nghiệp phải vừa có mong muốn và sự tự tin.
1.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương
Chất lượng nguồn lao động được thể hiện qua những tiêu chí về trình độ chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ - thể lực và trí lực của người lao động. Do vậy,
đó là nhân tố quan trọng xác định chất lượng cung lao động và tác động quan trọng
đến cầu lao động. Ở các quốc gia phát triển, lao động có thể lực tương đối tốt, trí lực
tinh thông, được đào tạo khá bài bản nên chất lượng nguồn lao động khá tốt, đáp ứng
cơ bản yêu cầu của nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, có khả năng cung cấp đội
ngũ chuyên gia có trình độ cao cho các quốc gia khác. Ngược lại, các quốc gia kém
phát triển, thể lực người lao động yếu, việc đào tạo không bài bản làm cho chất lượng
lao động không đáp ứng yêu cầu, nhất là những lĩnh vực cần lao động ở trình độ cao.
Do vậy, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động phải tính tới thực
trạng về trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động, thể lực và trí lực của người lao
động. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên cần đặc biệt chú trọng đến yếu tố này.
1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương
Điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hỗ trợ
thanh niên khởi nghiệp. Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì đời sống các hộ gia đình có
điều kiện phát triển. Mặt khác, công việc đào tạo nghệ, định hướng việc làm, định
hướng tự tạo việc làm cho thanh niên cũng xuất phát từ đặc điểm tự nhiên của địa
phương. Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ mở ra nhiều cơ hội khởi nghiệp cho
thanh niên. Công tác hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên phải tính đến điều kiện tự
nhiên của địa phương.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương là nhân tố quan trọng quyết
định nội dung và hình thức hỗ trợ khởi nghiệp cho người lao động nói chung và
thanh niên nói riêng. Nền kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao sẽ tạo ra một cơ
cấu kinh tế tích cực, có nghĩa là tỷ trộng ngành là tỷ trọng ngành công nghiệp và
dịch vụ cao hơn nông nghiệp; đồng thời việc phân ngành trong từng lĩnh vực sẽ tạo
ra sự đa dạng về ngành nghề, đáp ứng phần lớn nhu cầu lao động ở nhiều trình độ
27
khác nhau, vì vậy việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên cũng thuận lợi theo hướng
công nghiệp – dịch vụ. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương tạo
tiền đề vật chất để hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Điều kiện kinh tế- xã hội phát
triển sẽ tạo ra sự đa dạng về ngành nghề, đặc biệt là việc khôi phục, phát triển các
ngành nghề truyền thống tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường của từng địa
phương. Việc đầu tư, hiện đại hóa, giải quyết vấn đề thị trường cho các làng nghề
truyền thống, hay việc khuyến khích khởi nghiệp tại các khu vực trên địa bàn tỉnh.
Ngược lại, nếu trình độ kinh tế- xã hội không phát triển thì việc đầu tư nâng cao
chất lượng đào tạo nghề và chất lượng nguồn nhân lực, thu hút khởi nghiệp tại địa
phương, hỗ trợ phát triển kinh tế cho thanh niên rất khó khăn.
1.3.4 Ngân sách hỗ trợ
Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư. Ở cấp độ vi mô, vốn vừa là
phương tiện, vừa là mục tiêu cho phát triển kinh tế doanh nghiệp, kinh tế hộ. Nhu
cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng quan trọng hơn đối với
những thanh niên đang có nhu cầu khởi nghiệp.
Các hoạt động hỗ trợ, đầu tư nguồn vốn cho thanh niên khởi nghiệp một
phương thức tạo việc làm rất quan trọng. Các hoạt động đầu tư luôn gắn với công
nghệ sản xuất, đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất; khi nói tới đầu tư phải nói tới
vốn đầu tư, môi trường đầu tư và các chính sách đầu tư. Môi trường đầu tư thuận lợi
sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Mỗi
mức tăng trưởng của nền kinh tế sẽ tạo ra một tỷ lệ gia tăng việc làm, và nếu đầu tư
vào nhà máy, công xưởng và nhiều lĩnh vực khác nhau sẽ tạo thêm nhiều chỗ làm
mới cho người lao động.
Các chính sách đầu tư hiệu quả vừa giúp phát triển doanh nghiệp, phát triển
kinh tế địa phương vừa tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Chính vì vậy
không chỉ thu hút đầu tư trong nước, đầu tư của người dân mà còn phải có các chính
sách thu hút đầu tư nước ngoài. Muốn đầu tư hiệu quả phải có cơ chế chính sách
khuyến khích đầu tư hiệu quả.
28
Nguồn lực tài chính là một thành phần quan trọng của nguồn sức mạnh nhà
nước. Nguồn lực tài chính gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn huy động trong dân,
vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp nước ngoài, vốn tín
dụng. Mỗi nguồn lực tài chính được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhưng
đều có chung mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực tài chính là một nhân
tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Nguồn lực tài chính là hữu hạn, việc huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả là
vấn đề rất quan trọng. Nếu quốc gia, địa phương có nguồn lực tài chính dồi dào thì
việc đầu tư vào các chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp cũng được quan tâm hơn.
1.3.5 Tinh thần và ý chí khởi nghiệp của cộng đồng
Smith & Smith (2000) chỉ ra rằng tính cách cá nhân là nguyên nhân chính để
một cá nhân khởi nghiệp thành công. Tính cách cá nhân đóng một vai trò quan
trọng trong việc khởi nghiệp thành công (Manning, Birley, Norburn, 1989). Cá
nhân nếu sẵn sàng chấp nhận rủi ro và mong muốn trở nên độc lập rất có khả năng
trở thành người khởi nghiệp tiềm năng (McClelland, 1961). Một nghiên cứu khác
cũng chỉ ra rằng (Management System International, 1990) 10 tố chất để trở thành
một nhà doanh nghiêp thành công đó là tìm kiếm cơ hội, óc sáng kiến, kiên trì,
chấp nhận rủi ro, tận tụy với công việc, hướng đến mục tiêu, ham học hỏi, biết lập
kế hoạch và quản lý, biết giao tiếp, tự tin và độc lập.
Niềm đam mê với công việc và quyết tâm là tố chất quyết định thành công
khởi nghiệp. Shane, Locke và Collins (2003) lại khẳng định thành công chỉ xuất
hiện khi cá nhân tự nguyện sẵn sàng khởi nghiệp. Baum và Locke (2004) phát biểu
rằng các cá nhân càng hăng hái và nhiệt tình, sự thành công càng lớn. Smilor (1997)
cho rằng sự nhiệt huyết là một yếu tố quan trọng của quá trình khởi nghiệp. Những
người khởi nghiệp sôi nổi, chủ động, có trách nhiệm, có chí hướng sẽ đứng vững
trước những biến động. Bass và Stogdill (1990), House và Shamir (1993) cho rằng
sự nhiệt tình trong công việc là một đức tính cần thiết của một nhà lãnh đạo.
McClelland (1961) nhấn mạnh nhu cầu thành đạt là yếu tố quyết định chính
đếntiềm năng khởi nghiệp của cá nhân trong khi Robinson (1987) thì khẳng định sự
29
tự tin và thỏa mãn bản thân là yếu tố quyết định khởi nghiệp thành công biết khám
phá ra các cơ hội mà người khác không thể nhìn ra. Xác định và lựa chọn các cơ hội
phù hợp cho các doanh nghiệp mới là một trong những khả năng quan trọng nhất của
một doanh nhân thành đạt (Stevenson, Roberts, Grousbeck. 1985).
Krueger and Brazeal (1994) cho rằng một cá nhân có tiềm nằng khởi nghiệp
khi có sự mong muốn và có cảm nhận về tính khả thi khi khởi nghiệp. Khi cá nhân
nhận thấy tiềm năng khởi nghiệp họ sẽ có dự định khởi nghiệp và từ đó biến thành
các hoạt động khởi nghiệp trong tương lai. Khi cá nhân nhận thấy sự hấp dẫn của
khởi nghiệp, họ đã có cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp. Có sự cảm nhận về
năng lực của bản thân và nguồn lực bên ngoài, họ sẽ có niềm tin về khả năng thực
hiện hành vi khởi nghiệp. Lúc đó, họ cảm thấy tự tin và khả năng thành công cao
với việc khởi nghiệp.
Một cá nhân nếu chỉ có mong muốn khởi nghiệp, cá nhân đó sẽ không khởi
nghiệp được vì họ không có sự tự tin và khả năng khởi nghiệp. Ngược lại, cá nhân
có đủ tự tin về năng lực thực hiện các hoạt động khởi nghiệp sẽ không bao giờ thực
hiện vì họ không có ý định hoặc không thích. Do đó, người có tiềm năng khởi
nghiệp phải vừa có mong muốn và sự tự tin.
Các yếu tố cốt lõi của tinh thần khởi nghiệp là: Khả năng nắm bắt cơ hội kinh
doanh; thái độ chấp nhận rủi ro; và ý tưởng đổi mới - sáng tạo. Các nhà nghiên cứu
đã đưa ra một số đặc trưng của tinh thần khởi nghiệp là: Có hoài bão và khát vọng
kinh doanh; có khả năng kiến tạo cơ hội kinh doanh; độc lập và dám làm, dám chịu
trách nhiệm; phát triển ý tưởng sáng tạo và đổi mới phương pháp giải quyết vấn đề;
bền bỉ và dám chấp nhận rủi ro, thất bại; và có đạo đức kinh doanh và trách nhiệm
xã hội. Từ đó, có thể thấy động cơ chủ đạo của người khởi nghiệp trước hết là muốn
khẳng định bản thân và sau đó là muốn đóng góp cho xã hội. Cần chuẩn bị kế hoạch
rõ ràng gồm: cơ sở, tiền đề để khởi nghiệp, chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp,
bộ máy điều hành đảm bảo tinh gọn nhưng hiệu quả, để làm tốt được điều đó rất cần
hỗ trợ của nhà nước về vốn, thủ tục hành chính tinh gọn. Khi có các chính sách nhất
quán và đồng bộ từ chính phủ và các cấp chính quyền, cải cách thể chế theo hướng giảm
30
mạnh thủ tục hành chính, sẽ tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động khởi nghiệp.
1.3.6 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp
cho thanh niên
Việc hỗ trợ của địa phương cho thanh niên khởi nghiệp phải nằm trong khuôn
khổ hệ thống pháp luật, chính sách có liên quan. Các chính sách này đã tạo ra những
hành lang pháp lý cơ bản, giúp thanh niên thuận lợi hơn trong việc tự tạo việc làm
và tìm kiếm việc làm. Bên cạnh đó, nhà nước cũng ban hành chính sách ưu đãi:
Chính sách vay vốn Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm cho thanh niên có thêm
nguồn vốn để khởi nghiệp.
Sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền địa phương có vai trò quan trọng đối
với việc hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Cấp uỷ Đảng chính quyền, đoàn thể
quan tâm đến ở địa phương có sự chủ động trong tham mưu, có thể tạo điều kiện
bằng việc đề ra nghị quyết chuyên đề liên quan đến phong trào thanh niên khởi
nghiệp tại địa phương. Sự quan tâm đó được thể hiện ở việc ban hành cơ chế, chính
sách hoặc thực thi nghiêm các chính sách trong hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.
Ngoài ra nó còn thể hiện việc phân công, phân cấp và sự phối hợp giữa các cấp, các
ngành trong việc hỗ trợ cho thanh niên. Ngược lại, nếu cấp uỷ Đảng chưa thực sự
quan tâm đến vấn đề này, thì có thể hạn chế phần nào sự tham gia của thanh niên
trong việc thực hiện chương trình. Bên cạnh đó, đối với cán bộ tham gia thực hiện,
là người gắn bó chặt chẽ nhất với thanh niên trong quá trình thực hiện cũng là người
có ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên. Nếu người cán bộ, cơ quan liên quan
có phương pháp, kỹ năng và các biện pháp thích hợp để thanh niên tạo các cơ hội
cho thanh niên tham gia thực hiện chương trình có hiệu quả, thì thanh niên sẽ tích
cực tham gia và ngược lại.
1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp của một số địa phương
trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương ở Việt Nam
1.4.1.1 Thanh niên vay vốn khởi nghiệp ở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Thị xã Từ Sơn vốn là nơi có nhiều làng nghề truyền thống cùng với hệ thống
giao thông, mạng lưới dịch vụ phát triển nhanh do vậy thanh niên nơi đây cũng sớm
31
được tiếp cận, với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và rất năng động trong cơ chế
thị trường.
Nhờ có nguồn vốn vay từ NHCSXH, hầu hết đoàn viên thanh niên thị xã đều
có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, là chỗ dựa vững chắc cho gia đình.
Những hiện tượng tiêu cực trong đời sống, kinh tế đã bị đẩy lùi. Trong 8 chương
trình tín dụng ưu đãi đang triển khai ở Bắc Ninh - có tới 7 chương trình cho vay
được thực hiện theo phương thức uỷ thác qua 4 hội, đoàn thể và gần 3.000 Tổ tiết
kiệm và vay vốn ở 126 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
Nổi bật là sự phối hợp giữa Thị đoàn Từ Sơn với NHCSXH thị xã Từ Sơn và
phong trào đoàn viên thanh niên vay vốn, sử dụng vốn chính sách đầu tư phát triển
kinh tế, mở mang ngành nghề, xóa nghèo bền vững, làm giàu chính đáng.
Xuất phát từ những thuận lợi đó, được sự giúp đỡ, phối hợp chặt chẽ của
NHCSXH, Thị đoàn Từ Sơn đã triển khai công tác uỷ thác vay vốn ưu đãi cho đoàn
viên thanh niên. Bằng những công việc cụ thể như tư vấn, hướng dẫn thanh ên vay
vốn ưu đãi, xây dựng dự án, mô hình sản xuất; khuyến khích anh chị em còn trong
độ tuổi Đoàn tham gia sử dụng vốn vay ưu đãi vào làm các nghề truyền thống, mở
mang nghề mới tại địa phương.
Hiện tại, Thị đoàn Từ Sơn đã thành lập, củng cố chất lượng hoạt động được 61
Tổ tiết kiệm và vay vốn ở các xã, phường, giúp đỡ gần 1.000 lượt đoàn viên thanh
niên vay vốn chính sách; tăng nhanh vốn vay ưu đãi uỷ thác, từ 4,8 tỷ đồng năm
2007 lên 20,6 tỷ đồng năm 2009, năm 2011 tăng lên 27 tỷ đồng, năm 2015 đạt hơn
28 tỷ đồng.
Đây thực sự là nguồn trợ lực hiệu quả đối với đoàn viên thanh niên thị xã Từ
Sơn trong quá trình lập thân, lập nghiệp. Nhiều đoàn viên thanh niên nhờ mạnh dạn
vay vốn ưu đãi đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị phục vụ sản xuất, kinh
doanh, trở thành gương thanh niên làm kinh tế, đạt mức thu nhập 100 - 200 triệu
đồng/năm.
Điển hình như anh Vũ Khắc Minh, xã Hương Mạc vay vốn mở xưởng đồ gỗ
mỹ nghệ, thu hút 10 lao đồng có tay nghề; doanh nhân trẻ Đỗ Thanh Hiệp sử dụng
32
vốn vay của NHCSXH và một số tổ chức tín dụng khác xây dựng cơ sở chế biến
nông sản - thực phẩm liên hoàn tại ngoại ô thị xã, tạo việc làm, thu nhập ổn định
cho gần 50 lao động nông thôn.
1.4.1.2 Khởi nghiệp từ mô hình kinh tế trang trại ở Đô Lương, Nghệ An
Đây là mô hình chăn nuôi gà đồi thành công của thanh niên Trần Hữu Đức (sinh
năm 1987, quê Đô Lương, Nghệ An) với trang trại gà rộng 10 ha, doanh thu mỗi năm
đạt 4 tỷ đồng, số tiền lãi có được lên tới 700 - 800 triệu/năm… Tốt nghiệp cấp 3, tự
lượng sức mình, Trần Hữu Đức đã không đăng ký thi đại học mà gác lại bút nghiên
vào Bình Dương làm công nhân giày da. Với mức lương từ 2,5 đến 3 triệu/tháng.
Trong suốt 5 năm “ăn ngủ” với nhà máy, anh Đức tiết kiệm được khoảng 100 triệu
đồng. Xác định không thể cứ mãi làm thuê với đồng lương còm cõi, lại phải ly hương
nên sau khi kết hôn, anh nảy ra ý tưởng về quê làm trang trại. Anh quyết định chọn
giống gà địa phương để làm trang trại. Thời điểm đầu ít vốn, anh chỉ mua được 500
con gà giống kết hợp với nuôi lợn và đào ao, thả cá. Sau 3 tháng khi xuất ra, vợ
chồng anh thu được số tiền lãi là 35 triệu, gấp 4 lần số lương làm công nhân.
Sau những khó khăn ban đầu như dịch bệnh, nguồn cung con giống cũng như
tìm đầu ra cho sản phẩm, tinh thần “Thất bại từ đâu đứng lên từ đó”, chính vì sự
quyết tâm này mà chàng trai nông dân Trần Hữu Đức đã có trong tay trang trại gà
tiền tỷ. 200 con gà giống sau 3 tháng không chỉ cho anh 15 triệu tiền lãi mà còn cho
vợ chồng anh niềm tin để bước tiếp trên con đường làm giàu từ trang trại. Ngay
năm sau đó, anh đầu tư vào 3000 con gà giống, chia làm 3 lứa, mỗi lứa nuôi 1000
con. Năm tiếp theo, số gà đó tăng lên 6000 con và hiện tại là 12.000 con/năm.
Nhanh nhạy trong việc tìm đầu ra, hơn nữa, giống gà nuôi lại là gà chạy bộ, thịt săn
chắc nên anh không quá khó để tiêu thụ gà. Doanh thu mỗi năm anh có được từ
trang trại là 3,5 đến 4 tỷ đồng, trừ tất cả chi phí đi, anh vẫn dư 700 đến 800 triệu
tiền lãi/ năm. Hiện tại, vợ chồng anh Đức đã có 2 trang trại: Trại gà Thanh Đức
rộng 3ha, có 7 khu chăn nuôi và một khu vực chăm sóc; năm 2015, anh mở thêm
trại gà Bình Minh rộng 7ha, trong đó có 3 khu chăn nuôi và một ao cá dùng để nuôi
vịt, thả cá. Để có thể chăm sóc tốt trang trại gà 10ha đó, anh phải thuê thêm 3 nhân
33
công làm cả ngày với mức lương 4 triệu đồng/tháng. 29 tuổi, từ hai bàn tay trắng
vươn lên trở thành ông chủ của trang trại gà tiền tỷ, anh Trần Hữu Đức đã trở thành
tấm gương tiêu biểu cho sự mạnh dạn, dám nghĩ dám làm.
1.4.1.3 Mô hình Thanh niên thành lập Hợp tác xã
HTX đồ gỗ mỹ nghệ Hiệp Thắng (Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh) được thành lập
dựa trên mô hình cơ sở sản xuất gỗ mỹ nghệ của Nghệ nhân trẻ Nguyễn Trần Hiệp.
Trong quá trình lập nghiệp, anh đã tạo ra được nhiều tác phẩm gỗ mỹ nghệ đẹp tinh
xảo và đạt được giải cao tại các triển lãm quy mô lớn như “Âm hưởng Thăng Long"
là tác phẩm chào mừng 1000 năm Thăng Long - Hà Nội hiện đang được lưu giữ tại
Bảo tàng Hà Nội, “Bát Long Vọng Quang Phát" đạt giải nhất tại triển lãm của tỉnh
Bắc Ninh năm 2011, “Tiếng vọng Nhâm Thìn” – tác phẩm giải nhất do Bộ Công
thương bình chọn năm 2012… Những thành công bước đầu đã khiến người nghệ
nhân trẻ tuổi này nảy sinh ý tưởng vận động nhiều người cùng quê, bạn bè đồng
nghiệp tham gia thành lập Hợp tác xã nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo và nâng cao
tay nghề cho những lạo động nghèo và thanh niên trẻ có ước mơ lập thân lập nghiệp
đồng thời mở rộng thị trường, phát triển giao lưu liên kết trong sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ...
Xuất phát từ mục tiêu đó, từ cuối năm 2013 và đầu năm 2014 vừa qua nghệ
nhân Trần Hiệp đã vận động được 18 thành viên tự nguyện tham gia vào HTX.
Đầu năm 2014, HTX đã được đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và có đầy đủ tư cách pháp nhân để giao dịch hoạt động sản xuất kinh doanh
với tất cả các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Đây là mô hình HTX tiểu thủ công
nghiệp đầu tiên do thanh niên quản lý được tổ chức và hoạt động theo mô hình HTX
kiểu mới được tỉnh đoàn phối hợp với Liên minh các HTX tỉnh triển khai và sau đó sẽ
tiếp tục phát triển ở các huyện, thị, thành phố khác trong tỉnh. Qua đó nhằm phát huy
vai trò của thanh niên trong lĩnh vực phát triển kinh tế, vươn làm giàu chính đáng.
HTX đồ gỗ mỹ nghệ Hiệp Thắng hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực: sản xuất đồ gỗ
mỹ nghệ, đào tạo dạy nghề, nâng cao tay nghề thợ bậc cao, mua bán xuất khẩu hàng
đồ gỗ, trang trí nội thất, xây dựng công ích, dân sinh… Trong số 18 thành viên của
HTX hiện nay có 5 doanh nghiệp nằm trên địa bàn 5 tỉnh và thành phố gồm Bắc
34
Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, TP HCM tự nguyện tham gia làm thành
viên. HTX hoạt động theo mô hình Hội đồng quản trị, ban giám đốc và ban kiểm soát
rồi đến các phòng ban. Do mới thành lập và hoạt động theo mô hình rất mới mẻ này
nên trước mắt trong năm 2014 này phấn đấu sẽ mở rộng thị trường quản bá và giới
thiệu, tiêu thụ sản phẩm với khác du lịch trong nước và khách du lịch quốc tế tại địa
bàn thành phố Hạ Long-tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời vận động kết nạp thêm từ 45-
100 thành viên tham gia vào HTX. Mỗi thành viên tham gia sẽ góp vốn đầy đủ theo
quy định của điều lệ HTX và được cung ứng dịch vụ giá giảm từ 10-15% so với giá
thị trường. Ngoài ra HTX phấn đấu đào tạo được từ 46-120 lao động trong và ngoài
tỉnh, bảo đảm thu nhập mỗi thợ từ 5-9 triệu đồng/tháng, doanh thu cả năm đạt 10 tỷ
đồng…
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang
Thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, cùng với các cấp, các ngành,
các tổ chức đoàn thể khác, lực lượng thanh niên đã tích cực tham gia tổ chức, triển
khai thực hiện chương trình bằng nhiều hình thức, cách làm. Mặc dù đã được sự
quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự hỗ trợ, tạo điều kiện của các tổ chức,
đoàn thể trong huyện, nhưng vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên ở một số vùng
nông thôn vẫn chưa được phát huy triệt để, hiệu quả đạt được chưa cao. Để bảo đảm
thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện tham gia các
chương trình phát triển kinh tế thì việc cần thiết là tạo điều kiện cho thanh niên
tham gia thực hiện, giám sát các nội dung, các hoạt động trong chương trình, dự án,
nói một cách khái quát, mọi việc phải được thanh niên biết, thanh niên bàn, thanh
niên làm và thanh niên được hưởng thụ hưởng các lợi ích chính đáng. Trong những
năm qua, Đoàn thanh niên các cấp trong huyện có nhiều phong trào hoạt động sôi
nổi, thiết thực và hiệu quả. Đặc biệt nhiều phong trào xung kích đã hướng về nông
thôn khơi dậy tinh thần xung kích, vượt khó của thanh niên. Thông qua các mô
hình, hình thức hoạt động như phong trào “Đồng hành với thanh niên lập thân lập
nghiệp”, “Xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”… Đoàn thanh
niên cùng các cấp, các ngành đã hỗ trợ thanh niên nông thôn trong các hoạt động
35
như chuyển giao kiến thức, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; hỗ trợ vốn vay để phát
triển sản xuất, kinh doanh; phối hợp đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao
động trẻ qua đó nâng cao chất lượng hoạt động công tác Đoàn góp phần thực hiện
tốt cuộc vận động “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới” do Trung ương
Đoàn phát động.
Ngoài ra cần có một số bài học kinh nghiệm giúp vận dụng vào từng địa bàn
tỉnh Bắc Giang trong quá trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, cụ thể như sau:
Thứ nhất, cần tận dụng, khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát
triển những ngành kinh tế mũi nhọn như nông nghiệp với cây trồng, vật nuôi đặc
sản, có giá trị kinh tế cao, chuyển đổi một số vùng thấp sang nuôi thủy sản có giá trị
kinh tế cao, phát triển các khu du lịch sinh thái…, thu hút lao động ở nhiều trình độ
để giải quyết phần lớn nhu cầu việc làm cho thanh niên nông thôn của địa phương.
Thứ hai, làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh từ bậc
Trung học cơ sở để đưa một bộ phận học sinh tốt nghiệp THCS vào học nghề; định
hướng đào tạo nghề cho lao động trẻ ở nhiều trình độ khác nhau, đáp ứng nhu cầu
sử dụng lao động, phục vụ đa dạng các ngành nghề của nền kinh tế.
Thứ ba, xã hội hoá công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề, liên kết mạnh mẽ với
các doanh nghiệp sử dụng lao động trong công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC GIANG
2.1 Thực trạng khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Về quy hoạch kinh tế
trước đây Bắc Giang nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc, từ năm 2012 là
tỉnh nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội.
Tỉnh Bắc Giang nằm ở tọa độ từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ
105 độ 53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ Đông; Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm
cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng
Sơn) 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông. Phía
Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội,
Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng
Ninh. Bắc Giang hiện có 09 huyện và 01 thành phố, trong đó có 06 huyện miền núi
và 01 huyện vùng cao (Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn (204 xã, 10 phường và
16 thị trấn).
* Tình hình phân bổ sử dụng đất đai
Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố Bắc
Giang. Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế,
Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang. Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục
Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao.
Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là chia
cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn. Nhiều vùng đất đai tốt, nhất là ở các
khu vực còn rừng tự nhiên.
Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như:
Vải thiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tương, lạc...; thuận tiện để chăn nuôi các
loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
37
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh)
là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tùy theo từng khu vực. Vùng trung du có khả năng
trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi
các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác.
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế
* Dân số và lao động
Dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 183.918 người, chiếm khoảng 10,13%
dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.440.538 người, chiếm 90,38%. Tỷ lệ nam
giới chiếm khoảng 49,92% dân số, nữ giới khoảng 50,08% dân số. Số người trong độ
tuổi lao động chiếm khoảng 62,15% dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề
chiếm 26%; số hộ nghèo chiếm 8,88%.
Mật độ phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đồng đều, phần lớn tập trung ở
các khu vực trung du (TP. Bắc Giang bình quân 2.266,21 người/km2; huyện Hiệp
Hòa bình quân 1.095,94 người/km2; huyện Việt Yên bình quân 973,32 người/km2;
huyện Lạng Giang bình quân 815,14 người/km2; huyện Tân Yên bình quân 791,63
người/km2; huyện Yên Dũng bình quân 687,79 người/km2). Các huyện miền núi
dân cư sống thưa thớt hơn (huyện Sơn Động bình quân 84,34 người/km2; huyện
Lục Ngạn bình quân 211,12 người/km2; huyện Yên Thế bình quân 324,58
người/km2; huyện Lục Nam bình quân 346,49 người/km2).
Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu, một số địa phương
có làng nghề truyền thống còn duy trì đến ngày nay. Cơ cấu lao động trong tỉnh
đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản
xuất công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp. Sự chuyển dịch này phù hợp với xu hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
* Hệ thống y tế - giáo dục
Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn được mở rộng, phát triển, trình độ
đội ngũ y, bác sỹ từng bước được nâng lên, đáp ứng cơ bản yêu cầu khám chữa bệnh
của nhân dân. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tập trung đầu tư gắn với đẩy
38
mạnh sắp xếp tổ chức nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở khám
chữa bệnh. Hoàn thành việc sáp nhập, thành lập các trung tâm y tế tuyến huyện đi vào
hoạt động; đồng thời, đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ tài chính của các bệnh viện công
lập tuyến tỉnh và các Trung tâm Y tế tuyến huyện. Tỷ lệ số xã/phường/thị trấn đạt tiêu
chí Quốc gia về y tế ước đạt 98,3%, đạt kế hoạch đề ra; số giường bệnh trên 1 vạn dân
đạt 26,5 giường, đạt 96,4% kế hoạch. Tỷ lệ bao phủ BHYT cao hơn bình quân cả nước,
ước đạt 98,8%. Công tác kiểm soát và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh BHYT tại các cơ
sở khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập được tăng cường. Đến nay, có khoảng
2.470.512 lượt người đi khám chữa bệnh BHYT.
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung cao;
các dự án đầu tư, nhất là về hạ tầng giao thông, đô thị, KCN, dịch vụ được hỗ trợ
tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ... Một số công trình, dự án trọng điểm có quy mô
lớn tiếp tục được triển khai như đường vành đai IV, cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, nhà
thi đấu thể thao …; nhiều khu đô thị hoàn thành đầu tư hạ tầng, đầu tư của khu vực
dân cư tăng khá. Giá trị sản xuất toàn ngành (giá hiện hành) đạt 33.655 tỷ đồng. Các
công trình phúc lợi công cộng, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh được quan tâm
đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, học tập, sinh hoạt
văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Cơ bản các hồ lớn trên địa bàn được nạo vét, kè đá
và xây dựng hệ thống thu gom nước thải, kênh dẫn nước vào các trạm bơm...
2.1.2 Khái quát tình hình thanh niên khởi nghiệp của tỉnh Bắc Giang
Trong số 45 dự án thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang được điều tra, có 11
chủ dự án dưới 23 tuổi chiếm 24,44%; số người từ 23-30 tuổi là 13 người chiếm
28,89%; số người trên 30 tuổi là 21, chiếm 46,67%. Có 15 người là nữ, chiếm
33,33%, so với nam là 30 người, chiếm 66,67%.
Tất cả các chủ dự án đều tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên, về mặt chuyên
môn có 5 người đã qua đào tạo sơ cấp, 11 người có trình độ trung cấp, 15 người
trình độ cao đẳng và 12 người có trình độ đại học.
39
Phân loại theo thời gian hoạt động, có 9 dự án có thời gian hoạt động dưới 1
năm, từ 1-3 năm có 23 dự án và trên 3 năm là 13 dự án. Trong đó lĩnh vực nông
nghiệp là 18 dự án, CN-TTCN là 20 dự án và TM-DV là 7 dự án.
Bảng 2.1. Thông tin chung về thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang
Số lượng Nhóm mẫu Tỷ lệ (%) (người)
Dưới 23 11 24,44
Tuổi Từ 23-30 13 28,89
Trên 30 21 46,67
Nữ 15 33,33 Giới tính Nam 30 66,67
Tiểu học 0 0,00
Trình độ học vấn THCS 18 40,00
THPT 27 60,00
Sơ cấp 5 11,11
Trung cấp 11 24,44 Trình độ chuyên môn Cao đẳng 15 33,33
Đại học 12 26,67
Dưới 1 năm 9 20,00
23 51,11 Thời gian hoạt động Từ 1 - 3 năm
Sau 3 năm 13 28,89
Nông nghiệp 18 40,00
20 44,44 Lĩnh vực khởi nghiệp CN-TTCN
TM-DV 7 15,56
Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)
Tỉnh Bắc Giang có 365.891 người trong độ tuổi thanh niên năm 2019. Trong
đó thanh niên ở khu vực nông thôn chiếm 91,3%; thanh niên khu vực thành thị
chiếm 8,7%; nam thanh niên chiếm 53,6%; nữ thanh niên chiếm 46,4% (bảng 2.2).
40
Bảng 2.2. Số lượng thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính,
khu vực năm 2019
Đơn vị tính: Người
Độ
Tổng số
Thành thị
Nông thôn
tuổi
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
16-19
90,903
48,345
42,558
7,723
4,016
3,707
83,180
44,329
38,851
20-24
119,402
65,848
53,554
8,757
4,283
4,474
110,645
61,565
49,081
25- 30 155,586
81,869
73,717
15,363 7,116
8,247
140,223
74,753
65,469
Tổng
365,891 196,062
169,829
31,843 15,415 16,428 334,048 180,647
153,401
Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2019)
Bảng 2.3. Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên
theo nhóm tuổi năm 2019
Đơn vị tính: Người
Đại TN tốt
học Nhóm nghiệp Tiểu Dạy TCCN Cao THCS THPT trở tuổi các bậc học nghề CN đẳng
lên học
0 16-19 71.653 10.696 33.428 20.087 4.316 3.126 0
20-24 102.529 14.218 44.430 26.702 5.736 4.155 2.624 4.664
25-30 125.895 14.088 56.251 33.806 7.263 5.260 3.322 5.905
Tổng 300.077 39.002 134.109 80.595 17.315 12.541 5.946 10.569
Tỷ lệ (%) 89,8 11,7 40,1 24,1 5,2 3,8 1,8 3,2
Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2019)
Tính đến năm 2019, số TN có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật đã tăng
lên đáng kể. Trong đó, số TN có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên 300.077/365.891
chiếm 89,8%, tăng 13,79% so với năm 2017; số thanh niên tốt nghiệp từ Trung học cơ
sở trở lên 261.075/365.891 chiếm 71,35%, tăng 2,51% so với năm 2017. Đáng chú ý là
sự tăng lên của TN có trình độ đại học trở lên bằng 1,67 lần so với năm 2017; thanh
41
niên có trình độ nghề bằng 1,4 lần so với năm 2017. Đây là một kết quả khả quan của
quá trình nỗ lực đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục
bậc trung học cơ sở và nâng cao dân trí trên địa bàn tỉnh. Cũng là sự thay đổi nhận thức
về học nghề của TN. Số TN có trình độ nghề chỉ chiếm 5,2% số thanh niên và bằng
6,6% số thanh niên có trình độ từ THCS trở lên; số TN có trình độ từ TCCN trở lên
chiếm 26,5% số TN có trình độ THPT trở lên.
Như vậy, TN của tỉnh về cơ bản chưa qua đào tạo về chuyên môn kỹ thuật. Số
đã được đào tạo thì cơ cấu ngành nghề chưa cân đối so với nhu cầu sử dụng nhân
lực của địa phương. Một số chuyên ngành còn thiếu trầm trọng như ngành y dược,
thợ kỹ thuật và chuyên gia quản lý kinh tế bậc cao.
Nhằm giúp thanh niên vững vàng lập thân, lập nghiệp, tổ chức đoàn các cấp
trong tỉnh Bắc Giang đã đồng hành, hỗ trợ vốn, kiến thức xây dựng nhiều mô hình
kinh tế do thanh niên làm chủ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương.
Tỉnh đoàn phát động nhiều phong trào hành động cách mạng, giúp bạn trẻ hiện thực
hóa ý tưởng, mang lại hiệu quả KT-XH. Các phong trào thu hút thanh niên tham gia
sôi nổi như: "Xung kích tình nguyện phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc", "Đồng
hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp"; hoạt động tư vấn, định hướng và giới
thiệu việc làm, hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp.
Gắn với chương trình Thanh niên Khởi nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã thành lập
Câu lạc bộ “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp” do đồng chí Thân Trung Kiên – Phó bí
thư Tỉnh đoàn Bắc Giang làm Chủ tịch CLB và giao cho Ban Thanh niên nông thôn,
công nhân và đô thị làm cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu và xây dựng trong
chương trình “Khởi nghiệp”. Đến nay đã và đang duy trì hoạt động hiệu quả của Hội
Doanh nhân trẻ cấp tỉnh và 04 CLB Doanh nhân trẻ tại các huyện và thành phố; hỗ
trợ 25 dự án thanh niên phát triển kinh tế với 2.435 triệu đồng từ Quỹ Quốc gia về
việc làm kênh Trung ương Đoàn và nhận ủy thác trên 200 tỷ đồng từ Ngân hàng
Chính sách xã hội.
42
Bảng 2.4. Các dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2015-2019
ĐVT: Dự án
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019
Lĩnh vực nông nghiệp 1 2 6 2
Lĩnh vực CN-TTCN 5 6 2
TM-DV 1
Tổng 1 2 11 8 3
Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2015-2019)
Hiện tại, Bắc Giang đang đề xuất với Trung ương Đoàn để tăng nguồn vốn từ
Quỹ khởi nghiệp đồng thời huy động nguồn vốn nội tại từ các tổ hợp tác, khuyến
khích các mô hình thanh niên tương trợ nhau về kinh tế. Đồng thời, Tỉnh Đoàn, Hội
doanh nhân trẻ của tỉnh đã ký kết với nhiều ngân hàng trên địa bàn như
Vietcombank, BIDV, Liên Việt, VPBank... dành một gói hỗ trợ hơn 300 tỷ đồng
cho vay với lãi suất ưu đãi, ổn định cho các hội viên, thanh niên được vay vốn để
khởi nghiệp.
43
Bảng 2.5. Tên dự án Thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2019
Vốn thực hiện dự án
Lao động tham gia dự án
Trong đó vay của Quỹ cho vay giải quyết việc làm
Số lao động thu hút thêm
TT
Tên dự án
Địa điểm
Ngày QĐ vay
Tổng số
Hiện có
Ngày, tháng, năm giải ngân
Nữ
Tổng số
Tàn tật
Số tiền (Tr.đ)
Thời hạn vay (tháng)
Lãi suất vay tháng)
So với tổng số (%) (8)
(1)
(2)
(5)
(6)
(7)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13) (14)
(15)
1. 1
05/12/2015 193
100
51.81
36
0,55
02
05
01
2/2016
Đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi cá
2. 2
27/3/2016 1000
150
15
36
0,55
02
08
0
3/2016
Đầu tư, mở rộng chuồng trại, mua trâu sinh sản
3. 3
Chăn nuôi thỏ và lợn nái
22/12/2016 650
100
15,4
24
0,55
04
05
04
12/2016
4. 4
Kinh doanh hàn điện
10/7/2017
500
100
20
24
0,55
05
05
0
7/2017
(4) Nghĩa Hưng, Lạng Giang Thắng Cương, Yên Dũng Ngọc Châu, Tân Yên Cao
44
khung nhôm cửa kính
5. 5
13/7/2017
955
95
10
24
0,55
02
05
0
7/2017
Kinh doanh photo, in phun quảng cáo, văn phòng phẩm Đầu tư trang bị máy móc mở rộng sản xuất
6. 6
5/8/2017
180
100
56
24
0,55
07
05
04
01
8/2017
Thượng, Tân Yên Cao Thượng, Tân Yên Phi Mô, Lạng Giang
7. 7
23/12/2017 500
170
34
36
0,55
20
09
09
12/2017
Trí Yên, Yên Dũng
8. 8
24/12/2017 1.383
253
22,4
24
0,55
09
05
01
12/2017
An Hà, Lạng Giang
Mở rộng sản xuất đầu tư trang thiết bị gia công may mặc Xây dựng nhà xưởng phục vụ kinh doanh và sửa chữa máy nông nghiệp
9. 10
24/12/2017 100
50
50
24
0,55
01
01
01
12/2017
Đầu tư mở rộng trồng hoa
10.
11
25/12/2017
70
50
71,4
24
0,55
01
01
01
12/2017
11.
12
25/12/2017
70
50
71,4
24
0,55
02
01
01
12/2017
Chăn nuôi lợn lái sinh sản Chăn nuôi lợn lái sinh sản
Song Mai, TP. Bắc Giang Đồng Tâm, Yên Thế Tân Hiệp, Yên Thế
45
12.
13 Trồng cây ăn quả
25/12/2017 100
50
50
24
0,55
02
02
01
12/2017
13.
14 Trồng cây ăn quả
25/12/2017 100
50
50
24
0,55
02
02
01
12/2017
14.
15 Xây dựng ao và nuôi cá
23/02/2018
80
49
61,3
24
0,55
01
01
02/2018
15.
16
23/02/2018 100
50
50
24
0,55
01
01
3/2018
Mở rộng nhà xưởng chăn nuôi chim bồ câu
16.
17 Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ
23/02/2018 100
50
50
24
0,55
01
01
3/2018
17.
18 Sản xuất máy hàn
11/5/2018
100
50
50
24
0,55
01
01
5/2018
18.
19
11/5/2018
100
50
50
24
0,55
01
01
5/2018
Sản xuất khung nhôm cửa kính
19.
20
10/11/2018 100
80
40
36
0,55
02
0
11/2018
Sản xuất kinh doanh gạch không nung
20.
Đồng Cốc, Lục Ngạn Quý Sơn, Lục Ngạn Phúc Hạ, Song Mai, TP.Bắc Giang Hòa Tiến, Hùng Sơn, Hiệp Hòa Cẩm Trung, Xuân Cẩm Thọ Xương, TP. Bắc Giang Thọ Xương, TP. Bắc Giang Hợp Đức, Tân Yên 21 Đầu tư máy móc phục vụ Tiên Lục,
27/12/2018 378.7
174
46
34
0,55
02
04
12/2018
46
sản xuất nhôm kính
21.
22
27/12/2018 250
175
70
34
0,55
02
04
12/2018
Sản xuất đồ dân dụng từ lốp ô tô đã qua sử dụng
Lạng Giang Đa Mai, TP. Bắc Giang
22.
23
31/3/2019
589
189
32
36
0,55
04
04
01
3/2019
Đại Lâm, Lạng Giang
23.
24
20/6/2019
130
100
77
36
0,55
02
02
01
6/2019
Liên Sơn, Tân Yên
24.
25
29/6/2019 566.7
100
17,6
36
0,55
05
03
0
6/2019
Đào Mỹ, Lạng Giang
Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nhôm kính, cơ khí, đá ốp lát Đầu tư mua máy nghiền cám, xây dựng nhà kho chứa vật tư nông nghiệp. Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ
Tổng
2381 1294
699
388
207
104
26
1
77 Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2016-2019)
47
2.2 Thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng cho thanh niên khởi nghiệp
Tỉnh Bắc Giang cũng đã tổ chức nhiều diễn đàn, toạ đàm tạo môi trường lành
mạnh, khắc phục rào cản còn tồn tại để phong trào khởi nghiệp rộng khắp và khơi
dậy khát vọng làm giàu chính đáng của thanh niên; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành
chính, hỗ trợ về đất đai, thuế, hạ tầng, vốn, tín dụng, pháp lý, truyền thông…
UBND tỉnh Bắc Giang căn cứ các chính sách, văn bản của Trung ương để áp
dụng thực hiện tại tỉnh như Quyết định Số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ban hành ngày 18/05/2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”. Đề án đã đưa ra quy định cần phải có “Cơ
chế thuế, tài chính đặc thù đối với tổ chức và cá nhân có hoạt động khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo hoặc đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được áp dụng chính
sách ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế đối với DN khoa học và công nghệ”: Thuế suất ưu
đãi 10% trong thời gian 15 năm đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư
mới, bao gồm: Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh
mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công
nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm
cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát
triển; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo DN
công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát
nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay,
nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính
phủ quyết định...
Theo Khoản 2, Điều 20, Nghị định 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003) DN thực
hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá
nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế
TNDN phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Miễn thuế đối
với một số khoản thu nhập: Thu nhập nhận được từ việc thực hiện hợp đồng nghiên
48
cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhưng tối đa không
quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần
đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có
doanh thu từ bán sản phẩm; Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong
thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
Theo Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 5/4/2004 của Thủ tướng Chính
phủ quy định một số chính sách khuyến khích đối với các dự án đầu tư tại các Khu
công nghệ cao, nhà đầu tư có dự án đầu tự tại các Khu công nghệ cao được: Hưởng
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án;
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu khuế và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; miễn, giảm thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao để bằng mức thuế phải nộp áp dụng với người nước ngoài có
cùng mức thu nhập; chính sách một giá trong thuê đất trực tiếp từ Ban quản lý khu
công nghệ cao; thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong
thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật; miễn tiền thuê đất thực hiện dự án nghiên cứu – phát triển
công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa học công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa
học công nghệ trình độ cao theo quy định của Chính phủ.
Tại tỉnh Bắc Giang đã có những chính sách miễn, giảm thuế cho thanh niên
khởi nghiệp được thực hiện theo quy định số 56/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của
UBND tỉnh về việc miễn giảm, thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh
nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh. Từ đó, Cục thuế tỉnh Bắc Giang căn cứ trên
hồ sơ kinh doanh, đối chiếu áp dụng các quy định để tỉnh toán và thông báo số thuế
được miễn giảm đối với các dự án khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
49
Bảng 2.6 Tổng hợp các dự án khởi nghiệp được miễn, giảm thuế
giai đoạn 2017 – 2019
Số dự án được miễn giảm Số thuế được miễn giảm (đồng) Năm
2017 10 5.725.862
2018 17 10.216.350
2019 23 15.301.170
Cộng 50 31.243.382
Nguồn: Cục thuế Tỉnh Bắc Giang
Căn cứ theo Điều 11, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp số 04/2017/QH14, căn cứ vào
điều kiện quỹ đất, cơ sở hạ tầng tại tỉnh, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quyết
định số 09/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 về bố trí quỹ đất, cơ sở hạ tầng để phát triển
doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp, khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh. Trong đó, UBND tỉnh hỗ trợ giá
thuê mặt bằng, cơ sở hạ tầng cho đối tượng là thanh niên đang thực hiện dự khởi
nghiệp trên địa bàn tỉnh tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công
nghiệp trên địa bàn. Hỗ trợ 50% giá thuê mặt bằng, thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm
kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng. Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng, cơ sở hạ tầng
cho thanh niên khởi nghiệp được thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ
tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp để giảm giá cho thuê
mặt bằng đối với các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Số tiền bù giá được trừ vào
số tiền thuê đất hoặc hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
2.2.2 Hỗ trợ thanh niên vay vốn khởi nghiệp
Tài chính khởi nghiệp cho thanh niên bao gồm một số nguồn chính như vốn tự
có, huy động vốn từ gia đình, huy động vốn từ bạn bè, vay vốn từ ngân hàng và tiếp
cận được các nguồn vốn vay ưu đãi từ chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp.
Trong đó, nguồn vốn từ chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đã được các cơ
quan ban ngành, tổ chức chính trị, xã hội quan tâm.
50
Gắn với chương trình Thanh niên Khởi nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ 25 dự
án thanh niên phát triển kinh tế với 2.435 triệu đồng từ Quỹ Quốc gia về việc làm và
nhận ủy thác trên 200 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Bảng 2.7. Hỗ trợ tài chính cho các dự án Thanh niên khởi nghiệp
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2019
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019
Giá trị hỗ trợ (trđ) 650 4058 1.208,7 1285,7 193
Số lượng dự án (dự án) 2 11 8 3 1
Bình quân vốn/dự án 325 368,9 151,1 428,6 193
(trđ)
Nguồn: Ngân hàng chính sách tỉnh Bắc Giang (2015-2019)
Hiện tại, Bắc Giang đang đề xuất với Trung ương Đoàn để tăng nguồn vốn từ
Quỹ khởi nghiệp đồng thời huy động nguồn vốn nội tại từ các tổ hợp tác, khuyến
khích các mô hình thanh niên tương trợ nhau về kinh tế. Đồng thời, Tỉnh Đoàn, Hội
doanh nhân trẻ của tỉnh đã ký kết với nhiều ngân hàng trên địa bàn như
Vietcombank, BIDV, Lienviet Postbank, VPBank... dành một gói hỗ trợ hơn 300 tỷ
đồng cho vay với lãi suất ưu đãi, ổn định cho các hội viên, thanh niên được vay vốn
để khởi nghiệp.
Kết quả hỗ trợ tài chính khởi nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang được trình
bày tại bảng 2.8. Nhìn chung, mức độ tài chính của thanh niên khởi nghiệp tại Bắc
Giang ở vào mức trung bình. Tuy nhiên, giữa các nguồn vốn có sự khác nhau rõ rệt,
phần lớn các cá nhân khởi nghiệp đều lấy từ nguồn vốn của gia đình (64,71% đánh
giá tốt). Là những người trẻ tuổi, tài chính của bản thân họ cũng chưa đủ để khởi
nghiệp, nguồn vốn tối ưu nhất để bắt đầu khởi nghiệp là từ gia đình. Các nguồn vốn
từ ngân hàng và chính phủ đều rất khó tiếp cận đối với thanh niên bởi họ chưa hội
tụ để cả yêu cầu của ngân hàng về tài sản thế chấp và tín chấp. Riêng nguồn vốn từ
chương trình hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp được đánh giá khá cao (35,29%
đánh giá tốt, chỉ thấp hơn gia đình), bởi vì mặc dù được Tỉnh đoàn Bắc Giang hỗ trợ
51
tích cực nhưng số lượng vốn là có hạn và có sự “cạnh tranh” giữa các dự án nên
không phải ai cũng có thể tiếp cận nguồn vốn này thành công.
Bảng 2.8. Đánh giá về “Tài chính cho khởi nghiệp” cho thanh niên
Tốt Trung bình Kém
Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Nguồn vốn tự có để khởi nghiệp 12 14,12 52 61,18 21 24,71 kinh doanh
Huy động vốn từ gia đình để khởi 55 64,71 16 18,82 14 16,47 nghiệp kinh doanh
Huy động vốn từ bạn bè để khởi 10 11,76 30 35,29 45 52,94 nghiệp kinh doanh
Vay vốn từ ngân hàng để khởi 25 29,41 42 49,41 18 21,18 nghiệp kinh doanh
Tiếp cận được các nguồn vốn vay
ưu đãi từ chương trình hỗ trợ cho 30 35,29 30 35,29 25 29,41
thanh niên khởi nghiệp
Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang
Qua bảng 2.9 cho thấy,thanh niên hoạt động trong lĩnh vực CN-TTCN có khả
năng huy động vốn tốt hơn (41,18% đánh giá tốt), sau đó đến lĩnh vực TM-DV
(37,65% đánh giá tốt). Lý giải về điều này họ cho rằng ngành CN-TTCN và TM-
DV ổn định hơn, lợi nhuận cao hơn và không gặp phải các rủi ro thời tiết như lĩnh
vực nông nghiệp, do đó huy động vốn ở tất cả các kênh đều dễ dàng hơn. Tuy vậy,
sự chênh lệch là không lớn (lĩnh vực Nông nghiệp có 32,94% ý kiến đánh giá tốt).
52
Bảng 2.9. Đánh giá về “Tài chính khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp
Tốt Trung bình Kém
Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Nông nghiệp 28 32,94 41 48,24 16 18,82
CN-TTCN 35 41,18 35 41,18 15 17,65
TM-DV 32 37,65 42 49,41 11 12,94
Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang
Toàn tỉnh có 69 dự án vay vốn, trong đó số dự án trong lĩnh vực nông, lâm,
ngư nghiệp là 37 dự án (chiếm 53,6%); lĩnh vực công nghiệp, xây dựng là 20 dự án
(chiếm 29%) và lĩnh vực thương mại, dịch vụ là 12 dự án (chiếm 17,4%). Các dự án
được giải ngân đã góp phần giải quyết thêm việc làm cho 185 lao động (trung bình
gần 3 lao động/1 dự án), trong đó đa phần là lao động trong độ tuổi thanh niên tại
địa phương.
Bảng 2.10: Tình hình vốn vay theo loại hình dự án
Số LĐ được Loại hình Số tiền STT Số dự án GQVL dự án (tr.đ) (người)
Nông, lâm, ngư nghiệp I 37 2.800 66
Trồng trọt 1 16 1.150 26
Chăn nuôi 2 20 1.550 38
Thuỷ sản 3 1 100 2
Công nghiệp, xây dựng II 20 2.000 59
Tiểu thủ công nghiệp 1 6 600 24
Chế biến 2 1 100 3
Sản xuất công nghiệp 3 13 1.300 62
III Thương mại, dịch vụ 12 1.200 30
1 Kinh doanh 7 700 18
2 Dịch vụ 5 500 12
Tổng 69 6.000 185
53
Bảng 2.11: Tình hình vốn vay theo địa bàn
Số dự án giải
ngân qua Tổ STT Đơn vị Số dự án Số tiền (tr.đ) TK&VV do
ĐTN quản lý
Sơn Động 1 04 400 0
Lục Ngạn 2 08 500 01
Lục Nam 3 07 700 01
Yên Dũng 4 09 700 0
Lạng Giang 5 05 500 0
Yên Thế 6 07 500 02
Tân Yên 7 09 900 0
8 Thành phố Bắc Giang 08 800 01
9 Hiệp Hòa 07 700 07
10 Việt Yên 05 300 01
Tổng 69 6.000 13
Việc cho vay được thực hiện thông qua hình thức ủy thác qua các tổ chức
chính trị - xã hội với việc cho vay lao động trực tiếp và cho vay lao động thông qua
hộ gia đình với mức vay từ 50 đến 100 triệu đồng/dự án, thời hạn vay từ 24 đến 36
tháng. Toàn tỉnh có 13 dự án (chiếm 18,8%) giải ngân thông qua các Tổ TK&VV
do tổ chức Đoàn thanh niên quản lý, 56 dự án (chiếm 81,2%) giải ngân thông qua
các Tổ TK&VV do các tổ chức chính trị khác quản lý như: hội Phụ nữ, hội Nông
dân, hội Cựu chiến binh.
2.2.3 Hỗ trợ đào tạo cho thanh niên khởi nghiệp
Tỉnh Bắc Giang đã đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp thông qua các buổi
tọa đàm, trao đổi giao lưu giúp cho các thanh niên có những thông tin cần thiết để
chọn nghề phù hợp năng lực, sở thích của mình. Kết quả trong những năm qua cho
thấy sự phân luồng đối tượng thanh niên chọn lựa, cân nhắc ngành nghề. Kết quả tại
54
bảng 3.11 cho thấy, tỉnh Bắc Giang đã có nhiều hoạt động tư vấn, định hướng và
giới thiệu việc làm cho thanh niên cụ thể: Số lượng thanh niên, học sinh được tư
vấn, định hướng nghề nghiệp tăng 5,30%/năm; giới thiệu việc làm cho thanh niên
tăng 37,58%/năm. Đồng thời, các cấp bộ đoàn chủ động phối hợp với đoàn thanh
niên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sinh viên tình nguyện trường Đại học
Nông lâm Bắc Giang, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Đại học Lâm nghiệp,… tổ chức các đợt tập huấn kỹ thuật, chuyển giao
KHKT cho đoàn viên thanh niên.
Phát huy phong trào “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp” tỉnh
Bắc Giang triển khai chương trình tư vấn và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp thông
qua các hoạt động hướng dẫn thành lập câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế, câu
lạc bộ “chủ trang trại trẻ”, câu lạc bộ “chim trĩ”,… Tính đến năm 2019, số câu lạc
bộ thanh niên phát triển kinh tế của thanh niên tăng lên 15 câu lạc bộ (tăng 25% so
với năm 2017); đặc biệt, các thành viên câu lạc bộ luôn hỗ trợ giúp đỡ nhau kinh
nghiệm phát triển kinh tế, tìm kiếm đầu vào, đầu ra sản phẩm nông nghiệp phù hợp
với điều kiện của từng hộ thanh niên. Ngoài ra, các mô hình kinh tế giỏi hỗ trợ giúp
đỡ các hộ thanh niên mới khởi nghiệp thông qua cho vay vốn, giống, giới thiệu
người cung cấp nguyên liệu đầu vào và là người thu mua sản phẩm cho mô hình
mới nếu cùng sản xuất một sản phẩm.
55
Bảng 2.12. Kết quả tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2019
Năm
So sánh (%)
Đơn vị
Nội dung
tính
2017
2018
2019 2018/2017 2019/2018 Bình quân
1. Tư vấn, định hướng nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên
- Số hoạt động tư vấn, định hướng nghề tuyển sinh
Hoạt
8
9
12
112,5
133,33
122,92
Đại học, Cao đẳng
động
- Số lượng thanh niên, học sinh được tư vấn, định
Người
8975
9370
9950
104,4
106,19
105,30
hướng nghề
2. Tập huấn kỹ thuật cho thanh niên
- Số lớp tập huấn
Lớp
10
15
18
150
120
135,00
- Số lượng thanh niên được đào tạo
Người
280
420
680
150
161,9
155,95
3. Đào tạo nghề cho thanh niên
- TN là sinh viên cao đẳng, đại học trở lên
Người
879
898
1.012
102,16
112,7
51,14
- Thanh niên học trung cấp nghề
Người
3256
3867
4012
118,77
103,75
111,26
- Thanh niên học chứng chỉ nghề
Người
1249
1385
1487
110,89
107,36
109,13
4. Số lượng câu lạc bộthanh niên phát triển kinh
CLB
9
12
15
133,33
125
129,17
tế
Nguồn: Trung tâm đào tạo hướng nghiệp tỉnh Bắc Giang (2017-2019)
56
Bên cạnh đó, hướng nghiệp tư vấn nghề nghiệp và việc làm thông qua việc
xây dựng và thành lập các câu lạc bộ như câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế,
câu lạc bộ khuyến nông khuyến ngư, nhóm thanh niên lập nghiệp tại địa phương.
Thông qua các câu lạc bộ, thanh niên đã chia sẻ các kinh nghiệm trong sản xuất
kinh doanh, tiếp cận các kiến thức về KHKT mới, thông tin về thị trường, các địa
chỉ nguồn nguyên vật liệu giá rẻ,...
Tuy nhiên, công tác định hướng, tư vấn, giới thiệu và dạy nghề với thanh niên
còn nhiều hạn chế, yếu kém và bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra
công tác tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên chỉ dừng lại ở việc phổ biến các chủ
trương chính sách, pháp luật về thị trường lao động. Kết quả hỗ trợ thanh niên kiến
thức khởi nghiệp được trình bày tại bảng 2.12.
Bảng 2.12 cho thấy, kiến thức liên quan đến khởi nghiệp ở mức trung bình chiếm
tỷ lệ cao. Điều đó phản ánh thực trạng thanh niên còn thiếu một số các kiến thức cơ bản
liên quan đến khởi nghiệp và hoạt động, điều hành một doanh nghiệp. Điều này có thể
giải thích bởi nhóm nghiên cứu khảo sát các cá nhân khởi nghiệp nhỏ, phần lớn các chủ
cửa hàng họ làm theo thói quen hoặc học hỏi người làm trước nên kiến thức về kinh
doanh chưa được quan tâm đúng mức.
Có kiến thức tốt về xây dựng và tổ chức nhóm khởi nghiệm là kiến thức mà
thanh niên nắm rõ nhất (chiếm 30,59% ý kiến đánh giá tốt).
Kiến thức về các quy định pháp luật, chính sách nhà nước liên quan đến kinh
doanh, kiến thức cơ bản để vận hành mộtdoanh nghiệp hiệu quả, phân tích đánh giá
tài chính, và kiến thức cơ bản của marketing như 4Ps, xúc tiến hỗn hơp, xây dựng
thương hiệu là bốn yếu tố kiến thức còn thiếu nhất của các cá nhân khởi nghiệp (có
trên 50% ý kiến đánh giá kém). Điều này chứng tỏ các nhà khởi nghiệp trẻ trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang còn thiếu sót rất nhiều về mặt kiến thức, cũng như chưa tự tin
vào khả năng của bản thân.
57
Bảng 2.13. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” của thanh niên
Tốt Trung bình Kém
Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Kiến thức về cung cầu và 9 10,59 26 30,59 50 58,82 hành vi người tiêu dùng
Kiến thức để nhân diện, phân 18 21,18 22 25,88 45 52,94 tích cơ hội kinh doanh
Phương pháp phân tích, đánh 3 3,53 28 32,94 54 63,53 giá tài chính dự án đầu tư
Kiến thức cơ bản về lập kế 19 22,35 30 35,29 36 42,35 hoạch kinh doanh
Kiến thức cơ bản về phân
tích môi trường, định hướng 18 21,18 28 32,94 39 45,88
chiến lược kinh doanh
Kiến thức tốt về xây dựng và 26 30,59 30 35,29 29 34,12 tổ chức nhóm khởi nghiệp
Kiến thức tốt về quản lý chi 24 28,24 33 38,82 28 32,94 phí, doanh thu và lợi nhuận
Kiến thức cơ bản của
marketing như 4Ps, xúc tiến 5 5,88 21 24,71 59 69,41 hỗn hơp, xây dựng thương
hiệu
Cách thức cơ bản để vận
hành một doanh nghiệp hiệu 8 9,41 19 22,35 58 68,24
quả
Hiểu rõ các quy định pháp
luật, chính sách nhà nước 17 20,00 21 24,71 47 55,29
liên quan đến kinh doanh
58
Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức khởi nghiệp của thanh niên thuộc khối
CN-TTCN có kết quả ở mức cao nhất (32,94% ý kiến đánh giá tốt). Thanh niên
khởi nghiệp Nông nghiệp có kiến thức khởi nghiệp ở dưới mức thấp nhất (22,35% ý
kiến đánh giá tốt). Điều này có thể giải thích bởi ngành nông nghiệp có đặc thù
riêng, thanh niên khởi nghiệp nông nghiệp thường có xuất phát thấp, ít được tiếp
cận các khóa học liên quan đến việc khởi nghiệp (bảng 2.13).
Bảng 2.14. Đánh giá về “Kiến thức khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp
Lĩnh vực Tốt Trung bình Kém
khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Nông nghiệp 19 22,35 42 49,41 24 28,24
CN-TTCN 28 32,94 42 49,41 15 17,65
TM-DV 25 29,41 37 43,53 23 27,06
Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang
Phát huy tính năng động, sáng tạo của thanh niên để xây dựng những mô hình
khởi nghiệp phù hợp, thông qua tổ chức đoàn, hàng năm đăng ký giúp đỡ xây dựng
mới các mô hình kinh tế có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm, tuyên dương mô hình
thanh niên làm kinh tế giỏi, hướng dẫn thủ tục pháp lý thành lập tổ hợp tác, hợp tác
xã thanh niên kiểu mới, tổ chức các Diễn đàn Thanh niên khởi nghiệp – làm giàu,
gặp gỡ chuyên gia khởi nghiệp để định hướng phát triển kinh tế, đào tạo tập huấn
khởi sự doanh nghiệp,…
Có thể thấy, hoạt động tuyên dương mô hình kinh tế được tỉnh Bắc Giang chú
trọng triển khai: năm 2017 chỉ tuyên dương 12 mô hình, đến năm 2019 tăng lên 23
mô hình tăng 91,67%; tập huấn khởi sự doanh nghiệp mỗi năm chỉ phối hợp tổ chức
được 1 – 2 lớp do nguồn kinh phí tổ chức hạn hẹp; hỗ trợ thành lập mô hình kinh tế
mới trên 100 triệu đồng/năm được các cấp, các ngành quan tâm tỷ lệ tăng bình quân
đạt 37,5%/năm; Tư vấn, hướng dẫn thanh lập tổ hợp tác, hợp tác xã được đưa vào
tiêu chí đánh giá công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi hàng năm, đến nay tỷ
lệ tăng bình quân đạt 37,5%/năm.
59
Bảng 2.15. Phát triển mô hình kinh tế thanh niên tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2017 – 2019
Năm So sánh (%) Nội dung ĐVT 2017 2018 2019 2018/2017 2019/2018 Bình quân
Mô hình 12 17 23 141,7 135,3 138,5
2 2 3 100,0 150,0 125,0
Tuyên dương mô hình kinh tế Tập huấn khởi sự doanh nghiệp Hỗ trợ thành lập mô hình kinh tế mới Lớp Mô hình 8 10 15 125,0 150,0 137,5
Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2017-2019)
Sự phát triển chung của cộng đồng phụ thuộc sự phát triển của mỗi cá nhân
trong cộng đồng đó. Để nâng cao sự phát triển của thanh niên cần tăng cường sự
tham gia của các cá nhân trong công tác phát triển kinh tế chung của địa phương,
đặc biệt là trong sản xuất.
Bảng 2.16. Số lượng lớp tập huấn kỹ năng khởi nghiệp
do Đoàn thanh niên tổ chức
Đơn vị tính: Lớp
Năm 2017 2018 2019
Lớp tập huấn 5 8 12
Nguồn: Tỉnh đoàn Bắc Giang (2017-2019)
Qua bảng 2.16 ta thấy, các Sở ban ngành, các cơ quan chuyên môn trên địa
bàn tỉnh tích cực phối hợp mở các lớp tập huấn cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và
người dân tham gia học tập để nâng cao trình độ, tiếp cận những tiến bộ khoa học
mới, những cách làm hay áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế hộ. Ngoài ra, tổ chức Đoàn đã tổ chức
cho hội viên đi thăm quan, học tập những mô hình, những gương điển hình tiên tiến
trong phát triển kinh tế cũng như là trong xây dựng nông thôn mới tại các đơn vị bạn.
Các mô hình sản xuất đã phát huy tối đa sự tham gia của đoàn viên thanh niên
(ĐVTN) vào các hoạt động tập huấn, mất đi tính tự ti, giúp thanh niên chủ động
trong công việc.
60
Bảng 2.17. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” của thanh niên
tỉnh Bắc Giang
Tốt Trung bình Kém
Diễn giải SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Kỹ năng trong việc nhận
diện, nắm bắt và phân tích 34 40,00 32 37,65 19 22,35
các cơ hội thị trường
Kỹ năng lập kế hoạch kinh 31 36,47 37 43,53 17 20,00 doanh
Kỹ năng phân tích và đánh
giá tài chính dự án đầu tư 15 17,65 29 34,12 41 48,24
hiệu quả
Kỹ năng dự báo, phân tích
môi trường kinh doanh hiệu 30 35,29 40 47,06 15 17,65
quả
Đàm phán thương thuyết và 42 49,41 37 43,53 7,06 6 ký hợp đồng với đối tác
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
6 với khách hàng khéo léo, 45 52,94 34 40,00 7,06
linh hoạt và thuyết phục
Kỹ năng giải quyết vấn đề 29 34,12 39 45,88 17 20,00 và ra quyết định kinh doanh
Kỹ năng lãnh đạo nhóm làm 36 42,35 37 43,53 12 14,12 việc hiệu quả
Kỹ năng tổ chức và phân 42 49,41 37 43,53 6 7,06 công công việc hiệu quả
Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang
61
Kết quả tại bảng 2.17 cho thấy, kỹ năng của thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc
Giang ở mức khá tốt. Thanh niên tuy chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng các kỹ năng
họ đã được luyện tập khá tốt trong thực tiễn, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp ứng xử
được đánh giá cao nhất (52,94% đánh giá tốt). Kỹ năng đàm phán thương thuyết và
ký hợp đồng với đối tác Kỹ năng tổ chức và phân công công việc hiệu quả cũng được
49,41% đánh giá tốt. Kỹ năng phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu tư hiệu quả
được đánh giá thấp nhất (48,24% đánh giá kém). Điều này được giải thích bởi thanh
niên thường ít kinh nghiệp hoặc xuất phát điểm thấp bắt buộc họ phải đi từ những thứ
nhỏ, quy mô chưa lớn.
Như vậy, thanh niên khởi nghiệp tỉnh Bắc Giang mới chỉ nắm vững được các
kỹ năng cơ bản, cần phải tiếp tục học tập, rèn luyện các kỹ năng quan trọng hơn để
vững bước điều hành dự án của mình phát triển bền vững.
Bảng 2.18. Đánh giá về “Kỹ năng khởi nghiệp” theo lĩnh vực khởi nghiệp
Tốt Trung bình Kém
Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Nông nghiệp 34 40,00 40 47,06 11 12,94
CN-TTCN 36 42,35 42 49,41 7 8,24
TM-DV 39 45,88 38 44,71 8 9,41
Nguồn: Thống kê tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.18 cho thấy, kỹ năng khởi nghiệp của thanh niên hoạt động ở lĩnh vực
TM-DV được đánh giá cao nhất (45,88% đánh giá tốt), tuy nhiên không có sự chênh
lệch đáng kể giữa các lĩnh vực, điều này được giải thích bởi thanh niên khởi nghiệp
là những cá nhân đã có kinh nghiệm làm việc và nhận ra được cơ hội làm giàu nên họ đã
tích lũy các kỹ năng liên quan để sử dụng trong quá trình lập nghiệp của riêng mình.
2.2.4 Hỗ trợ tư vấn pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp
Khởi nghiệp là một thuật ngữ khá mới mẻ ở Việt Nam hiện nay, vậy nên chưa
có khung pháp lý quy định đầy đủ, cụ thể, trực tiếp và có tính hệ thống về doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, thực tế cũng đã có một số chủ trương và quy định
62
liên quan về vườn ươm doanh nghiệp, doanh nghiệp nói chung, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp... trong một số điều khoản quy định ở các Luật, Nghị định,... khác nhau
như: Luật chuyển giao công nghệ, Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định số
53/2004/QĐ-TTg ngày 05/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ
về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án khởi nghiệp cho thanh
niên; UBND Tỉnh Bắc Giang ban hành Chương trình số 02/CT-UBND ngày
25/01/2020 hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các dự án khởi nghiệp cho
thanh niên trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2024 được thực hiện với các nội dung
chính như:
Cung cấp thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp
luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, của tỉnh liên
quan đến doanh nghiệp, cụ thể như: Hình thành chuyên mục về thông tin hỗ trợ;
biên soạn sách, tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến hoạt động của DN; cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành liên quan đến hoạt động
kinh doanh của DN trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; cập nhật và đăng tải
bản án, quyết định của Tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại;
quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan
đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà Ủy ban nhân dân
tỉnh là một bên có liên quan trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc kết nối với
cổng thông tin điện tử công khai các văn bản này; hệ thống hóa, cập nhật dữ liệu về
văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của DN trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh.
Tư vấn pháp luật cho các DN thông qua đối thoại, giải quyết các vướng mắc
pháp lý cho doanh nghiệp và các hoạt động tư vấn pháp luật khác phù hợp với các
quy định của pháp luật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp và nguồn lực của tỉnh.
Ngoài ra, UBND tỉnh Bắc Giang còn xây dựng Kế hoạch số 213/KH-UBND
ngày 11/02/2020 về hỗ trợ pháp lý cho thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
63
Giang giúp thanh niên tiếp cận nhanh chóng với thông tin pháp luật, đáp ứng cơ bản
về bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh; nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ pháp chế
của thanh niên khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để
khai thác hiệu quả nguồn văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về văn bản pháp luật tỉnh Bắc Giang.
2.2.5 Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra cho thanh niên khởi nghiệp
Các mô hình thanh niên khởi nghiệp đến nay đã có những chuyển biến tích
cực, có đóng góp đáng kể trong việc khai thác tiềm năng các nguồn lực, lợi thế về
đất đai, lao động, cung cấp nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị kinh tế
cho xã hội và cộng đồng như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Sự phát triển của các mô hình thanh niên khởi nghiệp trên địa bàn từng bước khẳng
định vị trí rõ nét trong quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Đó là, áp dụng
nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… góp phần
tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị hàng hóa, dịch vụ,...
Ngoài ra, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 88/2011/TT-BTC hướng dẫn cơ
chế tài chính hỗ trợ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương
mại quốc gia. Cụ thể ngân sách sẽ hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức, tham gia hội chợ
triển lãm thương mại tại nước ngoài nhưng không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp
(DN); hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài nhưng
không quá 40 triệu đồng/DN... Thông tư cũng quy định chi tiết mức hỗ trợ đối với
chương trình XTTM thị trường trong nước như hỗ trợ 50% các khoản chi phí tổ
chức hội chợ triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc phục vụ phát
triển nông nghiệp nông thôn không quá 6 triệu đồng/DN; hỗ trợ 70% chi phí tổ chức
hoạt động bán hàng, đưa hàng Việt về nông thôn nhưng không quá 70 triệu đồng
cho một đợt bán hàng; hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phân phối hàng Việt đến miền
núi, biên giới, nhưng không quá 100 triệu đồng/một đợt bán hàng...
Tỉnh Bắc Giang xây dựng Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày
8/12/2019 về Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại tại tỉnh Bắc Giang trong đó
64
Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật
tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp, giới thiệu các sản phẩm
của doanh nghiệp trong tỉnh. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các sự kiện xúc tiến
thương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mại, Tuần hàng Việt
Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, chương
trình giới thiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo,
tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham
gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động
trong những ngành đặc thù, đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho
các đơn vị chủ trì, hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương
trình phát triển thị trường trong nước.
Xúc tiến thương mại là hoạt động rất được chú trọng của tỉnh Bắc Giang. Giai
đoạn 2017 - 2019, tổng kinh phí được phê duyệt để thực hiện các hoạt động xúc tiến
thương mại của tỉnh Bắc Giang là 15 tỷ đồng, trong đó kinh phí từ ngân sách nhà
nước là 9 tỷ đồng. Về cơ bản, nguồn kinh phí dành cho hoạt động xúc tiến thương
mại của tỉnh Bắc Giang liên tục tăng. Đối với nguồn kinh phí từ kêu gọi doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân, nguồn kinh phí đã tăng từ 1,5 tỷ đồng năm 2017 lên 2,5
tỷ đồng năm 2019. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cũng tăng 2,5 tỷ đồng, từ
2,5 tỷ đồng năm 2017 lên 3,5 tỷ đồng năm 2019.
Bảng 2.19 Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng cộng TT Nguồn kinh phí Năm thực hiện 2018 2019 2017
2 2,5 6 1 1,5
3 3,5 9 2 2,5
15 6 4 Kinh phí đầu tư của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ Cộng 5 Nguồn: Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang
65
Các hoạt động thông tin, truyền thông về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh rất đa
dạng và được vận dụng mọi phương tiện thông tin đại chúng kết hợp với sự đa dạng
về ngôn ngữ như: tiếng Anh, Trung, Hàn, tiếng Việt; xây dựng và phát sóng hàng
tháng Tạp chí “Xúc tiến thương mại” trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc
Giang. Xây dựng các Website Công thương Bắc Giang và Sàn giao dịch thương mại
điện tử trực tuyến nhằm thường xuyên cập nhật thông tin hoạt động xúc tiến thương
mại, quảng bá các sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác tổ chức và tham gia các
hội chợ, triển lãm để trực tiếp đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới người tiêu dùng
được tỉnh Bắc Giang triển khai mạnh mẽ. Mỗi năm, tỉnh phối hợp với các đơn vị tổ
chức hội chợ triển lãm tổ chức ít nhất từ 2 tới 3 hội chợ lớn trên địa bàn. Đặc biệt,
tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế lớn định kỳ hàng năm ở trong và ngoài
nước, như: Hội chợ Vietnam Expo, Hội chợ Expo TP. Hồ Chí Minh, Hội chợ quốc
tế TP. Cần Thơ, Hội chợ Thương mại - Du lịch Khánh Hòa, Hội chợ quốc tế Thực
phẩm và Đồ uống Việt Nam tại Sài Gòn, Hội chợ khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long - Hậu Giang, Hội chợ biên giới luân phiên Việt - Trung, Hội chợ quốc tế Lạng
Sơn, Hội chợ Công Thương khu vực đồng bằng sông Hồng - Hải Phòng... Bên cạnh
đó, tỉnh Bắc Giang đặc biệt coi trọng yếu tố nguồn nhân lực xúc tiến thương mại.
Hàng năm, Tỉnh phối hợp với Cục Thương mại đầu tư, Cục Xúc tiến thương mại,
Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại, các Viện Nghiên cứu, tổ chức các
lớp đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, kiến thức
xuất nhập khẩu, hội nhập kinh tế quốc tế cho trên 1.500 thanh niên đang có nhu cầu
khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qua đó đã đáp ứng được một phần nhu cầu về kiến
thức xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế cho thanh niên trong thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế. Thông qua đó, tạo môi trường thúc đẩy cho thanh niên tiếp
cận thị trường, thăm dò nhu cầu tiêu dùng của các thị trường mới, tìm kiếm đối tác,
khai thác thông tin để xây dựng các kế hoạch phát triển để mở rộng đầu tư.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện vào nền
kinh tế khu vực và thế giới, các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ với mục đích
cạnh tranh không lành mạnh ngày càng trở nên đa dạng. Khung pháp lý cho việc
66
bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam về cơ bản đã đáp ứng được nhu
cầu phát triển của đất nước. Để hỗ trợ thực thi quyền sở hữu trí tuệ cho thanh niên
khởi nghiệp, những vấn đề cải cách hệ thống pháp luật về bảo hộ và thực thi quyền
sở hữu trí tuệ đang dần được hoàn thiện. Chính phủ đã tập trung khắc phục triệt để
các yếu tố cản trở quá trình thực thi luật pháp trong nước, bao gồm tham nhũng, cơ
chế phối hợp chưa hiệu quả giữa các cơ quan quản lý, thiếu trách nhiệm giải trình
và nguồn lực hạn chế. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để thúc đấy những đổi mới sáng
tạo, phát triển kinh tế bền vững và tạo thêm việc làm. Tuy nhiên, phạm vi đổi mới
sáng tạo không chỉ áp dụng với các công ty công nghệ dù nhóm doanh nghiệp này
vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cạnh tranh quốc tế. Phát triển kinh tế bền vững đòi hỏi
đổi mới sáng tạo trong tất cả các lĩnh vực như các dịch vụ dựa vào tri thức, tổ chức
kinh doanh và nhiều lĩnh vực khác.
Với 572 nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Bắc Giang đã được Cục SHTT
cấp văn bằng bảo hộ. Các chủ thể quyền SHCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã độc
quyền sử dụng quyền SHCN của mình, trên cơ sở tuyên truyền, quảng bá nhãn hiệu
để nhiều người biết đến và đem lại hiệu quả tốt nhất trong sản xuất, kinh doanh, hài
hòa các lợi ích xã hội.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, việc xác lập và bảo hộ quyền SHTT đối với nhãn
hiệu luôn được UBND tỉnh, các cơ quan chức năng của tỉnh và các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh quan tâm thực hiện. Đến nay, các dự án thanh niên
khởi nghiệp được tư vấn, hỗ trợ đăng ký thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp
mình và đại đa số các huyện, thành phố đều có nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ
dưới hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Sự phối hợp của các địa
phương với Sở Khoa học và công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ đã có hiệu quả trong
việc xây dựng và bảo hộ các sản phẩm đặc sản của tỉnh. Trong những năm gần đây,
Cục Sở hữu trí tuệ đã hỗ trợ tỉnh Bắc Giang thực hiện các dự án với tổng kinh phí
hơn 4 tỷ đồng. Trong đó ngân sách Trung ương 3 tỷ đồng, ngân sách tỉnh đối ứng
745,5 triệu đồng; 305,2 triệu đồng là nguồn do dân đóng góp. Việc áp dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ, tuân thủ quy trình công nghệ đã giúp cho các dự án khởi
67
nghiệp của thanh niên đem lại uy tín và giá trị thương mại cao cho sản phẩm. Tỉnh
Bắc Giang luôn chú trọng, hỗ trợ và giúp đỡ các tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng
ký bảo hộ nhãn hiệu với Cục SHTT, nội dung hỗ trợ chủ yếu là: Thiết lập hoàn
thiện hồ sơ, tờ khai, thiết kế lựa chọn logo, cách trình bày logo/chữ cho phù hợp, tra
cứu thông tin trước để nhãn hiệu có khả năng bảo hộ là cao nhất. Các nhãn hiệu
được hướng dẫn đăng ký bảo hộ phần lớn liên quan đến các sản phẩm nông nghiệp.
Ngoài ra, để khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá sản phẩm của
mình, trong năm 2019 tỉnh Bắc Giang đã dành 20 triệu đồng hỗ trợ các tổ chức đăng
ký nhãn hiệu tập thể, trung bình mỗi tổ chức được hỗ trợ từ 3 đến 5 triệu đồng.
Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang còn hỗ trợ xây dựng các chuyên mục, đăng các tin, bài,
tập trung tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách các mô hình sản xuất có
hiệu quả kinh tế cao; khuyến khích áp dụng KH&CN vào sản xuất; cung cấp thông
tin về diễn biến thị trường và giá cả, đầu mối tiêu thụ cho sản phẩm giúp cho thanh
niên có thể tiếp cận được rõ ràng và chính xác hơn.
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
2.3.1 Bản thân người thanh niên
Thanh niên là lực lượng có sức trẻ, có nhiệt huyết, được đào tạo bài bản, tiếp
nhận thông tin nhanh, ngoài ra họ còn là những người biết chấp nhận rủi ro, thích
mạo hiểm và tìm tòi những cái mới. Tuy nhiên cũng tồn tại điểm yếu là thiếu kinh
nghiệm, thiếu vốn cũng như nguồn lực vật chất khác, đặc biệt là có thể nản lòng khi
đối diện với khó khăn. Do đó tư duy khởi nghiệp của thanh niên được coi là yếu tố
quan trọng nhất quyết định sự thành bại trên con đường lập nghiệp.
68
Bảng 2.20. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên
tỉnh Bắc Giang
Tốt Trung bình Kém
Diễn giải
SL (ý kiến) Tỷ lệ (%) SL (ý kiến) Tỷ lệ (%) SL (ý kiến) Tỷ lệ (%)
46 54,12 27 31,76 12 14,12
42 49,41 31 36,47 12 14,12
37 43,53 34 40,00 14 16,47
37 43,53 35 41,18 13 15,29
27 31,76 44 51,76 14 16,47
17 20,00 30 35,29 38 44,71
29 34,12 40 47,06 16 18,82
18 21,18 44 51,76 23 27,06
40 47,06 37 43,53 8 9,41
23 27,06 46 54,12 16 18,82
Xác định rõ ràng mục tiêu kinh doanh Yêu thích kinh doanh và khao khát trở thành doanh nhân (đam mê) Nỗ lực hết mình trong công việc kinh doanh (quyết tâm) Sẵn sàng đương đầu với rủi ro và không nản lòng trước thất bại (dám nghĩ dám làm) Nhận thấy rõ và biết cách nắm bắt các cơ hội kinh doanh (năng động, có tầm nhìn) Dễ dàng nghĩ ra/phát minh những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội (sáng tạo) Không vội vàng trong việc kinh doanh và biết cách nhìn xa trông rộng (kiên trì) Không dễ bị cám dỗ bởi lợi nhuận trước mắt (tỉnh táo, kiên định) Luôn muốn giành chiến thắng/có được hợp đồng lớn, thuê được nhân viên giỏi và thành công trong tất cả các thương vụ (tinh thần cạnh tranh) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt sản phẩm/mô hình kinh doanh phù hợp thay đổi của thị trường (khả năng thích ứng)
Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)
69
Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang, yếu tố Xác
định rõ ràng mục tiêu kinh doanh được đánh giá cao nhất với 54,12% ý kiến cho
rằng là tốt, các yếu tố về đam mêm, quyết tâm, dám nghĩ dám làm và tinh thần cạnh
tranh đều được đánh giá khá cao. Tuy nhiên khả năng thích ứng, tính sáng tạo và sự
tỉnh táo, kiên định chỉ được đánh giá ở mức bình thường, thậm chí là kém (44,71%
ý kiến đánh giá thấp tính sáng tạo) sẽ là điểm yếu của thanh niên khởi nghiệp tỉnh
Bắc Giang, do đó trong thời gian tới, các cơ quan đoàn thể có liên quan cần phải tập
trung hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp của tỉnh khắc phục những điểm yếu này
(bảng 2.20).
Bảng 2.21. Đánh giá về Tư duy khởi nghiệp của thanh niên
theo lĩnh vực khởi nghiệp
Tốt Trung bình Kém
Lĩnh vực khởi nghiệp SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (%)
Nông nghiệp 32 37,65 42 49,41 11 12,94
CN-TTCN 36 42,35 36 42,35 13 15,29
TM-DV 35 41,18 40 47,06 10 11,76
Nguồn: Sở Lao động TBXH tỉnh Bắc Giang (2019)
Xét theo lĩnh vực khởi nghiệp, thanh niên khởi nghiệp ở lĩnh vực CN-TTCN
được đánh giá cao nhất với 43,08% ý kiến đánh giá tốt, tiếp theo là TM-DV với
41,18% ý kiến đánh giá tốt, lĩnh vực nông nghiệp được đánh giá thấp nhất với
37,65% ý kiến đánh giá tốt (bảng 2.21). Lý giải về điều này do đa số các chủ dự án
khởi nghiệp đã có kinh nghiệm thông qua hoạt động của gia đình hoặc người thân,
thanh niên khởi nghiệp lĩnh vực CN-TTCN và TM-DV được cho là nhanh nhạy với
thị trường hơn, mạnh dạn hơn và có khả năng thích ứng cao hơn lĩnh vực nông nghiệp.
2.3.2 Chất lượng nhân lực thanh niên ở địa phương
Theo điều tra từ Cục thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2019, tỉnh Bắc Giang có
365.891 người trong độ tuổi thanh niên. Trong đó thanh niên ở khu vực nông thôn
70
chiếm 91,3%; thanh niên khu vực thành thị chiếm 8,7%; nam thanh niên chiếm
53,6%; nữ thanh niên chiếm 46,4% (xem bảng 2.22).
Bảng 2.22: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2019
Đơn vị tính: Người
Độ
Tổng số
Thành thị
Nông thôn
tuổi
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
16-19
90,903
48,345
42,558
7,723
4,016
3,707
83,180
44,329
38,851
20-24
119,402
65,848
53,554
8,757
4,283
4,474
110,645
61,565
49,081
25- 30 155,586
81,869
73,717
15,363
7,116
8,247
140,223
74,753
65,469
Tổng
365,891 196,062 169,829 31,843
15,415
16,428
334,048
180,647
153,401
* Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của thanh niên Bắc Giang
Bảng 2.23: Trình độ học vấn, chuyên môn của thanh niên theo nhóm tuổi
năm 2019
Đơn vị tính: Người
Đại TN tốt Cao học Nhóm nghiệp Tiểu Dạy TCCN THCS THPT đẳng trở tuổi các bậc học nghề CN
lên học
0 16-19 71.653 10.696 33.428 20.087 4.316 3.126 0
20-24 102.529 14.218 44.430 26.702 5.736 4.155 2.624 4.664
25-30 125.895 14.088 56.251 33.806 7.263 5.260 3.322 5.905
T. số 300.077 39.002 134.109 80.595 17.315 12.541 5.946 10.569
Tỷ lệ (%) 89,8 11,7 40,1 24,1 5,2 3,8 1,8 3,2
Tính đến năm 2019, số thanh niên có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật đã
tăng lên đáng kể. Trong đó, số thanh niên có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên
300.077/365.891 chiếm 89,8%, tăng 13,79% so với năm 2011; số thanh niên tốt nghiệp
từ Trung học cơ sở trở lên 261.075/365.891 chiếm 71,35%, tăng 2,51% so với năm
2011. Đáng chú ý là sự tăng lên của thanh niên có trình độ đại học trở lên bằng 1,67 lần
71
so với năm 2011; thanh niên có trình độ nghề bằng 1,4 lần so với năm 2011. Đây là
một kết quả khả quan của quá trình nỗ lực đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi, phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và nâng cao dân trí trên địa bàn tỉnh. Cũng
là sự thay đổi nhận thức về học nghề của thanh niên. Số thanh niên có trình độ nghề chỉ
chiếm 5,2% số thanh niên và bằng 6,6% số thanh niên có trình độ từ THCS trở lên; số
thanh niên có trình độ từ TCCN trở lên chiếm 26,5% số thanh niên có trình độ THPT
trở lên. Đây thực sự là con số đáng báo động về chất lượng nguồn nhân lực trẻ của
địa phương, tạo ra áp lực rất lớn cho công tác hỗ trợ khởi nghiệp và giải quyết việc làm.
Số thanh niên được đào tạo nghề tăng khá chậm. Lý do bậc đào tạo này chưa
được thanh niên quan tâm mặc dù trong những năm qua các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh được thành lập và phát triển khá nhiều, song việc sử dụng lao động chủ yếu
vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nên chưa thu hút nhiều thanh niên tham
gia học nghề.
Như vậy, thanh niên của tỉnh về cơ bản chưa qua đào tạo về chuyên môn kỹ
thuật. Số đã được đào tạo thì cơ cấu ngành nghề chưa cân đối so với nhu cầu sử
dụng nhân lực của địa phương. Một số chuyên ngành còn thiếu trầm trọng như
ngành y dược, thợ kỹ thuật và chuyên gia quản lý kinh tế bậc cao.
2.3.3 Hệ thống chính sách hỗ trợ của Trung ương và địa phương
Các văn bản, chính sách của Trung ương và tỉnh Bắc Giang ban hành trong
lĩnh vực rất đa dạng và liên quan đến nhiều nội dung khác nhau như: quản lý lao
động, dạy nghề, chính sách phát triển kinh tế - xã hội để tạo việc làm, hỗ trợ khởi
nghiệp trong thanh niên,… Ngoài Luật Thanh niên 2005, Bộ luật Lao động 2012 và
các văn bản hướng dẫn thi hành thì có một số văn bản khác trực tiếp liên quan đến
lĩnh vực hỗ trợ khởi nghiệp như: Quyết định số 2474/QĐ-TTG của Thủ tướng
Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020; Nghị định 61/2015/NĐ-CP của chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm và quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 630/QĐ-TTG của Thủ tướng
Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2021; Quyết
định số 579/QĐ-TTG ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến
72
lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2021; Quyết định số 1081/QĐ-
TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Căn cứ vào những văn bản và chính sách của Trung ương, tỉnh Bắc Giang
cũng ban hành văn bản, chính sách có liên quan đến hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh
niên như: Nghị quyết số 20/NQ-TU ngày 20/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và
nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 25/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Giang về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa – hiện đại hóa; Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang ban hành Nghị quyết số 28
về “Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 định hướng đến
năm 2030”. Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện
Chỉ thị 05/CT-TU ngày 20/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường
công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Công văn số 2558/UBND-KT ngày 03/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc “Bố
trí nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên Bắc Giang
khởi nghiệp”.
2.3.4 Quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ trợ khởi nghiệp
cho thanh niên
Đoàn thanh niên đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng, sự quản lý
của Nhà nước. Do vậy, hoạt động của tổ chức thanh niên có phát huy được tối đa
hay không phải phụ thuộc vào cấp ủy, chính quyền địa phương nơi đó. Nơi nào, địa
phương nào cấp ủy quan tâm, chính quyền ủng hộ thì phong trào thanh niên tại nơi
đó phát triển. Do vậy việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước là cần
thiết để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo và quản lý nhà nước về công
tác thanh niên một cách thống nhất, toàn diện, kịp thời và rõ trách nhiệm. Đồng
thời, phải nâng cao nhận thức cho cấp ủy về hoạt động của thanh niên, đặt công tác
thanh niên vào vị trí xứng tầm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, trong đó quan trọng
nhất là khâu lựa chọn, tuyển dụng cán bộ Đoàn.
73
Cần xây dựng chỉ số về thanh niên và công tác thanh niên trong chỉ số thống
kê quốc gia; lồng ghép chỉ tiêu phát triển thanh niên trong chỉ tiêu phát triển kinh tế-
xã hội của các ngành, các cấp. Định kỳ Đảng, chính quyền các cấp có chương trình
gặp gỡ, đối thoại với thanh niên để nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của thanh
niên, dự báo tình hình tư tưởng và định hướng dư luận xã hội trong thanh niên;
đồng thời tham mưu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền về cơ chế, chính sách đối
với thanh niên cho phù hợp.
Bảng 2.24. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với thanh niên
Rất quan tâm, Quan tâm, Không
ủng hộ, tạo điều kiện ủng hộ, tạo điều kiện quan tâm
T Chỉ tiêu SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL ỷ lệ
(ý kiến) (%) (ý kiến) (%) (ý kiến) (
%)
35,2 3, Cấp ủy 30 52 61,18 3 9 53
Chính 38,8 27 33 29 34,12 23 quyền 2 ,06
20,0 40 17 Các ngành 34 40,00 34 0 ,00
Từ kết quả bảng hỏi đối với cán bộ tỉnh, huyện, xã và số liệu phân tích trên
cho thấy, sự quan tâm của cấp ủy bao giờ cũng chiếm tỷ lệ cao (61,18%) bởi cấp ủy
các cấp đã có Nghị quyết lãnh đạo về công tác thanh niên; đối với cấp chính quyền
thì mức độ quan tâm còn hạn chế (27,06% ý kiến đánh giá là không quan tâm),
nhiều nơi còn có biểu hiện giao khoán cho thanh niên, coi tổ chức thanh niên chỉ
hoạt động phong trào; ngoài ra các ngành ủng hộ, hỗ trợ thanh niên chưa nhiều và
sâu sắc (có đến 40% đánh giá là không quan tâm), một số nơi còn có biểu hiện hình
thức, thiếu chủ động.
74
2.4 Đánh giá chung về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh
Bắc Giang
2.4.1 Những kết quả đạt được
Thời gian qua, tỉnh Bắc Giang đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển
kinh tế, các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên nhưng vẫn phải đối mặt
với những thách thức về thị trường lao động cũng như đảm bảo hài hòa giữa tạo
việc làm, phát triển kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội chung của cả nước, việc làm vẫn là
vấn đề bức xúc, quy mô lực lượng lao động tiếp tục tăng gây sức ép về tạo việc làm
cho người lao động; chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế. Do đó việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng thương mại và dịch vụ, phấn đấu đến năm 2025 cơ là bản là nước công
nghiệp theo hướng hiện đại thực sự là một thách thức lớn.
Việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ về khởi nghiệp cho thanh niên trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang được tiến hành một cách tích cực, linh hoạt, phối hợp giữa các
Sở, ban ngành trong tỉnh,... phát huy được trí tuệ, sự đóng góp của tổ chức cá nhân
địa phương. Điều đó được thể hiện qua những thành tựu trong công tác hỗ trợ về
hoạt động khởi nghiệp của thanh niên, cụ thể như:
Công tác hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng cho các dự án khởi nghiệp của
thanh niên rất phù hợp và cần thiết cho các dự án khởi nghiệp. Tỉnh Bắc Giang đã
miễn thuế ở mức thích hợp, áp dụng thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
Bên cạnh đó, xây dựng chính sách ưu đãi thuế hỗ trợ gián tiếp cho khởi nghiệp
thông qua ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập cá nhân cho nhà đầu tư
khi tham gia đầu tư vào khởi nghiệp. Ngoài ra, đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ
nhằm xây dựng nền tảng cho hệ thống đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp như về đất
đai, cơ sở hạ tầng, mạng lưới hỗ trợ,... các cơ chế chính sách đối với các hoạt động
khởi nghiệp.
Công tác hỗ trợ kỹ năng, kiến thức về khởi nghiệp luôn được quan tâm thực
hiện, chương trình đào tạo luôn gắn kết với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh. Số lượng thanh niên được đào tạo về kỹ năng và kiến thức khởi nghiẹp tăng
75
đều hàng năm, chỉ tiêu đào tạo các năm đều đạt và vượt kế hoạch đặt ra. Nguồn
kinh phí cho việc hỗ trợ đào tạo và xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
cho các cơ sở đào tạo được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích. Các ngành, nghề
đào tạo cơ bản phù hợp với nhu cầu khởi nghiệp của thanh niên trong thị trường
hiện nay, phần lớn đều phát huy và vận dụng kiến thức trong lao động sản xuất.
Chất lượng đào tạo từng bước được nâng lên, giúp thanh niên có cơ hội phát triển
được dự án từ đó tăng thu nhập và ổn định hơn. Hệ thống thông tin thị trường được
thanh niên tiếp cận đầy đủ và hoàn thiện.
Hỗ trợ pháp lý là hoạt động cần thiết cho thanh niên bắt đầu dự án khởi nghiệp. Tỉnh
Bắc Giang luôn quan tâm và chú trọng trong việc cung cấp thông tin bao gồm thông tin
pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro
pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương. Công tác hỗ trợ pháp lý cho thanh
niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang hiện nay đang có sự tham gia của nhiều cơ quan, sở
ngành, tập trung vào các mặt như xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về
pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao
hiểu biết, ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro, vướng mắc pháp lý trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp và hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.
Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến thương mại mang lại những mặt thuận lợi cho
các dự án khởi nghiệp của thanh niên về truyền thông, thông điệp hình ảnh của dự
án và sản phẩm đến với khách hàng tiềm năng, thị trường mục tiêu. Từ đó uy tín
ngày càng được tăng lên, số lượng khách hàng càng lớn. Hoạt động hỗ trợ về thực
thi quyền SHTT tại tỉnh Bắc Giang đối với dự án khởi nghiệp của thanh niên được
đảm bảo, chưa xảy ra các trường hợp xâm phạm nghiêm trọng về quyền sở hữu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh để phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân
2.4.2.1 Tồn tại
Doanh nghiệp khởi nghiệp được nhìn nhận như một yếu tố tích cực tác động
đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, với đa số những thanh niên khởi
76
nghiệp lần đầu, dường như thành công ban đầu sẽ rất khó khăn. Nhìn vào thực trạng
hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp khởi nghiệp hiện ở
Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng, có thể thấy hoạt động của doanh
nghiệp khởi nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn.
Thông tin thị trường lao động còn nhiều thiếu xót và chưa đồng bộ, độ tin cậy
chưa cao do chưa xây dựng được mạng lưới thông tin thị trường lao động đầy đủ,
đồng bộ trên phạm vị toàn tỉnh và gây trở ngại lớn đối với đánh giá thực trạng, phân
tích xu hướng và dự báo triển vọng phát triển của thị trường lao động làm cơ sở cho
việc hoạch định các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ xúc
tiến thương mại cho thanh niên còn mang tính hình thức, chưa thực sự hiệu quả.
Mặc dù các quy định, chính sách hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng đã góp
phần hỗ trợ cho những dự án khởi nghiệp của thanh niên vượt qua khó khăn, thách
thức, song hiệu quả đạt được vẫn còn thấp. Các chính sách đối với doanh nghiệp
còn nhỏ lẻ, mang tính chất giải quyết khó khăn theo từng thời điểm và chưa mang
tính liên tục, quá trình triển khai vẫn còn hạn chế và chưa đạt được hiệu quả cao
trong ứng dụng vào thực tiễn. Các thủ tục hành chính đã thực hiện đơn giản hóa
nhưng hiện nay vẫn còn một số thủ tục rườm rà, phức tạp. Ngoài ra, đối với thanh
niên thực hiện dự án khởi nghiệp việc nhận mặt bằng sản xuất đang gặp nhiều khó
khăn trong việc đăng ký giao dịch và xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tốn
nhiều thời gian.
Hiện nay, các dự án khởi nghiệp của thanh niên còn gặp nhiều rào cản trong
việc tiếp cận vốn vay tín dụng vì yêu cầu ngặt nghẽo về tài sản thế chấp, tính khả thi
của dự án đầu tư. Vì vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại
của doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều hạn chế. Đa số, thanh niên khi bắt đầu dự án
khởi nghiệp thường không đủ điều kiện để vay vốn tín chấp của ngân hàng vì không
có tài sản đảm bảo để tiếp cận khoản tín dụng trung và dài hạn.
Cơ chế chính sách về đào tạo nghề và hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên chưa
sát với thực tiễn. Mặc dù nhận thức của các cấp, các ngành về công tác dạy nghề đã
có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn một số tổ chức, cá nhân chưa nhận thức
77
đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của công tác dạy nghề trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ
thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; dạy nghề góp phần tạo việc
làm, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Công tác thông tin tuyên
truyền, tư vấn về đào tạo nghề còn hạn chế nên nhận thức của một số bộ phận thanh
niên và xã hội về dạy nghề còn chưa đúng mức, chưa coi học nghề là một trong
những con đường khởi nghiệp cho bản thân mình. Nhiều cơ sở dạy nghề hoạt động
kém hiệu quả, quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp trong việc xây dựng
chương trình, giáo dục, đào tạo và tuyển dụng còn nhiều hạn chế. Sự phối hợp giữa
các ngành trong tỉnh còn chưa thường xuyên và chặt chẽ.
2.4.2.2 Nguyên nhân
Bắc Giang là một tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, xuất phát điểm
của địa phương thấp; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh còn thấp kém. Công tác
quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ hội
nhập, năng lực dự báo kinh tế, hoạch định chính sách, đối phó tình huống còn thấp,
các giải pháp ứng phó với những biến động kinh tế bất lợi còn thụ động. Kinh phí
đầu tư cho công tác đào tạo của tỉnh trong thời gian qua phụ thuộc ngân sách trung
ương nên rất khó khăn trong việc hỗ trợ thanh niên bổ sung thêm kỹ năng và kiến
thức, cũng như đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề. Chưa
chú trọng đến việc đầu tư tập trung và đồng bộ cho các nghề mũi nhọn và nghề
trọng điểm. Việc kết nối giữa các cơ sở đào tạo nghề tới thanh niên còn thiếu chặt chẽ.
Hệ thống chính sách về hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên còn nhiều hạn
chế. Hệ thống các chế độ, chính sách đối với công tác thực hiện chính sách về hỗ
trợ khởi nghiệp cho thanh niên đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện nên chưa
đồng bộ. Quản lý nhà nước về thị trường lao động còn nhiều bất cập, vai trò điều
tiết của chính quyền đối với quan hệ cung – cầu lao động còn hạn chế, cải cách
hành chính hiệu quả thấp, trình độ yếu kém của lực lượng cán bộ đảm nhiệm công
tác quản lý hoạt động – việc làm cũng dẫn tới những bất cập trong các hoạt động
xúc tiến việc làm và thực hiện các biện pháp chính sách thị trường lao động. Mô
hình quản lý nhà nước về dạy nghề chồng chéo và bất cập. Hệ thống chính sách,
78
pháp luật đối với lĩnh vực dạy nghề đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện nên
còn thiếu và lạc hậu.
Việc hỗ trợ thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng vẫn chưa có những chính sách cụ thể
để khuyến khích, hỗ trợ phát triển. Công tác thể chế hóa còn nhiều bất cập, thiếu
tính khách quan, thực tiễn và khả thi thấp, việc xây dựng, đánh giá tác động các
chính sách còn chưa đầy đủ. Do tình hình kinh tế của tỉnh Bắc Giang còn diễn biến
phức tạp, tốc độ kinh tế phát triển chậm, không đồng đều, rào cản thương mại nên
các chính sách, quy định, các thủ tục còn phức tạp và chưa phù hợp để các dự án
khởi nghiệp của thanh niên khó tiếp cận được. Trình độ hiểu biết về pháp luật của
thanh niên khi bắt đầu thực hiện dự án khởi nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa tận
dụng được tối đa những ưu đãi của pháp luật về thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng.
Một trong những nguyên nhân cơ bản nữa là do thanh niên khi bắt đầu dự án
khởi nghiệp còn hạn chế về tiếp cận nguồn vốn tín dụng, có tâm lý sợ thủ tục vay
vốn rườm rà, phức tạp. Vì là doanh nghiệp mới nên còn thiếu kinh nghiệm, thiếu tự
tin, khả năng thuyết trình, lên kế hoạch còn hạn chế dẫn đến việc tiếp cận nguồn
vốn, nguồn hỗ trợ tài chính cho thanh niên khởi nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.
Các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại còn mang tính hình thức, chưa
thực sự hiệu quả. Nguyên nhân là do thiếu về nguồn nhân lực và tài chính cho hoạt
động, chưa gắn việc tìm kiếm và mở rộng thị trường với hoạt động phát triển sản
phẩm để bán được những sản phẩm hàng hóa mà thị trường yêu cầu. Ngoài ra, còn
thiếu chiến lược tổng thể và kế hoạch xúc tiến thương mại cụ thể như chưa tập trung
vào các lĩnh vực hội chợ triển lãm,... thiếu thông tin hị trường, kỹ năng lập và tổ
chức thực hiện các kế hoạch xúc tiến thương mại, nguồn tài chính hạn chế, thiếu cơ
sở vật chất cho hoạt động dẫn đến hiệu quả không cao. Các cơ quan quản lý nhà
nước làm công tác trong hoạt động xúc tiến thương mại còn thiếu kinh nghiệm,
nguồn thông tin còn hạn chế do hầu hết các đơn vị, doanh nghiệp thiếu hợp tác
trong việc cung cấp thông tin thường xuyên. Đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương
mại chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và thiếu tính cạnh tranh. Việc
xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm vẫn còn thiếu tính chủ động và
79
chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại
một cách bài bản, mang tính chuyên nghiệp, đi vào chiều sâu. Hầu hết các dự án
khởi nghiệp của thanh niên với nguồn tài chính còn hạn hẹp nên khó khăn trong
việc tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.
80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ THANH NIÊN KHỞI
NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC GIANG
3.1 Định hướng và mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đến năm 2025
3.1.1 Định hướng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-
2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Bắc Giang giai đoạn 2015- 2020 đã chủ
trương phát triển toàn diện các lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường gắn
với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh), các khu vực (thành thị, nông thôn),
các vùng miền (đồng bằng, trung du, miền núi); xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm,
trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Phát
triển kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đi trước một
bước để tạo tiền đề cho phát triển kinh tế- xã hội. Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng
kinh tế với phát triển văn hóa- xã hội, chú trọng thực hiện tốt các chính sách an sinh
xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Đối với lực lượng thanh niên, xung kích lao động sáng tạo tham gia phát triển
kinh tế - xã hội là phẩm chất, là quyền lợi và nghĩa vụ của thanh niên. Nhiệm vụ
quan trọng của tổ chức Đoàn là tạo môi trường thuận lợi để phát huy thanh niên
tham gia phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh phong trào “Đồng hành với thanh
niên lập thân, lập nghiệp”, gắn chặt với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, đơn vị và gắn với sự phát triển của thanh niên. Để thực hiện có hiệu quả
việc thực hiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên trong thời gian tới, tỉnh
Bắc Giang sẽ tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách về lao động,
việc làm, thông tin thị trường lao động để định hướng và chuyển dịch cơ cấu lao
động, trong đó chú trọng về việc làm, xuất khẩu lao động, lồng ghép với các chương
trình dự án kinh tế xã hội gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên, chú trọng đào
tạo nghề, thực hiện có hiệu quả nguồn vốn vay và có chính sách khuyến khích đầu
tư của các doanh nghiệp. Đồng thời mở rộng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp
trong tỉnh với Tổ chức Đoàn thanh niên để hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên.
81
3.1.2 Mục tiêu hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
Giai đoạn 2020 - 2025 dự báo tình hình trong nước và thế giới có nhiều khó
khăn, thuận lợi đan xen ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, theo
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 -2020 và
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025 xác định mục tiêu là:
Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của tỉnh, phấn đấu đưa Bắc Giang phát triển toàn
diện về kinh tế- xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao hơn tốc độ chung của cả nước, có cơ cấu kinh tế hợp lý, xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông,
công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn. Các lĩnh vực giáo dục, y tế,
văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu
người nằm trong các tỉnh đứng đầu khu vực của Trung du và miền núi phía Bắc và
bằng bình quân cả nước; vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang được nâng lên tầm cao mới.
Bắc Giang phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh GRDP
bình quân hằng năm 10%- 11% (trong đó, công nghiệp - xây dựng đạt 14%-
15%/năm; nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3%-3,5%; dịch vụ đạt 8,5%- 9,5%), đến
năm 2020 cơ cấu trong GRDP: công nghiệp - xây dựng 42% - 43%; dịch vụ 38% -
38,5% ; Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,5% - 20%. GRDP bình quân đầu người năm
2020 từ 3.000 - 3.200 USD.
Thu ngân sách trên địa bàn 5.200 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt
6.500 triệu USD. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cả giai đoạn đạt
khoảng 230 nghìn tỷ đồng. Giá trị sản xuất trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp năm
2020 đạt khoảng 110- 120 triệu đồng; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng
35% - 40%; tỷ lệ dân số đô thị từ 22- 23%. Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm còn
khoảng 3%-4%. Tạo việc làm tăng thêm cho khoảng 145.200 lao động (bình quân
mỗi năm 28.000- 30.000 lao động). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; tỷ lệ thất
nghiệp khu vực thành thị đến năm 2020 là 3,1%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 90% .
82
3.2 Đề xuất giải pháp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang
đến năm 2025
3.2.1 Giải pháp hỗ trợ thuế, đất đai, hạ tầng
Tỉnh Bắc Giang cần hỗ trợ doanh nghiệp về các giải pháp về cung cấp thông
tin, hỗ trợ giải đáp vướng mắc về thủ tục kê khai, nộp thuế như: phát tờ rơi tuyên
truyền về nghĩa vụ thuế và các thủ tục đăng ký thuế cho các doanh nghiệp. Trình độ
quản lý của đa phần chủ doanh nghiệp là hạn chế, vì vậy việc tiếp cận những thông
tin điện tử cũng bị hạn chế. Việc phát tờ rơi tới từng doanh nghiệp thực sự sẽ rất
hiệu quả trong việc tuyên truyền, cung cấp thông tin về thuế cho các doanh nghiệp
cũng như người nộp thuế. Ngoài ra, cần phát triển bộ phận giải đáp thắc mắc về
thuế qua điện thoại, thư điện tử tại Cục thuế và Chi cục thuế địa phương. Hiện nay
đã có bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ thuế ở các cấp quản lý thuế. Tuy nhiên, chức
năng chính của bộ phận này là phổ biến những quy định mới về thuế, hỗ trợ giải
quyết những vướng mắc về thuế. Bên cạnh đó, cần mạnh dạn hơn nữa trong việc sử
dụng chính sách thuế làm công cụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp như: Đưa quy định
về ngưỡng doanh thu miễn thuế giá trị gia tăng, một mức thuế suất thuê giá trị gia
tăng vào Luật thuế giá trị gia tăng. Đưa quy định về ngưỡng doanh thu kê khai thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; ưu đãi tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng;
thuế khoán theo chỉ tiêu đối với doanh nghiệp dịch vụ khách sạn, nhà hàng. Khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, quy định cho
phép doanh nghiệp khấu hao nhanh và ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập.
Tỉnh Bắc Giang cần đơn giản hóa các thủ tục về đất đai, cơ sở hạ tầng tạo
hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh
doanh. Có chính sách ưu tiên về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh
nghiệp mới thành lập có trụ sở tại các khu, cụm công nghiệp. Lập quy hoạch, kế
hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp cho các DN. Công
khai rộng rãi quy hoạch mặt bằng cho DN thuê làm văn phòng, xây dựng nhà xưởng
sản xuất. Đồng thời công bố công khai các quyền và nghĩa vụ đối với từng quy
hoạch mặt bằng đó để DN biết trước khi quyết định. Thiết lập hệ thống cơ quan
83
đăng ký đất trong cả nước nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và khuyến khích đăng ký các giao dịch về đất. Cải cách thủ tục hành
chính, đơn giản hoá các thủ tục đầu tư; cấp giấy chứng nhận đầu tư, cho thuê đất,
cấp phép xây dựng. Cụ thể hóa các chính sách đền bù, giải tỏa, thuê đất, cấp quyền
sử dụng đất trên cơ sở đơn giản, bình đẳng, phù hợp với các quy định pháp luật.
Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang cũng cần tạo ra một khung pháp lý hợp lý hơn đối với DN
mới bắt đầu khởi nghiệp như: Cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn
liên doanh với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, giảm phí tiền sử dụng và chuyển
mục đích sử dụng đất, giảm phiền hà trong thủ tục thuê đất đai, cơ sở hạ tầng… Cần
thống kê và thu hồi đất hoang, sử dụng không đúng mục đích để tạo quỹ đất cho các
dự án khởi nghiệp của thanh niên thuê. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Luật Đất đai
và các Nghị định hướng dẫn Luật này.
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ vay vốn
Hiện nay các doanh nghiệp khởi nghiệp của thanh niên có quy mô nhỏ. Ưu
điểm của những doanh nghiệp này là sở hữu bộ máy vận hành gọn nhẹ, đảm bảo bí
mật kinh doanh và có thể ra quyết định linh hoạt. Song mô hình kinh doanh này lại
có khuyết điểm không nhỏ là sự hạn chế về khả năng huy động vốn bởi quy mô hoạt
động nhỏ, vì thế sự rủi ro trong tài chính là khá cao và nguồn vốn cũng sẽ bị hạn
chế. Do vậy, các doanh nghiệp nên làm tăng sức mạnh cho doanh nghiệp bằng cách
thay đổi mô hình hoạt động theo hướng công ty hóa, mở rộng quy mô kinh doanh
qua góp vốn. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng phương án hoạt động sản xuất
kinh doanh thật hiệu quả và hấp dẫn để thu hút vốn huy động từ các thành viên góp
vốn. Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc giữa lượng vốn huy động và quy mô hoạt
động để tránh tình trạng lãng phí vốn và lợi nhuận được chia thấp do có quá nhiều
thành viên tham gia trong quá trình mời gọi góp vốn đầu tư.
Các ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát triển cần tạo cơ chế để thanh niên tiếp cận
nguồn vốn vay vốn cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Củng cố và nâng cao
hiệu quả hoạt động các tổ, đội, nhóm trợ vốn giúp nhau lập nghiệp trong thanh niên,
phát huy nội lực và đẩy mạnh phong trào tiết kiệm, tích lũy đoàn viên, thanh niên,
84
động viên đông đảo thanh niên mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
Tăng cường khai thác, đổi mới cách quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay
Quỹ Quốc gia về việc làm của Trung ương Đoàn, của tỉnh và các nguồn vốn khác.
Tập trung các nguồn vốn thu hồi cho các mô hình mới, điểm chỉ đạo, dự án thu hút
nhiều lao động, xử lý dứt điểm nợ quá hạn, nợ kéo dài, đẩy nhanh tiến độ cho vay.
Thực hiện tốt nội dung Văn bản thỏa thuận giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với
Ngân hàng Chính sách Xã hội về ủy thác bán phần cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác, quản lý tốt các địa bàn đã được giao quản lý, phát triển thêm
các tổ tiết kiệm và vay vốn mới, xung kích đảm nhận các tổ tiết kiệm và vay vốn
đang hoạt động kém hiệu quả; tiếp cận và triển khai có hiệu quả các nguồn vốn mới;
nâng cao hiệu quả cho vay của mỗi tổ tiết kiệm và vay vốn lên trên 1,5 tỷ đồng.
Để nâng cao khả năng huy động vốn, bên cạnh sự hỗ trợ, tạo môi trường và
điều kiện thuận lợi từ phía Nhà Nước, bản thân các thanh niên đnag khởi nghiệp
cũng cần chủ động tạo cho mình nội lực nhất định để có thể đứng vững trên thị
trường, củng cố thêm lòng tin cho các tổ chức cung ứng vốn như ngân hàng, các
công ty, tổ chức cho thuê tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm… để họ có thể chắc chắn
hơn trong việc đầu tư vốn tín dụng cho doanh nghiệp.
Tỉnh Bắc Giang cần thường xuyên cung cấp thông tin về các điều kiện vay
vốn, thời gian, thủ tục vay vốn của các tổ chức cho vay tới doanh nghiệp. Trợ giúp
DN trong các khâu: lập dự án kinh doanh, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
Xây dựng các chính sách cho vay ưu đãi hơn đối với các doanh nghiệp, ví dụ như:
giảm lãi suất, cơ chế thế chấp, tín chấp thuận tiện hơn… Bên cạnh đó, cần áp dụng
chính sách ưu đãi, bảo đảm lợi nhuận mà các ngân hàng thương mại thu được từ
khoản vay của các khách hàng là DN. Các ngân hàng cần đổi mới cơ chế, chính
sách tín dụng theo nguyên tắc thị trường, cải tiến thủ tục cho vay đối với các DN
theo hướng đơn giản, rõ ràng hơn; tiếp tục cải tiến quy trình cho vay nhằm rút ngắn
thời gian xét duyệt cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay. Đồng thời cần
đa dạng hóa hơn nữa các hình thức bảo đảm tín dụng để thích ứng với đặc điểm của
các DN. Để giảm chi phí và rủi ro cho các ngân hàng thương mại, có thể cho các
DN vay vốn thông qua các nhóm làng nghề, cụm công nghiệp.
85
Cần triển khai việc cho vay vốn hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên theo hướng
tập trung, có hiệu quả, vững chắc, nâng cao mức vay đầu tư, khắc phục tình trạng
chia bình quân, dàn trải; ưu tiên đầu tư cho thanh niên khởi nghiệp thành lập doanh
nghiệp nhỏ và vừa, tự tạo việc làm và thu hút lao động tại chỗ vào làm việc. Đồng
thời, có cơ chế cụ thể đối với việc vay vốn khởi nghiệp như tăng mức cho vay bình
quân, hỗ trợ thanh niên có các dự án vay vốn điển hình được vay lượng vốn lớn,
góp phần tự tạo việc làm và giải quyết nhiều việc làm cho lao động thanh niên tại
địa phương. Tăng cường quá trình kiểm tra, giám sát việc thi hành cho vay các loại
vốn ưu đãi về việc làm tránh trường hợp người vay bị sách nhiễu, gây phiền hà.
Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang cần khẩn trương triển khai thành lập các Quỹ bảo
lãnh tín dụng cho thanh niên khởi nghiệp. Đánh giá nguyên nhân và thực trạng khó
triển khai mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng để áp dụng mô hình vào thực tế. Xây
dựng cơ ché tín dụng theo hướng tách bạch cụ thể rõ ràng giữa tín dụng chính sách
và tín dụng thương mại. Đẩy mạnh việc huy động vốn để đáp ứng yêu cầu vốn tín
dụng của thanh niên khởi nghiệp thông qua việc đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp một cách chặt chẽ giữa hệ thống ngân
hàng và chính quyền địa phương để thúc đẩy việc thành lập hoạt động của hệ thống
bảo lãnh tín dụng cho vay cho thanh niên có dự án khởi nghiệp vay vốn. Chú trọng
các giải pháp hỗ trợ quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao công tác tư vấn, kiểm tra, cảnh
báo nhằm góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng theo hướng hiệu quả, an toàn,
ngân hàng thu hồi được lãy vay và nợ gốc. Cần có những chính sách có tính phân
loại cụ thể về lãi suất, dư nợ, lĩnh vực hoạt động của các dự án khởi nghiệp.
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ đào tạo
Thường xuyên tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, trao
đổi kinh nghiệm, giới thiệu mô hình, các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả; nghiên cứu sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho thanh niên.
Đổi mới hình thức và cách thức tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ
thuật như hiện nay, phải gắn tập huấn với hình thức "cầm tay chỉ việc" và có các
giải pháp đồng bộ đi cùng: vốn, giống, khoa học, thị trường...; tăng cường tổ chức
86
hội nghị đầu bờ, thăm quan mô hình sản xuất kinh doanh giỏi; tăng cường nâng cao
chất lượng của câu lạc bộ khuyến nông. Xây dựng và nâng cao hiệu quả các câu lạc
bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; câu lạc bộ khoa học trẻ, nhà nông trẻ,
các điểm trình diễn kỹ thuật; điểm tuyên truyền, phổ biến khoa học công nghệ và
truy cập Internet trong thanh niên. Tổ chức tư vấn, hỗ trợ thanh niên về nghề nghiệp
và việc làm, kỹ năng quản lý, kiến thức khởi sự doanh nghiệp và lập nghiệp; chú
trọng các hoạt động hỗ trợ, trang bị kiến thức cho thanh niên đi làm ăn xa.
Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức, năng
lực cho thanh niên. Để mỗi người thanh niên phải tự thấy được trách nhiệm của
mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương, để thanh niên phát huy được trí
tuệ, sức khỏe, tinh thần xung phong để tham gia các hoạt động kinh tế ở địa
phương. Mỗi người thanh niên ở bất cứ lĩnh vực công tác, học tập nào cũng có thể
tham gia phong trào lao động sáng tạo để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, đơn vị, đất nước. Phát động trong đoàn viên thanh niên phong trào thi
đua học tập nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ
quản lý kinh tế, bồi dưỡng kiến thức thị trường, quản lý kinh tế, phổ cập tin học cho
thanh niên.
Tham gia các khóa đào tạo để nắm chắc kiến thức và kỹ năng kinh doanh:
Hiện nay thanh niên có nhiều ý tưởng nhưng còn thiếu nhiều kỹ năng và kinh
nghiệm để có thể khởi nghiệp thành công. Để có thể khởi nghiệp hiệu quả, đây là
điều không thể thiếu. Một số kiến thức và kỹ năng rất cần thiết để như viết đề án,
nghiên cứu thị trường, nhận diện và nắm bắt cơ hội thị trường, định hướng chiến
lược, truyền thông marketing, huy động vốn hay những kỹ năng quản lý tài chính để
thành công như quản lý vòng quay tiền mặt, quản lý hệ thống, quản lý nhân sự… có
thể chưa được giảng dạy ở các trường khối ngành Kỹ thuật, các khối ngành không
liên quan tới kinh tế hoặc có thể được giảng dạy nhưng còn nặng tính lý thuyết,
chưa bám sát với thực tiễn ở các trường khối ngành kinh tế. Điều này sẽ đặt ra
những điểm yếu trong việc kinh doanh, nhất là trong việc quản lý doanh nghiệp và
tiếp cận khách hàng. Để có thể hạn chế điều này, thanh niên khởi nghiệp, dù đang
87
theo học bất cứ ngành nghề nào và có ý định khởi nghiệp theo bất cứ lĩnh vực nào,
cũng cần tham gia học những khóa đào tạo về kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp và
kinh doanh cũng như các kỹ năng mềm cần thiết cho kinh doanh.
Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của thanh niên về
nghề nghiệp, việc làm. Quan tâm hỗ trợ nâng cao nhận thức của thanh niên về ý
thức, tác phong, kỷ luật trong lao động nhằm hạn chế những yếu kém của nguồn
nhân lực hiện nay. Tuyên truyền để thanh niên thấy rõ thành công trong lao động,
sản xuất không chỉ do kỹ năng, trình độ chuyên môn của cá nhân mà còn là sự phối
hợp tập thể, là tính kỷ luật của doanh nghiệp, là tính hợp lý, khoa học của quy trình
lao động, sản xuất, là yêu cầu của người sử dụng lao động mà mỗi người lao động
phải đáp ứng. Đồng thời, chú trọng đào tạo cả về trình độ học vấn và trình độ
chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng tay nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm và nhu cầu
của thị trường cho thanh niên. Tăng thời lượng thực hành trong chương trình đào
tạo nhằm nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm thực hành trong công việc; đồng thời liên
kết với các doanh nghiệp để người học nghề thực tập, tiếp cận với các trang thiết bị
hiện đại mà doanh nghiệp đang sử dụng nhằm gắn kết giữa lý thuyết và thực hành,
giữa đào tạo với thực tiễn, giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của thanh niên.
Bên cạnh đó, tỉnh Bắc Giang cần củng cố và phát triển mạng lưới thông tin thị
trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm. Nâng cao chất
lượng dự báo và thông tin thị trường lao động; tăng cường vai trò điều tiết của nhà
nước trong cung - cầu lao động. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực
hoạt động cho các Trung tâm hướng nghiệp của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của các sàn giao dịch việc làm, tiến tới phát triển thêm sàn giao dịch việc
làm vệ tinh. Duy trì, thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động thống
nhất từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho công tác dự
báo, hoạch định các chính sách về cung, cầu lao động, đồng thời kết nối thông tin
với các tỉnh bạn, giúp điều tiết thị trường lao động hiệu quả.
Tỉnh Bắc Giang cần đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo
tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề, theo hướng gắn với yêu cầu của hoạt
88
động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, cung cấp cho người học các kiến thức chuyên
môn, kỹ năng hành nghề và ý thức trách nhiệm; đưa nhanh công nghệ thông tin vào
nội dung đào tạo và quản lý quá trình đào tạo; khuyến khích liên kết giữa các trường
đại học, cao đẳng dạy nghề với các DN để nâng cao khả năng thực hành của các học
viên sau khi tốt nghiệp.
3.2.4 Giải pháp hỗ trợ pháp lý
Tỉnh Bắc Giang cần xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô một cách đồng bộ và
hợp lý để thể hiện sự khuyến khích của mình đối với các doanh nghiệp trẻ, đồng
thời cần tạo lập khung khổ pháp luật, hành lang pháp lý, chính sách thuận lợi, an
toàn để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận có tính cạnh tranh.
Để thực hiện giải pháp này cần tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Huy
động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khung
pháp lý, giải quyết những vướng mắc về cơ chế, chính sách, dỡ bỏ những rào cản về
thủ tục hành chính để huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển sản
xuất, kinh doanh tạo ra nhiều việc làm. Tiến hành tái cấu trúc lại các doanh nghiệp,
phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp của thanh niên thuộc mọi thành phần kinh
tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ. Cần xây
dựng được các chính sách kinh tế – xã hội vĩ mô, đây là yếu tố quan trọng có tính
chất quyết định để ổn định, hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. Đó là hệ thống chính
sách bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô để duy trì tăng trưởng kinh tế cao và trên diện
rộng, nâng cao chất lượng tăng trưởng; đảm bảo quy mô và điều chỉnh cơ cấu đầu
tư toàn xã hội trong GDP; giảm thiểu tác động tiêu cực và rủi ro của cải cách thể
chế, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và thiên tai; bảo vệ môi trường; nâng cao năng
lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Hoàn thiện thể chế đầu tư. Các cơ quan chức năng cần ban hành kịp thời các
văn bản phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp, trong đó cần công
khai hóa những ưu đãi đầu tư. Cần hoàn thiện định nghĩa về hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp, theo hướng ghi nhận các tổ chức đại diện doanh nghiệp như một chủ
thể tích cực và năng động của công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, có thể độc
89
lập hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước trong tiến hành hỗ trợ pháp lý. Ngoài
ra, tỉnh Bắc Giang cần tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư
tham gia hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Điều này mang đến nhiều lợi ích, vừa tiết
kiệm chi phí cho Chương trình, vừa nâng cao hiệu quả hỗ trợ vì đây là đội ngũ tư
vấn chuyên nghiệp, có chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm. Ngoài ra, nhanh
chóng tăng cường nguồn lực cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, bao gồm
nguồn lực con người và nguồn lực tài chính, vật chất. Cần sửa đổi định mức tài
chính cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, đồng thời huy động thêm nhiều
nguồn lực xã hội cho hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp.
Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng phục vụ doanh nghiệp. Các dich
jvụ hành chính mà các cơ quan chức năng thực hiện chính là những dịch vụ công
mà mỗi người dân và các dự án khởi nghiệp của thanh niên đóng thuế để các cơ
quan chức năng thực hiện. Do đó, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo
điều kiện cho thanh niên khi làm việc với các cơ quan chức năng của nhà nước.
Ngoài ra cần đổi mới cách thứ xây dựng và ban hành chính sách. Khi ban hành các
chính sách mới cần tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp có liên quan và đánh giá
cao sự tham gia của doanh nghiệp và quá trình xây dựng chính sách. Có như vậy
mới khuyến khích được sự tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và góp ý
hoàn thiện chính sách của nhà nước, nhờ đó mà hiệu lực của chính sách ngày càng
được nâng cao.
Tỉnh Bắc Giang cần tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính và giảm chi phí
gia nhập thị trường. Để đơn giản hoá các thủ tục gia nhập thị trường, các Sở ban
ngành, cơ quan quản lý nhà nước cần rà soát, đánh giá lại các hồ sơ, trình tự, thủ
tục, chi phí và điều kiện gia nhập thị trường đối với DN, bao gồm đăng ký kinh
doanh, khắc dấu, mã số thuế, mua hoá đơn; đánh giá lại hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều
kiện và thẩm quyền cấp một số giấy phép kinh doanh được dư luận xã hội cho là bất
hợp lý. Bổ sung và hoàn thiện các văn bản hiện hành có liên quan. Các văn bản
pháp luật có liên quan khác đến việc thi hành Luật cần được khẩn trương ban hành
như quy định về chuyển giao công nghệ, về đất đai, sở hữu trí tuệ hay các quy định
90
liên quan đến quản trị nội bộ trong doanh nghiệp của thanh niên như các quy định
về kế toán, hạch toán chi phí, căn cứ tính thuế và cách thức thu thuế, quản lý thuế từ
đó sẽ tạo được sự đồng bộ trong quá trình khởi nghiệp.
3.2.5 Giải pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
Tăng cường thông tin về thị trường lao động. Tỉnh Bắc Giang cần hỗ trợ kết
nối cung – cầu lao động thông qua việc nâng cao năng lực của hệ thống Trung tâm
giới thiệu việc làm công, thành lập một hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm công
thống nhất từ Trung ương tới địa phương, đồng thời tiếp tục hoàn thiện hệ thống
thông tin thị trường lao động. Xây dựng mạng lưới thoogn tin về thị trường lao
động một cách rộng rãi nhằm tuyên truyền phổ biến sâu rộng chủ trương, chính sách
của Nhà nước về các vấn đề lao động và giải quyết việc làm; đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động.
Lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo lao động trong nước và đưa lên hệ thống
truyền thông. Chủ động làm việc với các doanh nghiệp từ đầu năm về nhu cầu tuyển
dụng lao động của các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu tìm việc của từng nhóm
đối tượng thanhn niên.
Để thực hiện giải pháp này cần tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Huy
động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khung
pháp lý giải quyết những vướng mắc về cơ chế, chính sách, dỡ bỏ những rào cản về
thủ tục hành chính để huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển sản
xuất, kinh doanh tạo ra nhiều việc làm. Tiến hành tái cấu trúc lại các doanh nghiệp,
phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ.
Trong giai đoạn kinh tế đang trên đà phục hồi hiện nay, tỉnh Bắc Giang cần
khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu chủ yếu dựa vào khoa học
công nghệ, lao động có chất lượng cao. Tập trung tháo dỡ khó khăn cho các doanh
nghiệp để có thể đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì và tạo thêm việc
làm cho thanh niên. Cũng cần xây dựng được các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô,
đây là yếu tố quan trọng có tính chất quyết định để ổn định, hỗ trợ lập nghiệp và tạo
91
nhiều việc làm cho thanh niên, đặc biệt là cho số lao động mới. Đó là hệ thống
chính sách bảo đảm ổn định kinh tế või mô để duy trì tăng trưởng kinh tế cao và
trên diện rộng, nâng cap chất lượng tăng trưởng; đảm bảo quy mô và điều chỉnh cơ
cấu đầu tư toàn xã hội trong GDP; giảm thiểu tác động tiêu cực và rủi ro của cải
cách thể chế, khủng hoảng kinh tế, lạm phát và thiên tai; bảo vệ môi trường; nâng
cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước…
Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, đăng ký thương hiệu để
tạo nên những sản phẩm có tính cạnh tranh, có chất lượng cao; xây dựng chương
trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; tạo cho các doanh nghiệp có nhiều
cơ hội quảng bá, giới thiệu,buôn bán sản phẩm tại các hội chợ trong và ngoài thành
phố; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ khoa học, kỹ thuật; tư
vấn và đào tạo về pháp lý, thực hiện tốt việc đối xử bình đẳng, công bằng giữa các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Hỗ trợ thanh niên thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã thanh niên, mô hình
dịch vụ trong nông nghiệp (giống, vật tư, phân bón...), các mô hình liên kết phát
triển kinh tế trong thanh niên phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương như:
Hợp tác xã, trang trại trẻ, làng thanh niên, khu kinh tế thanh niên... đồng thời định
hướng cho các mô hình tiếp cận các nguồn vốn, cơ chế chính sách từ các chương
trình, chính sách ưu đãi của Nhà nước để phát triển, mở rộng sản xuất. Tư vấn, hỗ
trợ các hộ gia đình trẻ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình liên kết
"bốn nhà" góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa từ khâu đầu vào đến bao
tiêu sản phẩm đầu ra. Phối hợp xây dựng và phát triển khai thác các chương trình,
dự án, tổ chức các hoạt động phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong tham
gia phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện phương châm “đồng hành cùng thanh niên
vươn lên xóa đói giảm nghèo”.
3.3 Một số kiến nghị về hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại tỉnh Bắc Giang
3.3.1 Đối với nhà nước
Nhà nước cần phải bình ổn môi trường kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện cho
các dự án khởi nghiệp của thanh niên phát triển. Nhà nước cần xây dựng chính sách
92
kinh tế vĩ mô một cách đồng bộ và hợp lý để thể hiện sự khuyến khích của mình đối
với các doanh nghiệp trẻ, đồng thời cần tạo lập khung khổ pháp luật, hành lang
pháp lý, chính sách thuận lợi, an toàn để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận có
tính cạnh tranh.
Chỉ đạo các Bộ, ngành tích cực chủ động hơn nữa trong giúp đỡ các địa
phương trong vay vốn, đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật bằng những
việc làm cụ thể.
Hoàn thiện thể chế đầu tư. Các cơ quan chức năng cần ban hành kịp thời các
văn bản phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp, trong đó cần công
khai hóa những ưu đãi đầu tư. Đồng thời với đó, Nhà nước cũng cần sớm ban hành
văn bản hướng dẫn thi hành Luật cạnh tranh nhằm giúp cho các doanh nghiệp có
môi trường cạnh tranh an toàn và bình đẳng.
Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp của thanh niên trong đầu tư mở rộng sản xuất,
đăng ký thương hiệu để tạo nên những sản phẩm có tính cạnh tranh, có chất lượng
cao; xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; tạo cho các
doanh nghiệp có nhiều cơ hội quảng bá, giới thiệu,buôn bán sản phẩm tại các hội
chợ trong và ngoài thành phố; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các dịch
vụ khoa học, kỹ thuật; tư vấn và đào tạo về pháp lý, thực hiện tốt việc đối xử bình
đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Về thông tin: để hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp, đặc biệt là các thanh
niên mới khởi nghiệp, cần rất nhiều thông tin để tiếp cận thị trường trong và ngoài
nước như thông tin về thị trường, giá cả nguyên vật liệu, chính sách, luật pháp... Vì
vậy, rất cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước trong việc giúp doanh nghiệp khởi
nghiệp tiếp xúc với các cơ quan chức năng, các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở
nước ngoài, khuyến khích hình thành các tổ chức kinh doanh cung cấp thông tin.
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương
UBND tỉnh Bắc Giang cần chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện như các hoạt động hỗ trợ cho thanh niên đang
thực hiện dự án khởi nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ về sử dụng mặt bằng, cơ sở hạ tầng,
93
các hoạt động hỗ trợ đào tạo về kiến thức, kỹ năng cho thanh niên, khung pháp lý cụ thể.
Quan tâm phân bổ thêm ngân sách, huy động đa dạng các nguồn vốn để thưc
hiện mô hình thanh niên khởi nghiệp lồng ghép thực hiện các chương trình mục tiêu
của Chính phủ như: xây dựng hệ thống y tế cơ sở, kiên cố hóa trường lớp học,
chương trình đào tạo nghề, phát triển nông nghiệp, mở rộng trang trại...
Tăng cường tuyên truyền trong xã hội về các tấm gương doanh nhân thành đạt,
tiêu biểu để thôi thúc tinh thần khao khát làm chủ, làm giàu, có động lực để nối
bước các doanh nhân trẻ thành công trong cộng đồng thanh niên. Các cơ quan Nhà
nước cần phải có các biện pháp chính sách tuyên truyền hướng tới thay đổi suy
nghĩ, niềm tin, ý chí, thái độ của thanh niên về kinh doanh và khởi nghiệp. Các biện
pháp tác động, ngoài các công cụ giúp thanh niên trau dồi kinh nghiệm và nâng cao
năng lực kinh doanh và khởi nghiệp, trên phương diện xã hội, còn cần phải cung
cấp các mẫu hình doanh nhân vượt khó, các câu chuyện lập nghiệp thành công của
thanh niên hay doanh nhân trẻ tuổi để thay đổi nhận thức của bản thân thanh niên về
khởi nghiệp thông qua các phóng sự truyền thông trên đài, báo, tivi, các chương
trình của tuổi trẻ mà thanh niên hay quan tâm (ví dụ: Chìa khóa thành công, Tôi tài
năng, Làm giàu không khó...) giúp cho bản thân, gia đình, bạn bè và môi trường
xung quanh thanh niên có cái nhìn tích cực hơn về kinh doanh và doanh nhân; tạo
cho thanh niên tâm lý muốn theo đuổi, nối bước các tấm gương thành đạt; cung cấp
sự ủng hộ và khuyến khích về mặt tinh thần đối với thanh niên, khiến họ thêm phần
tự tin để khởi nghiệp. Sự ủng hộ về mặt tinh thần này đóng vai trò rất quan trọng
trong việc thôi thúc ý chí, thái độ và tố chất kinh doanh cho thanh niên.
94
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề hỗ
trợ thanh niên khởi nghiệp như một số khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung nghiên
cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Theo đó, vấn đề
hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp hạn chế tình trạng thất nghiệp của thanh niên hiện nay
được xem là chương trình mục tiêu quốc gia, là một chương trình tổng thể phát triển
kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, an ninh quốc phòng ở các địa phương. Cùng
với kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cũng như một số địa phương, nghiên
cứu đã rút ra được những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Giang.
Trong thời gian qua Tỉnh Bắc Giang đã hỗ trợ 25 dự án với tổng số tiền là
2.381.000.000đ, các mô hình được đầu tư phát triển theo hướng nông nghiệp là chủ
yếu. Cũng trong năm 2017 Tỉnh Bắc Giang đã tổ chức cuộc thi “Ý tưởng sáng tạo
khởi nghiệp trong nông nghiệp” Tại cuộc thi đã có nhiều ý tưởng đã được đánh giá
cao trong đó có hai giải Nhì (không có giải Nhất) dành cho ý tưởng “dẫn giống cây
rau bò khai từ rừng về vườn ươm và xây dựng quy trình nhân giống, chăm sóc theo
phương pháp hữu cơ” của Hoàng Văn Khang, Lục Văn Quyết (Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Yên Thế) và ý tưởng: “Sản xuất rau mầm sạch dựa trên ứng dụng
công nghệ cao” của thanh niên Nguyễn Văn Tiến (phường Xương Giang, TP Bắc
Giang) đã được đưa vào vận hành và sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải
quyết việc làm cho nhiều thanh niên.
Đã làm rõ hơn về thực trạng hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp ở tỉnh Bắc Giang
đó là: Tình hình, nhu cầu khởi nghiệp của thanh niên ở tỉnh Bắc Giang, thực trạng
về hỗ trợ thanh niên kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ thanh niên
tài chính khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ pháp lý, chính sách thuế, đất đai, cơ sở hạ
tầng cho thanh niên khởi nghiệp, thực trạng hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho
khởi nghiệp.
Để tăng cường hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp của thanh niên tỉnh Bắc Giang
thời gian tới một số giải pháp đã được đề xuất gồm: Giải pháp liên quan đến hỗ trợ
thuế, đất đai, cơ sở hạ tầng; giải pháp liên quan đến hỗ trợ vay vốn; giải pháp liên
quan đến hỗ trợ đào tạo, kỹ năng, kiến thức cho thanh niên khởi nghiệp; giải pháp
liên quan đến hỗ trợ pháp lý; giải pháp liên quan đến hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Quỳnh An (2018). “Một số yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm của
Tiếng Việt:
2. Hồ Hường - Hoàng Sang: Thanh niên Bắc Giang xung kích phát triển kinh
thanh niên Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số 166, tháng 4/2011.
tếngày 01/7/2017 tại http://enternews.vn/thanh-nien-bac-giang-xung-kich-phat-trien-
3. Nguyễn Ngọc Huyền và Nguyễn Thu Thủy (2018). “Khởi sự kinh doanh và
kinh-te-101182.html
việc hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Doanh
4. Nguyễn Ngọc Huyền (2017). “Các nhân tố tác động tới tiềm năng khởi sự
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế”.
5. Quý Hưng, Thái Bình tổ chức truyền lửa khởi nghiệp tới lớp trẻ, ngày
kinh doanh của sinh viên đại học, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 7/ 2017.
6. Luật Thanh niên số 57/2020/QH11, ngày 16/06/2020.
7. Lê Quốc Phong (2017). Thúc đẩy đam mê, tinh thần khởi nghiệp trong
20/5/2019 tại Báo đầu tư.
thanh niên. Truy cập ngày 25/10/2017 tại https://thanhnien.vn/gioi-tre/thuc-day-
8. Nguyễn Ngọc Nam (2018). “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
dam-me-tinh-than-khoi-nghiep-trong-thanh-nien-783513.html
của phụ nữ ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại Học Bách
9. Mai Thanh, Thúc đẩy tinh thần sáng tạo khởi nghiệp trong thanh niên, truy
Khoa TP.HCM
cập ngày 20/10/2017 tại http://www.nhandan.com.vn/hanoi/ha-noi-
10. Nguyễn Thu Thủy (2015). Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
tre/item/34451802-thuc-day-tinh-than-khoi-nghiep-sang-tao-trong-thanh-nien.html
11. http://www.action.vn/tai-sao-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-lanh-nhat-voi-startup
hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học”, tháng 2/2015.
viet.html
96
12. Hải Vân: Cùng
thanh niên khởi nghiệp, ngày 05/8/2017 tại
http://baobacgiang.com.vn/bg/nhip-song-tre/169499/cung-thanh-nien-khoi-
13. Vũ Văn Xuân (2018). 55% thanh niên Việt Nam sợ khởi nghiệp thất bại.
nghiep.html
Cổng Công nghệ và Khởi nghiệp VITV Startup.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT
(Đối tượng: thanh niên tỉnh Bắc Giang)
A. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Họ và tên:........................................................................................................
2. Tuổi:...............................................................................................................
3. Giới tính:........................................................................................................
4. Địa chỉ:...........................................................................................................
5. Trình độ văn hóa
[ ] Cấp 1 [ ] Cấp 2 [ ] Cấp 3
[ ] Trung Cấp [ ]Cao đẳng [ ] Đại học [ ]Sau đại Học
5.1. Lĩnh vực hoạt động:.........................................................................................
5.2. Số năm kinh nghiệm:........................................................................... .............
B. HIÊU BIẾT VỀ KHỞI NGHIỆP
1. Anh chị hiểu "Khởi nghiệp" là gì?
[ ] Là việc một cá nhân/nhóm các cá nhân tự làm chủ 1 dự án kinh doanh/1 công ty riêng, tự trả lương cho chính mình.
[ ] Phương thức/ý tưởng khởi nghiệp trong các lĩnh vực phải mới, có giá trị và ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của xã hội
[ ] Không tuân theo phương thức truyền thống, Gắn với Khoa học - Công nghệ
[ ] Làm thay đổi suy nghĩ con người về các ngành nghề, vấn đề trong các lĩnh vực được đề cập.
[ ] Tạo nhu cầu mới
Mục khác:..............................................................................
2. Có luồng ý kiến cho rằng: Khởi nghiệp ở Việt Nam đang chạy theo phong trào? Anh/chị có đồng ý với quan điểm này?
[ ] Đồng Ý
[ ] Không đồng ý
[ ]Tôi không quan tâm đến vấn đề này - Tôi không biết
3. Bản thân Anh(chị) có mong muốn khởi nghiệp không?
[ ] có [ ] Không [ ] Chưa định hướng được
Nếu có bạn sẽ khởi nghiệp lĩnh vực gì?......................................................
Nếu không,lý do vì sao?
.............................................................................................................................
4. Anh (chị ) đã ấp ủ ý tưởng kinh doanh hoặc từng cố gắng tìm ý tưởng kinh doanh chưa?
[ ] Có [ ]Không
5. Bạn đã biết cách phát triển một dự án khởi nghiệp?
[ ] Có [ ] Không
6. Bạn đã có dự định thành lập một doanh nghiệp?
[ ] Có [ ] Không [ ] Chưa nghĩ đến
C.NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG KHỞI NGHIỆP
1. (Dành cho những đối tượng đã, đang, và bắt đầu khởi nghiệp) Trong giai đoạn đầu Khởi nghiệp, quý anh/chị gặp những khó khăn về vấn đề gì?
[ ] Vốn
[ ] Kĩ năng
[ ] Kinh tế
[ ]Kiến thức
[ ] Khác (nêu rõ ):...............................................
2. Bạn vui lòng cho biết ý kiến của mình về các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp
Tư duy khởi nghiệp Tốt Kém A Trung bình
1 Tôi đã xác định rõ mục tiêu kinh doanh của mình
Tôi yêu thích việc kinh doanh và khao khát được trở thành doanh nhân (đam mê) 2
Tôi nỗ lực hết mình trong việc kinh doanh của mình (quyết tâm)
3
4 Tôi biết chấp nhận và sẵn sàng đương đầu với rủi ro và không nản lòng trước thất bại (dám nghĩ dám làm)
Tôi hiểu rõ những khó khăn và thách thức mình sẽ đối mặt khi khởi nghiệp (cẩn thận, táo bạo) 5
Tôi nhận thấy rõ và biết cách nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đầu tư (năng động, có tầm nhìn) 6
Tôi dễ dàng nghĩ ra/phát minh những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội (sáng tạo) 7
Tôi không vội vàng trong việc kinh doanh và biết cách nhìn xa trông rộng (kiên trì) 8
Tôi không dễ bị cám dỗ bởi lợi nhuận trước mắt (tỉnh táo, kiên trì) 9
10 Tôi luôn muốn giành chiến thắng, luôn muốn có được những hợp đồng lớn, thuê được các nhân viên giỏi và thành công trong tất cả các thương vụ (tinh thần cạnh tranh)
11 Tôi có khả năng điều chỉnh linh hoạt sản phẩm và mô hình kinh doanh để đáp ứng những thay đổi bất ngờ trên thị trường cũng như nhu cầu tiêu dùng (thích ứng)
12 Tôi chưa bao giờ gian lận trong kinh doanh (lừa đảo khách hàng, bán thiếu, chất lượng sản phẩm kém vv...) và làm ăn phi pháp (trung thực, đạo đức kinh doanh)
13 Tôi rất nghiêm túc và cân nhắc thận trọng mỗi khi ra các quyết định trong kinh doanh (trách nhiệm, kỷ luật)
B Kiến thức khởi nghiệp Tốt Kém Trung bình
Tôi có kiến thức tốt về cung, cầu, thị trường và nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 1
Tôi có đủ kiến thức để nhận diện và phân tích các cơ hội thị trường một cách nhanh chóng, chính xác 2
Tôi nắm vững phương pháp phân tích và đánh giá tài chính một dự án đầu tư 3
Tôi am hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về kế hoạch kinh doanh 4
5 Tôi am hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về phân tích môi trường và định hướng chiến lược kinh doanh
Tôi có kiến thức tốt về xây dựng và tổ chức nhóm khởi nghiệp 6
Tôi có kiến thức tốt về quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận 7
Tôi nắm vững các nội dung cơ bản của marketing như 4Ps, xúc tiến hỗn hơp, xây dựng thương hiệu.. 8
Tôi nắm rõ cách thức cơ bản để vận hành một doanh nghiệp hiệu quả 9
10 Tôi nắm vững các kiến thức cơ bản về quản trị một doanh nghiệp và các chức năng cơ bản của quản trị kinh doanh
Tôi hiểu rõ các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước liên quan đến kinh doanh 11
Tôi hiểu rõ các yêu cầu và nguyên tắc của đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh
12 nghiệp
Kỹ năng khởi nghiệp Tốt Kém C Trung bình
1 Tôi có kỹ năng tốt trong việc nhận diện, nắm bắt và phân tích các cơ hội thị trường
Tôi rất thành thạo và nhuần nhuyễn về kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh 2
Tôi có kỹ năng phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu tư hiệu quả 3
4 Tôi có kỹ năng dự báo, phân tích môi trường kinh doanh hiệu quả (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp.., các điều kiện kinh tế, pháp luật..)
Tôi rất thành thạo trong đàm phán thương thuyết và ký hợp đồng với đối tác 5
Tôi có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng một cách khéo léo, linh hoạt và thuyết phục 6
Tôi rất thành thạo trong giải quyết vấn đề và ra quyết định trong kinh doanh 7
8 Tôi có kỹ năng lãnh đạo nhóm làm việc hiệu quả
Tôi có kỹ năng tổ chức và phân công công việc hiệu quả 9
Tôi có kỹ năng giám sát hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên dưới quyền 10
11 Tôi biết cách quản lý thời gian một cách hợp lí
Tài chính cho khởi nghiệp Tốt Kém D Trung bình
1 Tôi có sẵn nguồn vốn để khởi nghiệp kinh doanh
2 Tôi dễ dàng huy động vốn từ gia đình để khởi nghiệp
3 Tôi dễ dàng huy động vốn từ bạn bè để khởi nghiệp
4 Tôi dễ dàng vay vốn từ ngân hàng để khởi nghiệp
5 Tôi dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi từ chương trình hỗ trợ của chính phủ cho giới trẻ khởi nghiệp
Xin chân thành cảm ơn anh/chị!
PHỤ LỤC 2
CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN
(dành cho đối tượng cán bộ quản lý của các sở ban ngành có liên quan đến hỗ trợ
thanh niên khởi nghiệp)
1. Ông (bà) đánh giá như thế nào về các chính sách hỗ trợ cho thanh niên khởi
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?
2. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tinh thần và ý chí khởi nghiệp của thanh
niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?
3. Ông (bà) có thể cho biết những khó khăn và thuận lợi khi khởi nghiệp của
thanh niên ?
4. Ông (bà) đánh giá như thế nào về năng lực khởi nghiệp của thanh niên trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang ?
5. Ông (bà) đánh giá như thế nào về chất lượng nhân lực thanh niên trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang ?
6. Ông (bà) có thể cho biết quan điểm của chính quyền địa phương đối với hỗ
trợ khởi nghiệp cho thanh niên ?
7. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tinh thần và ý chí khởi nghiệp của thanh
niên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ?
8. Ông (bà) có những giải pháp nào để khuyến khích phát triển các dự án khởi
nghiệp của thanh niên ?
9. Ông (bà) có thể cho biết một số kinh nghiệp để hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
tại tỉnh Bắc Giang ?
10. Ông (bà) đánh giá như thế nào về tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang
ảnh hưởng đến thanh niên khởi nghiệp ?

