BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT

VÀ THƢƠNG MẠI

Giáo viên hƣớng dẫn :Ths NGUYỄN THU HOÀI

Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Huyền Trang

Mã sinh viên :A20514

Chuyên ngành :Kế toán

HÀ NỘI - 2015

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s

Nguyễn Thu Hoài đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt

nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô khoa quản lý - Trƣờng Đại học Thăng Long

đã tận tình truyền đạt kiến thức trong ba năm học tập. Với vốn kiến thức em đã tiếp thu

đƣợc trong quá trình học không chỉ là nèn tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bƣớc vào cuộc sống một các tự tin, vững chắc.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị tại công ty trách nhiệm

hữu hạn Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em

thực tập tại công ty và thu thập số liệu hoàn thành khóa luận.

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công

trong sự nghiệp, đồng kính chúc các anh chị trong công ty trách nhiệm hữu hạn Hawee

Sản xuất và Thƣơng mại luôn mạnh khỏe, thành công, chúc công ty ngày càng phát

triển hơn.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện với sự hỗ

trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

(Chữ ký)

Nguyễn Thị Huyền Trang

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ................... 1

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................. 1

1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại .................................... 1

1.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại .............................................. 2

1.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............... 2

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........... 2

1.2. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............................................................................................................................ 3

1.3. Các phƣơng thức bán hàng ............................................................................. 6

1.3.1. Phương thức bán buôn .............................................................................. 6

1.3.2. Phương thức bán lẻ .................................................................................... 7

1.3.3. Các phương thức bán hàng khác .............................................................. 8

1.4. Các phƣơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho ........................................ 8

1.4.1. Phương pháp nhập trước - xuất( FIFO) .................................................. 8

1.4.2. Phương nhập sau - xuất trước (LIFO) ..................................................... 9

1.4.3. Phương pháp giá thực tế đích danh .......................................................... 9

1.4.4. Phương pháp bình quân gia quyền ........................................................... 9

1.5. Nội dung kế toán bán hàng ........................................................................... 10

1.5.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 10

1.5.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................... 11

1.5.3. Trình tự hạch toán bán hàng .................................................................. 14

1.5.3.1. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ................................................................... 14

1.5.3.2. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) ............................................................. 19

1.6. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng .............................................. 21

1.6.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .................. 21

1.6.1.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................... 25

1.7. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại .................................................... 26

CHƢƠNG 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ..................................... 28

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ...... 28

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hawee Sản xuất ................................................................................... 28 và Thương mại

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 29

2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 31

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................................... 31

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................................... 33

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại .............................................................................................................. 35

2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ............................................................. 35

2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Hawee Sản ................................................................................... 35 xuất và Thương mại

2.2.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................... 37

2.2.4. Nội dung kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 38

2.2.5. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty ....................... 56

2.2.5.1. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................... 56

2.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................ 68

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY tnHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ................................................................................ 79

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ................................... 79

3.1.1. Ưu điểm ................................................................................... 79

3.2. Nhƣợc điểm ..................................................................................................... 80

3.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ............................ 80

3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện .................................................................................. 80

3.3.2. Nguyên tắc hoàn thiện ............................................................................. 81

3.4. Gải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại .................................................. 81

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CCDC GTGT Hợp đồng Công cụ dụng cụ Giá trị gia tăng

K/C

KKĐK QLDN TNHH TTĐB TSCĐ

Kết chuyển Kiểm kê định kỳ Quản lý doanh nghiệp Tràch nhiệm hữu hạn Tiêu thụ đặc biệt Tài sản cố định

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn qua kho ............................... 15

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ...................................................................................................................... 15

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán........................................................................................................ 16

Sơ đồ 1.4:Kế toán bán hàng theo hình thức bán lẻ ........................................................ 17

Sơ đồ 1.5:Kế toán bán hàng theo hình thức bán trả chậm, trả góp ............................... 18

Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng đại lý ( bên giao đại lý) ................................................... 18

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán háng đại lý (bên nhận đại lý) ................................................... 19

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ .................................................................................................... 21

Sơ đồ 1.9:Kế toán chi phí bán hàng............................................................................... 23

Sơ đồ 1.10:Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................ 24

Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng ............................................................ 25

Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức “Nhật ký chung” .................................................................................................... 27

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................................ 31

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty ......................... 34

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1: Tình hình nhập, xuất, tồn mặt hàng ống PP-R Vesbo tháng 9 năm 2014 ..... 37

Bảng 2.2: Hợp đồng kinh tế ........................................................................................... 39

Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ........................................................... 41

Bảng 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa ....................................................................... 42

Bảng 2.5: Giấy báo có ................................................................................................... 43

Bảng 2.6: Đơn đặt hàng ................................................................................................. 44

Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ........................................................... 45

Bảng 2.8:Phiếu xuất kho hàng hóa ................................................................................ 46

Bảng 2.9: Phiếu thu ....................................................................................................... 47

Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng hóa ..................................................................................... 48

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa ...................................................... 49

Bảng 2.12: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ........................................................................ 50

Bảng 2.13: Sổ chi tiết doanh thu ................................................................................... 51

Bảng 2.14: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa........................................................................... 52

Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán ..................................................... 53

Bảng 2.16: Sổ cái Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............... 54

2.17: Bảng tổng hợp doanh thu ..................................................................................... 55

Bảng 2.18: Bảng lƣơng tính cho một lao động.............................................................. 57

Bảng 2.19: Bảng chấm công .......................................................................................... 58

Bảng 2.20: Bảng thanh toán tiền lƣơng ......................................................................... 59

Bảng 2.21: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Bảo Sơn .................................................. 61

Bảng 2.22: Giấy báo nợ ................................................................................................. 62

2.23: Hóa đơn GTGT công ty TM và DV Tân Á .......................................................... 63

Bảng 2.24: Phiếu chi cho chi phí bán hàng ................................................................... 64

Bảng 2.25: Mẫu hóa đơn GTGT mua máy tính cầm tay và hộp bút bi ......................... 65

Bảng 2.26: Phiếu chi ...................................................................................................... 66

Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục .............................. 66

Bảng2.28: Sổ cái TK 641: Chi phí bán hàng ................................................................. 67

Bảng 2.29: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ....................................................... 69

Bảng 2.30: Bảng thanh toán tiền lƣơng ......................................................................... 70

Bảng 2.31: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm ........................................................ 71

Bảng 2.32: Hóa đơn GTGT tiền điện ............................................................................ 72

Bảng 2.33: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục .......... 73

Bảng 2.34: Sổ cái tài khoản 642 .................................................................................... 74

Bảng 2.35: Sổ cái tài khoản 911 .................................................................................... 75

Bảng 2.36: Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 76

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG

MẠI

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại và sự cần thiết của việc hoàn

thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

thƣơng mại của doanh nghiệplàm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các doanh nghiệp

với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa,

cung ứng dịch vụ thƣơng mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi

nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.

Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua

bán trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là khâu trung gian nối tiếp giữa sản xuất và tiêu dùng.

Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có những đặc điểm cơ bản sau:

 Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lƣu chuyển hàng hóa ( Lƣu

chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán

trao đổi cà dự trữ hàng hóa ).

 Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thƣơng mại gồm các vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về nhằm

mục đích để bán.

 Về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có

hai hình thức lƣu chuyển chính là bán buôn và bán lẻ

 Về phƣơng thức kinh doanh: Có thế theo nhiều mô hình khác nhau nhƣ tổ

chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty xúc tiến thƣơng

mại...

 Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (lƣu chuyển trong nƣớc, hàng nhập khẩu...). Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.

1

1.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Đối với doanh nghiệp thƣơng mại việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết

quả bán hàng có vai trò quan trọng trong từng bƣớc hạn chế sự thất thoát hàng hóa,

phát hiện đƣợc những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng cung cấp, nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình kinh doanh và tài chính của doanh

nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà

nƣớc có kiểm tra việc chấp hành về kinh tế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình cập nhật, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động

bán hàng nhằm quản lý, kiểm tra, đánh giá toàn bộ hoạt động đó trong các kỳ kinh

doanh của doanh nghiệp.

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp đều phải sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán bán hàng

đƣợc coi là một công cụ hữu hiệu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng, kế toán đƣợc

sử dụng nhƣ một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nhƣ

đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc. Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau:

 Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lƣợng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả

bán hàng

 Kiểm tra giám sát thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và phân phối hiệu quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản

lý doanh nghiệp.

Nhƣ vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lƣợng và giá trị của lƣợng hàng hóa bán ra cũng nhƣ doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy đƣợc vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

2

1.2. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

Trong hoạt động bán hàng có sử dụng những khái niệm sau:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm,

hàng hóa cho ngƣời mua và thu tiền về hoạc đƣợc quyền thu tiền. Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái

vật chất sang hình thái tiền tệ.

Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp,

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ta có

Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu xác định tƣơng đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định đƣợc chi phí liên quan đến dao dịch bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị,số lƣợng hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng

bị ngƣời mua từ chối, thƣờng là do một số lý do nhƣ hàng kém phẩm chất, quy cách,

giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng, không đáp ứng đúng yêu

cầu của khách hàng.

Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, quy cách, giao hàng

không đúng thời hạn địa điểm trong hợp đồng.

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua với số lƣợng lớn.

Khoản thuế gián thu: bao gồm thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT của các doanh nghiệp tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo.

3

Doanh thu thuần là giá trị chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản

giảm trừ

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá đã thực sự bán đƣợc trong

kỳ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị

thực tế của hàng đã bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh

nghiệp xác định đúng đƣợc kết quả kinh doanh.

Lợi nhuận gộp là giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng:

 Chi phí nhân viên bán hàng: là khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển , bảo quản sản phẩm hàng hoá,.. Bảo hiểm y tế

,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

 Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nhƣ chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản

hàng hoá, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ,

vật liệu dùng trong sửa chữa TSCĐ, bảo quản sản phẩm, hàng hoá của

doanh nghiệp.

 Chi phí công cụ, đồ dùng: là các chi phí về công vụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hoa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán,

phƣơng tiện làm việc...

 Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bảo quản hàng nhƣ nhà kho , cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện bốc dỡ, vận chuyển,

phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm tra chất lƣợng...

 Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng

hoá đã đƣợc bán trong kỳ.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhƣ thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác,vận chuyển hàng hoá tiêu thụ, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng...

4

 Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nhƣ chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới

thiệu sản phẩm hàng ,hóa quảng cáo, chào hàng, hộ nghị khách hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

 Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản về trả lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của ban giám đốc,

nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.

 Chi phí vật liệu quản lý: là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp nhƣ giấy, bủt,.. vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ,

công cụ, dụng cụ,..

 Chi phí đồ dùng văn phòng : là các chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng văn

phòng dùng cho công tác quản lý.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho, vật kiến trúc,

phƣơng tiện truyển dẫn, máy móc thiết bị dùng cho văn phòng...

 Thuế, phí, lệ phí : Các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí nhƣ thuế môn bài,

thuế nhà đất,...và các khoản phí và lệ phí khác.

 Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng các

hợp đồng có rủi ro lớn... tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng phụv vụ cho văn phòng doanh nghiệp, các khoản phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ

thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thƣơng mại...(không thuộc TSCĐ) đƣợc tính theo phƣơng pháp phân

bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nhƣ: chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi phí cho lao động nữ.

Kết quả bán hàng là kểt qủa cuối cùng về giá trịn hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu lỗ hoặc lãi. Đó là chênh lệch giữa lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý

doanh nghiệp

5

1.3. Các phƣơng thức bán hàng

Trong nền kinh tế thị trƣờng, tiêu thụ hàng hóa đƣợc thể hiện theo nhiều phƣơng thức khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp đếm tay ngƣời

tiêu dùng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phƣơng thức tiêu thụ đã góp phần

không nhỏ vào việc thể hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh

nghiệp thƣờng sử dụng một số phƣơng thức chủ yếu sau:

1.3.1. Phương thức bán buôn

Bán buôn là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thƣơng

mại ... để tiếp tục bán ra hoặc đƣa vào sản xuất, gia công, chế biến. Trong bán buôn

thƣờng gồm hai kiểu:

Bán buôn qua kho: là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa

phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho có thể

thực hiện dƣới hai hình thức:

Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên

mua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng .Sau khi tiến

hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi nhƣ hàng hóa đƣợc

tiêu thụ.

Bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán: theo hình thức này căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn hàng bên mua, doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng tiện vận tảỉ của mình hoặc thuê ngoài, giao cho bên mua ở

một địa điểm thỏa thuận trƣớc giữa hai bên. Hàng hóa gửi bán vẫn thuộc sở hữu của

doanh nghiệp thƣơng mại. Chỉ khi nào đƣợc bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán thì số hàng gửi đi mới đƣợc coi là tiêu thu, ngƣời bán mất quyền sở

hữu vói số hàng bán đã gửi. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thƣơng mại chịu hay

bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trƣớc giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thƣơng mại

chịu khoản chi phí này thì sẽ đƣợc ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì sẽ

phải thu tiền của bên mua.

Bán buôn không qua kho: là hình thức bán mà doanh nghiệp thƣơng mại sau

khi tiến hành mua hàng không đƣa về nhập kho và vận chuyển thẳng đến cho bên mua. Bán buôn vận chuyển thẳng có thể đƣợc thể hiện dƣới hai hình thức:

Bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh nghiệp phải tổ chức mua hàng hóa, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền hàng đã

bán với nhà cung cấp cùng nhƣ với khách hàng của doanh nghiệp. Tức là đồng thời

phát sinh hai nghiệp vụ mua và bán hàng. Trong đó:

6

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tay ba): Doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng sẽ giao hàng

trực tiếp cho bên mua tại kho của ngƣời bán. Sau khi nhận hàng, bên mua ký nhận

hàng và thanh toán tiền hàng luôn hoăc chấp nhạn thanh toán thì hàng đƣợc coi là tiêu

thụ.

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng

cho bên mua tới địa điểm đã thỏa thuận trƣớc. Hàng hóa gửi đi bán trong trƣởng hợp

này vẫn còn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thƣơng mại khi nào bên mua nhận đƣợc

hàng và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thanh toán thì hàng hóa mới đƣợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp thƣơng mại lúc này mới ghi nhận doanh thu.

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất đây là hình

thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán mà doanh nghiệp thƣơng mại là bên

trung gian giữa bên cung cấp và bên mua. Trƣờng hợp này tại doanh nghiệp không

phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa. Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng mà doanh

nghiệp đƣợc hƣởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.

1.3.2. Phương thức bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng mà hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu

thông và đã đƣợc giao tới tay ngƣời tiêu dùng. Trong phƣơng thức bán lẻ hàng hóa thƣờng bán với số lƣợng nhỏ hoặc đơn chiếc, chủ yếu bán hàng thu tiền mặt, thƣờng

thời điểm giao hàng và thu tiền cùng một lúc. Vì vậy, thời điểm đƣợc xác định là tiêu

thụ đối với hàng hóa theo phƣơng thức bán lẻ là ngay khi hàng hóa giao cho khách

hàng. Bán lẻ đƣợc thực hiên theo những hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách

nhiệm vật chất về toàn bộ số hàng đã nhận để bán tại quầy hàng, đồng thời chịu trách

nhiệm quản lý tiền hàng bán trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc

thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tra tiền, làm giấy nộp tiền. kiểm kê hàng háo hiện còn ở trong quầy và xác định giá bán ra

trong ca, trong ngày. Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp trong giấy nộp tiền.

Bán lẻ thu tiền tập trung: theo phƣơng thức này nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền đƣợc tách rời nhau. Mỗi quầy hàng bố trị một nhân viên thu tiền chuyên làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng do nhân

viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân tổng hợp tiền hàng, kiểm tra và làm thủ tục nộp tiền bán hàng vào thủ quỹ, còn nhân viên bán hàng căn cứ vào

7

hóa đơn giao hàng cho khách hàng kiểm kê số lƣợng cuối ca, cuối ngày để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng tự chọn

lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm

kê hàng, tính tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để

xác định số lƣợng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.

1.3.3. Các phương thức bán hàng khác

Bán lẻ theo hình thức trả góp: là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp

thƣơng mại chấp nhận cho ngƣời mua trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp

đƣợc hƣởng khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thƣờng theo

phƣơng thức trả tiền ngay. Khi doanh nghiệp giao hàng cho ngƣời mua, hàng hóa đƣợc

coi là tiêu thụ. Phần chênh lệch khoản trả góp đƣợc ghi nhận toàn bộ tại thời điểm

hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ và đƣợc phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính

trong thời gian khách hàng nợ.

Bán hàng đại lý, ký gửi

Bên giao đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý và bên nhận làm

đại lý sẽ trực tiếp bán hàng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyển sở

hữu của doanh nghiệp thƣơng mại cho đến khi hàng đƣợc nhận thông báo của cơ sở

đại lý về số hàng bán đƣợc. Khi đó doanh nghiệp mới đƣợc ghi nhận doanh thu và xác định các khoản hoa hồng thanh toán cho bên đại lý.

Bên nhận đại lý: Doanh nghiệp sẽ nhận hàng hóa từ bên giao đại lý để trực tiếp

bán hàng. Cuối tháng doanh nghiệp gửi bản kê hàng hóa bán đƣợc cho bên giao đại lý

để bên giao đại lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận hoa hồng đại lý mà doanh

nghiệp mình nhận đƣợc.

1.4. Các phƣơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho

1.4.1. Phương pháp nhập trước - xuất( FIFO)

Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập về trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc , xuất hết số nhập trƣớc mới đến số hàng nhập sau. Nhƣ vậy, giá thực tế của hàng hóa

mua trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá để tính cho hàng xuất trƣớc. Do đó, giá trị tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hóa vào sau cùng trong kỳ.

Ƣu điểm: có thế tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cho khâu tiếp theo cũng

nhƣ quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt

hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

8

Nhƣợc điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phƣơng pháp này, doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị sản

phẩm, vật tƣ, hàng hóa đã có đƣợc từ các đó rất lâu. Đồng thời nếu số lƣợng chủng

loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuẩt liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch

toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

1.4.2. Phương nhập sau - xuất trước (LIFO)

Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập sau sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất

hết số nhập sau mới xuất đến số nhập trƣớc. Nhƣ vậy, giá thực tế của hàng mua sau sẽ

đƣợc dùng làm giá để tính cho hàng xuất trƣớc. Do đó, giá trị tồn kho cuối kỳ sẽ là giá

thực tế của số hàng mua vào đầu tiên trong kỳ.

Ƣu điểm: chi phí của lần mua gần nhất sẽ tƣơng đối sát với trị giá vốn của hàng

thay thế. Việc thực hiện phƣơng pháp này sẽ đảm bảo đƣợc yêu cầu của nguyên tắc

phù hợp trong kế toán.

Nhƣợc điểm: trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị

trƣờng của hàng thay thế.

1.4.3. Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phƣơng pháp này hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập

kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp

của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho đƣợc phản

ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Ƣu điểm: Phản ánh chính xác trị giá của từng lô hàng xuất giúp cho công tác

tính giá đƣợc thực hiện kịp thời và theo dõi đƣợc thời hạn bảo quản của từng lô hàng

hóa.

Nhƣợc điểm: Hệ thống kho của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô

hàng nhập kho. Việc áp dụng phƣơng pháp này khiến công việc tính giá vốn trở nên

rất phức tạp, đòi hỏi kế toán phải mở sổ chi tiết quản lý đƣợc hàng hóa theo từng lô, từng lần nhập và giá nhập. Phƣơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có

ít mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc.

1.4.4. Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phƣơng pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn đầu kỳ và giá trị từng hàng tồn kho đƣợc mua trong

kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về,

phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

9

= × Giá thực tế hàng xuất kho Số lƣợng thực tế hàng xuất kho Đơn giá bình quân của hàng xuất

Phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo công thức sau:

Giá trị hàng tồn kho + Giá trị hàng nhập thêm = Số lƣợng hàng tồn kho + Số lƣợng hàng nhập thêm Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: Giá của hàng hóa đƣợc cập nhật chính xác và kịp thời, thƣờng xuyên

liên tục

Nhược điểm: Khối lƣợng công việc là rất lớn, phải tiến hành tính giá theo từng

loại hàng hóa, tốn kém khá nhiều chi phí.

Phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.

Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân.

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ

= Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Số lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ

Ưu điểm: Giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi tiết từng loại hàng hóa, không phụ

thuộc vào số lần nhập, xuất chúng.

Nhược điểm: Do cuối kỳ mới hạch toán, nên dồn công việc tính giá hàng hóa,

điều này sẽ làm ảnh hƣởng tới tiến độ của các khâu kế toán khác. Ngoài ra, kế toán phải tính giá hàng hóa theo từng chủng loại. Mặc dù giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi

tiết nhƣng độ chính xác không cao.

1.5. Nội dung kế toán bán hàng

1.5.1. Chứng từ sử dụng

Theo quyết định số 15/2006 - QĐ/BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó các chứng từ sử dụng cho hoạt

động bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm những chứng từ sau:

 Hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu 01GTKT-3LL(đối với doanh nghiệp

kê khai thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)

 Hóa đơn bán hàng theo mẫu 02GTGT-3LL (đối với doanh nghiệp kê

khai thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)

10

 Phiếu xuất kho (02-VT) hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

(mẫu 03 PXK-3LL)

 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 03 HDL-3LL)  Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo nợ, giấy báo có...  Báo cáo bán hàng; Bảng thanh toán hàng gửi bán đại lý ( mẫu 01-BH)  Các chứng từ khác có liên quan

1.5.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 156 - “Hàng hóa”:

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho đầu kỳ hoặc

cuối kỳ (trong hệ thống tài khoản kế toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) hay hàng hóa tồn đầu kỳ, nhập và xuất trong kỳ, báo cáo theo giá thực tế nhập kho (trong

hệ thống kế toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên). Tài khoản này có hai tài

khoản cấp 2: là TK 1561, TK 1562

TK 1561 - “ Giá mua hàng hóa:

Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập

kho (Tính theo trị giá mua vào).

Nợ TK 1561 Có

- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ; - Chiết khấu thƣơng mại hàng mua đƣợc hƣởng; - Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng; - Trị giá hàng hóa trả lại ngƣời bán; - Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát; - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKĐK).

- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng; - Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không đƣợc khấu trừ , tính cho số hàng hóa mua ngoài đã nhập kho; - Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho; - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKĐK).

Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản 1562 - “ Chi phí thu mua hàng hóa”:

11

Nợ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa Có

- Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lƣợng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. - Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan đến khối lƣợng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ.

Dƣ nợ: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại trong kỳ.

Tài khoản 157 - “ Hàng gửi bán”:

Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,

hàng hóa ký gửi, đại lý chƣa chấp nhận thanh toán. Tài khoản này đƣợc chi tiết theo

từng mặt hàng hóa đƣợc xuất kho đến khi đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán.

Nợ TK157 - Hàng gửi bán Có

- Trị giá hàng hóa gửi bán, ký gửi hoặc gửi bán đại lý. - Kết chuyển trị giá hàng hó gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (Kiểm kê định kỳ).

- Trị giá hàng hóa gửi bán đã đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng hóa gửi bán đƣợc khách hàng trả lại. - Kết chuyển trji giá hàng hóa gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ ( Kiểm kê định kỳ).

Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán tồn cuối kỳ.

TK 632 - “ Giá vốn hàng bán” :

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hóa bán trong kỳ.

TK 632 - Giá vốn hàng bán Có Nợ

- Giá vốn hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại. - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trƣớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay, - Kết chuyển về TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. - Giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trƣớc.

Tài khoản 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Tài khoản này để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Kết cấu của tài

khoản nhƣ sau:

12

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có

- Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

- Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 511 là tài khoản tạm thời cuối kỳ không có số dƣ, có 6 tài khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

 TK 5118: Doanh thu khác

TK 521 - “Chiết khấu thƣơng mại”:

Nợ TK 521- Chiết khấu thƣơng mại Có

- Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

- Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

TK 531 - “ Hàng bán bị trả lại":

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào tài khoản phải thu khách hàng về số lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán.

-Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc 512 - “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

TK 532 - “Giảm giá hàng bán”:

13

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Có

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngƣời mua hàng do kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

-Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc 512 - “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

1.5.3. Trình tự hạch toán bán hàng

1.5.3.1. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên (KKTX) là phƣơng pháp theo dõi và phản

ánh thƣờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuẩt, tồn hàng hóa trên sổ kế

toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ. Về nguyên tắc, số liệu tồn kho thực tế luôn phù

hợp với số liệu trên sổ kể toán, nếu có sự chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử

lý theo quy định của cấp có thẩm quyển.

 Ƣu điểm: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên theo dõi và phản ánh thƣờng

xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng hóa giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về số lƣợng và giá trị.

 Nhƣợc điểm: tăng khối lƣợng ghi chép hằng ngày, gây áp lƣc cho ngƣời làm công tác kế toán. Tuy nhiê, nhƣợc điểm này có thể đƣợc khắc phục khi doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.

 Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp KKTX thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp có các loại hàng hóa giá trị lớn và lƣợng hàng đƣợc xuất không thƣờng xuyên.

Qúa trình hạch toán các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc

vào phƣơng pháp hạch toán HTK còn phụ thuộc và phƣơng thức bán hàng và thanh

toán. Dƣới đây là các sơ đồ miêu tả trình tự hạch toán theo các phƣơng thức bán hàng.

Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế

GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.

14

TK 1561

TK 632

TK 911

TK 511

TK 111, 112, 131

Ghi nhận

Kết chuyển GVHB

K/c doanh thu thuần

Giá bán chƣa có thuế GTGT

GVHB

TK 3331

TK 521,532,531

Thuế GTGT phải nộp

TK 157

K/c các khoản giảm trừ DT

Gửi bán

Các khoản giả trừ DT

TK 1562

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho

Phân bổ

Chi phí thu mua

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham

gia thanh toán

15

TK 911

TK 111,112,331

TK 157

TK 632

TK 511 TK 111,112,131

Trị giá hàng mua gửi bán

Ghi nhận GVHB

K/c doanh

K/c GVHB

Giá bán chƣa có

thu thuần

thuế GTGT

Giá vốn hàng giao tay ba

TK 521,532,531

TK 3331

trực tiếp

TK 133

K/c các khoản giảm trừ DT

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT đầu vào

Các khoản giảm trừ DT

Thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không

TK 111,112,331

TK 641

TK 911

TK 511

TK 111,112,331

Hoa hồng môi giới đƣợc hƣởng

K/c CPBH

K/c DT thuần

Chi phí môi giới chƣa thuế GTGT

TK 3331

TK 133

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT đầu vào

tham gia thanh toán

16

TK 911

TK 111,112

TK 156

TK 632

TK 511

Xác định

K/c

K/c

DT

Số tiền thực nộp

GVHB

GVHB

bán hàng

Doanh thu thuần

TK 1381

TK 3331

TK 1562

Số tiền

Thuế GTGT

Phân bổ chi phí

thiếu

TK 3381

Số tiền nộp thừa

thu mua cho hàng bán ra

Sơ đồ 1.4:Kế toán bán hàng theo hình thức bán lẻ

17

TK 1561

TK 111,112

TK 911

TK 511

TK 632

Số tiền

DT theo giá bán

GVHB

K/c

K/c

đã thu

Thu tiền ngay

GVHB

DT thuần

TK 131

TK 3331

Sơ đồ 1.5:Kế toán bán hàng theo hình thức bán trả chậm, trả góp

Thuế GTGT đầu ra

Số tiền còn

(nếu có)

phải thu

TK 515

TK 3387

TK 1562

Định kỳ P/bổ

Lãi trả

Lãi trả chậm trả góp

chậm ,trả góp

K/c DTDT DT h/đ tài chính

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra

TK 1561

TK 911

TK 157

TK 511

TK 632

TK 111,112,131

Xuất hàng

GVHB

K/c

DT

K/c

TK 641

gửi bán

GVHB

chƣa thuế

DT thuần

Hoa hồng

Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng đại lý ( bên giao đại lý)

TK 3331

TK 1331

Thuế GTGT

Thuế

TK 1562

đầu ra

GTGT đ/vào

K/c các khoản chi phí bán hàng

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra

18

TK 003

Xuất hàng để bán

Nhận hàng để bán mbán

TK 911

TK 111,112

TK 511

TK 331

Tiền đại lý phải trả

K/c

X/đ DT hoa hồng

cho bên giao đại lý

DT thuần

đại lý

TK 3331

Thanh toán tiền hàng cho

Thuế GTGT

bên giao đại lý

đầu ra

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán háng đại lý (bên nhận đại lý)

Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế

GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp

Doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực

tiếp hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT thì quá trình hạch toán nghiệp vụ bán

hàng về cơ bản giống với doanh nghiệp tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ. Sự khác

biệt chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bao gồm cả thuế

GTGT.

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Thuế GTGT phải nộp cho hàng đã tiêu thụ đƣợc hạch toán nhƣ khoản giảm trừ

doanh thu:

Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

1.5.3.2. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Trong hạch toán kế toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, số lƣợng hàng hóa đƣợc xuất bán trong kỳ đƣợc xác định tại ngày cuối kỳ theo các kếT quả kiểm kê của

hàng tồn kho, tồn đại lý, tồn quầy... Hay nói cách khác phƣơng pháp này căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa cuối kỳ. Tài khoản chủ yếu để

19

phản ánh chỉ tiêu giá vốn hàng bán theo cách thức hạch toán này là TK 611 - Mua hàng hóa. Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định bằng công thức sau:

= + - Trị giá hàng xuất bán Trị giá hàng tồn đầu kỳ Trị giá hàng nhập trong kỳ Trị giá hàng tồn cuối kỳ

Mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK mà gí

trị hàng hóa mua vào và nhập kho đƣợc phản ánh trên TK 611. Các tài khoản HTK chỉ

sử dựng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dƣ đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết

chuyển số dƣ cuối kỳ).

TK 611 - Mua hàng (chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo

phƣơng pháp KKĐK) là tài khoản dùng để phản ánh trị giá hàng hóa mua vào, nhập

kho hoặc bán ra trong kỳ.

Ƣu điểm: Giảm khối lƣợng ghi chép cho ngƣời làm công tác kế toán

Nhƣợc điểm:

 Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ  Công việc kế toán kiểm tra không thƣờng xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý. Độ chính xác về hàng hóa xuất kho phụ thuộc và chất lƣợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.

 Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập kho không trùng

với ghi sổ kế toán.

Nợ Nợ TK 611 - Mua hàng Có

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (Chƣa đƣợc xác định là đã bán trong kỳ); - Giá gốc hàng hóa mua vào trả lại cho ngƣời bán, hoặc đƣợc giảm giá.

20

TK 111,112,331

TK 155, 1561, 157

TK 611

K/c trị giá

Giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua, CKTM đƣợc hƣởng

HTK đầu kỳ

TK 133

TK 111,112,131

TK 632

Thuế GTGT

Mua hàng trong kỳ

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 133

Thuế GTGT

K/c GVHB

K/c trị giá HTK cuối kỳ

đầu vào

1.6. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng

1.6.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chi phí bán hàng là tài khoản 641, chi phí

quản lý doanh nghiệp là tài khoản 642. Trong từng loại chi phí đƣợc theo dõi chi tiết

theo từng nội dung thích hợp.

TK 641 - “Chi phí bán hàng” : là một bộ phận nhỏ của chi phí thời kỳ, chi phí

bán hàng biểu hiện bằng tiền các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ

sản phẩm hàng hóa trong kỳ kế hoạch.

Nợ TK641 - Chi phí bán hàng Có

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm - Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”.

TK 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: là những chi phí liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao TSCĐ, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các khỏan chi phí khác.

21

Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết) - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”. - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết) - Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Chứng từ sử dụng

 Bảng phân bổ và thanh toán tiền lƣơng (mẫu 02 - LĐTL)

 Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06 - TSCĐ)

 Bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế...

 Chứng từ liên quan khác

Phƣơng pháp kế toán

22

TK 641

TK 111,112,138

TK 111,112,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác

Các khoản giảm trừ

TK 133

chi phí bán hàng

Thuế GTGT

TK 152,153,611

CP NVL, CCDC phục vụ bộ phận

TK 352

bán hàng

TK 214

Hoàn nhập chi phí bảo hành sản phẩm

Trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng

TK 334,338

Tiền lƣơng,phụ cấp và các khoản trích

TK 911

theo lƣơng của nhân viên bộ phận bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 352

Trích trƣớc chi phí

phát sinh trong kỳ

Bảo hành sản phẩm

TK 142,242

Phân bổ dần CCDC,chi phí sửa chữa

TSCĐ vào chi phí bán hàng

TK 335

Sơ đồ 1.9:Kế toán chi phí bán hàng

TSCĐ vào chi phí bán hàng

Trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ

23

TK 642

TK 111,112,331

TK 111,112,138

Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác

Các khoản giảm trừ

TK 133

Thuế GTGT

chi phí QLDN

TK 152,153,611

Chi phí NVL, CCDC phục vụ bộ phận

quản lý doanh nghiệp bán hàng

TK 214

Trích khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN

TK 334,338

Tiền lƣơng,phụ cấp và các khoản trích

theo lƣơng của nhân viên bộ phận QLDN phận bán hàng

TK 351,335

TK 911

Dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ

Kết chuyển chi phí QLDN

vào chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 142,242,

phát sinh trong kỳ

Phân bổ dần

chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp

TK139

Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Sơ đồ 1.10:Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

24

1.6.1.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi chí kinh doanh liên quan đến quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn của hàng xuất kho để bán,

chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ của số hàng đã bán

TK sử dụng: TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng

để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính

và kết quả hoạt động khác.

Nợ TK 911 -Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Có

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ.

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi.

TK 911

TK 511

TK 632

K/c Doanh thu thuần

K/c Giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 641,642

TK 521,531,532

K/c Chi phí bán hàng

K/c các khoản giảm trừ doanh thu

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng

25

1.7. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại

Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp lớn gồm 5 phƣơng pháp sau:

 Hình thức nhật ký chung;  Hình thức Nhật ký - Sổ cái;  Hình thức chứng từ ghi sổ;  Hình thức Kế toán trên máy vi tính;  Hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Trong phạm vi khóa luận này, em xin trình bày về hình thức kế toán “ Nhật ký

chung” .

Đặc trưng cơ bản theo hình thức nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký dựa trên các chứng từ kế toán, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế

toán) của các nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo

từng nghiệp vụ phát sinh

Điều kiện áp dụng theo hình thức nhật ký chung: Đối với các doanh nghiệp ghi

chép theo phƣơng thức thủ công , hình thức nhật ký chung chỉ phù hợp cho những

doanh nghiệp quy mô nhỏ. Còn đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy

hỗ trợ cho việc ghi chép thì hình thức này đƣợc áp dụng với mọi quy mô doanh

nghiệp.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, dễ phân công lao động kế toán. Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đói tƣợng kế toán tại mọi thởi

điểm.

Nhược điểm:

 Số lƣợng ghi chép tƣơng đối nhiều nếu làm kế toán thủ công, mất nhiều thời

gian cho công việc ghi chép

Quy trình hạch toán

26

Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức “Nhật ký chung”

Chứng từ kế toán

Sổ kế toán chi tiết

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt

(TK 151,156,157,511, 521,531,532,632,641,

642, 911)

SỔ CÁI

(TK 151,156,157,511,521,531 Bảng tổng hợp chi tiết 532,632,641,642,911)

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Chi cuối tháng, hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

27

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT

VÀ THƢƠNG MẠI

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hawee Sản xuất và

Thương mại

 Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

 Tên viết tắt: Công ty TNHH Hawee

 Địa chỉ trụ sở chính: Lô D2, khu đấu giá quyền sử dụng đất, Vạn Phúc,

Hà Đông

 Điện thoại: 04.33117744 - Fax: 04.33117748

 Email: Hawee.com.vn

 website: www.Hawee.com.vn

 Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: Ba mƣơi tỷ đồng chẵn)

 Mã số thuế: 0105328013

 Công ty TNHH Hawee đƣợc thành lập từ năm 2011 theo giấy phép kinh doanh ngày 25/05/2011 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thƣơng mại

 Ngƣời đại diên theo pháp luật với chức danh là: Chủ tịch Hội đồng quản trị

kiêm Giám đốc Ông: Dƣơng Xuân Đệ

Công ty Hawee sản xuất và thƣơng mại đƣợc thành lập vào ngày 25/05/2011 từ

sự chia tách của công ty TNHH Hawee thành công ty TNHH Hawee cơ điện và công

ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại. Trƣớc xu thế phát triển và sự cần thiết

trong việc chủ động cung cấp vật tƣ đặc thù cho các công trình dân dụng và khu công nghiệp, năm 2014 công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại quyết định xây

dựng nhà máy sản xuất tủ điện, thang máng cáp, ống gió điều hòa và các đai giá để cung cấp những sản phẩm cao đến cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty là nhà phân

phối uy tín ống nƣớc hàn nhiệt PP-R Vesbo, Busway, máy biến áp, tủ trung thế thƣơng hiệu Schneider, điều hòa không khí Misubishi.

Những năm mới đi vào hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại chƣa đƣợc cao chƣa đƣợc cao, nhƣng những năm gần đây tên tuổi của Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đã khẳng định là một trong những nhà cung cấp lớn trên thị trƣờng, đƣợc nhiều doanh nghiệp, đối tác trong và ngoài nƣớc biết đến. Bên cạnh đó, công ty luôn tuân thủ chính sách và pháp luật

28

Nhà nƣớc quy định và công ty luôn cố gắng thực hiện tốt chính sách về lao động, không ngừng đào tạo cán bộ nhân viên trong công ty.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hawee Sản xuất và

Thương mại

Phòng kỹ thuật

Phòng HCSN

Phòng vật tƣ

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Ban Giám đốc

Bộ phận kho Bộ phận sản xuất Bộ phận bán hàng

(Nguồn:Phòng hành chính nhân sự)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc

 Đứng đầu bộ phận quản lý của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt

động kinh doanh của công ty theo giấy phép kinh doanh hành nghề cho phép.

Đồng thời là ngƣời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu

trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc, cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty. Giám đốc có những quyền và nghĩa vụ:

 Quyết định tất cả vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của

công ty.

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tƣ của công ty.

 Kiến nghị phƣơng án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty.

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh là bộ phận không thể thiếu đƣợc trong công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bởi thị trƣờng kinh doanh đang rất cạnh tranh. Vì vậy, phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dài hạn, trung

29

hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của công ty; tham mƣu cho Ban Giám đốc công ty giao chỉ tiêu kinh doanh; theo dõi, thúc

đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chƣơng trình công tác của công ty.

Bên cạnh đó, phòng kinh doanh cần tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình

hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu

của Ban Giám đốc công ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trƣờng, xây dựng và

triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.

Phòng kỹ thuật

Hỗ trợ kinh doanh, thực hiện công tác kỹ thuật, kiểm tra quá trình sản xuất sản

phẩm và các hợp đồng từ khi triển khai đến khi kết thúc. Tổ chức thực hiện sửa chữa

máy móc, thiết bị, bên cạnh đó phòng kỹ thuật còn tổ chức công tác bảo hành, bảo trì

sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty.

Phòng vật tư

Phòng vật tƣ là bộ phận có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị

trƣờng của các vật tƣ nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan. Mua sắm và cung

cấp nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.Bên cạnh đó phòng vật tƣ có nhiệm vụ: Khai

thác và cung ứng vật tƣ, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh

doanh theo lệnh của Ban Giám đốc. Quản lý bảo quản vật tƣ, nguyên vật liệu .Cấp phát vật tƣ, nguyên vật liệu theo nhu cầu sản xuất của công ty.

Phòng kế toán

Cung cấp số liệu kinh tế giúp Ban Giám đốc biết đƣợc tình hình sử dụng các loại

vật tƣ, hàng hóa, tài sản, tiền vốn, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

thông qua việc thu thập, xử lý các chứng từ có vốn bằng tiền ở công tác kế toán trong

quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Để từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn trong

hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ việc quản lý, điều hành của công ty, đồng thời

hƣớng dẫn, kiểm tra cán bộ công nhân viên trong công ty chấp hành tốt các chính sách, chế độ tài chính kế toán của nhà nƣớc, thực hiện trách nhiệm, quyền hạn trong việc

quản lý vốn, tài sản theo quy đinh của điều lệ công ty. Bên cạnh đó phòng kế toán tính lƣơng, thanh toán tiền lƣơng hàng tháng cho nhân viên và lập báo cáo tài chính hàng tháng, năm, quý.

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự có chức năng là quản lý cơ cấu tổ chức của công ty và

chất lƣợng nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó là nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự là: Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phân phối nguồn lực giữa

30

các phòng ban.Theo dõi quá trinh làm việc của từng nhân viên, đảm bảo chế độ đãi ngộ, trả lƣơng nhân viên theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của công ty.Giải

đáp mọi thắc mắc của nhân viên. Cùng với đó phòng hành chính luôn theo dõi, nắm

bắt tình hình của công ty cũng nhƣ các chính sách, sự thay đổi luật và cung cấp, phổ

biến đƣa ra thông tin cần thiết cho công ty.

Bộ phận sản xuất

Bộ phận sản xuất là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho công ty. Bộ phận sản xuất

có nhiệm vụ thực hiện sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của hợp đồng đặt hàng và

đảm bảo đúng tiến độ của công ty. Cuối mỗi tháng bộ phận sản xuất tổng kết và đánh

giá chất lƣợng sản phẩm, tìm ra những nguyên nhân không đạt của sản phẩm để đƣa ra

biện pháp khắc phục.

Bộ phận kho

Bộ phận kho là nơi tập kết thành phẩm, hàng hóa của công ty. Đứng đầu bộ phận

kho là thủ kho ngƣời chịu trách nhiệm theo dõi việc nhập xuất tồn kho hàng hoá đồng

thời có trách nhiệm bảo quản hàng hoá trong kho. Thủ kho hàng tháng báo cáo tình

hình hàng hóa, thành phẩm nhập - xuất - tồn lên phòng kinh doanh.

Bộ phận bán hàng

Là nơi thực hiện chức năng bán hàng hóa, thành phẩm của công ty. Bộ phận bán

hàng có nhiệm vụ tiếp cận thị trƣờng, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thực hiện nhiệm vụ thanh toán và thu hồi công nợ, quản lý hồ sơ chăm sóc khách hàng.

Ngoài ra bộ phận bán hàng có nhiệm vụ kết hợp với phòng kinh doanh để điều chỉnh

kênh phân phối, tiếp thị nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn cho công ty.

2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương

mại

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất

và Thương mại

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trƣởng

Thủ quỹ Kế toán thuế Kế toán ngân hàng Kế toán thƣơng mại Kế toán kho vận

(Nguồn: Phòng kế toán)

31

Công việc của các bộ phận kế toán nhƣ sau:

Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành, quản lý nhân sự phòng kế toán, chịu trách nhiệm về chất lƣợng nghiệp vụ kế toán - thống kê và bảo đảm thông tin quản trị một

cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật, tổ chức hƣớng dẫn và kiểm tra các phần hành kế

toán kiện toàn hoạt động Phòng kế toán, xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên

hoàn.

Kế toán ngân hàng: Thực hiện các nội dung ghi trên séc, trình ký, đóng dấu để

nộp ra ngân hàng; lập Uỷ nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ (đối với lệnh chi ngoại

tệ)...và nộp ra ngân hàng; lập hồ sơ bảo lãnh tại các ngân hàng; lập hồ sơ vay vốn ngân

hàng, trả nợ vay ngân hàng theo quy định của ngân hàng và mục đích của từng lần

vay; chuẩn bị hồ sơ mở L/C; nộp tiền vào ngân hàng để phục vụ các hoạt động của

công ty; giải đáp các thắc mắc của phía ngân hàng; kiểm tra sự tăng giảm số dƣ tiền

gửi tại các ngân hàng để báo cáo Phó Giám đốc tài chính và kế toán truởng.

Kế toán thương mại: Lập chứng từ xuất, nhập lại, chi phí bán hàng; hạch toán

doanh thu, giá vốn, công nợ; theo dõi công nợ, lập báo cáo tình hình số dƣ công nợ

đến từng đối tƣợng, lập biên bản đối chiếu công nợ theo định kỳ; đối chiếu số liệu

nhập xuất, công nợ với phòng kinh doanh; đối chiếu số liệu nhập xuất với bộ phận

kho; lập biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế; nộp chứng

từ và báo cáo kế toán theo quy định.

Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh; thực hiện

hạch toán các nghiệp vụ kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí, khấu hao TSCĐ, công

nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT; kiểm tra tính chính xác, hợp lệ, hợp lý của hoá đơn

đầu vào, phát hiện loại hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan; lập

kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, nộp ngân

sách; theo dõi việc giao nhận hoá đơn, hợp đồng kinh tế mua bán (mở sổ giao nhận và

ký nhận); hàng tháng lập báo cáo thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, lập

báo cáo tài chính năm và các báo cáo giải trình chi tiết; cung cấp số liệu cho Ban Giám đốc và cơ quan chức năng khi có yêu cầu; giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ cho cơ

quan Thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của trƣởng phòng kế toán; cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế.

Kế toán kho vật tư: Lập chứng từ nhập xuất; lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn; đối chiếu số liệu nhập xuất với kế toán; tham gia kiểm đếm số lƣợng hàng nhập xuất kho cùng bên giao, bên nhận hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền; lập

biên bản kiểm kê, biên bản để xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế; nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.

32

Thủ quỹ: Thu - chi tiền mặt; yêu cầu ngƣời nộp ký vào phiếu thu; căn cứ vào phiếu thu - chi để ghi vào sổ quỹ; cuối ngày kiểm lại tiền mặt tồn quỹ; cùng kế toán

kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách, ký vào sổ quỹ; báo cáo tồn quỹ tiền mặt khi

có yêu cầu của Ban Giám đốc, kế toán trƣởng.

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản

xuất và Thương mại

 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính.

 Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ)

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

 Kỳ kế toán: Theo tháng

 Phƣơng pháp tính giá vốn hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

 Phƣơng pháp kế toán: Kê khai thƣờng xuyên

 Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: phƣơng pháp đƣờng thẳng

 Tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ

 Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

 Công ty hiện nay áp dụng kế toán thủ công cho hình thức nhật ký chung. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng phần mềm Microsoft exel để dễ dàng hơn trong

công tác tính toán và xử lý số liệu, thông tin kế toán. Cụ thể là kế toán tiền

lƣơng nhân viên.

33

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty

Chứng từ kế toán

Sổ kế toán chi tiết

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt

(TK 151,156, 157, 131,511, 521, 532,632, 641,642, 911)

SỔ CÁI

(TK 156,157,131,511,521,531

Bảng tổng hợp chi tiết 532,632,641,642,911)

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Chi cuối tháng, hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: Phòng kế toán)

34

2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng

mại

2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty TNHH

Hawee Sản xuất và Thương mại

Hiện tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đang thực hiện ba hình

thức bán hàng là bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán lẻ thu tiền trực tiếp

 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Sau khi

nhập mua hàng hóa từ nhà cung cấp, công ty đƣa hàng về kho. Khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa theo số lƣợng lớn có thể liên hệ trực tiếp với bộ phận bán hàng để đặt hàng hoặc ký hợp đồng mua hàng. Khách hàng mua

hàng đến trực tiếp kho của công ty để nhận hàng.

 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là phƣơng thức bán hàng mà ngƣời mua hàng có nhu cầu lắp đặt và mua các sản phẩm ống Vesbo tự liên lạc với bộ phận

bán hàng của công ty để đặt hàng . Chi phí vận chuyển hàng đối với những

đơn hàng dƣới 2 triệu đồng thì khách hàng tự chi trả, những đơn hàng trên 2

triệu đồng thì đƣợc công ty chi trả tính vào chi phí bán hàng.

Công ty cho phép khách hàng đƣợc lựa chọn giữa các hình thức thanh toán sau:

 Thanh toán ngay: Khách hàng đã nhận đủ số hàng cần mua và thanh toán trực tiếp số tiền hàng. Phƣơng thức này chủ yếu với khách hàng không thƣờng xuyên và mua hàng với số lƣợng ít. Khách hàng có thể thanh toán

bằng tiền mặt và chuyển khoản.

 Thanh toán sau: Hình thức này áp dụng với những khách hàng truyển thống.

Khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty.

 Khách hàng ứng trƣớc tiền hàng: Hình thức này áp dụng với khách hàng lần đầu tiên mua hàng của công ty hoặc hàng hóa khi khách hàng có nhu cầu

nhƣng hiện tại công ty chƣa có phải đặt hàng.

2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất

và Thương mại

Công ty sử dụng tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ

dự trữ và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ

Trị giá thực tế của hàng xuất bán là giá mua không bao gồm thuế GTGT. Vì chi

phí thu mua hàng hóa của công ty không có giá trị lớn nên kế toán hạch toán vào chi phí bán hàng.

35

Vì công ty hoạt động sản xuất và thƣơng mại rất đa dạng sản phẩm nhƣ ống PP-R Vesbo, điều hòa không khí, máy biến áp, tủ trung thế. Trong phạm vi bài khóa luận, để

mô tả cụ thể quy trình hạch toán bán hàng của công ty TNHH Hawee Sản xuất và

Thƣơng mại, em xin đƣợc lấy ví dụ về tình hình tiêu thu mặt hàng ống PP - R Vesbo

trong tháng 9 năm 2014 nhƣ sau:

36

Bảng 2.1: Tình hình nhập, xuất, tồn mặt hàng ống PP-R Vesbo tháng 9 năm 2014

Số lƣợng (m) Chứng từ Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ngày Tháng

01/09 Tồn đầu kỳ 52.100 4000

3000 03/09 PXK00111 Bán buôn cho công ty Bảo Thiên

12/09 PNK00140 Mua hàng nhập từ 50.000 6000 công ty Thành Trang

200 14/09 PXK00123 Bán lẻ cho Anh Báu - Vạn Phúc

3500 18/09 PXK00133 Bán buôn cho công ty Tiến Minh

300 25/09 PXK00200 Bán lẻ cho Chú Thủy- Thái Thịnh

3000 30/09 Tồn cuối kỳ

Qua bảng thống kê về tình hình nhập, xuất, tồn của công ty trong tháng 9 nhƣ

trên, theo phƣơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ ta có:

52.100×400050.000×6000 = = 50.840 10000 Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

Nhƣ vậy, cuối kỳ kế toán dựa vào đơn giá tinh đƣợc ở trên để xác định giá vốn

hàng bán trong kỳ đối với mặt hàng ống nhựa PP-R Vesbo nhƣ sau:

 Ngày 03/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×3000 = 152.520.000

 Ngày 14/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×200 = 10.168.000

 Ngày 18/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×3500 = 177.940.000

 Ngày 25/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×300 = 15.252.000

2.2.3. Tài khoản sử dụng

Hiện nay, trong phần hành kế toán bán hàng công ty sử dụng các tài khoản chính

sau:

 TK 111: Tiền mặt

 TK 112: Tiền gửi ngân hàng

 TK 331: Phải trả ngƣời bán

 TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ

 TK 131: Phải thu khách hàng

37

 TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

 Công ty chi tiết mã khách hàng,nhà cung cấp Ví dụ: 131-TM, 331- TT...

 TK 156: Hàng hóa

Trong đó công ty sử dụng những tài khoản chi tiết cho tài khoản hàng hóa nhƣ

sau:

 TK 15611: Ống nhựa PP-R Vesbo

 TK 15612: Máy biến áp

 TK 15613: Điều hòa không khí Misubishi

 TK 15614: Tủ trung thế

 TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 TK 632: Giá vốn hàng bán

Công ty chia tài khoản 5111 và tài khoản 632 thành 4 tài khoản cấp 2 tƣơng ứng

nhƣ TK 156, trong đó

 TK 51111: Doanh thu bán hàng của ống nhựa PP-R Vesbo

 TK 6321: Giá vốn hàng bán của ống nhựa PP-R Vesbo

2.2.4. Nội dung kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương

mại

Bán buôn qua kho theo phƣơng thức giao hàng trực tiếp

Khách hàng có nhu cầu mua hàng của công ty thì sẽ ký kết hợp đồng kinh tế với

công ty. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên mua cử ngƣời mua đến nhận hàng

tại kho của công ty. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:

Liên 1: Lƣu tại quyển

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Lƣu hành nội bộ

Khách hàng đề nghị mua hàng thông qua đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã ký kết với phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh đƣa hợp đồng kinh tế lên cho Giám

đốc phê duyệt.

Ví dụ: Ngày 03/09/2014, Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại có nghiệp vụ bán một lô hàng ống PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên, lô hàng bao gồm 3000m ống PP-R Vesbo với đơn giá chƣa thuế GTGT: 64.000 VNĐ/m (thuế suất

GTGT 10%). Công ty Bảo Thiên sẽ thanh toán một nửa bằng chuyển khoản, số còn lại

thanh toán sau. Vào ngày 06/09/2014, ngân hàng nhận đƣợc số tiền chuyển khoản của

38

công ty Bảo Thiên nên lập giấy báo có và chuyển về cho công ty (Giấy báo có PBC0123/2014 ngày 06/09/2014.

Bảng 2.2: Hợp đồng kinh tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: 68/HĐKT

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có

hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2006.

- Căn cứ vào Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc

Hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lức thi hành ngày 01 tháng 01 năm

2006.

Hôm nay, ngày 03 tháng 09 năm 2014

Chúng tôi gồm:

1. BÊN MUA (A): Công ty Bảo Thiên

Địa chỉ: Khu Mộ Lao, Quận Hà Đông.

Số điện thoại: 04-3 365 7888

Đại diện Ông: Lê Quang Sơn Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản số: 0681000008408 Mã số thuế: 0110122564

Mở tại: NH Vietinbank

2. Bên bán (B) : Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông

Số điện thoại: 04-3 377 1144 Số Fax: 04-3 377 1148

Đại diện Ông: Dƣơng Xuân Đệ Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản số: 0030100000600007 Mã số thuế: 0105328013

Mở tại: NH Vietcombank

Hai bên bàn bạc: Thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và thống nhất các điều

khoản sau đây:

39

Điều 1 : Tên hàng hoá- Số lƣợng - Giá cả

TT Tên hàng ĐVT SL Thành tiền

1 Ống nhựa PP - R Vesbo m 3000 192.000.000

Tổng thành tiền 192.000.000

( Bằng chữ:Một trăm chín mươi hai triệu đồng chẵn.)

(Giá trên chưa có thuế GTGT 10%)

Điều 2 : Quy cách sản phẩm hàng hóa

- Bên B đảm bảo cung cấp hàng hóa theo tiêu chuẩn Quốc tế, đúng chủng loại, đúng chất

lƣợng, đúng số lƣợng theo điều 1 của hộp đồng( tài liệu sử dụng bản tiếng việt)

Điều 3 : Giao nhận, bảo hành

- Trong vòng 1- 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng bên B phải đảm bảo giao toàn bộ số hàng tài trụ sở bên A.

- Bảo hành 2 tháng

* Những trƣờng hợp sau đây sẽ không đƣợc bảo hành:

- Các thiết bị hao mòn trong quá trình sử dụng hoặc các lỗi so bên A gây ra nhƣ: hỏa hoạn,

thiên tai, điện áp không ổn định gây nên chập, cháy nổ, sứt vỡ.

Điều 4 : Thanh toán, giá cả

Giá cả: Tổng giá trị hợp đồng: 211.200.000 đồng. (Giá có thuế GTGT 10%)

(Số tiền bằng chữ: Hai trăm mƣời một triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.)

Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, thanh toán làm hai đợt.

Đợt 1: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng sau 5 ngày kể từ khi hàng đƣợc giao cho bên A

Đợt 2: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng trƣớc ngày 25/09/2014

Điều 5 : Cam kết chung

.......

Ngày 03 tháng 09 năm 2014

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký. ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

40

Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

Điện thoại: 04.33117744 Fax: 04.33117748 Mã số thuế: 0105328013

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3:Nội bộ Ngày hóa đơn: 03/09/2014

Mẫu số:01GTKTT3/001 Ký hiệu:PT/13P Số:0022226

Họ và tên khách hàng: Đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại và xây dựng Bảo Thiên Địa chỉ: P.Mộ Lao - Q.Hà Đông Mã số thuế: 0110122564 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền STT

A 1 Tên hàng hóa, dịch vụ B Ống nhựa Vesbo C m 2 64000

1 3000 3=1×2 192.000.000 192.000.000 19.200.000 211.200.000

Cộng tiền hàng Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm mƣời một triệu đồng hai trăm nghìn đồng chẵn./.

Ngƣời mua hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký. ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Kế toán thƣơng mại lập phiếu xuất kho rồi chuyển hóa đơn GTGT liên 2 cho

phòng kinh doanh và phiếu xuất kho xuống cho thủ kho để thủ kho căn cứ vào phiếu

xuất kho để xuất hàng hóa kho hàng hóa để cho khách hàng lấy hàng. Tuy nhiên tại

thời điểm này phiếu xuất kho chỉ có số lƣợng chứ chƣa đƣợc cập nhật đơn giá. Vì công ty thực hiện tính vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên giá vốn sẽ đƣợc tính toán và cập nhật vào phiếu xuất kho tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Thủ kho ghi số lƣợng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua và phòng kinh doanh đƣa hóa đơn GTGT liên 2 cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán bằng

chuyển khoản thì sau khi khách hàng đã chuyển tiền hàng, ngân hàng sẽ lập giấy báo có về cho công ty.

41

Bảng 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa

Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khu đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03/09/2014

Số: 00111

Nợ: 632 Có: 1561

Họ và tên ngƣời nhận hàng: Dƣơng Ngọc Linh Địa chỉ: Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Bảo Thiên Lý do xuất kho: Bán hàng hóa Xuất tại kho: Kho hàng hóa (KHH)

STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính Mã số

Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm hàng hóa

Thực xuất Theo chứng từ

1 1222 m 3000 3000 50.840 152.520.000 Ống nhựa Vesbo

152.520.000 Cộng

Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mƣơi hai triệu năm trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ kèm theo: 0022226

Ngày 03 tháng 09 năm 2014

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc

(Nguồn: Phòng kế toán)

42

Bảng 2.5: Giấy báo có

Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Nam Từ Liêm

GIẤY BÁO CÓ Ngày 06 tháng 09 năm 2014 Mã GDV: Mã KH: 44048 Số GD:

Kính gửi: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Mã số thuế: 0110122564 Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý công ty với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản: 11598760003434 Chi nhánh Ngân hàng Vietcombank Ngƣời trả: Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Bảo Thiên Số tài khoản: 123556898008 Số tiền bằng số: 105.600.000 Số tiền bằng chữ: Một trăm linh năm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./. Nội dung: Thanh toán ½ số tiền mua ngày 03/09/2014

Ngày 06 tháng 09 năm 2014

Kiểm soát

Giao dịch viên (Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Đây là phƣơng thức bán hàng mà ngƣời mua có nhu cầu mua các sản phẩm ống

nhựa PP-R Vesbo tự liên lạc với phòng kinh doanh của công ty để đặt. Chi phí vận

chuyển hàng trên 2 triệu thì công ty tính vào chi phí bán hàng, những đơn hàng dƣới 2

triệu thì khách hàng tự chi trả.

Ví dụ: Ngày 14/09/2014 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bán

hàng cho khách hàng Hoàng Văn Thủy là 200m ống nhựa PP-R Vesbo, với đơn giá chƣa bao gồm thuế GTGT 10% là 70.000 VNĐ. Khách hàng nhận hàng tại kho của

công ty và thanh toán đủ số tiền hàng cho nhân viên kinh doanh. Sau đó nhân viên kinh doanh nộp lại tiền cho thủ quỹ.

43

Phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng rồi chuyển lên cho kế toán, sau đó kế toán chuyển xuống cho thủ kho cùng với hóa đơn GTGT liên 2 và phiếu xuất kho. Cuối

ngày đơn đặt hàng đƣợc chuyển lên phòng kế toán để lƣu trữ và sử dụng đối chiếu khi

cần thiết.

Bảng 2.6: Đơn đặt hàng

(Nguồn: Phòng kế toán)

44

Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

Điện thoại: 04.33117744 Fax: 04.33117748 Mã số thuế: 0105328013

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2:Nội bộ Ngày hóa đơn: 14/09/2014

Mẫu số:01GTKTT3/001 Ký hiệu:PT/13P Số:0022236

Họ và tên khách hàng: Hoàng Văn Thủy Đơn vị: Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Mã số thuế: Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

3=1×2

A 1 Tên hàng hóa, dịch vụ B Ống nhựa Vesbo C m 2 70.000

1 200 14.000.000 14.000.000 1.400.000 15.400.000

Cộng tiền hàng Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Mƣời năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./.

Ngƣời mua hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký. ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Kế toán thƣơng mại lập phiếu xuất kho rồi chuyển hóa đơn GTGT liên 2 cho

phòng kinh doanh để phòng kinh doanh đƣa cho khách hàng và phiếu xuất kho xuống

kho để cho khách hàng lấy hàng. Thủ kho kiểm tra phiếu xuất kho rồi thực hiện xuất hàng hóa, thủ kho ghi số lƣợng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua. Nếu khách hàng cam kết thanh toán bằng tiền mặt thì phòng kế toán lập phiếu thu giao cho phòng kinh doanh để phòng kinh doanh căn cứ thu tiền cho khách hàng.

45

Bảng 2.8:Phiếu xuất kho hàng hóa

Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 14/09/2014

Số: 00123

Nợ: 632 Có: 1561

Họ và tên ngƣời nhận hàng: Hoàng Văn Thủy Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Lý do xuất kho: Bán hàng hóa Xuất tại kho: Kho hàng hóa (KHH)

Số lƣợng Đơn giá Thành tiền STT Đơn vị tính Mã số

Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm hàng hóa

Thực xuất Theo chứng từ

1222 m 200 200 50.840 10.168.000 1 Ống nhựa Vesbo

10.168.000 Cộng

Số tiền bằng chữ: Mƣời triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ kèm theo: 0022226

Ngày 14 tháng 09 năm 2014

Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc

(Nguồn: Phòng kế toán)

46

Bảng 2.9: Phiếu thu

Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU THU

Ngày 14 tháng 09 năm 2014

Số phiếu thu: PT045 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 111 Tài khoản có: 5111, 3331

Họ và tên ngƣời nộp tiền: Hoàng Văn Thủy Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Số tiền: 14.080.000 Bằng chữ: Mƣời năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT Số:0022236 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)

Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cuối ngày, phòng kinh doanh nộp phiếu thu và ghi nhận vào giấy nộp tiền cho

phòng kế toán số tiền đã thu đƣợc từ bán hàng.

Nếu trong trƣờng hợp khách hàng thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản thì

sau khi khách hàng chuyển tiền vào tài khoản công ty, ngân hàng gửi giấy báo có

nhằm xác nhận giao dịch đã đƣợc thực hiện hoàn tất.

Sau khi kế toán nhập các chứng từ vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan. Sau

đó kế toán tính giá xuất kho, đối chiếu và kiểm tra trƣớc khi lên báo cáo tài chính,

bảng cân đối kế toán.

Sổ chi tiết hàng hóa(Bảng 2.10) đƣợc dùng để theo dõi mặt hàng cụ thể cả về số

lƣợng, đơn giá, tình hình nhập - xuất. Và từ sổ chi tiết hàng hóa kế toán lập Bảng tổng

hợp hàng hóa - nhập xuất (Bảng 2.11) tồn đƣợc dùng để theo dõi toàn bộ tình hình nhập, xuất, giá xuất kho của tất cả mặt hàng của công ty. Cả hai bảng trên làm căn cứ đối chiếu với thẻ kho của thu kho.

47

Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng hóa

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tài khoản: 1561

Trang:

Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo

Đơn vị tính: m

Tháng 09/2014

Nhập

Xuất

Tồn

TK

Mã kho

Diễn giải

Đối

Ngày tháng

Đơn giá

ứng

Số lƣợng

Tiền

Số lƣợng

Tiền

Số lƣợng

Tiền

Tồn đầu kỳ

52.100

4000

208.400.000

PXK00111

03/09

Bán buôn qua kho

632

50.840

3000

152.520.000

PNK00140

12/09

Mua hàng nhập kho

331

50.000

6000

300.000.000

PXK00123

14/09

Bán lẻ tập trung

632

50.840

200

10.168.000

PXK00133

18/09

Bán buôn qua kho

632

50.840

3500

177.940.000

PXK00200

25/09

632

50.840

300

15.252.000

Cộng phát sinh

6000

300.000.000

7000

355.880.000

4000

208.400.000

30/09

Dƣ cuối kỳ

3000

152.520.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

48

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa

BẢNG TỔNG HỢP HÀNG HÓA - NHẬP XUẤT TỒN

Tài khoản:156

Tháng 9/2014 Đơn vị tính: VNĐ

Phát sinh trong kỳ Tồn cuối kỳ Tên hàng ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập Xuất

SL TT SL TT SL TT SL TT

m 4000 52.100.000 6000 300.000.000 7000 355.840.000 3000 152.520.000 Ống nhựa PP-R Vesbo

Máy biến áp chiếc 120 5.400.000.000 30 1.365.000.000 130 5.863.000.000 20 1.353.000.000

chiếc 250 2.125.000.000 150 1.275.000.000 320 2.720.000.000 80 680.000.000 Điều hòa không khí Misubishi

Tủ trung thế chiếc 50 1.750.000.000 53 1.855.000.000 93 3.255.000.000 10 350.000.000

9.327.100.000 4.795.000.000 12.168.460.000 2.535.520.000 Tổng cộng

Ngày 30 tháng 09 năm 2014

Kế toán trƣởng Ngƣời lập

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

49

Để theo dõi chính xác giá vốn, giá bán của từng loại hàng hóa thì kế toán mở thêm sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết doanh thu cho từng

loại hàng hóa nhƣ các bảng dƣới đây:

Bảng 2.12: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Số hiệu tài khoản 6321

Tháng 9 năm 2014

Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo ĐVT: VNĐ

Chứng từ Giá vốn hàng bán Diễn giải TK Đối ứng Ký hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Tổng số

PXK00111 03/09 1561 3000 50.840 152.520.000

Bán buôn qua kho 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

PXK00123 14/09 1561 200 50.840 10.168.000 Bán lẻ 200 Ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy

PXK00133 18/09 1561 3500 50.840 177.940.000 Bán buôn qua kho 3500 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh

PXK00150 25/09 1561 300 50.840 15.252.000 Bán lẻ 300 Ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy-Thái Thịnh

Cộng 7000 355.880.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

50

Bảng 2.13: Sổ chi tiết doanh thu

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Số hiệu tài khoản 51111

Tháng 9 năm 2014

Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo ĐVT: VNĐ

Chứng từ Giá vốn hàng bán Diễn giải TK Đối ứng Các khoản giảm trừ Ký hiệu Ngày tháng SL Đơn giá Tổng số

PXK00111 03/09 131 3000 64.000 152.520.000

Bán buôn qua kho 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

PXK00123 14/09 111 200 70.000 14.000.000 Bán lẻ 200 Ống nhựa PP- R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy

PXK00133 18/09 131 3500 64.000 177.940.000 Bán buôn qua kho 3500 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh

PXK00150 25/09 111 300 70.000 21.000.000 Bán lẻ 300 Ống nhựa PP- R Vesbo cho Chị Thủy- Thái Thịnh

Cộng 7000 365.460.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

51

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung vì vậy mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phản ánh trên sổ nhật ký chung. Các nghiệp vụ đƣợc ghi chép theo trình tự phát sinh và nội dung kinh tế (định khoản kế toán). Sau đó từ số liệu sổ nhật ký chung kế toán ghi vào các sổ Cái TK 156,TK 511,TK 632.

Bảng 2.14: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Hàng hóa

Số hiệu: TK 156

ĐVT:VNĐ

Chứng từ

Số tiền

Diễn giải

TK Đ/Ƣ

N/T ghi sổ

Trang sổ NKC

Số hiệu

Nợ

Ngày tháng

...

...

...

...

...

...

...

...

03/09

PXK00111

03/09

152.520.000

03

632

Xuất kho bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

...

...

...

...

...

...

...

...

12/09

PNK00140

12/09

300.000.000

04

331

Nhập mua hàng công ty Thành Trang

14/09

PXK00123

14/09

700.000.000

05

632

Xuât kho bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy

...

...

...

...

...

...

...

...

18/09

PXK00133

18/09

09

632

177.940.000

Xuất kho bán buôn qua kho 3500 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh

...

...

...

..

..

...

...

...

12

632

15.252.000

25/09

PXK00150

25/09

Xuất kho bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ

...

...

...

...

...

...

...

...

Cộng số phát sinh

12.558.800.000

11.600.530.000

Số dƣ cuối kỳ

958.270.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

52

Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: TK 632

ĐVT:VNĐ

Số tiền

Chứng từ

Diễn giải

TK Đ/Ƣ

N/T ghi sổ

Trang sổ NKC

Số hiệu

Nợ

Ngày tháng

...

...

...

...

...

...

...

...

03/09

PXK00111

03/09

152.520.000

03

156

Bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

...

...

...

...

...

...

...

...

14/09

PXK00123

14/09

700.000.000

05

156

Bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy

...

...

...

...

...

...

...

...

09

156

18/09

PXK00133

18/09

177.940.000

Bán buôn qua kho 3500 ống nhựa PP- R Vesbo cho công ty Tiến Minh

...

...

...

...

...

..

..

...

12

156

25/09

PXK00150

25/09

15.252.000

Bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ

...

...

...

...

...

...

...

...

30/09

PKT0043

30/09

911

11.743.460.000

Kết chuyển GVHB sang TK 911

Cộng phát sinh

12.168.460.000

12.168.460.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2014

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

Đã ký Đã ký

(Nguồn: Phòng kế toán)

53

Bảng 2.16: Sổ cái Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ

Số hiệu: TK 511

ĐVT:VNĐ

Chứng từ

Số tiền

Diễn giải

TK Đ/Ƣ

N/T ghi sổ

Trang sổ NKC

Số hiệu

Nợ

Ngày tháng

Số dƣ đầu kỳ

03/09

0023771

03/09

131

03

192.000.000

Bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

...

....

...

...

...

...

...

...

14/09

0023778

14/09

111

05

14.000.000

Bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy

...

...

...

...

...

...

...

...

.

177.940.000

18/09

0023783

18/09

131

09

Bán 50 máy biến áp cho công ty Liên Mai

...

...

...

...

...

...

...

...

111

13

25/09

0023786

25/09

21.000.000

Bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ

...

...

...

...

...

...

...

...

911

30/09

PKT0044

30/09

12.795.000.000

Kết chuyển doanh thu sang TK 911

Cộng phát sinh

13.433.400.000

13.433.400.000

Ngày 30 tháng 9 năm 2014

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

Đã ký Đã ký

(Nguồn: Phòng kế toán)

54

2.17: Bảng tổng hợp doanh thu

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Tháng 9 Năm 2014

Các khoản giảm trừ

STT Tên hàng Doanh thu Doanh thu thuần Giá vốn Lợi nhuận gộp Số lƣợng bán Hàng bị trả lại Thuế XK, Thuế TTĐB Giảm giá, Chiết khấu

1, 7000 365.460.000 365.460.000 355.880.000 9.580.000

2, 130 6.192.540.000 6.192.540.000 5.777.180.000 415.360.000

3, 320 3.360.000.000 3.360.000.000 2.560.000.000 800.000.000

4, 93

Ống nhựa PP- R Vesbo Máy biến áp Điều hòa không khí Misubishi Tủ trung thế Cộng 3.515.400.000 13.433.400.000 3.515.400.000 465.000.000 3.050.400.000 13.433.400.000 11.743.460.000 1.689.940.000

Ngƣời lập sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Nguồn:Phòng kế toán)

55

2.2.5. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty

2.2.5.1. Kế toán chi phí bán hàng

Tháng 9 năm 2014 công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại phát sinh các

chi phí bán hàng nhƣ: Chi phí lƣơng nhân viên, chi phí vận chuyển, chi phí công cụ

dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác.

 Chi phí lƣơng cho nhân viên bán hàng:

Lƣơng cơ bản theo hợp đồng Số ngày làm Lƣơng thực tế × = việc thực tế Số ngày công trong tháng

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại quy định đƣợc nghỉ một ngày

trong tuần là ngày chủ nhật. Do mỗi tháng có số ngày khác nhau là 29, 30, 31 ngày, 1

tuần đƣợc nghỉ 1 ngày, vì thế số ngày công chuẩn hàng tháng là khác nhau, có tháng

công chuẩn là 24, 25, 26, 27 ngày

Ngày công của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày

nghỉ.

Phụ cấp: mỗi ngƣời sẽ đƣợc quy định phụ cấp là 650.000 VNĐ/tháng (tùy thuộc

vào thời gian làm việc, cuối tháng kế toán sẽ tính tiền số phụ cấp thực tế

Phụ cấp cơ bản = × Số ngày làm việc thực tế Phụ cấp thực tế Số ngày làm việc trong tháng

Tổng lƣơng = Lƣơng thực tế + Phụ cấp thực tế

Ví dụ: Tính lƣơng trong tháng 09/2014 của nhân viên Lê Thị Hà Vân

Trong tháng 09/2014 có 30 ngày: 4 ngày chủ nhật, một ngày nghỉ lễ theo quy

định Nhà nƣớc, 25 ngày đi làm, vậy số ngày công chuẩn trong tháng này là 25 ngày,

công ty trả lƣơng cho Lê Thị Hà Vân 6.000.000 VNĐ/tháng. Lê Thị Hà Vân đi làm

thiếu 1 ngày. Vậy trong tháng tháng 09/2014, Vân đi làm 24 ngày.

Số lƣơng thực tế = ( 6000.000/25)×24 = 5.760.000

Phụ cấp thực tế = (650.000/25)×24 = 624.000

Tổng lƣơng = 5.760.000 + 624.000 = 6.384.000

Công ty cũng áp dụng trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN theo đúng luật. Nếu gọi lƣơng cơ bản của ngƣời lao động là 6.000.000 thì ta có bảng trích theo lƣơng dành cho nhân viên nhƣ sau:

Ví dụ với nhân viên Lê Thị Hà Vân công ty áp dụng trích BHXH, BHYT, KPCĐ

theo tỷ lệ quy định trên lƣơng của ngƣời lao động:

56

Bảng 2.18: Bảng lương tính cho một lao động

Trừ lƣơng của ngƣời lao động Đƣa vào kinh phí của doanh nghiệp

6.000.000 × 8% = 480.000 6.000.000 × 18% = 1.080.000 BHXH

6.000.000 × 1,5% = 90.000 6.000.000 × 3% = 180.000 BHYT

6.000.000 × 1% = 60.000 6.000.000 × 1% = 60.000 KPTN

6.000.000 × 0% = 0 6.000.000 × 2% = 100.000 KPCĐ

630.000 1.420.000 Tổng các khoản trích = BHXH + BHYT + BHTN +KPCĐ

Bảng chấm công (Bảng 2.19) đƣợc chuyển lên cho kế toán cuối mỗi tháng, theo

đó kế toán sẽ tính ra lƣơng của nhân viên rồi lập bảng thanh toán tiền lƣơng (Bảng

2.20) và bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm (đƣợc trình bày ở mục chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong bảng thanh toán tiền lƣơng đã bao gồm các khoản trích theo

lƣơng cụ thể.

57

Bảng 2.19: Bảng chấm công

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại BẢNG CHẤM CÔNG

Bộ phận bán hàng Tháng 9 năm 2014

Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán)

58

Bảng 2.20: Bảng thanh toán tiền lương

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Bộ phận bán hàng Tháng 09 năm 2014

ĐVT:VNĐ

Phụ cấp ăn trƣa

Các khoản trích trừ vào lƣơng

Họ tên

Tổng lƣơng

Chức vụ

Lƣơng cơ bản

Lƣơng thực tế

Thực lĩnh

BHTN 1%

Cộng

Ngày đi làm

S T T

BHYT 1,5 %

KPCĐ 0%

BHXH 8%

PC theo 25 ngày công

PC theo ngày công thực tế

QL

6.000.000

6.000.000

650.000

650.000

6.650.000

480.000

90.000

60.000

630.000

25

0

1

6.020.000

Nguyễn Minh Tuyết

2 Lê Thị Hà Vân

QL

6.000.000

5.760.000

650.000

624.000

6.384.000

480.000

90.000

60.000

630.000

24

0

5.754.000

3 Phan Quốc Thái

NV

4.000.000

4.000.000

650.000

650.000

4.625.000

320.000

60.000

40.000

420.000

25

0

4.205.000

4 Phan Thu Hằng

NV

5.000.000

5.000.000

650.000

650.000

5.625.000

400.000

75.000

50.000

525.000

25

0

5.100.000

5 Trịnh Kim Yến

NV

4.000.000

4.000.000

650.000

650.000

4.625.000

320.000

60.000

40.000

420.000

25

0

4.205.000

NV

3.800.000

3.800.000

650.000

650.000

4.450.000

304.000

57.000

38.000

399.000

25

0

4.051.000

6

Nguyễn Thùy Dƣơng

7 Đại Bảo Ngọc

NV

3.800.000

3.800.000

650.000

650.000

4.450.000

304.000

57.000

38.000

399.000

25

0

4.051.000

8 Nguyễn Văn Sơn

NV

4.000.000

3.680.000

650.000

598.000

4.278.000

320.000

60.000

40.000

420.000

23

0

3.858.000

9 Lê Hữu Minh

NV

5.000.000

3.520.000

650.000

572.000

4.092.000

400.000

75.000

50.000

525.000

22

0

3.567.000

Tổng cộng

36.500.000

35.760.000

5.694.000

45.179.000

3.328.000

624.000

416.000

4.368.000

40.811.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

59

Chi phí thu mua: Vì chi phí thu mua có giá trị nhỏ nên công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại phân bổ chi phí thu mua hàng hóa vào chi phí bán hàng mà

không phân bổ vào trị giá hàng mua trong kỳ.

Ví dụ: Ngày 12/09 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại mua

6000m ống nhựa PP-R Vesbo của công ty Cổ phần Thành Trang với tổng

giá chƣa thuế GTGT là 300.000.000 đồng. Công ty thanh toán ¾ số tiền hàng cho công ty Thành Trang bằng chuyển khoản. Trong quá trình mua

hàng phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, công ty thuê công ty TNHH Bảo

Sơn vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa với giá đã bao gồm thuế GTGT là

2.200.000 đồng. Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại thanh toán bằng chuyển khoản sau khi nhận đƣợc hàng cho công ty TNHH Bảo

Sơn.

60

Bảng 2.21: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Bảo Sơn

ty Tên đơn vị: Công TNHH Bảo Sơn

Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: BS/13P Số: 0005432

HÓA ĐƠN GIÁ TR GIA T NG Liên 2: Giao cho ngƣời mua Ngày 12 tháng 09 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bảo Sơn Mã số thuế: 0105897511 Địa chỉ: Văn Phú, Hà Đông Số tài khoản: 0031005999842 Họ tên ngƣời mua hàng: Trịnh Kim Yến Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0105328013

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính

(2) (3) (4) (5) (6=4x5) (1)

1, 2.000.000 Cƣớc vận chuyển ngày 12/09/2014

Cộng tiền hàng: 2.000.000

Thuế suất GTGT: 10 Tiền thuế GTGT: 200.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.

Ngƣời mua hàng (Kí, ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)

Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) Giám đốc

(Nguồn: Phòng kế toán)

61

Bảng 2.22: Giấy báo nợ

Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Nam Từ Liêm

GIẤY BÁO NỢ Ngày 12 tháng 09 năm 2014 Mã GDV: Mã KH: 44048 Số GD:

Chi nhánh Ngân hàng Vietcombank

Kính gửi: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Mã số thuế: 0110122564 Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý công ty với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản: 11598760003434 Ngƣời trả: Công ty TNHH Bảo Sơn Số tài khoản: 139563098570 Số tiền bằng số: 2.200.000 Số tiền bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./. Nội dung: Thanh toán tiền vận chuyển hàng của công ty TNHH Bảo Sơn ngày 12/09/2014

Ngày 12 tháng 09 năm 2014

Kiểm soát (Đã ký)

Giao dịch viên (Đã ký)

(Nguồn: Phòng kế toán)

 Chi phí mua ngoài: chi phí vận chuyển cho khách hàng bán lẻ với điều kiện

tiền vận chuyển trên 2 triệu đồng

Ví dụ: Ngày 25/09 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bán lẻ

hàng cho Chú Thủy-Thái Thịnh 300 m Ống nhựa PP-R Vesbo với giá bán

là 70.000 VNĐ/m, chi phí vận chuyển là 3.300.000VNĐ do công ty TM và

DV Tân Á vận chuyển.

62

2.23: Hóa đơn GTGT công ty TM và DV Tân Á

Tên đơn vị: Công ty TM và DV Tân Á

Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: TA/13P Số: 0003211

HÓA ĐƠN GIÁ TR GIA T NG Liên 2: Giao cho ngƣời mua Ngày 25 tháng 09 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TM và DV Tân Á Mã số thuế: 01058976223 Địa chỉ: P.Vạn Phúc-Q. Hà Đông Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Trịnh Kim Yến Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0105328013

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính

(2) (3) (4) (5) (6=4x5) (1)

1, 3.000.000 Cƣớc vận chuyển ngày 25/09/2014

Cộng tiền hàng: 3.000.000

Thuế suất GTGT: 10 Tiền thuế GTGT: 300.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 3.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./.

Ngƣời mua hàng (Kí, ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)

Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) Giám đốc

63

Bảng 2.24: Phiếu chi cho chi phí bán hàng

Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

Số phiếu chi: PC079/10 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 641 Tài khoản có: 111

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU CHI Ngày 25 tháng 09 năm 2014 Họ và tên ngƣời nhận tiền: Lê Văn Sơn Địa chỉ: Công ty TM và DV Tân Á Số tiền: 3.300.000 Bằng chữ: Ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT 0003211 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.

Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

 Chi phí công cụ dụng cụ

Ví dụ: Ngày 16/09/2014 công ty mua 1 máy tính cầm tay CASIO và 1 hộp bút bi của công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh để phục vụ cho công việc bán hàng

của bộ phận bán hàng. Công ty Phúc Anh lập hóa đơn GTGT với tổng giá chƣa thuế

GTGT là Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại thanh toán ngay bằng

chuyển khoản. Sau khi đã chuyển khoản ngân hàng lập giấy báo nợ thông báo số tiền

đã đƣợc chuyển khoản.

64

Bảng 2.25: Mẫu hóa đơn GTGT mua máy tính cầm tay và hộp bút bi

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TR GIA T NG Ký hiệu: PA/13P

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0043191

Ngày 16 tháng 9 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh

Địa chỉ: Số 203 Kim Giang - P.Đại Kim- Q.Hoàng Mại - TP.Hà Nội

Số tài khoản: 139563098570

Điện thoại: 0511.3533.257

Mã số thuế: 0104987172

Họ và tên ngƣời mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Địa chỉ: Lô D2, Khu đấu giá Quyền sử dụng đất Vạn Phúc - Hà Đông

Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0105328013

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

A B 2 3=1×2 C 1

1 chiếc 1 520.000 520.000 Máy tinh CASIO MX 120S

2 Hộp bút bi xanh hộp 1 60.000 60.000

Cộng tiền: 580.000

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 58.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 638.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn/./

Ngƣời nộp tiền Ngƣời trả tiền Thủ trƣởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

65

Bảng 2.26: Phiếu chi

Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

Số phiếu chi: PC085 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 641 Tài khoản có: 111

CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU CHI Ngày 25 tháng 09 năm 2014 Họ và tên ngƣời nhận tiền: Phan Anh Tuấn Địa chỉ: Nhân viên công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh Số tiền: 638.000 Bằng chữ: Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT 0023993 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn.

Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Cuối tháng sẽ lên bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục cho

doanh nghiệp.

Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục

Khoản mục chi phí bán hàng

Số tiền (VNĐ)

53.939.000

1. Chi phí nhân viên

2. Chi phí vật liệu bao bì

-

3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng

8.560.000

4. Chi phí khấu hao TSCĐ

18.500.000

5. Chi phí bảo hành

-

6. Chi phí dịch vụ mua ngoài

5.471.000

7. Chi phí thu mua hàng hóa

3.190.000

8. Chi phí bằng tiền khác

4.300.000

Tổng cộng

93.960.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

66

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh

nghiệp vào sổ NKC rồi từ sổ nhật kí chung vào sổ cái TK 156,TK 632, TK 511.

Bảng2.28: Sổ cái TK 641: Chi phí bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Chi phí bán hàng

Số hiệu: TK 641

ĐVT: VNĐ

Số tiền

Chứng từ

Diễn giải

N/T ghi sổ

Trang sổ NKC

TK Đ/Ƣ

Nợ

Số hiệu

Ngày tháng

...

...

...

...

...

...

...

...

2.000.000

12/09

PC050

12/09

111

02

Chi phí thu mua hàng hóa

...

...

...

...

...

...

...

...

638.000

26/09

HĐ0043191

26/09

112

14

Chi phí mua máy tính cầm tay và bút

...

...

...

...

...

...

...

...

45.179.000

334

13

30/09 BPBTL

30/09

Lƣơng bộ phận

8.760.000

338

13

30/09 BPBTL

30/09

Trích lƣơng

18.500.000

214

13

30/09 BPBKH

30/09

Chi phí khấu hao TSCĐ

911

30/09 PKT0045

30/09

90.710.000

Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911

Cộng phát sinh

90.710.000

90.710.000

Ngày 30 tháng 09 năm 2014

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

(Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

67

2.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý,

chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài...

Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp giống nhƣ hạch toán chi phí bán

hàng. Trong kỳ công ty phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí quản lý bao gồm:

 Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ những chi phí khấu

hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý

Những thiết bị máy móc nhƣ dàn máy tính, máy photocopy, ô tô,xe tải

Ví dụ: Ngày 01/09/2014 Công ty mua và đƣa vào sử dụng một xe ô tô vụ cho Giám đốc và bộ phận bán hàng. Nguyên giá 780.000.000, khấu hao đƣờng thẳng trong

vòng 10 năm. Ta có mức khấu hao của xe ô tô là:

Ta có bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Bảng 2. 28). Sự phân bổ này phụ

thuộc vào mức độ sử dụng của TSCĐ. Đối với xe ô tô mức khấu hao cho bộ phận quản

lý doanh nghiệp là 70% và cho bộ phận bán hàng là 30%.

Nguyên giá 780.000.000 Mức khấu hao

hàng năm của = = = 78.000.000 Số năm sử 10 xe ô tô dụng

Nguyên giá 78.000.000 Mức khấu hao

hàng tháng của = = = 6.500.000 Số năm sử 12 xe ô tô dụng

68

Bảng 2.29: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

BẢNG T NH VÀ PH N BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 9 năm 2014

Ch tiêu

Nơi sử dụng toàn DN

STT

TK 641- CFBH

TK642- CFQL

Số khấu hao

T lệ KH ( ) hoặc thời gian sử dụng (năm)

Nguyên giá TSCĐ

B

1

2

3

4

5

A

I, Số khấu hao đã trích tháng trƣớc

3.430.000.000

43.540.000

17.175.000

26.365.000

1,

II, Số khấu hao tăng trong tháng 9 (II = 1+2)

816.000.000

7.100.000

5.150.000

2,

1. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ tăng trong tháng 9

3,

2. Khấu hao TSCĐ tăng trong tháng

4,

 Ô Tô con  Máy photocopy

1.950.000

6.500.000 600.000

120 60

780.000.000 36.000.000

4.550.000 600.000

III, Số khấu hao giảm trong tháng 9 (II = 3+4)

625.000

625.000

450.000.000

5,

3. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ giảm trong tháng 9

6,

4. Khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 9

7,

72

450.000.000

625.000

625.000

 Xe tải

8,

IV, Số khấu hao phải trích trong tháng 9 (IV = I+II-III )

3.796.000.000

50.015.000

18.500.000

31.515.000

(Nguồn:Phòng Kế toán)

69

 Chi phí nhân viên bộ phận quản lý cũng đƣợc tính nhƣ chi phí lƣơng nhân viên bộ phận bán hàng.

Bảng 2.30: Bảng thanh toán tiền lương

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Bộ phận quản lý Tháng 09 năm 2014

ĐVT:VNĐ

Phụ cấp ăn trƣa

Các khoản trích trừ vào lƣơng

Họ tên

Tổng lƣơng

Chức vụ

Lƣơng cơ bản

Lƣơng thực tế

Thực lĩnh

Cộng

S T T

Ngày đi làm

BHYT 1,5 %

BHTN 1%

KPCĐ 0%

BHXH 8%

PC theo 24 ngày công

PC theo ngày công thực tế

1 Dƣơng Xuân Đệ GĐ

20.000.000

19.200.000

650.000

624.000

19.824.000

1.600.000

300.000

200.000

2.100.000

24

0

21.924.000

2 Lê Mai Chi

PKT

15.000.000

13.800.000

650.000

625.000

14.425.000

1.200.000

225.000

150.000

1.575.000

23

0

16.000.000

3 Phạm Văn Đạt

PKT

10.000.000

9.600.000

650.000

624.000

10.224.000

800.000

150.000

100.000

1.050.000

24

0

11.274.000

4 Ngô Minh Dũng

PKD

12.000.000

12.000.000

650.000

650.000

12.650.000

960.000

180.000

120.000

1.260.000

25

0

13.910.000

5 Dƣơng Thị Yến

PKD

15.000.000

15.000.000

650.000

650.000

15.650.000

1.200.000

225.000

150.000

1.575.000

25

0

17.225.000

6 Nguyễn Thị mai

PVT

10.000.000

10.000.000

650.000

650.000

10.650.000

800.000

150.000

100.000

1.050.000

25

0

11.700.000

7 Lê Thị Phƣơng

PVT

6.000.000

6000.000

650.000

650.000

6.650.000

480.000

90.000

60.000

630.000

25

0

7.280.000

8 Hà Mai Lan

TK

10.000.000

9.200.000

650.000

598.000

9.798.000

800.000

150.000

100.000

1.050.000

23

0

10.848.000

PHC

6.000.000

5.760.000

650.000

624.000

6.384.000

480.000

90.000

60.000

630.000

24

0

7.014.000

9

Nguyễn Văn Toàn

104.000.000

100.560.000

1.560.000

1.040.000

Tổng cộng

5.695.000

106.255.000

8.320.000

10.920.000

117.175.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

70

Bảng 2.31: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM

Tháng 9 năm 2014

36.500.000

45.179.000

6.570.000

1.095.000

365.000

730.000

8.760.000

53.939.000

TK 641- Chi phí bán hàng

104.000.000

106.255.000

18.720.000

3.120.000

1.040.000

2.080.000

24.960.000

131.215.000

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

11.240.000

2.107.500

1.405.000

14.752.000

14.752.000

TK 334- Phải trả ngƣời lao động

TK 334 - Phải trả ngƣời Ghi có TK 338 - Phải trả phải nộp khác lao động TK Tổng cộng Lƣơng cơ Tổng Cộng có BHXH BHYT BHTN KPCĐ Ghi nợ TK bản lƣơng TK 338

Tổng cộng

140.500.000

151.434.000

36.938.000

6399.000

2.861.000

2.810.000

48.472.000

199.906.000

(Nguồn: Phòng Kế toán)

71

Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Ví dụ: Ngày 10/09/ 2014 Công ty thanh toán tiền điện cho công ty Điện lực Hà Đông. Số tiền thanh toán là 1.035.054 VNĐ đã bao gồm thuế GTGT

10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.Công ty phân bổ 50% cho bộ

phận quản lý và 50% cho bộ phận bán hàng.

Bảng 2.32: Hóa đơn GTGT tiền điện

Mẫu số: 01GTKT2/001 AC/14T 0018743

HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN) Liên 2: Giao khách hàng Từ ngày 08/08 đến ngày 10/09

Đơn vị bán hàng: Công ty Điện Lực Hà Đông Địa chỉ: 104, Nguyễn Khuyến, Phƣờng Văn Quán, Quận Hà Đông, Hà Nội Mã số thuế: 0100111119-042 Tên khách hàng: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu đấu giá Quyền sử dụng đất Vạn Phúc - Hà Đông Mã số thuế: 0105328013 Số công tơ 11176423

Chỉ số mới Chỉ số cũ Hệ số Tiêu thụ Đơn giá Thành tiền

15.891 15.447 444 1

Trong đó 100 1.560 156.000

70 1.784 124.880 Ngày 10 tháng 09 năm 2014 Bên bán điện

100 2.248 224.800

100 2.431 243.100

74 2.597 192.178

444 940.958 Nguyễn Đức Việt Cộng

94.096 Thuế suất GTGT 10 Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.035.054

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu không trăm ba mƣơi năm nghìn không trăm lăm mƣơi tƣ đồng./.

(Nguồn: Phòng kế toán)

72

Bảng 2.33: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục

Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Số tiền (VNĐ)

1. Chi phí nhân viên

112.495.000

2. Chi phí dụng cụ, đồ dùng

8.300.000

3. Chi phí khấu hao TSCĐ

31.515.000

4. Chi phí dự phòng

-

5. Chi phí dịch vụ mua ngoài

3.800.000

6. Chi phí bằng tiền khác

0

Tổng cộng

156.110.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ liên quan chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào sổ Nhật ký chung, rồi từ sổ Nhật ký chung

lên các sổ cái TK 641 và TK642.

73

Bảng 2.34: Sổ cái tài khoản 642

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Số hiệu: TK 642

ĐVT: VNĐ

Số tiền

Chứng từ

Diễn giải

Trang sổ NKC

TK Đ/Ƣ

N/T ghi sổ

Nợ

Số hiệu

Ngày tháng

3.200.000

03/09

PC059

03/09

111

02

Mua văn phòng phẩm

...

...

...

...

...

...

...

...

517.527

10/09 Chi phí tiền điện

111

07

10/09 HĐ0018743

880.000.000

15/09

HĐ0034324

15/09

111

08

Mua ghế văn phòng

...

...

...

...

...

...

...

...

106.255.000

30/09 BPBTL

30/09

Lƣơng bộ phận

334

13

24.960.000

30/09 BPBTL

30/09

Trích lƣơng

338

13

31.515.000

30/09 BPBKH

30/09

214

13

Chi phí khấu hao TSCĐ

911

30/09 PKT0046

30/09

156.110.000

Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

Cộng phát sinh

156.110.000

156.110.000

Ngày 30 tháng 09 năm 2014

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng

(Đã ký) (Đã ký)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

74

Bảng 2.35: Sổ cái tài khoản 911

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ CÁI (trích)

(Dùng cho hình thức nhật ký chung)

Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014

Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh

Số hiệu: TK 911

ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Số tiền

Diễn giải

N/T ghi sổ

TK Đ/Ƣ

Số hiệu

Nợ

Trang sổ NKC

Ngày tháng

30/09

PKT0044

30/09

16

511

12.795.000.000

Kết chuyển DT thuần

30/09

PKT0043

30/09

632

11.743.460.000

16

Kết chuyển GVHB

30/09

PKT0045

30/09

16

641

93.960.000

Kết chuyển CPBH

30/09

PKT0046

30/09

16

642

156.110.000

Kết chuyển chi phí QLDN

...

...

...

...

...

...

...

...

12.068.600.000

12.816.000.000

Cộng phát sinh

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Sau khi số liệu đƣợc lên sổ cái TK 511,TK 632,TK641,TK642 thì cuối kỳ kế

toán kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận từ kết quả bán hàng.

Doanh Lợi nhuận

= - - - Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp

thu thuần từ bán hàng thuần từ hoạt động bán hàng

93.960.000 - 156.110.000 = 801.470.000 VNĐ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng = 12.795.000.000 - 11.743.460.000 -

75

Bảng 2.36: Sổ nhật ký chung

Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

SỔ NHẬT K CHUNG (Trích)

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Số hiệu

Nợ

C

Ngày tháng ghi sổ

Đ ghi SC

TK đối ứng

Ngày tháng

01/09

PC050

01/09

Mua ô tô

780.000.000

211

x

Mua ô tô

01/09

PC050

01/09

78.000.000

133

x

Mua ô tô

01/09

PC050

01/09

112

x

858.000.000

Mua văn phòng phẩm

03/09

PC059

03/09

3.200.000

153

x

Mua văn phòng phẩm

03/09

PC059

03/09

320.000

133

x

Mua văn phòng phẩm

03/09

PC059

03/09

111

x

3.520.000

Mua văn phòng phẩm

641

x

03/09

PC059

03/09

3.200.000

Mua văn phòng phẩm

153

x

3.200.000

03/09

PC059

03/09

x

03/09 HĐ0023771

03/09

632

152.520.000

Xuất kho bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

03/09 HĐ0023771

03/09

x

156

152.520.000

Xuất kho bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

03/09 HĐ0023771

03/09

x

131

211.200.000

Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

03/09 HĐ0023771

03/09

x

5111

192.000.000

Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

03/09 HĐ0023771

03/09

19.200.000

x

3331

Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên

...

...

...

...

...

...

x

...

76

06/09

GBC

06/09

112

105.600.000

x

Công ty Bảo Thiên trả ½ tiền hàng

06/09

GBC

06/09

x

131

105.600.000

Công ty Bảo Thiên trả ½ tiền hàng

...

...

...

...

x

...

...

...

10/09 HĐ0018743

10/09

Thanh toán tiền điện

x

641

470.479

10/09 HĐ0018743

10/09

Thanh toán tiền điện

x

642

470.479

10/09 HĐ0018743

10/09

Thanh toán tiền điện

133

94.096

10/09 HĐ0018743

10/09

Thanh toán tiền điện

111

1.035.054

12/09 HĐ0005432

12/09 Chi phí thu mua hàng hóa

x

641

2.000.000

12/09 HĐ0005432

12/09 Chi phí thu mua hàng hóa

x

133

200.000

12/09 HĐ0005432

12/09 Chi phí thu mua hàng hóa

x

112

2.200.000

...

...

...

...

x

...

...

..

14/09

PXK00123

14/09

x

632

10.168.000

Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy

14/09

PXK00123

14/09

x

156

10.168.000

Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy

14/09

PXK00123

14/09

15.400.000

x

111

Bán hàng cho Hoàng Văn Thủy

14/09

PXK00123

14/09

x

5111

14.000.000

Bán hàng cho Hoàng Văn Thủy

14/09

PXK00123

14/09

x

3331

1.400.000

Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy

x

...

...

...

...

...

...

...

x

153

16/09 HĐ0043191

16/09

580.000

Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á

16/09 HĐ0043191

16/09

x

133

58.000

Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á

16/09 HĐ0043191

16/09

x

111

638.000

Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á

x

641

16/09

BPB

16/09

580.000

xuất dùng máy tính cầm tay và hộp bút

x

153

16/09

BPB

16/09

580.000

xuất dùng máy tính cầm tay và hộp bút

x

..

...

...

..

...

..

..

x

25/09

GBC

20/09

112

105.600.000

Công ty Bảo Thiên thanh toán tiền hàng còn lại

77

25/09

GBC

20/09

105.600.000

131

Công ty Bảo Thiên thanh toán tiền hàng còn lại

...

...

...

...

...

...

...

x

30/09

PKT0043

30/09

911

11.743.460.000

x

Kết chuyển giá vốn hàng bán

30/09

PKT0043

30/09

11.743.460.000

632

Kết chuyển giá vốn hàng bán

30/09

PKT0044

30/09

Kết chuyển doanh thu

5111

12.795.000.000

x

30/09

PKT0044

30/09

Kết chuyển doanh thu

12.795.000.000

911

x

30/09

PKT0045

30/09

93.960.000

911

x

Kết chuyển chi phí bán hàng

30/09

PKT0045

30/09

93.960.000

641

x

Kết chuyển chi phí bán hàng

30/09

PKT0046

30/09

911

156.110.000

x

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

30/09

PKT0046

30/09

642

x

156.110.000

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

...

...

...

...

...

x

...

...

Cộng số phát sinh

32.732.850.000

32.732.850.000

Số l y kế kì sau

32.732.850.000

32.732.850.000

(Nguồn: h ng kế toán)

78

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

3.1.1. Ưu điểm

Về bộ máy tổ chức:

Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đƣợc thiết kế gọn nhẹ, tiết kiệm đáng kể mà vẫn có hiệu quả. Ban lãnh đạo công ty có kiến thức

về kinh tế, tài chính nên nắm bắt đƣợc toàn bộ hoạt động công ty một cách nhanh

chóng. Theo đó đƣa ra những biện pháp khắc phục những tồn tại trong hoạt động của

công ty.

Ngoài ra lãnh đạo công ty còn chú trọng tới yếu tố con ngƣời trong quản lý nên

công ty có nhiều chế độ đãi ngộ tƣơng đối tốt đối với nhân viên nhƣ: Cho nhân viên đi

đào tạo nghiệp vụ, có chế độ lƣơng thƣởng phù hợp với hiệu quả lao động của từng

nhân viên. Chính vì thế công ty thu hút đƣợc nhiều nhân viên có kinh nghiệp để cống

hiến cho sự phát triển của công ty.

Về bộ máy kế toán:

Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty khá hợp lý. Mỗi nhân viên đƣợc phân

công rõ nhiệm vụ, đảm bảo đƣợc vai trò trong việc quản lý tài chính và thực hiện công

tác kế toán tại công ty.

Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức hợp lý với mô hình tập trung, hoạt động của bộ

máy thống nhất không chồng chéo.

Hầu hết đội ngũ kế toán tại công ty đều có trình độ đại học, bên cạnh đó công ty

luôn chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ kế toán của nhân viên.

Về hệ thống sổ sách chứng từ:

Công ty thực hiện khá đầy đủ các hệ thống sổ sách chứng từ và quy định luân

chuyển chứng từ theo quy định chung của Bộ tài chính. Sổ sách kế toán đƣợc lập rõ ràng, kịp thời, đảm bảo cho số liệu đƣợc phản ánh một cách trung thực, hợp lý theo yêu cầu thực tế. Các chứng từ đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho việc hạch toán kế toán.

Công ty sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho

đáp ứng đƣợc yêu cầu theo dõi tình hình biến động của hàng hóa một cách thƣờng xuyên hơn. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung là hình thức theo dõi phổ

79

biến nhất hiện nay đƣợc nhiều doanh nghiệp áp dụng và đầy đủ nhất các thông tin kế toán tài chính.

Về hình thức thanh toán:

Công ty áp dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau nhƣ: Thanh toán bằng

tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán trả góp,... tùy từng đối tƣợng

khách hàng mà công ty áp dụng hình thức thanh toán phù hợp

3.2. Nhƣợc điểm

Nhìn chung công ty đã làm tốt công tác kế toán bán hàng, thực hiện đúng chế độ

theo quy định của nhà nƣớc. Tuy nhiên còn một số hạn chế nhƣ sau:

Về phƣơng thức bán hàng

Hiện nay công ty chỉ có hai phƣơng thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ,

điều này làm cho doanh thu của công ty bị giới hạn. Công ty nên đa dạng hóa các hình

thức bán hàng.

Về chiết khấu thanh toán

Từ trƣớc đến nay công ty vẫn chƣa phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho

khách hàng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, hoạt động kinh doanh buôn bán với khách hàng phải đặt mối quan hệ bền vững. Vì vậy, Ban Giám đốc nên

vạch ra những chiến lƣợc lâu dài có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy nhanh quá trình

thanh toán, thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, tăng nhanh

vòng quay vốn

Về hình thức kế toán

Hiện nay, Công ty vẫn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thủ công dẫn

đến khối lƣợng công việc kế toán rất lớn, việc hạch toán gây mất rất nhiều thời gian

đôi khi còn gây sai lệch, nhầm lẫn số liệu. Là công ty thƣơng mại nên việc ghi chép

nghiệp vụ diễn ra thƣờng xuyên và liên tục đòi hỏi cần một phần mềm kế toán chuyên

dụng.

3.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện

Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trinh sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đáp ứng những hàng hóa hữu ích cho nhu cầu của xã hội. Để thực hiện hoạt

động bán hàng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xã hội, đạt đƣợc lợi nhuận cao, công ty cần xây dựng cho minh kế hoạch kinh doanh, trong đó có kế hoạch bán hàng một cách

80

khoa học, hợp lý trên cơ sở tính toán nhu cầu xã hội, tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả trong hoạt động kinh doanh. Do đó công ty cần:

Tuân thủ những nguyên tắc về quy định có tính pháp lệnh về công tác kế toán...

3.3.2. Nguyên tắc hoàn thiện

3.4. Gải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại

Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại và những kiến thức trên ghế nhà trƣờn, em xin mạnh dạn đƣa ra một số ý kiến nhƣ sau:

Thứ nhất về phƣơng thức bán hàng

Để có đƣợc phƣơng thức bán hàng mới có hiệu quả, phòng kinh doanh nên có kế

hoạch xúc tiến thị trƣờng và tìm hiểu khách hàng: Chào hàng, tìm kiếm khách hàng ở

khu vực khác xa hơn, giảm giá hàng bán để thu hút ngƣời mua mở rộng mạng lƣới bán

lẻ giao đại lý bán hàng.

Cụ thể công ty sẽ giao cho bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối

lƣợng hàng theo giá do bên đại lý ấn định để đƣợc hƣởng thù lao đại lý theo quy định

của công ty. Mức thù lao mà đại lý đƣợc hƣởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá

bán thực tế so với giá do bên giao hàng cho đại lý ấn định hoặc thỏa thuận. Việc này sẽ

giúp cho doanh nghiệp giảm gánh nặng về chi phí phải bỏ ra nhƣng vẫn nâng cao đƣợc doanh số bán hàng và khối lƣợng hàng hóa đƣợc bán ra.

Ngoài ra công ty nên tích cực chào hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng cũng

nhƣ nâng cao chất lƣợng sản phẩm và chính sách giảm giá hợp lý để thu hút khách

hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, Điều này giúp công ty giảm đối thủ cạnh tranh

và nâng cao hiệu quả bán hàng.

Thứ hai về chiết khấu thanh toán

Công ty có thể đƣa ra thời hạn chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi họ

thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn trong hợp đồng, sẽ đƣợc hƣởng một khoản tiền chiết khấu trên tổng số tiền thanh toán đó. Nếu không thanh toán trong thời gian

đƣợc hƣởng chiết khấu thì không đƣợc hƣởng khoản chiết khấu.

Theo cơ chế tài chính hiện hành, số tiền chiết khấu dành cho bên mua đƣợc tính theo tỷ lệ % tổng số công nợ (tổng số tiền phải thu) và ghi vào chi phí hoạt động tài chính. Công ty có thể đƣa ra thời hạn chiết khấu từ 5 – 7 ngày kể từ ngày giao hàng

với tỷ lệ chiết khấu khoảng 5% áp dụng đối với những đơn hàng có giá trị trung bình,

thời hạn từ 10 – 30 ngày với tỷ lệ chiết khấu là 1 – 2 đối với những đơn hàng có giá trị lớn.

81

Để hạch toán khoản chiết khấu này, kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính.

Khi phát sinh các khoản chiết khấu dành cho bên mua kế toán hạch toán nhƣ sau:

Nợ TK 635 Chiết khấu bán hàng

Nợ TK 111, 112 Số tiền thực thu

Có TK 131 Tổng tiền thanh toán

Ví dụ: Ngày 18/09/2014, Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại có nghiệp vụ bán một lô hàng ống PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh, lô hàng bao gồm

3500m ống PP-R Vesbo với đơn giá chƣa thuế GTGT: 64.000 VNĐ/m (thuế suất

GTGT 10%). Công ty Bảo Thiên sẽ thanh toán bằng chuyển khoản sau 4 ngày. Vào

ngày 21/09/2014, ngân hàng nhận đƣợc số tiền chuyển khoản của công ty Tiến Minh

nên lập giấy báo có và chuyển về cho công ty ngày 21/09/2014.

Vì công ty Tiến Minh mua hàng với giá trị lớn và thanh toán trong vòng 4 ngày

nên công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại áp dụng mức chiết khấu thanh

toán 2% cho công ty Tiến Minh

Nợ TK 635 4.928.000(=64.000×1,1×3500×2% )

Nợ TK 112 241.472.000(=246.400.000-4.928.000)

Có TK 131 246.400.000(=64.000×1,1×3500)

Cuối kỳ kế toán, công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại kết chuyển chi

phí tài chính TK 635 sang TK 911 xác định kết quả bán hàng.

Thứ ba về hình thức sổ kế toán

Hiện công ty chƣa sử dụng phần mềm kế toán, việc hạch toán ghi chép sổ sách

của công ty vẫn còn thủ công. Để khối lƣợng công việc của kế toán viên đƣợc giảm

thiểu và nhanh chóng, công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng , phổ

biến nhƣ: Misa và 3TSoft... Nhƣ vậy sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả công việc, tiết kiệm

đƣợc thời gian và tăng năng suất lao động.

82

KẾT LUẬN

Trong điều kiện kinh tế thị trƣởng biến động nhƣ hiện nay, để có thể đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp.

Kế toán, với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý Kinh tế - Tài chính ở các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh, cũng cần phải đƣợc thay đổi và hoàn thiện để phù hợp với

với tình hình biến động của thị trƣờng, từ đó giúp cho doanh nghiệp quản lý đƣợc tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trong đó kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng có một vị trí đặc biệt qua trọng, vì vậy việc

hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất

cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng.

Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại, hoạt động kế toán bán hàng và

xác định kết quả bán hàng là vấn đề công ty quan tâm nhất. Qua quá trình học tâp,

nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng

mại, em đã có thêm những hiểu biết về hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng cả về lý luận và thực tiễn. Đồng thời em cũng rút ra những ƣu điểm và hạn

chế còn tồn tại của công ty.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, chỉ dạy tận tình của cô

Thạc sĩ Nguyễn Thu Hoài và các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trƣờng Đại học Thăng Long, cũng nhƣ các anh chị trong phòng kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản

xuất và Thƣơng mại đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;

2. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ

tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp;

3. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc

Dân, chủ biên: GS.TS.Đặng Thị Loan;

4. Bài giảng kế toán tài chính 3 của cô Nguyễn Thanh Thủy- Giáo viên trƣờng

Đại học Thăng long.

84