Ho
Ho
Ho
Hoà
à
à
àn
n
n
n thi
thi
thi
thi
n
n
n
n c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng t
t
t
tá
á
á
ác
c
c
c th
th
th
th
m
m
m
m đị
đị
đị
định
nh
nh
nh d
d
d
d
á
á
á
án
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nướ
ướ
ướ
ước
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i t
t
t
t
i
i
i
i B
B
B
B
K
K
K
Kế
ế
ế
ế ho
ho
ho
ho
ch
ch
ch
ch v
v
v
và
à
à
à Đầ
Đầ
Đầ
Đầu
u
u
u t
t
t
t
CH
CH
CH
CHƠ
Ơ
Ơ
ƠNG
NG
NG
NG 1:
1:
1:
1:
L
L
L
Lý
ý
ý
ý lu
lu
lu
lu
ận
n
n
n chung
chung
chung
chung v
v
v
v
c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng t
t
t
tá
á
á
ác
c
c
c th
th
th
th
m
m
m
m đị
đị
đị
định
nh
nh
nh d
d
d
d
á
á
á
án
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
n
ớc
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i .
.
.
.
1.1.
1.1.
1.1.
1.1. D
D
D
D
á
á
á
án
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nớ
c
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i .
.
.
.
1.1.1.
Kh
Kh
Kh
Khá
á
á
ái
i
i
i ni
ni
ni
ni
m
m
m
m v
v
v
và
à
à
à đặ
đặ
đặ
đặc
c
c
c đ
đ
đ
đi
i
i
iể
m
m
m
m d
d
d
d
á
á
á
án
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t.
t.
t.
t.
Đầu t một hoạt động bỏ vốn với hy vọng thu
l
ợi trong tơng lai. Tầm quan trọng của
hoạt động đầu t, đặc đ
i
ểm sự phức tạp về mặt kỹ thuật, hậu qu hiệu quả kinh tế
hộ
i
của hoạt động đầu t đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu t phả
i
sự chuẩn bị cẩn
thận nghiêm c. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện việc soạn thảo các dự án đầu t.
ngh
ĩ
a mọi công cuộc đầu t phải đợc thực hiện theo dự án th
ì
mới đạt hiệu quả mong
muốn.
Dự án đầu t một tập hợp hoạt động kinh tế đặc thù nhằm tạo nên một mục tiêu cụ
thể một cách phơng pháp trên sỏ những nguồn
l
ực nhất định.
Một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần ch
í
nh:
+ Mục tiêu của dự án đợc thể hiện hai mức:
- Mục tiêu phát triển những lợi ích kinh tế h
i
do thực hiện dự án đem lại.
- Mục tiêu trớc mắt các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện dự án
+ Các kết quả
:
những kết quả cụ thể, định
l
ợng, đợc tạo ra từ các hoạt động khác
nhau của dự án . Đây
l
à điều kiện cần thiết để thực hiện đợc các mục tiêu của dự án
+ Các hoạt động: những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong dự án để tạo
ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng vớ
i
một lịch biểu và
trách nhiệm cụ th của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của d án .
+ Các nguồn lực: v vật chất, tài ch
í
nh con ng
i
cần thiết để tiến hành c hoạt
động của dự án . Giá tr
hoặc chi phí của các nguồn lực này chính vốn đầu t cần cho dự
án .
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi
l
à cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án .
vậy, trong quá trình thực hiện d án phả
i
thờng xuyên theo dõ
i
các đánh giá kết quả đạt
đợc. Những hoạt động nào liên quan trực tiếp tới việc tạo ra các kết quả đợc coi hoạt
động ch yếu phải đợc đặc biệt quan tâm.
1.1.2.D
1.1.2.D
1.1.2.D
1.1.2.D
á
á
á
án
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
n
c
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i
.
1.1.2.1.Khái niệm, đặc đ
i
ểm vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoà
i
( FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài
l
à việc nhà đầu t nớc ngoà
i
đa o nớc sở tại vốn hoặc bất cứ
tài sản nào để tiến nh các hoạt động đầu t .
Đầu t trực tiếp nớc ngoài
l
à một hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế bao gồm đầu t
trực tiếp ( FDI ),đầu t qua thị trờng chứng khoán (porfolio), cho vay của các tổ chức kinh
tế các ngân hàng nớc ngoài (vay thơng mại ), nguồn vốn viện tr phát triển chính thức
( ODA). Vay thơng mạ
i
lãi suất cao n dễ trở thành nh nặng về nợ nớc ngoài trong
tơng lai. Viện trợ bao gồm viện trợ không hoàn l
i
cho vay i hạn với lãi suất thấp từ
các tổ chức quốc tế hoặc ch
í
nh phủ các nớc tiên tiến. Viện trợ không hoàn lạ
i
không trở
thành n nớc ngoài nhng quy mô nhỏ thờng ch
giới hạn trong
lĩ
nh vực văn hoá, giáo
dục cứu trợ. Đầu t qua th
trờng chứng khoán cũng không trở thành nợ nhng s thay đổi
đột ngột trong hành động ( bán chứng khoán, rút tiền về nớc) của nhà đầu t nớc ngoài ảnh
hởng mạnh đến thị trờng vốn, gây biến động tỷ giá c mặt khác của nền kinh tế mô.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ) cũng hình thức đầu t không trở thành nợ. Đây
nguồn vốn tính chất “bén rễ” bản xứ nên không dễ rút đ
i
trong thờ
i
gian ngắn. Ngoài
ra, đầu t trực tiếp nớc ngoà
i
không chỉ đầu t vốn mà còn đầu t công nghệ tri thức kinh
doanh n dễ thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại phát triển kinh
tế.
FDI những đặc điểm chủ yếu sau:
+ Đây nh thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t t quyết định đầu t ,
quyết định sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi . Hình thức này mang tính
khả thi hiệu quả kinh tế cao, không những ràng buộc về chính tr
, không để lại nh
nặng nợ nần cho nền kinh tế.
+ Chủ đầu t nớc ngoài đ
i
ều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp
vốn của mình. Đối với nhiều nớc trong khu vực, chủ đầu t chỉ đợc thành lập doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài trong một số nh vực nhất định chỉ đợc tham gia liên doanh với số
vốn cổ phần của n nớc ngoà
i
nhỏ hơn hoặc bằng 49%, 51% cổ phần còn lại do nớc chủ
nhà nắm giữ. Trong khi đó, Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn đối
với hình thức 100% vốn nớc ngoài quy định bên nớc ngoài phải góp tố
i
thiểu 30% vốn
pháp định của dự án .
+ Thông qua đầu t nớc ngoài, nớc chủ nhà thể tiếp nhận đợc công nghệ, kỹ thuật tiên
tiến, học hỏ
i
kinh nghiệm quản . Đây những mục tiêu các h
ì
nh thức đầu t khác
không giải quyết đợc.
+ Nguồn vốn đầu t này không ch
bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dới h
ì
nh
thức vốn pháp định mà trong quá tr
ì
nh hoạt động, còn bao gồm cả vốn vay của doanh
nghiệp để triển khai m rộng d án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợ
i
nhuận thu đợc.
Do những đặc điểm và thế mạnh riêng nh ít phụ thuộc o mối quan hệ ch
í
nh trị
giữa hai n; bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quản
l
ý sản xuất kinh doanh nên mức độ
khả thi của d án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, lựa chọn công ngh thích
hợp, ng cao tr
ì
nh độ quản
l
ý tay ngh của công nhân do quyền
l
i
gắn chặt với dự
án. Đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá tr
ì
nh
phát triển kinh tế các nớc đầu t các nớc nhận đầu t . Cụ thể là:
+ Đối với các nớc đầu t , đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi
thế sản xuất
i
tiếp nhận đầu t , hạ giá thành sản phẩm nâng cao tỷ suất lợi nhuận
của vốn đầu t xây dựng, đợc th
trờng cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng.
Mặt khác, đầu t ra nớc ngoài giúp bành trớng sức mạnh kinh tế nâng cao uy tín chính trị.
Thông qua việc xây dựng nhà y sản xuất và thị trờng tiêu thụ nớc ngoài các nớc
đầu t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu d
ch của các nớc.
+ Đối với các nớc nhận đầu t
:
hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t nớc ngoài. Đó
dòng chảy vào các nớc phát triển dòng chảy vào c nớc đang phát triển.
- Đối vớ
i
các nớc kinh tế phát triển, FDI tác dụng lớn trong việc giải quyết những
khó khăn về kinh tế, hội nh thất nghiệp lạm phát… Qua FDI, các tổ chức kinh tế nớc
ngoà
i
mua
l
i
những công ty, doanh nghiệp nguy bị phá sản giúp cả
i
thiện tình nh
thanh toán tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo đ
i
ều kiện tăng thu ngân sách dới h
ì
nh thức các loại thuế để cải thiện tình
hình bộ
i
chi ngân ch , tạo ra
i
trờng cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế thơng
mại, giúp ngời lao động cán bộ quản học hỏi kinh nghiệm quản của c nớc khác.
- Đố
i
với các nớc đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông
qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động, giải quyết một phần nạn
thất nghiệp những nớc này. Theo thống của Liên hợp quốc, s ngời thất nghiệp
bán thất nghiệp của các nớc đang phát triển chiếm khoảng 35- 38% tổng số lao động.
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài. Nhờ vậy, mâu
thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn
i
chính khan hiếm đợc giải quyết, đặc biệt
thờ
i
kỳ đầu của quá tr
ì
nh công nghiệp hoá_ thời kỳ thông thờng đòi h
i
đầu t một tỷ
lệ vốn lớn hơn các giai đoạn về sau càng lớn hơn nhiều
l
ần khả năng tự cung ứng từ bên
trong. FDI phơng thức đầu t phù hợp với các nớc đang phát triển, tránh tình trạng t
í
ch
luỹ quá căng thẳng dẫn đến những méo về kinh tế không đáng xảy ra.
Theo sau FDI máy móc, thiết b
công nghệ mới giúp các nớc đang phát triển tiếp
cận với khoa học kỹ thuật mới. Quá tr
ì
nh đa công nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm chi phí
nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc đang phát triển trên th
trờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản
l
ý kinh tế hội hiện đại đợc du nhập vào các nớc
đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nớc bắt k
p phơng thức quản
l
ý công nghiệp
hiện đại,
l
ực lợng lao động quen dần với phong cách m việc công nghiệp cũng nh h
ì
nh
thành dần độ
i
ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi.
FDI giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoà
i
đ
i
m vớ
i
những hoạt động marketing đợc mở rộng không ngừng. Do các công ty t bản độc
quyền quốc gia đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát triển các nớc này thể bớc vào
thị trờng xa lạ, thậm chí th xem nh
l
ãnh địa cấm kỵ đối vớ
i
họ trớc kia.
FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nớc thông qua thu thuế các công ty nớc ngoài. T đó
các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy động nguồn tài ch
í
nh cho
các d án phát triển.
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t , bên cạnh u điểm thì FDI
cũng những hạn chế nhất định. Đó
l
à:
- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế chính tr thì nhà đầu t nớc ngoà
i
dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không một quy hoạch đầu t cụ thể khoa học dẫn tới sự đầu t
tràn lan, kém hiệu quả, tà
i
nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức nạn ô nhiễm môi
trờng nghiêm trọng sẽ xảy ra.
1.1.2.2.Các h
ì
nh thức dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài .
Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài loại d án đầu t theo quy định của luật đầu t nớc
ngoà
i
về nội dung, hình thức đầu t . Các hình thức đầu t nớc ngoài bản
l
à:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoà
i
+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT BTO BT )
1.1.2.2.1.Hợp đồng hợp tác kinh doanh
.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh n bản kết giữa các bên hợp doanh quy định trách
nhiệm phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến nh đầu t kinh doanh Việt
Nam mà không thành
l
ập pháp nhân.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh c đặc điểm sau:
- Về đối tợng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Việc chọn hình thức đầu t do ng
i
đầu t quyết định. Tuy vậy Nhà nớc cũng những
quy định để hớng dẫn ngời đầu t . Tạ
i
Việt Nam, nhà nớc quy định việc xây dựng, kinh
doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nộ
i
hạt chỉ thực hiện theo h
ì
nh thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh. Một số lĩnh vực khác thể áp dụng h
ì
nh thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh nh: khai thác chế biến dầu khí, xây dựng kinh doanh
hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng; vận tải; du
l
ịch
l
hành… những nh
vực không thuộc l
ĩ
nh vực đầu t điều kiện theo quy định tạ
i
Nghị định số 10/1998/NĐ-
CP.
- Khi thực hiện nh thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia không thành
lập pháp nhân chung m
i
bên giữ pháp nhân của m
ì
nh chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của mình trớc pháp luật. Tuy vậy, Chính phủ cho phép, trong quá trình kinh doanh,
các bên hợp doanh đợc quyền thoả thuận lập Ban điều phối để
l
àm nhiệm vụ theo i,
giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban điều phối này không phải đạ
i
diện pháp
l
ý cho các n hợp doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ th của ban đ
i
ều
phố
i
do các bên hợp doanh tho thuận.
- n nớc ngoà
i
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế, các
ngh
ĩ
a vụ tài chính khác theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Còn bên Việt Nam thì
thực hiện các ngh
ĩ
a vụ theo quy định của pháp luật áp dụng đối vớ
i
doanh nghiệp trong
nớc.
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không quy định cụ thể nội dung p vốn của từng
bên tham gia hợp đồng hợp c kinh doanh . Trong thực tế, các bên thực hiện góp vốn với
các nội dung ng tự nh quy định đối với các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh, chỉ
khác không góp vốn pháp định.
1.1.2.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh doanh nghiệp đợc thành lập trên sở hợp đồng liên doanh
giữa hai n hoặc nhiều bên để tiến hành đầu t, kinh doanh . Trong trờng hợp đặc biệt,
doanh nghiệp liên doanh thể đợc thành lập trên sở hiệp định kết giữa Chính ph
nớc sở tại vớ
i
Chính phủ các nớc khác.
Các doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc phép thành lập
doanh nghiệp liên doanh mớ
i
với nhà đầu t nớc ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam; vớ
i
sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ng các đ
i
ều kiện do
Chính phủ quy định; với ngờ
i
Việt Nam định c nớc ngoà
i
hoặc vớ
i
doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã đợc thành lập tại Việt Nam.
H
H
H
Hì
ì
ì
ình
nh
nh
nh th
th
th
th
c
c
c
c c
c
c
c
ủa
a
a
a doanh
doanh
doanh
doanh nghi
nghi
nghi
nghiệ
p
p
p
p li
li
li
liê
ê
ê
ên
n
n
n doanh
doanh
doanh
doanh
:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành
l
ập tạ
i
Việt Nam theo h
ì
nh thức công ty trách
nhiệm hữu hạn, nghĩa
l
à mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về các khoản nợ các
ngh
ĩ
a vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
vào doanh nghiệp .
Khác vớ
i
công ty trách nhiệm hữu hạn trong nớc, các bên liên doanh không nhất thiết
phải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty. Việc góp vốn thể đợc thoả thuận
góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án .
V
V
V
V
n
n
n
n ph
ph
ph
phá
á
á
áp
p
p
p đị
đị
đị
định
nh
nh
nh c
c
c
c
ủa
a
a
a doanh
doanh
doanh
doanh nghi
nghi
nghi
nghi
p
p
p
p li
li
li
liê
ê
ê
ên
n
n
n doanh
doanh
doanh
doanh
:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh mức vốn bắt buộc phải để thành lập
doanh nghiệp, đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Theo Luật đầu t nớc ngoài tạ
i
Việt
Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh
nghiệp. Trong trờng hợp đặc biệt, tỷ
l
này có thể thấp hơn 30% nhng ph
i
đợc quan
quản Nhà nớc về đầu t nớc ngoà
i
chấp thuận. Thông thờng, đó trờng hợp của các
doanh nghiệp liên doanh v xây dựng kết cấu hạ tầng tại các ng điều kiện kinh tế
hộ
i
khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh miền núi, vùng sâu, vùng xa, các doanh
nghiệp liên doanh trồng rừng. Đố
i
với các doanh nghiệp liên doanh nói trên, vốn pháp
định thể thấp đến 20% vốn đầu t .
Trong những khoản vốn p của bên Việt Nam, nhà đầu t thờng quan tâm khoản góp
bằng giá tr
quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền s dụng đất góp vốn liên doanh đợc xác định bằng tiền thuê đất tơng ứng
với thời hạn liên doanh. Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam thể p vốn bằng
giá tr
quyền sử dụng đất vớ
i
thờ
i
hạn ít hơn thời hạn hoạt động của liên doanh.
Tùy thuộc vào t
ì
nh h
ì
nh cụ th của nh, mỗi quốc gia có thể quy định giới hạn phần
góp vốn của bên nớc ngoà
i
trong doanh nghiệp liên doanh (thờng không quá 49%). Với
nớc ta, nhằm thu hút nhiu vốn đầu t nớc ngoài, trong Luật đầu t nớc ngoài quy định phần
góp vốn của bên nớc ngoài hoặc các bên nớc ngoà
i
vào vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo s tho thuận của các bên nhng không
dới 30% vốn pháp định trừ nhng trờng hợp do Ch
í
nh phủ quy định. Trong một số trờng
hợp, căn c vào nh vực kinh doanh, công nghệ, th
trờng, hiệu quả kinh doanh các lợi
ích kinh tế xã h
i
khác của dự án, quan cấp giấy phép đầu t thể xem xét cho phép
bên nớc ngoà
i
tham gia liên doanh tỷ l góp vốn pháp định thấp đến 20%.
Luật đầu t nớc ngoài không quy định mức t
i
thiểu n Việt Nam phả
i
góp vốn, nhng
trên thực tế bên Việt Nam thờng góp 30-40% vốn pháp định. Đối với doanh nghiệp liên
doanh nhiều bên, Chính phủ sẽ quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu ca mỗi n Việt Nam.
Đố
i
với những dự án quan trọng do Chính ph quy định, khi kết hợp đồng liên doanh,
các bên liên doanh tho thuận về thời điểm, phơng thức tỷ
l
tăng vốn góp của bên Việt
Nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
Vốn pháp định th đợc các bên góp trọn một
l
ần khi thành
l
ập doanh nghiệp liên
doanh hoặc thể góp từng phần trong một th
i
gian hợp lý. Các bên tho thuận phơng
thức, tiến độ góp vốn pháp định ghi vào hợp đồng liên doanh phù hợp vớ
i
giải tr
ì
nh
kinh tế- kỹ thuật của hồ sơ dự án .
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không đợc giảm vốn pháp định
nhng thể đợc tăng thêm. Việc tăng vốn pháp định, thay đổ
i
tỷ lệ góp vốn của các bên
liên doanh sẽ do Hội đồng quản trị quyết định phả
i
đợc quan cấp giấy phép đầu t
chuẩn y.
C
C
C
Cơ
ơ
ơ
ơ quan
quan
quan
quan l
l
l
lã
ã
ã
ãnh
nh
nh
nh đạ
đạ
đạ
đạo
o
o
o v
v
v
và
à
à
à đ
đ
đ
đi
i
i
iề
u
u
u
u h
h
h
hà
à
à
ành
nh
nh
nh doanh
doanh
doanh
doanh nghi
nghi
nghi
nghi
p
p
p
p li
li
li
liê
ê
ê
ên
n
n
n doanh
doanh
doanh
doanh
:
a. H
i
đồng quản trị
:
quan nh đạo của doanh nghiệp liên doanh là Hộ
i
đồng quản tr
gồm đạ
i
diện của
các bên tham gia liên doanh. Các bên tham gia liên doanh chỉ định ngời của m
ì
nh tham gia
Hộ
i
đồng quản tr
theo tỷ lệ tơng ứng với phần góp vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh.
- Chủ tịch H
i
đồng quản trị: