Tiết: 06 Ngày soạn:………………
HỒ XUÂNƠNG
A. Mục tiêu bài học
Giúp Hs:
- Hiu thêm về cuộc đời và snghiệp thơ văn của nữ thi sĩ Xuân Hương
- Sự đóng góp của Xuân Hương trên thi đàn Việt Nam.
B. Chuẩn bị.
1.Gv: Tìm, nghiên cu tài liu, soạn ging.
2. Hs: Tìm hiu về Xuân Hương trước ở nhà qua tài liệu.
C. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Tâm trng của Hồ Xuân Hương qua bài tự tình II.
3. Bài mới.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt.
Pv. Những hiu biết của em về nhà thơ Hồ Xuân
Hương ?
I. Tiểu sử
- Hồ Xuân Hương ( ? - ? ), quê làng
Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
NghAn, nhưng sống chủ yếu ở kinh
Giảng. Tình duyên ln đận, ngang trái. Theo giai
thoi, Lưu hương kí, nữ sĩ yêu đương sôi nổi lắm,
nhưng chẳng hiểu lẽ gì luống tuổi mới lấy chồng.
theo truyền thuyết, bà ly lẽ tri phủ Vĩnh Tường,
làm vợ kế Tổng Cóc. Ngán ngẫm tn đường tình
duyên, bà ở vậy đến chết và đi du lãm nhiều nơi.
Giảng. Trong XHPK, phụ nữ là người chịu nhiều
thit thòi nhất, họ kng chỉ bị áp bức vmặt giai
cấp mà còn bị áp bức về mọi mặt giới tính với đạo
tam tòng, họ giống như nhữngtội nhân chung
thân”…, HXH đại din cho chị em phụ nữ cất lên
tiếng nói đả kích…
- Đó là nhữngquân tử”, những người mang
trong mình bao nhiêu điu tốt đẹp, trong sạch,
thanh cao nhưng Xuân Hương đã vạch trần bộ
mặt thật, lột chiếc áo đạo đức giả thùng thình,
phơi bàyi xác thân pm tục của chúng.
- Trên hết là vua chúa. Là thiên tử, vua thay trời
trị dân, vua bảo chết bày tôi phi chết, dù không
biết tội gì, hay không, đúng hay sai, cãi lại vua
là khi quân phm thượng. Nhưng đến giai đoạn
thành Thăng Long.
- Cha là HPhi Diễn, một thầy đồ
làm nghề dạy học.
- Bà học không nhiu nhưng tỏ ra
thông minh, có tài ng đối.
- Về đường tình duyên: gặp nhiều lận
đận, ngang trái.
- Là người đa tình, đa cm, yêu đời,
khát khao hạnh phúc.
II. Ni dung thơ ca.
1. Tiếng nói đả kích, tố cáo.
- Giai cấp phong kiến, mà đại diện là
vua ca, quan li, hin nhân quân
tử…luôn cho mình có smạng truyền
bá, hành xử đạo lí thánh hiền, giữ gìn
k cương xã hội.
này, vua không ra vua, với cương vị phụ nữ,
không có ý định chống vua, bà chỉ mắng nhè nh
mà đau vô kể và cũng đủ làm cho vua chúa ti
mặt, châm chích vào thói mê hoa hiếu sắc của
chúng.
- Thật là bực tức khi kẻ thì “yêu đêm kng phỉ
li yêu ngày”, còn kẻ thì “đemi xuân tình vứt
bỏ đâu” Tại sao muốn làm cái quan thị phải vứt
bỏ cái xuân tình? Bất kể là thế mới có được quan
chức, hoặc để lại sợ dục tình nổi lên, không kìm
chế ni thì rơi đầu, tất cả đều trái lẽ trời, đáng
cười.
- Bọn “hiền nhân quân tử” đồ đệ của Nho giáo,
nhưng việc làm lén lút, thm chí ý nghĩ trong đầu
chúng cũng bị XH phát hiện và phơi bày ra ánh
sáng, cho mọi người thy rằng bọn người giả dối
ấy, chúng rất đói và háo ăn, song vì khoác chiếc
áo đạo đức trên người, chúng phải ăn vụng: “quân
tử dùng dng đi chẳng dứt, đi thì cũng giở ở
không xong”
- Đám nho sĩ đã dốt nát còn huênh hoang, hợm
mình là con quan, là cậu ấm, tương lai sẽ là
rường cột nước nhà”,nên ngngáo, xem dưới
gầm trời không còn ai nữa, học không ra gì li
còn đi ghẹo gái
Giảng. Thơ XH hài hoà giữa cái rất png túng
cái rất thực. Nó thực vì xuất phát từ chính cuộc
đời tình duyên long đong lận đận, từ trái tim đa
cm, đa tình của bà.thực vì bà còn gắn cuộc
đời ca mình với bao người phụ nữ khác trong
xhpk.
- Bà nói về mình mà cũng là của tất cả các chị em
:thân em vừa trắng…lòng son”
- Bà phn đối cái mà đạo lí phong kiến bảo vệ:
chém cha…lạnh lùng”,không chồng…chuyện
thường”
- Xh còn truyn cả sức sống mãnh liệt và lòng
thiết tha yêu cuộc sống cho cả thiên nhiên to
vật.Những cái vô tri, vô giác đối với bà như cựa
quậy, trmình, muốn bứt khi trang giấy mà
bước vào đời…
Pv.Nêu một số nghệ thuật trong thơ Nôm của
HXH mà em biết?
Vd: Nhịp 2 / 5: Chiếc bách / buồn về phận nổi
nênh
2. Sức sống mãnh liệt, lòng yêu cuộc
sống tha thiết
Chất trữ tình trong tho XH là tiếng nói
m tình của người phụ nữ, thể hiện
một bản lĩnh sống mạnh mẽ khác
thường.
Ngoài ra XH còn có tập Lưu Hương
. Đó một tập thơ trữ tình, thơ tình
yêu nam nữ. Đó là tiếng nói chân thực
Nhịp 2 / 3 / 2: Nỗi niềm / chàng có biết / chăng
chàng!
Nhịp 1 / 3 / 3: a / i diều ai / lộn lèo
Vd: cành thông thì “lắt lẻo”, lá liễu thì “đầm đìa”
sương
thốt ra từ một tấm lòng tha thiết yêu
đương muốn được yêu.
3. Nghệ thuật thơ Nôm HXH.
a. Thể thơ: Thường dùng thể thất ngôn
bát cú Đường luật, nhưng bà đã Việt
hoá.
b. Nhịp thơ: uyển chuyển, nhiều câu
đã phá vỡ khuôn nhịp cũ, có li ngừng
nghỉ tuỳ thuộc vào cảnh, tình, cũng
như dụng ý nghệ thuật của tác giả.
c. Ngôn ng.
- Từ ngữ được sử dụng một cách hiểm
hóc.
- Sử dụng lối nói lái, nói ởmca
dân gian.
- Xưng tên mình trong thơ…
d. Nghệ thuật xây dựng hình tượng.
- Hình nh trong thơ sinh động, góc
cạnh luôn chuyển động, màu sắc đậm
và nóng…
- Cảnh vật vô tri vô giác nhưhồn,
tràn đầy sức sống, âm thanh như
đấm”, “thụi” vào người nghe…