BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT
VÀ THƢƠNG MẠI
Giáo viên hƣớng dẫn :Ths NGUYỄN THU HOÀI
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Huyền Trang
Mã sinh viên :A20514
Chuyên ngành :Kế toán
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s
Nguyễn Thu Hoài đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô khoa quản lý - Trƣờng Đại học Thăng Long
đã tận tình truyền đạt kiến thức trong ba năm học tập. Với vốn kiến thức em đã tiếp thu
đƣợc trong quá trình học không chỉ là nèn tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bƣớc vào cuộc sống một các tự tin, vững chắc.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị tại công ty trách nhiệm
hữu hạn Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em
thực tập tại công ty và thu thập số liệu hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công
trong sự nghiệp, đồng kính chúc các anh chị trong công ty trách nhiệm hữu hạn Hawee
Sản xuất và Thƣơng mại luôn mạnh khỏe, thành công, chúc công ty ngày càng phát
triển hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện với sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Chữ ký)
Nguyễn Thị Huyền Trang
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ................... 1
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................. 1
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại .................................... 1
1.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại .............................................. 2
1.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............... 2
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........... 2
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............................................................................................................................ 3
1.3. Các phƣơng thức bán hàng ............................................................................. 6
1.3.1. Phương thức bán buôn .............................................................................. 6
1.3.2. Phương thức bán lẻ .................................................................................... 7
1.3.3. Các phương thức bán hàng khác .............................................................. 8
1.4. Các phƣơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho ........................................ 8
1.4.1. Phương pháp nhập trước - xuất( FIFO) .................................................. 8
1.4.2. Phương nhập sau - xuất trước (LIFO) ..................................................... 9
1.4.3. Phương pháp giá thực tế đích danh .......................................................... 9
1.4.4. Phương pháp bình quân gia quyền ........................................................... 9
1.5. Nội dung kế toán bán hàng ........................................................................... 10
1.5.1. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 10
1.5.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................... 11
1.5.3. Trình tự hạch toán bán hàng .................................................................. 14
1.5.3.1. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ................................................................... 14
1.5.3.2. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) ............................................................. 19
1.6. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng .............................................. 21
1.6.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .................. 21
1.6.1.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................... 25
1.7. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại .................................................... 26
CHƢƠNG 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ..................................... 28
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ...... 28
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hawee Sản xuất ................................................................................... 28 và Thương mại
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 29
2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 31
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................................... 31
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại .............................................................................................................. 35
2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ............................................................. 35
2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Hawee Sản ................................................................................... 35 xuất và Thương mại
2.2.3. Tài khoản sử dụng ................................................................................... 37
2.2.4. Nội dung kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương mại ................................................................................... 38
2.2.5. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty ....................... 56
2.2.5.1. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................... 56
2.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................ 68
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY tnHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI ................................................................................ 79
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ................................... 79
3.1.1. Ưu điểm ................................................................................... 79
3.2. Nhƣợc điểm ..................................................................................................... 80
3.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại ............................ 80
3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện .................................................................................. 80
3.3.2. Nguyên tắc hoàn thiện ............................................................................. 81
3.4. Gải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại .................................................. 81
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
HĐ
CCDC GTGT Hợp đồng Công cụ dụng cụ Giá trị gia tăng
K/C
KKĐK QLDN TNHH TTĐB TSCĐ
Kết chuyển Kiểm kê định kỳ Quản lý doanh nghiệp Tràch nhiệm hữu hạn Tiêu thụ đặc biệt Tài sản cố định
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn qua kho ............................... 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán ...................................................................................................................... 15
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán........................................................................................................ 16
Sơ đồ 1.4:Kế toán bán hàng theo hình thức bán lẻ ........................................................ 17
Sơ đồ 1.5:Kế toán bán hàng theo hình thức bán trả chậm, trả góp ............................... 18
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng đại lý ( bên giao đại lý) ................................................... 18
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán háng đại lý (bên nhận đại lý) ................................................... 19
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ .................................................................................................... 21
Sơ đồ 1.9:Kế toán chi phí bán hàng............................................................................... 23
Sơ đồ 1.10:Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................ 24
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng ............................................................ 25
Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức “Nhật ký chung” .................................................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................................ 31
Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty ......................... 34
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1: Tình hình nhập, xuất, tồn mặt hàng ống PP-R Vesbo tháng 9 năm 2014 ..... 37
Bảng 2.2: Hợp đồng kinh tế ........................................................................................... 39
Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ........................................................... 41
Bảng 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa ....................................................................... 42
Bảng 2.5: Giấy báo có ................................................................................................... 43
Bảng 2.6: Đơn đặt hàng ................................................................................................. 44
Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ........................................................... 45
Bảng 2.8:Phiếu xuất kho hàng hóa ................................................................................ 46
Bảng 2.9: Phiếu thu ....................................................................................................... 47
Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng hóa ..................................................................................... 48
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa ...................................................... 49
Bảng 2.12: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ........................................................................ 50
Bảng 2.13: Sổ chi tiết doanh thu ................................................................................... 51
Bảng 2.14: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa........................................................................... 52
Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán ..................................................... 53
Bảng 2.16: Sổ cái Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............... 54
2.17: Bảng tổng hợp doanh thu ..................................................................................... 55
Bảng 2.18: Bảng lƣơng tính cho một lao động.............................................................. 57
Bảng 2.19: Bảng chấm công .......................................................................................... 58
Bảng 2.20: Bảng thanh toán tiền lƣơng ......................................................................... 59
Bảng 2.21: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Bảo Sơn .................................................. 61
Bảng 2.22: Giấy báo nợ ................................................................................................. 62
2.23: Hóa đơn GTGT công ty TM và DV Tân Á .......................................................... 63
Bảng 2.24: Phiếu chi cho chi phí bán hàng ................................................................... 64
Bảng 2.25: Mẫu hóa đơn GTGT mua máy tính cầm tay và hộp bút bi ......................... 65
Bảng 2.26: Phiếu chi ...................................................................................................... 66
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục .............................. 66
Bảng2.28: Sổ cái TK 641: Chi phí bán hàng ................................................................. 67
Bảng 2.29: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ....................................................... 69
Bảng 2.30: Bảng thanh toán tiền lƣơng ......................................................................... 70
Bảng 2.31: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm ........................................................ 71
Bảng 2.32: Hóa đơn GTGT tiền điện ............................................................................ 72
Bảng 2.33: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục .......... 73
Bảng 2.34: Sổ cái tài khoản 642 .................................................................................... 74
Bảng 2.35: Sổ cái tài khoản 911 .................................................................................... 75
Bảng 2.36: Sổ nhật ký chung ......................................................................................... 76
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG
MẠI
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thƣơng mại và sự cần thiết của việc hoàn
thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
thƣơng mại của doanh nghiệplàm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các doanh nghiệp
với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ thƣơng mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua
bán trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là khâu trung gian nối tiếp giữa sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có những đặc điểm cơ bản sau:
Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lƣu chuyển hàng hóa ( Lƣu
chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán
trao đổi cà dự trữ hàng hóa ).
Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thƣơng mại gồm các vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về nhằm
mục đích để bán.
Về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thƣơng mại có
hai hình thức lƣu chuyển chính là bán buôn và bán lẻ
Về phƣơng thức kinh doanh: Có thế theo nhiều mô hình khác nhau nhƣ tổ
chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty xúc tiến thƣơng
mại...
Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (lƣu chuyển trong nƣớc, hàng nhập khẩu...). Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1
1.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp thƣơng mại việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng có vai trò quan trọng trong từng bƣớc hạn chế sự thất thoát hàng hóa,
phát hiện đƣợc những hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp, nhà nƣớc nắm đƣợc tình hình kinh doanh và tài chính của doanh
nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà
nƣớc có kiểm tra việc chấp hành về kinh tế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng là quá trình cập nhật, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động
bán hàng nhằm quản lý, kiểm tra, đánh giá toàn bộ hoạt động đó trong các kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều phải sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán bán hàng
đƣợc coi là một công cụ hữu hiệu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng, kế toán đƣợc
sử dụng nhƣ một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nhƣ
đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc. Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau:
Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lƣợng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả
bán hàng
Kiểm tra giám sát thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và phân phối hiệu quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp.
Nhƣ vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lƣợng và giá trị của lƣợng hàng hóa bán ra cũng nhƣ doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy đƣợc vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Trong hoạt động bán hàng có sử dụng những khái niệm sau:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm,
hàng hóa cho ngƣời mua và thu tiền về hoạc đƣợc quyền thu tiền. Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái
vật chất sang hình thái tiền tệ.
Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ta có
Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu xác định tƣơng đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định đƣợc chi phí liên quan đến dao dịch bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị,số lƣợng hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng
bị ngƣời mua từ chối, thƣờng là do một số lý do nhƣ hàng kém phẩm chất, quy cách,
giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng, không đáp ứng đúng yêu
cầu của khách hàng.
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, quy cách, giao hàng
không đúng thời hạn địa điểm trong hợp đồng.
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với số lƣợng lớn.
Khoản thuế gián thu: bao gồm thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT của các doanh nghiệp tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tƣơng ứng với số doanh thu đƣợc xác định trong kỳ báo cáo.
3
Doanh thu thuần là giá trị chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá đã thực sự bán đƣợc trong
kỳ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị
thực tế của hàng đã bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh
nghiệp xác định đúng đƣợc kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận gộp là giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng:
Chi phí nhân viên bán hàng: là khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển , bảo quản sản phẩm hàng hoá,.. Bảo hiểm y tế
,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nhƣ chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản
hàng hoá, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ,
vật liệu dùng trong sửa chữa TSCĐ, bảo quản sản phẩm, hàng hoá của
doanh nghiệp.
Chi phí công cụ, đồ dùng: là các chi phí về công vụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hoa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán,
phƣơng tiện làm việc...
Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận bảo quản hàng nhƣ nhà kho , cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện bốc dỡ, vận chuyển,
phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm tra chất lƣợng...
Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng
hoá đã đƣợc bán trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhƣ thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác,vận chuyển hàng hoá tiêu thụ, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng...
4
Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nhƣ chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới
thiệu sản phẩm hàng ,hóa quảng cáo, chào hàng, hộ nghị khách hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản về trả lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của ban giám đốc,
nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý: là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp nhƣ giấy, bủt,.. vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ,
công cụ, dụng cụ,..
Chi phí đồ dùng văn phòng : là các chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý.
Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nhƣ nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho, vật kiến trúc,
phƣơng tiện truyển dẫn, máy móc thiết bị dùng cho văn phòng...
Thuế, phí, lệ phí : Các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí nhƣ thuế môn bài,
thuế nhà đất,...và các khoản phí và lệ phí khác.
Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng các
hợp đồng có rủi ro lớn... tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng phụv vụ cho văn phòng doanh nghiệp, các khoản phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ
thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thƣơng mại...(không thuộc TSCĐ) đƣợc tính theo phƣơng pháp phân
bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên nhƣ: chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi phí cho lao động nữ.
Kết quả bán hàng là kểt qủa cuối cùng về giá trịn hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu lỗ hoặc lãi. Đó là chênh lệch giữa lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý
doanh nghiệp
5
1.3. Các phƣơng thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tiêu thụ hàng hóa đƣợc thể hiện theo nhiều phƣơng thức khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp đếm tay ngƣời
tiêu dùng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phƣơng thức tiêu thụ đã góp phần
không nhỏ vào việc thể hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh
nghiệp thƣờng sử dụng một số phƣơng thức chủ yếu sau:
1.3.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thƣơng
mại ... để tiếp tục bán ra hoặc đƣa vào sản xuất, gia công, chế biến. Trong bán buôn
thƣờng gồm hai kiểu:
Bán buôn qua kho: là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa
phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho có thể
thực hiện dƣới hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên
mua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng .Sau khi tiến
hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi nhƣ hàng hóa đƣợc
tiêu thụ.
Bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán: theo hình thức này căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn hàng bên mua, doanh nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng tiện vận tảỉ của mình hoặc thuê ngoài, giao cho bên mua ở
một địa điểm thỏa thuận trƣớc giữa hai bên. Hàng hóa gửi bán vẫn thuộc sở hữu của
doanh nghiệp thƣơng mại. Chỉ khi nào đƣợc bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán thì số hàng gửi đi mới đƣợc coi là tiêu thu, ngƣời bán mất quyền sở
hữu vói số hàng bán đã gửi. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thƣơng mại chịu hay
bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trƣớc giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thƣơng mại
chịu khoản chi phí này thì sẽ đƣợc ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì sẽ
phải thu tiền của bên mua.
Bán buôn không qua kho: là hình thức bán mà doanh nghiệp thƣơng mại sau
khi tiến hành mua hàng không đƣa về nhập kho và vận chuyển thẳng đến cho bên mua. Bán buôn vận chuyển thẳng có thể đƣợc thể hiện dƣới hai hình thức:
Bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh nghiệp phải tổ chức mua hàng hóa, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền hàng đã
bán với nhà cung cấp cùng nhƣ với khách hàng của doanh nghiệp. Tức là đồng thời
phát sinh hai nghiệp vụ mua và bán hàng. Trong đó:
6
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tay ba): Doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng sẽ giao hàng
trực tiếp cho bên mua tại kho của ngƣời bán. Sau khi nhận hàng, bên mua ký nhận
hàng và thanh toán tiền hàng luôn hoăc chấp nhạn thanh toán thì hàng đƣợc coi là tiêu
thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng
cho bên mua tới địa điểm đã thỏa thuận trƣớc. Hàng hóa gửi đi bán trong trƣởng hợp
này vẫn còn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thƣơng mại khi nào bên mua nhận đƣợc
hàng và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thanh toán thì hàng hóa mới đƣợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp thƣơng mại lúc này mới ghi nhận doanh thu.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất đây là hình
thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán mà doanh nghiệp thƣơng mại là bên
trung gian giữa bên cung cấp và bên mua. Trƣờng hợp này tại doanh nghiệp không
phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa. Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng mà doanh
nghiệp đƣợc hƣởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.
1.3.2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng mà hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu
thông và đã đƣợc giao tới tay ngƣời tiêu dùng. Trong phƣơng thức bán lẻ hàng hóa thƣờng bán với số lƣợng nhỏ hoặc đơn chiếc, chủ yếu bán hàng thu tiền mặt, thƣờng
thời điểm giao hàng và thu tiền cùng một lúc. Vì vậy, thời điểm đƣợc xác định là tiêu
thụ đối với hàng hóa theo phƣơng thức bán lẻ là ngay khi hàng hóa giao cho khách
hàng. Bán lẻ đƣợc thực hiên theo những hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách
nhiệm vật chất về toàn bộ số hàng đã nhận để bán tại quầy hàng, đồng thời chịu trách
nhiệm quản lý tiền hàng bán trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc
thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tra tiền, làm giấy nộp tiền. kiểm kê hàng háo hiện còn ở trong quầy và xác định giá bán ra
trong ca, trong ngày. Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp trong giấy nộp tiền.
Bán lẻ thu tiền tập trung: theo phƣơng thức này nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền đƣợc tách rời nhau. Mỗi quầy hàng bố trị một nhân viên thu tiền chuyên làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng do nhân
viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân tổng hợp tiền hàng, kiểm tra và làm thủ tục nộp tiền bán hàng vào thủ quỹ, còn nhân viên bán hàng căn cứ vào
7
hóa đơn giao hàng cho khách hàng kiểm kê số lƣợng cuối ca, cuối ngày để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng tự chọn
lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm
kê hàng, tính tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để
xác định số lƣợng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
1.3.3. Các phương thức bán hàng khác
Bán lẻ theo hình thức trả góp: là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp
thƣơng mại chấp nhận cho ngƣời mua trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp
đƣợc hƣởng khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thƣờng theo
phƣơng thức trả tiền ngay. Khi doanh nghiệp giao hàng cho ngƣời mua, hàng hóa đƣợc
coi là tiêu thụ. Phần chênh lệch khoản trả góp đƣợc ghi nhận toàn bộ tại thời điểm
hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ và đƣợc phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính
trong thời gian khách hàng nợ.
Bán hàng đại lý, ký gửi
Bên giao đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý và bên nhận làm
đại lý sẽ trực tiếp bán hàng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyển sở
hữu của doanh nghiệp thƣơng mại cho đến khi hàng đƣợc nhận thông báo của cơ sở
đại lý về số hàng bán đƣợc. Khi đó doanh nghiệp mới đƣợc ghi nhận doanh thu và xác định các khoản hoa hồng thanh toán cho bên đại lý.
Bên nhận đại lý: Doanh nghiệp sẽ nhận hàng hóa từ bên giao đại lý để trực tiếp
bán hàng. Cuối tháng doanh nghiệp gửi bản kê hàng hóa bán đƣợc cho bên giao đại lý
để bên giao đại lý ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi nhận hoa hồng đại lý mà doanh
nghiệp mình nhận đƣợc.
1.4. Các phƣơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho
1.4.1. Phương pháp nhập trước - xuất( FIFO)
Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập về trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc , xuất hết số nhập trƣớc mới đến số hàng nhập sau. Nhƣ vậy, giá thực tế của hàng hóa
mua trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá để tính cho hàng xuất trƣớc. Do đó, giá trị tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hóa vào sau cùng trong kỳ.
Ƣu điểm: có thế tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cho khâu tiếp theo cũng
nhƣ quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt
hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
8
Nhƣợc điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phƣơng pháp này, doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị sản
phẩm, vật tƣ, hàng hóa đã có đƣợc từ các đó rất lâu. Đồng thời nếu số lƣợng chủng
loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuẩt liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch
toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
1.4.2. Phương nhập sau - xuất trước (LIFO)
Theo phƣơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập sau sẽ đƣợc xuất trƣớc, xuất
hết số nhập sau mới xuất đến số nhập trƣớc. Nhƣ vậy, giá thực tế của hàng mua sau sẽ
đƣợc dùng làm giá để tính cho hàng xuất trƣớc. Do đó, giá trị tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số hàng mua vào đầu tiên trong kỳ.
Ƣu điểm: chi phí của lần mua gần nhất sẽ tƣơng đối sát với trị giá vốn của hàng
thay thế. Việc thực hiện phƣơng pháp này sẽ đảm bảo đƣợc yêu cầu của nguyên tắc
phù hợp trong kế toán.
Nhƣợc điểm: trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trƣờng của hàng thay thế.
1.4.3. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phƣơng pháp này hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập
kho của lô hàng đó để tính. Đây là phƣơng án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp
của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho đƣợc phản
ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Ƣu điểm: Phản ánh chính xác trị giá của từng lô hàng xuất giúp cho công tác
tính giá đƣợc thực hiện kịp thời và theo dõi đƣợc thời hạn bảo quản của từng lô hàng
hóa.
Nhƣợc điểm: Hệ thống kho của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô
hàng nhập kho. Việc áp dụng phƣơng pháp này khiến công việc tính giá vốn trở nên
rất phức tạp, đòi hỏi kế toán phải mở sổ chi tiết quản lý đƣợc hàng hóa theo từng lô, từng lần nhập và giá nhập. Phƣơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có
ít mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc.
1.4.4. Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phƣơng pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn đầu kỳ và giá trị từng hàng tồn kho đƣợc mua trong
kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về,
phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
9
= × Giá thực tế hàng xuất kho Số lƣợng thực tế hàng xuất kho Đơn giá bình quân của hàng xuất
Phƣơng pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân đƣợc tính theo công thức sau:
Giá trị hàng tồn kho + Giá trị hàng nhập thêm = Số lƣợng hàng tồn kho + Số lƣợng hàng nhập thêm Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Giá của hàng hóa đƣợc cập nhật chính xác và kịp thời, thƣờng xuyên
liên tục
Nhược điểm: Khối lƣợng công việc là rất lớn, phải tiến hành tính giá theo từng
loại hàng hóa, tốn kém khá nhiều chi phí.
Phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân.
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
= Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Số lƣợng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lƣợng hàng nhập trong kỳ
Ưu điểm: Giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi tiết từng loại hàng hóa, không phụ
thuộc vào số lần nhập, xuất chúng.
Nhược điểm: Do cuối kỳ mới hạch toán, nên dồn công việc tính giá hàng hóa,
điều này sẽ làm ảnh hƣởng tới tiến độ của các khâu kế toán khác. Ngoài ra, kế toán phải tính giá hàng hóa theo từng chủng loại. Mặc dù giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi
tiết nhƣng độ chính xác không cao.
1.5. Nội dung kế toán bán hàng
1.5.1. Chứng từ sử dụng
Theo quyết định số 15/2006 - QĐ/BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó các chứng từ sử dụng cho hoạt
động bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm những chứng từ sau:
Hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu 01GTKT-3LL(đối với doanh nghiệp
kê khai thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)
Hóa đơn bán hàng theo mẫu 02GTGT-3LL (đối với doanh nghiệp kê
khai thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
10
Phiếu xuất kho (02-VT) hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
(mẫu 03 PXK-3LL)
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 03 HDL-3LL) Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo nợ, giấy báo có... Báo cáo bán hàng; Bảng thanh toán hàng gửi bán đại lý ( mẫu 01-BH) Các chứng từ khác có liên quan
1.5.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 - “Hàng hóa”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho đầu kỳ hoặc
cuối kỳ (trong hệ thống tài khoản kế toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) hay hàng hóa tồn đầu kỳ, nhập và xuất trong kỳ, báo cáo theo giá thực tế nhập kho (trong
hệ thống kế toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên). Tài khoản này có hai tài
khoản cấp 2: là TK 1561, TK 1562
TK 1561 - “ Giá mua hàng hóa:
Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập
kho (Tính theo trị giá mua vào).
Nợ TK 1561 Có
- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ; - Chiết khấu thƣơng mại hàng mua đƣợc hƣởng; - Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng; - Trị giá hàng hóa trả lại ngƣời bán; - Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát; - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKĐK).
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho theo hóa đơn mua hàng; - Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào - nếu không đƣợc khấu trừ , tính cho số hàng hóa mua ngoài đã nhập kho; - Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho; - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKĐK).
Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 1562 - “ Chi phí thu mua hàng hóa”:
11
Nợ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa Có
- Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lƣợng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. - Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan đến khối lƣợng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ.
Dƣ nợ: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại trong kỳ.
Tài khoản 157 - “ Hàng gửi bán”:
Phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,
hàng hóa ký gửi, đại lý chƣa chấp nhận thanh toán. Tài khoản này đƣợc chi tiết theo
từng mặt hàng hóa đƣợc xuất kho đến khi đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Nợ TK157 - Hàng gửi bán Có
- Trị giá hàng hóa gửi bán, ký gửi hoặc gửi bán đại lý. - Kết chuyển trị giá hàng hó gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (Kiểm kê định kỳ).
- Trị giá hàng hóa gửi bán đã đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng hóa gửi bán đƣợc khách hàng trả lại. - Kết chuyển trji giá hàng hóa gửi bán chƣa xác định là tiêu thụ đầu kỳ ( Kiểm kê định kỳ).
Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán tồn cuối kỳ.
TK 632 - “ Giá vốn hàng bán” :
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hóa bán trong kỳ.
TK 632 - Giá vốn hàng bán Có Nợ
- Giá vốn hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại. - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trƣớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay, - Kết chuyển về TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. - Giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trƣớc.
Tài khoản 511 - “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Tài khoản này để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Kết cấu của tài
khoản nhƣ sau:
12
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có
- Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 511 là tài khoản tạm thời cuối kỳ không có số dƣ, có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
TK 5118: Doanh thu khác
TK 521 - “Chiết khấu thƣơng mại”:
Nợ TK 521- Chiết khấu thƣơng mại Có
- Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
TK 531 - “ Hàng bán bị trả lại":
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngƣời mua hoặc tính trừ vào tài khoản phải thu khách hàng về số lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán.
-Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc 512 - “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
TK 532 - “Giảm giá hàng bán”:
13
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Có
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngƣời mua hàng do kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
-Cuối kỳ kế toán, kềt chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc 512 - “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
1.5.3. Trình tự hạch toán bán hàng
1.5.3.1. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên (KKTX) là phƣơng pháp theo dõi và phản
ánh thƣờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuẩt, tồn hàng hóa trên sổ kế
toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ. Về nguyên tắc, số liệu tồn kho thực tế luôn phù
hợp với số liệu trên sổ kể toán, nếu có sự chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử
lý theo quy định của cấp có thẩm quyển.
Ƣu điểm: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên theo dõi và phản ánh thƣờng
xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng hóa giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về số lƣợng và giá trị.
Nhƣợc điểm: tăng khối lƣợng ghi chép hằng ngày, gây áp lƣc cho ngƣời làm công tác kế toán. Tuy nhiê, nhƣợc điểm này có thể đƣợc khắc phục khi doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.
Điều kiện áp dụng: phƣơng pháp KKTX thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp có các loại hàng hóa giá trị lớn và lƣợng hàng đƣợc xuất không thƣờng xuyên.
Qúa trình hạch toán các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc
vào phƣơng pháp hạch toán HTK còn phụ thuộc và phƣơng thức bán hàng và thanh
toán. Dƣới đây là các sơ đồ miêu tả trình tự hạch toán theo các phƣơng thức bán hàng.
Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế
GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.
14
TK 1561
TK 632
TK 911
TK 511
TK 111, 112, 131
Ghi nhận
Kết chuyển GVHB
K/c doanh thu thuần
Giá bán chƣa có thuế GTGT
GVHB
TK 3331
TK 521,532,531
Thuế GTGT phải nộp
TK 157
K/c các khoản giảm trừ DT
Gửi bán
Các khoản giả trừ DT
TK 1562
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho
Phân bổ
Chi phí thu mua
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham
gia thanh toán
15
TK 911
TK 111,112,331
TK 157
TK 632
TK 511 TK 111,112,131
Trị giá hàng mua gửi bán
Ghi nhận GVHB
K/c doanh
K/c GVHB
Giá bán chƣa có
thu thuần
thuế GTGT
Giá vốn hàng giao tay ba
TK 521,532,531
TK 3331
trực tiếp
TK 133
K/c các khoản giảm trừ DT
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu vào
Các khoản giảm trừ DT
Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không
TK 111,112,331
TK 641
TK 911
TK 511
TK 111,112,331
Hoa hồng môi giới đƣợc hƣởng
K/c CPBH
K/c DT thuần
Chi phí môi giới chƣa thuế GTGT
TK 3331
TK 133
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu vào
tham gia thanh toán
16
TK 911
TK 111,112
TK 156
TK 632
TK 511
Xác định
K/c
K/c
DT
Số tiền thực nộp
GVHB
GVHB
bán hàng
Doanh thu thuần
TK 1381
TK 3331
TK 1562
Số tiền
Thuế GTGT
Phân bổ chi phí
thiếu
TK 3381
Số tiền nộp thừa
thu mua cho hàng bán ra
Sơ đồ 1.4:Kế toán bán hàng theo hình thức bán lẻ
17
TK 1561
TK 111,112
TK 911
TK 511
TK 632
Số tiền
DT theo giá bán
GVHB
K/c
K/c
đã thu
Thu tiền ngay
GVHB
DT thuần
TK 131
TK 3331
Sơ đồ 1.5:Kế toán bán hàng theo hình thức bán trả chậm, trả góp
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền còn
(nếu có)
phải thu
TK 515
TK 3387
TK 1562
Định kỳ P/bổ
Lãi trả
Lãi trả chậm trả góp
chậm ,trả góp
K/c DTDT DT h/đ tài chính
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra
TK 1561
TK 911
TK 157
TK 511
TK 632
TK 111,112,131
Xuất hàng
GVHB
K/c
DT
K/c
TK 641
gửi bán
GVHB
chƣa thuế
DT thuần
Hoa hồng
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng đại lý ( bên giao đại lý)
TK 3331
TK 1331
Thuế GTGT
Thuế
TK 1562
đầu ra
GTGT đ/vào
K/c các khoản chi phí bán hàng
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra
18
TK 003
Xuất hàng để bán
Nhận hàng để bán mbán
TK 911
TK 111,112
TK 511
TK 331
Tiền đại lý phải trả
K/c
X/đ DT hoa hồng
cho bên giao đại lý
DT thuần
đại lý
TK 3331
Thanh toán tiền hàng cho
Thuế GTGT
bên giao đại lý
đầu ra
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán háng đại lý (bên nhận đại lý)
Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp
Doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực
tiếp hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT thì quá trình hạch toán nghiệp vụ bán
hàng về cơ bản giống với doanh nghiệp tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ. Sự khác
biệt chính là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bao gồm cả thuế
GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT phải nộp cho hàng đã tiêu thụ đƣợc hạch toán nhƣ khoản giảm trừ
doanh thu:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
1.5.3.2. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Trong hạch toán kế toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, số lƣợng hàng hóa đƣợc xuất bán trong kỳ đƣợc xác định tại ngày cuối kỳ theo các kếT quả kiểm kê của
hàng tồn kho, tồn đại lý, tồn quầy... Hay nói cách khác phƣơng pháp này căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa cuối kỳ. Tài khoản chủ yếu để
19
phản ánh chỉ tiêu giá vốn hàng bán theo cách thức hạch toán này là TK 611 - Mua hàng hóa. Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định bằng công thức sau:
= + - Trị giá hàng xuất bán Trị giá hàng tồn đầu kỳ Trị giá hàng nhập trong kỳ Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK mà gí
trị hàng hóa mua vào và nhập kho đƣợc phản ánh trên TK 611. Các tài khoản HTK chỉ
sử dựng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dƣ đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết
chuyển số dƣ cuối kỳ).
TK 611 - Mua hàng (chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo
phƣơng pháp KKĐK) là tài khoản dùng để phản ánh trị giá hàng hóa mua vào, nhập
kho hoặc bán ra trong kỳ.
Ƣu điểm: Giảm khối lƣợng ghi chép cho ngƣời làm công tác kế toán
Nhƣợc điểm:
Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ Công việc kế toán kiểm tra không thƣờng xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý. Độ chính xác về hàng hóa xuất kho phụ thuộc và chất lƣợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập kho không trùng
với ghi sổ kế toán.
Nợ Nợ TK 611 - Mua hàng Có
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê); - Giá gốc hàng hóa xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (Chƣa đƣợc xác định là đã bán trong kỳ); - Giá gốc hàng hóa mua vào trả lại cho ngƣời bán, hoặc đƣợc giảm giá.
20
TK 111,112,331
TK 155, 1561, 157
TK 611
K/c trị giá
Giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua, CKTM đƣợc hƣởng
HTK đầu kỳ
TK 133
TK 111,112,131
TK 632
Thuế GTGT
Mua hàng trong kỳ
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 133
Thuế GTGT
K/c GVHB
K/c trị giá HTK cuối kỳ
đầu vào
1.6. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.6.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chi phí bán hàng là tài khoản 641, chi phí
quản lý doanh nghiệp là tài khoản 642. Trong từng loại chi phí đƣợc theo dõi chi tiết
theo từng nội dung thích hợp.
TK 641 - “Chi phí bán hàng” : là một bộ phận nhỏ của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa trong kỳ kế hoạch.
Nợ TK641 - Chi phí bán hàng Có
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm - Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”.
TK 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: là những chi phí liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao TSCĐ, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các khỏan chi phí khác.
21
Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết) - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”. - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc chƣa sử dụng hết) - Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ và thanh toán tiền lƣơng (mẫu 02 - LĐTL)
Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06 - TSCĐ)
Bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế...
Chứng từ liên quan khác
Phƣơng pháp kế toán
22
TK 641
TK 111,112,138
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Các khoản giảm trừ
TK 133
chi phí bán hàng
Thuế GTGT
TK 152,153,611
CP NVL, CCDC phục vụ bộ phận
TK 352
bán hàng
TK 214
Hoàn nhập chi phí bảo hành sản phẩm
Trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng
TK 334,338
Tiền lƣơng,phụ cấp và các khoản trích
TK 911
theo lƣơng của nhân viên bộ phận bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 352
Trích trƣớc chi phí
phát sinh trong kỳ
Bảo hành sản phẩm
TK 142,242
Phân bổ dần CCDC,chi phí sửa chữa
TSCĐ vào chi phí bán hàng
TK 335
Sơ đồ 1.9:Kế toán chi phí bán hàng
TSCĐ vào chi phí bán hàng
Trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ
23
TK 642
TK 111,112,331
TK 111,112,138
Chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
Các khoản giảm trừ
TK 133
Thuế GTGT
chi phí QLDN
TK 152,153,611
Chi phí NVL, CCDC phục vụ bộ phận
quản lý doanh nghiệp bán hàng
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN
TK 334,338
Tiền lƣơng,phụ cấp và các khoản trích
theo lƣơng của nhân viên bộ phận QLDN phận bán hàng
TK 351,335
TK 911
Dự phòng trợ cấp mất việc làm, trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ
Kết chuyển chi phí QLDN
vào chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 142,242,
phát sinh trong kỳ
Phân bổ dần
chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp
TK139
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Sơ đồ 1.10:Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
24
1.6.1.1. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi chí kinh doanh liên quan đến quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn của hàng xuất kho để bán,
chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ của số hàng đã bán
TK sử dụng: TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng
để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính
và kết quả hoạt động khác.
Nợ TK 911 -Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Có
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ.
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi.
TK 911
TK 511
TK 632
K/c Doanh thu thuần
K/c Giá vốn hàng bán trong kỳ
TK 641,642
TK 521,531,532
K/c Chi phí bán hàng
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng
25
1.7. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại
Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp lớn gồm 5 phƣơng pháp sau:
Hình thức nhật ký chung; Hình thức Nhật ký - Sổ cái; Hình thức chứng từ ghi sổ; Hình thức Kế toán trên máy vi tính; Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Trong phạm vi khóa luận này, em xin trình bày về hình thức kế toán “ Nhật ký
chung” .
Đặc trưng cơ bản theo hình thức nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký dựa trên các chứng từ kế toán, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của các nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh
Điều kiện áp dụng theo hình thức nhật ký chung: Đối với các doanh nghiệp ghi
chép theo phƣơng thức thủ công , hình thức nhật ký chung chỉ phù hợp cho những
doanh nghiệp quy mô nhỏ. Còn đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy
hỗ trợ cho việc ghi chép thì hình thức này đƣợc áp dụng với mọi quy mô doanh
nghiệp.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, dễ phân công lao động kế toán. Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đói tƣợng kế toán tại mọi thởi
điểm.
Nhược điểm:
Số lƣợng ghi chép tƣơng đối nhiều nếu làm kế toán thủ công, mất nhiều thời
gian cho công việc ghi chép
Quy trình hạch toán
26
Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức “Nhật ký chung”
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt
(TK 151,156,157,511, 521,531,532,632,641,
642, 911)
SỔ CÁI
(TK 151,156,157,511,521,531 Bảng tổng hợp chi tiết 532,632,641,642,911)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chi cuối tháng, hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT
VÀ THƢƠNG MẠI
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hawee Sản xuất và
Thương mại
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Tên viết tắt: Công ty TNHH Hawee
Địa chỉ trụ sở chính: Lô D2, khu đấu giá quyền sử dụng đất, Vạn Phúc,
Hà Đông
Điện thoại: 04.33117744 - Fax: 04.33117748
Email: Hawee.com.vn
website: www.Hawee.com.vn
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: Ba mƣơi tỷ đồng chẵn)
Mã số thuế: 0105328013
Công ty TNHH Hawee đƣợc thành lập từ năm 2011 theo giấy phép kinh doanh ngày 25/05/2011 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thƣơng mại
Ngƣời đại diên theo pháp luật với chức danh là: Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc Ông: Dƣơng Xuân Đệ
Công ty Hawee sản xuất và thƣơng mại đƣợc thành lập vào ngày 25/05/2011 từ
sự chia tách của công ty TNHH Hawee thành công ty TNHH Hawee cơ điện và công
ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại. Trƣớc xu thế phát triển và sự cần thiết
trong việc chủ động cung cấp vật tƣ đặc thù cho các công trình dân dụng và khu công nghiệp, năm 2014 công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại quyết định xây
dựng nhà máy sản xuất tủ điện, thang máng cáp, ống gió điều hòa và các đai giá để cung cấp những sản phẩm cao đến cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty là nhà phân
phối uy tín ống nƣớc hàn nhiệt PP-R Vesbo, Busway, máy biến áp, tủ trung thế thƣơng hiệu Schneider, điều hòa không khí Misubishi.
Những năm mới đi vào hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại chƣa đƣợc cao chƣa đƣợc cao, nhƣng những năm gần đây tên tuổi của Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đã khẳng định là một trong những nhà cung cấp lớn trên thị trƣờng, đƣợc nhiều doanh nghiệp, đối tác trong và ngoài nƣớc biết đến. Bên cạnh đó, công ty luôn tuân thủ chính sách và pháp luật
28
Nhà nƣớc quy định và công ty luôn cố gắng thực hiện tốt chính sách về lao động, không ngừng đào tạo cán bộ nhân viên trong công ty.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hawee Sản xuất và
Thương mại
Phòng kỹ thuật
Phòng HCSN
Phòng vật tƣ
Phòng kế toán
Phòng kinh doanh
Ban Giám đốc
Bộ phận kho Bộ phận sản xuất Bộ phận bán hàng
(Nguồn:Phòng hành chính nhân sự)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
Đứng đầu bộ phận quản lý của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt
động kinh doanh của công ty theo giấy phép kinh doanh hành nghề cho phép.
Đồng thời là ngƣời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu
trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc, cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Giám đốc có những quyền và nghĩa vụ:
Quyết định tất cả vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
công ty.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tƣ của công ty.
Kiến nghị phƣơng án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là bộ phận không thể thiếu đƣợc trong công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bởi thị trƣờng kinh doanh đang rất cạnh tranh. Vì vậy, phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dài hạn, trung
29
hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của công ty; tham mƣu cho Ban Giám đốc công ty giao chỉ tiêu kinh doanh; theo dõi, thúc
đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chƣơng trình công tác của công ty.
Bên cạnh đó, phòng kinh doanh cần tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình
hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu
của Ban Giám đốc công ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trƣờng, xây dựng và
triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.
Phòng kỹ thuật
Hỗ trợ kinh doanh, thực hiện công tác kỹ thuật, kiểm tra quá trình sản xuất sản
phẩm và các hợp đồng từ khi triển khai đến khi kết thúc. Tổ chức thực hiện sửa chữa
máy móc, thiết bị, bên cạnh đó phòng kỹ thuật còn tổ chức công tác bảo hành, bảo trì
sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng vật tư
Phòng vật tƣ là bộ phận có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị
trƣờng của các vật tƣ nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan. Mua sắm và cung
cấp nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.Bên cạnh đó phòng vật tƣ có nhiệm vụ: Khai
thác và cung ứng vật tƣ, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh
doanh theo lệnh của Ban Giám đốc. Quản lý bảo quản vật tƣ, nguyên vật liệu .Cấp phát vật tƣ, nguyên vật liệu theo nhu cầu sản xuất của công ty.
Phòng kế toán
Cung cấp số liệu kinh tế giúp Ban Giám đốc biết đƣợc tình hình sử dụng các loại
vật tƣ, hàng hóa, tài sản, tiền vốn, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
thông qua việc thu thập, xử lý các chứng từ có vốn bằng tiền ở công tác kế toán trong
quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Để từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ việc quản lý, điều hành của công ty, đồng thời
hƣớng dẫn, kiểm tra cán bộ công nhân viên trong công ty chấp hành tốt các chính sách, chế độ tài chính kế toán của nhà nƣớc, thực hiện trách nhiệm, quyền hạn trong việc
quản lý vốn, tài sản theo quy đinh của điều lệ công ty. Bên cạnh đó phòng kế toán tính lƣơng, thanh toán tiền lƣơng hàng tháng cho nhân viên và lập báo cáo tài chính hàng tháng, năm, quý.
Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có chức năng là quản lý cơ cấu tổ chức của công ty và
chất lƣợng nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó là nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự là: Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phân phối nguồn lực giữa
30
các phòng ban.Theo dõi quá trinh làm việc của từng nhân viên, đảm bảo chế độ đãi ngộ, trả lƣơng nhân viên theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của công ty.Giải
đáp mọi thắc mắc của nhân viên. Cùng với đó phòng hành chính luôn theo dõi, nắm
bắt tình hình của công ty cũng nhƣ các chính sách, sự thay đổi luật và cung cấp, phổ
biến đƣa ra thông tin cần thiết cho công ty.
Bộ phận sản xuất
Bộ phận sản xuất là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm cho công ty. Bộ phận sản xuất
có nhiệm vụ thực hiện sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của hợp đồng đặt hàng và
đảm bảo đúng tiến độ của công ty. Cuối mỗi tháng bộ phận sản xuất tổng kết và đánh
giá chất lƣợng sản phẩm, tìm ra những nguyên nhân không đạt của sản phẩm để đƣa ra
biện pháp khắc phục.
Bộ phận kho
Bộ phận kho là nơi tập kết thành phẩm, hàng hóa của công ty. Đứng đầu bộ phận
kho là thủ kho ngƣời chịu trách nhiệm theo dõi việc nhập xuất tồn kho hàng hoá đồng
thời có trách nhiệm bảo quản hàng hoá trong kho. Thủ kho hàng tháng báo cáo tình
hình hàng hóa, thành phẩm nhập - xuất - tồn lên phòng kinh doanh.
Bộ phận bán hàng
Là nơi thực hiện chức năng bán hàng hóa, thành phẩm của công ty. Bộ phận bán
hàng có nhiệm vụ tiếp cận thị trƣờng, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thực hiện nhiệm vụ thanh toán và thu hồi công nợ, quản lý hồ sơ chăm sóc khách hàng.
Ngoài ra bộ phận bán hàng có nhiệm vụ kết hợp với phòng kinh doanh để điều chỉnh
kênh phân phối, tiếp thị nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn cho công ty.
2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương
mại
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất
và Thương mại
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trƣởng
Thủ quỹ Kế toán thuế Kế toán ngân hàng Kế toán thƣơng mại Kế toán kho vận
(Nguồn: Phòng kế toán)
31
Công việc của các bộ phận kế toán nhƣ sau:
Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành, quản lý nhân sự phòng kế toán, chịu trách nhiệm về chất lƣợng nghiệp vụ kế toán - thống kê và bảo đảm thông tin quản trị một
cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật, tổ chức hƣớng dẫn và kiểm tra các phần hành kế
toán kiện toàn hoạt động Phòng kế toán, xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên
hoàn.
Kế toán ngân hàng: Thực hiện các nội dung ghi trên séc, trình ký, đóng dấu để
nộp ra ngân hàng; lập Uỷ nhiệm chi, công văn mua ngoại tệ (đối với lệnh chi ngoại
tệ)...và nộp ra ngân hàng; lập hồ sơ bảo lãnh tại các ngân hàng; lập hồ sơ vay vốn ngân
hàng, trả nợ vay ngân hàng theo quy định của ngân hàng và mục đích của từng lần
vay; chuẩn bị hồ sơ mở L/C; nộp tiền vào ngân hàng để phục vụ các hoạt động của
công ty; giải đáp các thắc mắc của phía ngân hàng; kiểm tra sự tăng giảm số dƣ tiền
gửi tại các ngân hàng để báo cáo Phó Giám đốc tài chính và kế toán truởng.
Kế toán thương mại: Lập chứng từ xuất, nhập lại, chi phí bán hàng; hạch toán
doanh thu, giá vốn, công nợ; theo dõi công nợ, lập báo cáo tình hình số dƣ công nợ
đến từng đối tƣợng, lập biên bản đối chiếu công nợ theo định kỳ; đối chiếu số liệu
nhập xuất, công nợ với phòng kinh doanh; đối chiếu số liệu nhập xuất với bộ phận
kho; lập biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế; nộp chứng
từ và báo cáo kế toán theo quy định.
Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh; thực hiện
hạch toán các nghiệp vụ kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí, khấu hao TSCĐ, công
nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT; kiểm tra tính chính xác, hợp lệ, hợp lý của hoá đơn
đầu vào, phát hiện loại hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan; lập
kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, nộp ngân
sách; theo dõi việc giao nhận hoá đơn, hợp đồng kinh tế mua bán (mở sổ giao nhận và
ký nhận); hàng tháng lập báo cáo thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, lập
báo cáo tài chính năm và các báo cáo giải trình chi tiết; cung cấp số liệu cho Ban Giám đốc và cơ quan chức năng khi có yêu cầu; giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ cho cơ
quan Thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của trƣởng phòng kế toán; cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế.
Kế toán kho vật tư: Lập chứng từ nhập xuất; lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn; đối chiếu số liệu nhập xuất với kế toán; tham gia kiểm đếm số lƣợng hàng nhập xuất kho cùng bên giao, bên nhận hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền; lập
biên bản kiểm kê, biên bản để xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế; nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.
32
Thủ quỹ: Thu - chi tiền mặt; yêu cầu ngƣời nộp ký vào phiếu thu; căn cứ vào phiếu thu - chi để ghi vào sổ quỹ; cuối ngày kiểm lại tiền mặt tồn quỹ; cùng kế toán
kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách, ký vào sổ quỹ; báo cáo tồn quỹ tiền mặt khi
có yêu cầu của Ban Giám đốc, kế toán trƣởng.
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản
xuất và Thương mại
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính.
Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
Kỳ kế toán: Theo tháng
Phƣơng pháp tính giá vốn hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phƣơng pháp kế toán: Kê khai thƣờng xuyên
Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: phƣơng pháp đƣờng thẳng
Tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
Công ty hiện nay áp dụng kế toán thủ công cho hình thức nhật ký chung. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng phần mềm Microsoft exel để dễ dàng hơn trong
công tác tính toán và xử lý số liệu, thông tin kế toán. Cụ thể là kế toán tiền
lƣơng nhân viên.
33
Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt
(TK 151,156, 157, 131,511, 521, 532,632, 641,642, 911)
SỔ CÁI
(TK 156,157,131,511,521,531
Bảng tổng hợp chi tiết 532,632,641,642,911)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chi cuối tháng, hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng kế toán)
34
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng
mại
2.2.1. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty TNHH
Hawee Sản xuất và Thương mại
Hiện tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đang thực hiện ba hình
thức bán hàng là bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán lẻ thu tiền trực tiếp
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Sau khi
nhập mua hàng hóa từ nhà cung cấp, công ty đƣa hàng về kho. Khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa theo số lƣợng lớn có thể liên hệ trực tiếp với bộ phận bán hàng để đặt hàng hoặc ký hợp đồng mua hàng. Khách hàng mua
hàng đến trực tiếp kho của công ty để nhận hàng.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là phƣơng thức bán hàng mà ngƣời mua hàng có nhu cầu lắp đặt và mua các sản phẩm ống Vesbo tự liên lạc với bộ phận
bán hàng của công ty để đặt hàng . Chi phí vận chuyển hàng đối với những
đơn hàng dƣới 2 triệu đồng thì khách hàng tự chi trả, những đơn hàng trên 2
triệu đồng thì đƣợc công ty chi trả tính vào chi phí bán hàng.
Công ty cho phép khách hàng đƣợc lựa chọn giữa các hình thức thanh toán sau:
Thanh toán ngay: Khách hàng đã nhận đủ số hàng cần mua và thanh toán trực tiếp số tiền hàng. Phƣơng thức này chủ yếu với khách hàng không thƣờng xuyên và mua hàng với số lƣợng ít. Khách hàng có thể thanh toán
bằng tiền mặt và chuyển khoản.
Thanh toán sau: Hình thức này áp dụng với những khách hàng truyển thống.
Khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty.
Khách hàng ứng trƣớc tiền hàng: Hình thức này áp dụng với khách hàng lần đầu tiên mua hàng của công ty hoặc hàng hóa khi khách hàng có nhu cầu
nhƣng hiện tại công ty chƣa có phải đặt hàng.
2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Hawee Sản xuất
và Thương mại
Công ty sử dụng tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ
dự trữ và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
Trị giá thực tế của hàng xuất bán là giá mua không bao gồm thuế GTGT. Vì chi
phí thu mua hàng hóa của công ty không có giá trị lớn nên kế toán hạch toán vào chi phí bán hàng.
35
Vì công ty hoạt động sản xuất và thƣơng mại rất đa dạng sản phẩm nhƣ ống PP-R Vesbo, điều hòa không khí, máy biến áp, tủ trung thế. Trong phạm vi bài khóa luận, để
mô tả cụ thể quy trình hạch toán bán hàng của công ty TNHH Hawee Sản xuất và
Thƣơng mại, em xin đƣợc lấy ví dụ về tình hình tiêu thu mặt hàng ống PP - R Vesbo
trong tháng 9 năm 2014 nhƣ sau:
36
Bảng 2.1: Tình hình nhập, xuất, tồn mặt hàng ống PP-R Vesbo tháng 9 năm 2014
Số lƣợng (m) Chứng từ Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ngày Tháng
01/09 Tồn đầu kỳ 52.100 4000
3000 03/09 PXK00111 Bán buôn cho công ty Bảo Thiên
12/09 PNK00140 Mua hàng nhập từ 50.000 6000 công ty Thành Trang
200 14/09 PXK00123 Bán lẻ cho Anh Báu - Vạn Phúc
3500 18/09 PXK00133 Bán buôn cho công ty Tiến Minh
300 25/09 PXK00200 Bán lẻ cho Chú Thủy- Thái Thịnh
3000 30/09 Tồn cuối kỳ
Qua bảng thống kê về tình hình nhập, xuất, tồn của công ty trong tháng 9 nhƣ
trên, theo phƣơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ ta có:
52.100×400050.000×6000 = = 50.840 10000 Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Nhƣ vậy, cuối kỳ kế toán dựa vào đơn giá tinh đƣợc ở trên để xác định giá vốn
hàng bán trong kỳ đối với mặt hàng ống nhựa PP-R Vesbo nhƣ sau:
Ngày 03/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×3000 = 152.520.000
Ngày 14/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×200 = 10.168.000
Ngày 18/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×3500 = 177.940.000
Ngày 25/09/2014 có giá xuất kho là: 50.840×300 = 15.252.000
2.2.3. Tài khoản sử dụng
Hiện nay, trong phần hành kế toán bán hàng công ty sử dụng các tài khoản chính
sau:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 331: Phải trả ngƣời bán
TK 1331: Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ
TK 131: Phải thu khách hàng
37
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Công ty chi tiết mã khách hàng,nhà cung cấp Ví dụ: 131-TM, 331- TT...
TK 156: Hàng hóa
Trong đó công ty sử dụng những tài khoản chi tiết cho tài khoản hàng hóa nhƣ
sau:
TK 15611: Ống nhựa PP-R Vesbo
TK 15612: Máy biến áp
TK 15613: Điều hòa không khí Misubishi
TK 15614: Tủ trung thế
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632: Giá vốn hàng bán
Công ty chia tài khoản 5111 và tài khoản 632 thành 4 tài khoản cấp 2 tƣơng ứng
nhƣ TK 156, trong đó
TK 51111: Doanh thu bán hàng của ống nhựa PP-R Vesbo
TK 6321: Giá vốn hàng bán của ống nhựa PP-R Vesbo
2.2.4. Nội dung kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thương
mại
Bán buôn qua kho theo phƣơng thức giao hàng trực tiếp
Khách hàng có nhu cầu mua hàng của công ty thì sẽ ký kết hợp đồng kinh tế với
công ty. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên mua cử ngƣời mua đến nhận hàng
tại kho của công ty. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên:
Liên 1: Lƣu tại quyển
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lƣu hành nội bộ
Khách hàng đề nghị mua hàng thông qua đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã ký kết với phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh đƣa hợp đồng kinh tế lên cho Giám
đốc phê duyệt.
Ví dụ: Ngày 03/09/2014, Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại có nghiệp vụ bán một lô hàng ống PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên, lô hàng bao gồm 3000m ống PP-R Vesbo với đơn giá chƣa thuế GTGT: 64.000 VNĐ/m (thuế suất
GTGT 10%). Công ty Bảo Thiên sẽ thanh toán một nửa bằng chuyển khoản, số còn lại
thanh toán sau. Vào ngày 06/09/2014, ngân hàng nhận đƣợc số tiền chuyển khoản của
38
công ty Bảo Thiên nên lập giấy báo có và chuyển về cho công ty (Giấy báo có PBC0123/2014 ngày 06/09/2014.
Bảng 2.2: Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---***---
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: 68/HĐKT
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Căn cứ vào Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Quốc
Hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lức thi hành ngày 01 tháng 01 năm
2006.
Hôm nay, ngày 03 tháng 09 năm 2014
Chúng tôi gồm:
1. BÊN MUA (A): Công ty Bảo Thiên
Địa chỉ: Khu Mộ Lao, Quận Hà Đông.
Số điện thoại: 04-3 365 7888
Đại diện Ông: Lê Quang Sơn Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản số: 0681000008408 Mã số thuế: 0110122564
Mở tại: NH Vietinbank
2. Bên bán (B) : Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông
Số điện thoại: 04-3 377 1144 Số Fax: 04-3 377 1148
Đại diện Ông: Dƣơng Xuân Đệ Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản số: 0030100000600007 Mã số thuế: 0105328013
Mở tại: NH Vietcombank
Hai bên bàn bạc: Thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và thống nhất các điều
khoản sau đây:
39
Điều 1 : Tên hàng hoá- Số lƣợng - Giá cả
TT Tên hàng ĐVT SL Thành tiền
1 Ống nhựa PP - R Vesbo m 3000 192.000.000
Tổng thành tiền 192.000.000
( Bằng chữ:Một trăm chín mươi hai triệu đồng chẵn.)
(Giá trên chưa có thuế GTGT 10%)
Điều 2 : Quy cách sản phẩm hàng hóa
- Bên B đảm bảo cung cấp hàng hóa theo tiêu chuẩn Quốc tế, đúng chủng loại, đúng chất
lƣợng, đúng số lƣợng theo điều 1 của hộp đồng( tài liệu sử dụng bản tiếng việt)
Điều 3 : Giao nhận, bảo hành
- Trong vòng 1- 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng bên B phải đảm bảo giao toàn bộ số hàng tài trụ sở bên A.
- Bảo hành 2 tháng
* Những trƣờng hợp sau đây sẽ không đƣợc bảo hành:
- Các thiết bị hao mòn trong quá trình sử dụng hoặc các lỗi so bên A gây ra nhƣ: hỏa hoạn,
thiên tai, điện áp không ổn định gây nên chập, cháy nổ, sứt vỡ.
Điều 4 : Thanh toán, giá cả
Giá cả: Tổng giá trị hợp đồng: 211.200.000 đồng. (Giá có thuế GTGT 10%)
(Số tiền bằng chữ: Hai trăm mƣời một triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, thanh toán làm hai đợt.
Đợt 1: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng sau 5 ngày kể từ khi hàng đƣợc giao cho bên A
Đợt 2: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng trƣớc ngày 25/09/2014
Điều 5 : Cam kết chung
.......
Ngày 03 tháng 09 năm 2014
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký. ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
40
Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
Điện thoại: 04.33117744 Fax: 04.33117748 Mã số thuế: 0105328013
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3:Nội bộ Ngày hóa đơn: 03/09/2014
Mẫu số:01GTKTT3/001 Ký hiệu:PT/13P Số:0022226
Họ và tên khách hàng: Đơn vị: Công ty TNHH thƣơng mại và xây dựng Bảo Thiên Địa chỉ: P.Mộ Lao - Q.Hà Đông Mã số thuế: 0110122564 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền STT
A 1 Tên hàng hóa, dịch vụ B Ống nhựa Vesbo C m 2 64000
1 3000 3=1×2 192.000.000 192.000.000 19.200.000 211.200.000
Cộng tiền hàng Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm mƣời một triệu đồng hai trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký. ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Kế toán thƣơng mại lập phiếu xuất kho rồi chuyển hóa đơn GTGT liên 2 cho
phòng kinh doanh và phiếu xuất kho xuống cho thủ kho để thủ kho căn cứ vào phiếu
xuất kho để xuất hàng hóa kho hàng hóa để cho khách hàng lấy hàng. Tuy nhiên tại
thời điểm này phiếu xuất kho chỉ có số lƣợng chứ chƣa đƣợc cập nhật đơn giá. Vì công ty thực hiện tính vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên giá vốn sẽ đƣợc tính toán và cập nhật vào phiếu xuất kho tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Thủ kho ghi số lƣợng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua và phòng kinh doanh đƣa hóa đơn GTGT liên 2 cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán bằng
chuyển khoản thì sau khi khách hàng đã chuyển tiền hàng, ngân hàng sẽ lập giấy báo có về cho công ty.
41
Bảng 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa
Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khu đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03/09/2014
Số: 00111
Nợ: 632 Có: 1561
Họ và tên ngƣời nhận hàng: Dƣơng Ngọc Linh Địa chỉ: Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Bảo Thiên Lý do xuất kho: Bán hàng hóa Xuất tại kho: Kho hàng hóa (KHH)
STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính Mã số
Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm hàng hóa
Thực xuất Theo chứng từ
1 1222 m 3000 3000 50.840 152.520.000 Ống nhựa Vesbo
152.520.000 Cộng
Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mƣơi hai triệu năm trăm hai mƣơi nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ kèm theo: 0022226
Ngày 03 tháng 09 năm 2014
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng kế toán)
42
Bảng 2.5: Giấy báo có
Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Nam Từ Liêm
GIẤY BÁO CÓ Ngày 06 tháng 09 năm 2014 Mã GDV: Mã KH: 44048 Số GD:
Kính gửi: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Mã số thuế: 0110122564 Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý công ty với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản: 11598760003434 Chi nhánh Ngân hàng Vietcombank Ngƣời trả: Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Bảo Thiên Số tài khoản: 123556898008 Số tiền bằng số: 105.600.000 Số tiền bằng chữ: Một trăm linh năm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./. Nội dung: Thanh toán ½ số tiền mua ngày 03/09/2014
Ngày 06 tháng 09 năm 2014
Kiểm soát
Giao dịch viên (Đã ký) (Đã ký)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Đây là phƣơng thức bán hàng mà ngƣời mua có nhu cầu mua các sản phẩm ống
nhựa PP-R Vesbo tự liên lạc với phòng kinh doanh của công ty để đặt. Chi phí vận
chuyển hàng trên 2 triệu thì công ty tính vào chi phí bán hàng, những đơn hàng dƣới 2
triệu thì khách hàng tự chi trả.
Ví dụ: Ngày 14/09/2014 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bán
hàng cho khách hàng Hoàng Văn Thủy là 200m ống nhựa PP-R Vesbo, với đơn giá chƣa bao gồm thuế GTGT 10% là 70.000 VNĐ. Khách hàng nhận hàng tại kho của
công ty và thanh toán đủ số tiền hàng cho nhân viên kinh doanh. Sau đó nhân viên kinh doanh nộp lại tiền cho thủ quỹ.
43
Phòng kinh doanh lập đơn đặt hàng rồi chuyển lên cho kế toán, sau đó kế toán chuyển xuống cho thủ kho cùng với hóa đơn GTGT liên 2 và phiếu xuất kho. Cuối
ngày đơn đặt hàng đƣợc chuyển lên phòng kế toán để lƣu trữ và sử dụng đối chiếu khi
cần thiết.
Bảng 2.6: Đơn đặt hàng
(Nguồn: Phòng kế toán)
44
Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
Điện thoại: 04.33117744 Fax: 04.33117748 Mã số thuế: 0105328013
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:Nội bộ Ngày hóa đơn: 14/09/2014
Mẫu số:01GTKTT3/001 Ký hiệu:PT/13P Số:0022236
Họ và tên khách hàng: Hoàng Văn Thủy Đơn vị: Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Mã số thuế: Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
3=1×2
A 1 Tên hàng hóa, dịch vụ B Ống nhựa Vesbo C m 2 70.000
1 200 14.000.000 14.000.000 1.400.000 15.400.000
Cộng tiền hàng Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ: Mƣời năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Ký. ghi rõ họ tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký. ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Kế toán thƣơng mại lập phiếu xuất kho rồi chuyển hóa đơn GTGT liên 2 cho
phòng kinh doanh để phòng kinh doanh đƣa cho khách hàng và phiếu xuất kho xuống
kho để cho khách hàng lấy hàng. Thủ kho kiểm tra phiếu xuất kho rồi thực hiện xuất hàng hóa, thủ kho ghi số lƣợng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua. Nếu khách hàng cam kết thanh toán bằng tiền mặt thì phòng kế toán lập phiếu thu giao cho phòng kinh doanh để phòng kinh doanh căn cứ thu tiền cho khách hàng.
45
Bảng 2.8:Phiếu xuất kho hàng hóa
Mẫu số: 02 - VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 14/09/2014
Số: 00123
Nợ: 632 Có: 1561
Họ và tên ngƣời nhận hàng: Hoàng Văn Thủy Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Lý do xuất kho: Bán hàng hóa Xuất tại kho: Kho hàng hóa (KHH)
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền STT Đơn vị tính Mã số
Tên, nhãn hiệu,quy cách phẩm chất vật tƣ, dụng cụ sản phẩm hàng hóa
Thực xuất Theo chứng từ
1222 m 200 200 50.840 10.168.000 1 Ống nhựa Vesbo
10.168.000 Cộng
Số tiền bằng chữ: Mƣời triệu một trăm sáu mƣơi tám nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ kèm theo: 0022226
Ngày 14 tháng 09 năm 2014
Ngƣời lập phiếu Ngƣời nhận hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng kế toán)
46
Bảng 2.9: Phiếu thu
Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 14 tháng 09 năm 2014
Số phiếu thu: PT045 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 111 Tài khoản có: 5111, 3331
Họ và tên ngƣời nộp tiền: Hoàng Văn Thủy Địa chỉ: Văn Phú - Hà Đông Số tiền: 14.080.000 Bằng chữ: Mƣời năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT Số:0022236 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)
Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Cuối ngày, phòng kinh doanh nộp phiếu thu và ghi nhận vào giấy nộp tiền cho
phòng kế toán số tiền đã thu đƣợc từ bán hàng.
Nếu trong trƣờng hợp khách hàng thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản thì
sau khi khách hàng chuyển tiền vào tài khoản công ty, ngân hàng gửi giấy báo có
nhằm xác nhận giao dịch đã đƣợc thực hiện hoàn tất.
Sau khi kế toán nhập các chứng từ vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan. Sau
đó kế toán tính giá xuất kho, đối chiếu và kiểm tra trƣớc khi lên báo cáo tài chính,
bảng cân đối kế toán.
Sổ chi tiết hàng hóa(Bảng 2.10) đƣợc dùng để theo dõi mặt hàng cụ thể cả về số
lƣợng, đơn giá, tình hình nhập - xuất. Và từ sổ chi tiết hàng hóa kế toán lập Bảng tổng
hợp hàng hóa - nhập xuất (Bảng 2.11) tồn đƣợc dùng để theo dõi toàn bộ tình hình nhập, xuất, giá xuất kho của tất cả mặt hàng của công ty. Cả hai bảng trên làm căn cứ đối chiếu với thẻ kho của thu kho.
47
Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng hóa
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tài khoản: 1561
Trang:
Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo
Đơn vị tính: m
Tháng 09/2014
Nhập
Xuất
Tồn
TK
Mã kho
Diễn giải
Đối
Ngày tháng
Đơn giá
ứng
Số lƣợng
Tiền
Số lƣợng
Tiền
Số lƣợng
Tiền
Tồn đầu kỳ
52.100
4000
208.400.000
PXK00111
03/09
Bán buôn qua kho
632
50.840
3000
152.520.000
PNK00140
12/09
Mua hàng nhập kho
331
50.000
6000
300.000.000
PXK00123
14/09
Bán lẻ tập trung
632
50.840
200
10.168.000
PXK00133
18/09
Bán buôn qua kho
632
50.840
3500
177.940.000
PXK00200
25/09
632
50.840
300
15.252.000
Cộng phát sinh
6000
300.000.000
7000
355.880.000
4000
208.400.000
30/09
Dƣ cuối kỳ
3000
152.520.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
48
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa
BẢNG TỔNG HỢP HÀNG HÓA - NHẬP XUẤT TỒN
Tài khoản:156
Tháng 9/2014 Đơn vị tính: VNĐ
Phát sinh trong kỳ Tồn cuối kỳ Tên hàng ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập Xuất
SL TT SL TT SL TT SL TT
m 4000 52.100.000 6000 300.000.000 7000 355.840.000 3000 152.520.000 Ống nhựa PP-R Vesbo
Máy biến áp chiếc 120 5.400.000.000 30 1.365.000.000 130 5.863.000.000 20 1.353.000.000
chiếc 250 2.125.000.000 150 1.275.000.000 320 2.720.000.000 80 680.000.000 Điều hòa không khí Misubishi
Tủ trung thế chiếc 50 1.750.000.000 53 1.855.000.000 93 3.255.000.000 10 350.000.000
9.327.100.000 4.795.000.000 12.168.460.000 2.535.520.000 Tổng cộng
Ngày 30 tháng 09 năm 2014
Kế toán trƣởng Ngƣời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
49
Để theo dõi chính xác giá vốn, giá bán của từng loại hàng hóa thì kế toán mở thêm sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết doanh thu cho từng
loại hàng hóa nhƣ các bảng dƣới đây:
Bảng 2.12: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Số hiệu tài khoản 6321
Tháng 9 năm 2014
Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo ĐVT: VNĐ
Chứng từ Giá vốn hàng bán Diễn giải TK Đối ứng Ký hiệu Ngày tháng Số lƣợng Đơn giá Tổng số
PXK00111 03/09 1561 3000 50.840 152.520.000
Bán buôn qua kho 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
PXK00123 14/09 1561 200 50.840 10.168.000 Bán lẻ 200 Ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy
PXK00133 18/09 1561 3500 50.840 177.940.000 Bán buôn qua kho 3500 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh
PXK00150 25/09 1561 300 50.840 15.252.000 Bán lẻ 300 Ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy-Thái Thịnh
Cộng 7000 355.880.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
50
Bảng 2.13: Sổ chi tiết doanh thu
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Số hiệu tài khoản 51111
Tháng 9 năm 2014
Tên hàng hóa: Ống nhựa PP-R Vesbo ĐVT: VNĐ
Chứng từ Giá vốn hàng bán Diễn giải TK Đối ứng Các khoản giảm trừ Ký hiệu Ngày tháng SL Đơn giá Tổng số
PXK00111 03/09 131 3000 64.000 152.520.000
Bán buôn qua kho 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
PXK00123 14/09 111 200 70.000 14.000.000 Bán lẻ 200 Ống nhựa PP- R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy
PXK00133 18/09 131 3500 64.000 177.940.000 Bán buôn qua kho 3500 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh
PXK00150 25/09 111 300 70.000 21.000.000 Bán lẻ 300 Ống nhựa PP- R Vesbo cho Chị Thủy- Thái Thịnh
Cộng 7000 365.460.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
51
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung vì vậy mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phản ánh trên sổ nhật ký chung. Các nghiệp vụ đƣợc ghi chép theo trình tự phát sinh và nội dung kinh tế (định khoản kế toán). Sau đó từ số liệu sổ nhật ký chung kế toán ghi vào các sổ Cái TK 156,TK 511,TK 632.
Bảng 2.14: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Hàng hóa
Số hiệu: TK 156
ĐVT:VNĐ
Chứng từ
Số tiền
Diễn giải
TK Đ/Ƣ
N/T ghi sổ
Trang sổ NKC
Số hiệu
Nợ
Có
Ngày tháng
...
...
...
...
...
...
...
...
03/09
PXK00111
03/09
152.520.000
03
632
Xuất kho bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
...
...
...
...
...
...
...
...
12/09
PNK00140
12/09
300.000.000
04
331
Nhập mua hàng công ty Thành Trang
14/09
PXK00123
14/09
700.000.000
05
632
Xuât kho bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy
...
...
...
...
...
...
...
...
18/09
PXK00133
18/09
09
632
177.940.000
Xuất kho bán buôn qua kho 3500 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh
...
...
...
..
..
...
...
...
12
632
15.252.000
25/09
PXK00150
25/09
Xuất kho bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ
...
...
...
...
...
...
...
...
Cộng số phát sinh
12.558.800.000
11.600.530.000
Số dƣ cuối kỳ
958.270.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
52
Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: TK 632
ĐVT:VNĐ
Số tiền
Chứng từ
Diễn giải
TK Đ/Ƣ
N/T ghi sổ
Trang sổ NKC
Có
Số hiệu
Nợ
Ngày tháng
...
...
...
...
...
...
...
...
03/09
PXK00111
03/09
152.520.000
03
156
Bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
...
...
...
...
...
...
...
...
14/09
PXK00123
14/09
700.000.000
05
156
Bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy
...
...
...
...
...
...
...
...
09
156
18/09
PXK00133
18/09
177.940.000
Bán buôn qua kho 3500 ống nhựa PP- R Vesbo cho công ty Tiến Minh
...
...
...
...
...
..
..
...
12
156
25/09
PXK00150
25/09
15.252.000
Bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ
...
...
...
...
...
...
...
...
30/09
PKT0043
30/09
911
11.743.460.000
Kết chuyển GVHB sang TK 911
Cộng phát sinh
12.168.460.000
12.168.460.000
Ngày 30 tháng 9 năm 2014
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
Đã ký Đã ký
(Nguồn: Phòng kế toán)
53
Bảng 2.16: Sổ cái Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
Số hiệu: TK 511
ĐVT:VNĐ
Chứng từ
Số tiền
Diễn giải
TK Đ/Ƣ
N/T ghi sổ
Trang sổ NKC
Số hiệu
Nợ
Có
Ngày tháng
Số dƣ đầu kỳ
03/09
0023771
03/09
131
03
192.000.000
Bán 3000 Ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
...
....
...
...
...
...
...
...
14/09
0023778
14/09
111
05
14.000.000
Bán lẻ 200 ống nhựa PP-R Vesbo cho Hoàng Văn Thủy
...
...
...
...
...
...
...
...
.
177.940.000
18/09
0023783
18/09
131
09
Bán 50 máy biến áp cho công ty Liên Mai
...
...
...
...
...
...
...
...
111
13
25/09
0023786
25/09
21.000.000
Bán lẻ 300 ống nhựa PP-R Vesbo cho Chị Thủy - HĐ
...
...
...
...
...
...
...
...
911
30/09
PKT0044
30/09
12.795.000.000
Kết chuyển doanh thu sang TK 911
Cộng phát sinh
13.433.400.000
13.433.400.000
Ngày 30 tháng 9 năm 2014
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
Đã ký Đã ký
(Nguồn: Phòng kế toán)
54
2.17: Bảng tổng hợp doanh thu
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Tháng 9 Năm 2014
Các khoản giảm trừ
STT Tên hàng Doanh thu Doanh thu thuần Giá vốn Lợi nhuận gộp Số lƣợng bán Hàng bị trả lại Thuế XK, Thuế TTĐB Giảm giá, Chiết khấu
1, 7000 365.460.000 365.460.000 355.880.000 9.580.000
2, 130 6.192.540.000 6.192.540.000 5.777.180.000 415.360.000
3, 320 3.360.000.000 3.360.000.000 2.560.000.000 800.000.000
4, 93
Ống nhựa PP- R Vesbo Máy biến áp Điều hòa không khí Misubishi Tủ trung thế Cộng 3.515.400.000 13.433.400.000 3.515.400.000 465.000.000 3.050.400.000 13.433.400.000 11.743.460.000 1.689.940.000
Ngƣời lập sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Nguồn:Phòng kế toán)
55
2.2.5. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty
2.2.5.1. Kế toán chi phí bán hàng
Tháng 9 năm 2014 công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại phát sinh các
chi phí bán hàng nhƣ: Chi phí lƣơng nhân viên, chi phí vận chuyển, chi phí công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí lƣơng cho nhân viên bán hàng:
Lƣơng cơ bản theo hợp đồng Số ngày làm Lƣơng thực tế × = việc thực tế Số ngày công trong tháng
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại quy định đƣợc nghỉ một ngày
trong tuần là ngày chủ nhật. Do mỗi tháng có số ngày khác nhau là 29, 30, 31 ngày, 1
tuần đƣợc nghỉ 1 ngày, vì thế số ngày công chuẩn hàng tháng là khác nhau, có tháng
công chuẩn là 24, 25, 26, 27 ngày
Ngày công của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày
nghỉ.
Phụ cấp: mỗi ngƣời sẽ đƣợc quy định phụ cấp là 650.000 VNĐ/tháng (tùy thuộc
vào thời gian làm việc, cuối tháng kế toán sẽ tính tiền số phụ cấp thực tế
Phụ cấp cơ bản = × Số ngày làm việc thực tế Phụ cấp thực tế Số ngày làm việc trong tháng
Tổng lƣơng = Lƣơng thực tế + Phụ cấp thực tế
Ví dụ: Tính lƣơng trong tháng 09/2014 của nhân viên Lê Thị Hà Vân
Trong tháng 09/2014 có 30 ngày: 4 ngày chủ nhật, một ngày nghỉ lễ theo quy
định Nhà nƣớc, 25 ngày đi làm, vậy số ngày công chuẩn trong tháng này là 25 ngày,
công ty trả lƣơng cho Lê Thị Hà Vân 6.000.000 VNĐ/tháng. Lê Thị Hà Vân đi làm
thiếu 1 ngày. Vậy trong tháng tháng 09/2014, Vân đi làm 24 ngày.
Số lƣơng thực tế = ( 6000.000/25)×24 = 5.760.000
Phụ cấp thực tế = (650.000/25)×24 = 624.000
Tổng lƣơng = 5.760.000 + 624.000 = 6.384.000
Công ty cũng áp dụng trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN theo đúng luật. Nếu gọi lƣơng cơ bản của ngƣời lao động là 6.000.000 thì ta có bảng trích theo lƣơng dành cho nhân viên nhƣ sau:
Ví dụ với nhân viên Lê Thị Hà Vân công ty áp dụng trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định trên lƣơng của ngƣời lao động:
56
Bảng 2.18: Bảng lương tính cho một lao động
Trừ lƣơng của ngƣời lao động Đƣa vào kinh phí của doanh nghiệp
6.000.000 × 8% = 480.000 6.000.000 × 18% = 1.080.000 BHXH
6.000.000 × 1,5% = 90.000 6.000.000 × 3% = 180.000 BHYT
6.000.000 × 1% = 60.000 6.000.000 × 1% = 60.000 KPTN
6.000.000 × 0% = 0 6.000.000 × 2% = 100.000 KPCĐ
630.000 1.420.000 Tổng các khoản trích = BHXH + BHYT + BHTN +KPCĐ
Bảng chấm công (Bảng 2.19) đƣợc chuyển lên cho kế toán cuối mỗi tháng, theo
đó kế toán sẽ tính ra lƣơng của nhân viên rồi lập bảng thanh toán tiền lƣơng (Bảng
2.20) và bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm (đƣợc trình bày ở mục chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong bảng thanh toán tiền lƣơng đã bao gồm các khoản trích theo
lƣơng cụ thể.
57
Bảng 2.19: Bảng chấm công
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận bán hàng Tháng 9 năm 2014
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán)
58
Bảng 2.20: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Bộ phận bán hàng Tháng 09 năm 2014
ĐVT:VNĐ
Phụ cấp ăn trƣa
Các khoản trích trừ vào lƣơng
Họ tên
Tổng lƣơng
Chức vụ
Lƣơng cơ bản
Lƣơng thực tế
Thực lĩnh
BHTN 1%
Cộng
Ngày đi làm
S T T
BHYT 1,5 %
KPCĐ 0%
BHXH 8%
PC theo 25 ngày công
PC theo ngày công thực tế
QL
6.000.000
6.000.000
650.000
650.000
6.650.000
480.000
90.000
60.000
630.000
25
0
1
6.020.000
Nguyễn Minh Tuyết
2 Lê Thị Hà Vân
QL
6.000.000
5.760.000
650.000
624.000
6.384.000
480.000
90.000
60.000
630.000
24
0
5.754.000
3 Phan Quốc Thái
NV
4.000.000
4.000.000
650.000
650.000
4.625.000
320.000
60.000
40.000
420.000
25
0
4.205.000
4 Phan Thu Hằng
NV
5.000.000
5.000.000
650.000
650.000
5.625.000
400.000
75.000
50.000
525.000
25
0
5.100.000
5 Trịnh Kim Yến
NV
4.000.000
4.000.000
650.000
650.000
4.625.000
320.000
60.000
40.000
420.000
25
0
4.205.000
NV
3.800.000
3.800.000
650.000
650.000
4.450.000
304.000
57.000
38.000
399.000
25
0
4.051.000
6
Nguyễn Thùy Dƣơng
7 Đại Bảo Ngọc
NV
3.800.000
3.800.000
650.000
650.000
4.450.000
304.000
57.000
38.000
399.000
25
0
4.051.000
8 Nguyễn Văn Sơn
NV
4.000.000
3.680.000
650.000
598.000
4.278.000
320.000
60.000
40.000
420.000
23
0
3.858.000
9 Lê Hữu Minh
NV
5.000.000
3.520.000
650.000
572.000
4.092.000
400.000
75.000
50.000
525.000
22
0
3.567.000
Tổng cộng
36.500.000
35.760.000
5.694.000
45.179.000
3.328.000
624.000
416.000
4.368.000
40.811.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
59
Chi phí thu mua: Vì chi phí thu mua có giá trị nhỏ nên công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại phân bổ chi phí thu mua hàng hóa vào chi phí bán hàng mà
không phân bổ vào trị giá hàng mua trong kỳ.
Ví dụ: Ngày 12/09 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại mua
6000m ống nhựa PP-R Vesbo của công ty Cổ phần Thành Trang với tổng
giá chƣa thuế GTGT là 300.000.000 đồng. Công ty thanh toán ¾ số tiền hàng cho công ty Thành Trang bằng chuyển khoản. Trong quá trình mua
hàng phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, công ty thuê công ty TNHH Bảo
Sơn vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa với giá đã bao gồm thuế GTGT là
2.200.000 đồng. Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại thanh toán bằng chuyển khoản sau khi nhận đƣợc hàng cho công ty TNHH Bảo
Sơn.
60
Bảng 2.21: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Bảo Sơn
ty Tên đơn vị: Công TNHH Bảo Sơn
Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: BS/13P Số: 0005432
HÓA ĐƠN GIÁ TR GIA T NG Liên 2: Giao cho ngƣời mua Ngày 12 tháng 09 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bảo Sơn Mã số thuế: 0105897511 Địa chỉ: Văn Phú, Hà Đông Số tài khoản: 0031005999842 Họ tên ngƣời mua hàng: Trịnh Kim Yến Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0105328013
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính
(2) (3) (4) (5) (6=4x5) (1)
1, 2.000.000 Cƣớc vận chuyển ngày 12/09/2014
Cộng tiền hàng: 2.000.000
Thuế suất GTGT: 10 Tiền thuế GTGT: 200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng (Kí, ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) Giám đốc
(Nguồn: Phòng kế toán)
61
Bảng 2.22: Giấy báo nợ
Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Nam Từ Liêm
GIẤY BÁO NỢ Ngày 12 tháng 09 năm 2014 Mã GDV: Mã KH: 44048 Số GD:
Chi nhánh Ngân hàng Vietcombank
Kính gửi: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Mã số thuế: 0110122564 Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý công ty với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản: 11598760003434 Ngƣời trả: Công ty TNHH Bảo Sơn Số tài khoản: 139563098570 Số tiền bằng số: 2.200.000 Số tiền bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./. Nội dung: Thanh toán tiền vận chuyển hàng của công ty TNHH Bảo Sơn ngày 12/09/2014
Ngày 12 tháng 09 năm 2014
Kiểm soát (Đã ký)
Giao dịch viên (Đã ký)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chi phí mua ngoài: chi phí vận chuyển cho khách hàng bán lẻ với điều kiện
tiền vận chuyển trên 2 triệu đồng
Ví dụ: Ngày 25/09 Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại bán lẻ
hàng cho Chú Thủy-Thái Thịnh 300 m Ống nhựa PP-R Vesbo với giá bán
là 70.000 VNĐ/m, chi phí vận chuyển là 3.300.000VNĐ do công ty TM và
DV Tân Á vận chuyển.
62
2.23: Hóa đơn GTGT công ty TM và DV Tân Á
Tên đơn vị: Công ty TM và DV Tân Á
Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: TA/13P Số: 0003211
HÓA ĐƠN GIÁ TR GIA T NG Liên 2: Giao cho ngƣời mua Ngày 25 tháng 09 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TM và DV Tân Á Mã số thuế: 01058976223 Địa chỉ: P.Vạn Phúc-Q. Hà Đông Số tài khoản: Họ tên ngƣời mua hàng: Trịnh Kim Yến Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất, Vạn Phúc- Hà Đông Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0105328013
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Đơn vị tính
(2) (3) (4) (5) (6=4x5) (1)
1, 3.000.000 Cƣớc vận chuyển ngày 25/09/2014
Cộng tiền hàng: 3.000.000
Thuế suất GTGT: 10 Tiền thuế GTGT: 300.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.300.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngƣời mua hàng (Kí, ghi rõ họ tên) Ngƣời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trƣởng đơn vị (Kí, ghi rõ họ tên) Giám đốc
63
Bảng 2.24: Phiếu chi cho chi phí bán hàng
Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Số phiếu chi: PC079/10 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 641 Tài khoản có: 111
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
PHIẾU CHI Ngày 25 tháng 09 năm 2014 Họ và tên ngƣời nhận tiền: Lê Văn Sơn Địa chỉ: Công ty TM và DV Tân Á Số tiền: 3.300.000 Bằng chữ: Ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT 0003211 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.
Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chi phí công cụ dụng cụ
Ví dụ: Ngày 16/09/2014 công ty mua 1 máy tính cầm tay CASIO và 1 hộp bút bi của công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh để phục vụ cho công việc bán hàng
của bộ phận bán hàng. Công ty Phúc Anh lập hóa đơn GTGT với tổng giá chƣa thuế
GTGT là Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại thanh toán ngay bằng
chuyển khoản. Sau khi đã chuyển khoản ngân hàng lập giấy báo nợ thông báo số tiền
đã đƣợc chuyển khoản.
64
Bảng 2.25: Mẫu hóa đơn GTGT mua máy tính cầm tay và hộp bút bi
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TR GIA T NG Ký hiệu: PA/13P
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0043191
Ngày 16 tháng 9 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh
Địa chỉ: Số 203 Kim Giang - P.Đại Kim- Q.Hoàng Mại - TP.Hà Nội
Số tài khoản: 139563098570
Điện thoại: 0511.3533.257
Mã số thuế: 0104987172
Họ và tên ngƣời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Địa chỉ: Lô D2, Khu đấu giá Quyền sử dụng đất Vạn Phúc - Hà Đông
Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0105328013
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
A B 2 3=1×2 C 1
1 chiếc 1 520.000 520.000 Máy tinh CASIO MX 120S
2 Hộp bút bi xanh hộp 1 60.000 60.000
Cộng tiền: 580.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 58.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 638.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn/./
Ngƣời nộp tiền Ngƣời trả tiền Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
65
Bảng 2.26: Phiếu chi
Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Số phiếu chi: PC085 Liên số: 01 Tài khoản/nợ: 641 Tài khoản có: 111
CÔNG TY TNHH HAWEE SẢN XUẤT & THƢƠNG MẠI Địa chỉ: Lô D2 - Khi đấu giá Quyền Sử Dụng Đất Phƣờng Vạn Phúc - Q. Hà Đông - Hà Nội
PHIẾU CHI Ngày 25 tháng 09 năm 2014 Họ và tên ngƣời nhận tiền: Phan Anh Tuấn Địa chỉ: Nhân viên công ty TNHH Văn phòng phẩm Phúc Anh Số tiền: 638.000 Bằng chữ: Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn./. Chứng từ gốc kèm theo HĐ GTGT 0023993 Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu trăm ba mƣơi tám nghìn đồng chẵn.
Thủ trƣởng đơn vị (ký tên, đóng dấu) Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời lập phiếu (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Cuối tháng sẽ lên bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục cho
doanh nghiệp.
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng theo từng khoản mục
Khoản mục chi phí bán hàng
Số tiền (VNĐ)
53.939.000
1. Chi phí nhân viên
2. Chi phí vật liệu bao bì
-
3. Chi phí dụng cụ, đồ dùng
8.560.000
4. Chi phí khấu hao TSCĐ
18.500.000
5. Chi phí bảo hành
-
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài
5.471.000
7. Chi phí thu mua hàng hóa
3.190.000
8. Chi phí bằng tiền khác
4.300.000
Tổng cộng
93.960.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
66
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp vào sổ NKC rồi từ sổ nhật kí chung vào sổ cái TK 156,TK 632, TK 511.
Bảng2.28: Sổ cái TK 641: Chi phí bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: TK 641
ĐVT: VNĐ
Số tiền
Chứng từ
Diễn giải
N/T ghi sổ
Trang sổ NKC
TK Đ/Ƣ
Nợ
Có
Số hiệu
Ngày tháng
...
...
...
...
...
...
...
...
2.000.000
12/09
PC050
12/09
111
02
Chi phí thu mua hàng hóa
...
...
...
...
...
...
...
...
638.000
26/09
HĐ0043191
26/09
112
14
Chi phí mua máy tính cầm tay và bút
...
...
...
...
...
...
...
...
45.179.000
334
13
30/09 BPBTL
30/09
Lƣơng bộ phận
8.760.000
338
13
30/09 BPBTL
30/09
Trích lƣơng
18.500.000
214
13
30/09 BPBKH
30/09
Chi phí khấu hao TSCĐ
911
30/09 PKT0045
30/09
90.710.000
Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
Cộng phát sinh
90.710.000
90.710.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2014
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Đã ký) (Đã ký)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
67
2.2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý,
chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài...
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp giống nhƣ hạch toán chi phí bán
hàng. Trong kỳ công ty phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí quản lý bao gồm:
Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ những chi phí khấu
hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
Những thiết bị máy móc nhƣ dàn máy tính, máy photocopy, ô tô,xe tải
Ví dụ: Ngày 01/09/2014 Công ty mua và đƣa vào sử dụng một xe ô tô vụ cho Giám đốc và bộ phận bán hàng. Nguyên giá 780.000.000, khấu hao đƣờng thẳng trong
vòng 10 năm. Ta có mức khấu hao của xe ô tô là:
Ta có bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Bảng 2. 28). Sự phân bổ này phụ
thuộc vào mức độ sử dụng của TSCĐ. Đối với xe ô tô mức khấu hao cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp là 70% và cho bộ phận bán hàng là 30%.
Nguyên giá 780.000.000 Mức khấu hao
hàng năm của = = = 78.000.000 Số năm sử 10 xe ô tô dụng
Nguyên giá 78.000.000 Mức khấu hao
hàng tháng của = = = 6.500.000 Số năm sử 12 xe ô tô dụng
68
Bảng 2.29: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
BẢNG T NH VÀ PH N BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 9 năm 2014
Ch tiêu
Nơi sử dụng toàn DN
STT
TK 641- CFBH
TK642- CFQL
Số khấu hao
T lệ KH ( ) hoặc thời gian sử dụng (năm)
Nguyên giá TSCĐ
B
1
2
3
4
5
A
I, Số khấu hao đã trích tháng trƣớc
3.430.000.000
43.540.000
17.175.000
26.365.000
1,
II, Số khấu hao tăng trong tháng 9 (II = 1+2)
816.000.000
7.100.000
5.150.000
2,
1. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ tăng trong tháng 9
3,
2. Khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
4,
Ô Tô con Máy photocopy
1.950.000
6.500.000 600.000
120 60
780.000.000 36.000.000
4.550.000 600.000
III, Số khấu hao giảm trong tháng 9 (II = 3+4)
625.000
625.000
450.000.000
5,
3. Khấu hao tính bổ sung TSCĐ giảm trong tháng 9
6,
4. Khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 9
7,
72
450.000.000
625.000
625.000
Xe tải
8,
IV, Số khấu hao phải trích trong tháng 9 (IV = I+II-III )
3.796.000.000
50.015.000
18.500.000
31.515.000
(Nguồn:Phòng Kế toán)
69
Chi phí nhân viên bộ phận quản lý cũng đƣợc tính nhƣ chi phí lƣơng nhân viên bộ phận bán hàng.
Bảng 2.30: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Bộ phận quản lý Tháng 09 năm 2014
ĐVT:VNĐ
Phụ cấp ăn trƣa
Các khoản trích trừ vào lƣơng
Họ tên
Tổng lƣơng
Chức vụ
Lƣơng cơ bản
Lƣơng thực tế
Thực lĩnh
Cộng
S T T
Ngày đi làm
BHYT 1,5 %
BHTN 1%
KPCĐ 0%
BHXH 8%
PC theo 24 ngày công
PC theo ngày công thực tế
1 Dƣơng Xuân Đệ GĐ
20.000.000
19.200.000
650.000
624.000
19.824.000
1.600.000
300.000
200.000
2.100.000
24
0
21.924.000
2 Lê Mai Chi
PKT
15.000.000
13.800.000
650.000
625.000
14.425.000
1.200.000
225.000
150.000
1.575.000
23
0
16.000.000
3 Phạm Văn Đạt
PKT
10.000.000
9.600.000
650.000
624.000
10.224.000
800.000
150.000
100.000
1.050.000
24
0
11.274.000
4 Ngô Minh Dũng
PKD
12.000.000
12.000.000
650.000
650.000
12.650.000
960.000
180.000
120.000
1.260.000
25
0
13.910.000
5 Dƣơng Thị Yến
PKD
15.000.000
15.000.000
650.000
650.000
15.650.000
1.200.000
225.000
150.000
1.575.000
25
0
17.225.000
6 Nguyễn Thị mai
PVT
10.000.000
10.000.000
650.000
650.000
10.650.000
800.000
150.000
100.000
1.050.000
25
0
11.700.000
7 Lê Thị Phƣơng
PVT
6.000.000
6000.000
650.000
650.000
6.650.000
480.000
90.000
60.000
630.000
25
0
7.280.000
8 Hà Mai Lan
TK
10.000.000
9.200.000
650.000
598.000
9.798.000
800.000
150.000
100.000
1.050.000
23
0
10.848.000
PHC
6.000.000
5.760.000
650.000
624.000
6.384.000
480.000
90.000
60.000
630.000
24
0
7.014.000
9
Nguyễn Văn Toàn
104.000.000
100.560.000
1.560.000
1.040.000
Tổng cộng
5.695.000
106.255.000
8.320.000
10.920.000
117.175.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
70
Bảng 2.31: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM
Tháng 9 năm 2014
36.500.000
45.179.000
6.570.000
1.095.000
365.000
730.000
8.760.000
53.939.000
TK 641- Chi phí bán hàng
104.000.000
106.255.000
18.720.000
3.120.000
1.040.000
2.080.000
24.960.000
131.215.000
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
11.240.000
2.107.500
1.405.000
14.752.000
14.752.000
TK 334- Phải trả ngƣời lao động
TK 334 - Phải trả ngƣời Ghi có TK 338 - Phải trả phải nộp khác lao động TK Tổng cộng Lƣơng cơ Tổng Cộng có BHXH BHYT BHTN KPCĐ Ghi nợ TK bản lƣơng TK 338
Tổng cộng
140.500.000
151.434.000
36.938.000
6399.000
2.861.000
2.810.000
48.472.000
199.906.000
(Nguồn: Phòng Kế toán)
71
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Ví dụ: Ngày 10/09/ 2014 Công ty thanh toán tiền điện cho công ty Điện lực Hà Đông. Số tiền thanh toán là 1.035.054 VNĐ đã bao gồm thuế GTGT
10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.Công ty phân bổ 50% cho bộ
phận quản lý và 50% cho bộ phận bán hàng.
Bảng 2.32: Hóa đơn GTGT tiền điện
Mẫu số: 01GTKT2/001 AC/14T 0018743
HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN) Liên 2: Giao khách hàng Từ ngày 08/08 đến ngày 10/09
Đơn vị bán hàng: Công ty Điện Lực Hà Đông Địa chỉ: 104, Nguyễn Khuyến, Phƣờng Văn Quán, Quận Hà Đông, Hà Nội Mã số thuế: 0100111119-042 Tên khách hàng: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại Địa chỉ: Lô D2, Khu đấu giá Quyền sử dụng đất Vạn Phúc - Hà Đông Mã số thuế: 0105328013 Số công tơ 11176423
Chỉ số mới Chỉ số cũ Hệ số Tiêu thụ Đơn giá Thành tiền
15.891 15.447 444 1
Trong đó 100 1.560 156.000
70 1.784 124.880 Ngày 10 tháng 09 năm 2014 Bên bán điện
100 2.248 224.800
100 2.431 243.100
74 2.597 192.178
444 940.958 Nguyễn Đức Việt Cộng
94.096 Thuế suất GTGT 10 Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.035.054
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu không trăm ba mƣơi năm nghìn không trăm lăm mƣơi tƣ đồng./.
(Nguồn: Phòng kế toán)
72
Bảng 2.33: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng khoản mục
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
Số tiền (VNĐ)
1. Chi phí nhân viên
112.495.000
2. Chi phí dụng cụ, đồ dùng
8.300.000
3. Chi phí khấu hao TSCĐ
31.515.000
4. Chi phí dự phòng
-
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài
3.800.000
6. Chi phí bằng tiền khác
0
Tổng cộng
156.110.000
(Nguồn: Phòng kế toán)
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ liên quan chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào sổ Nhật ký chung, rồi từ sổ Nhật ký chung
lên các sổ cái TK 641 và TK642.
73
Bảng 2.34: Sổ cái tài khoản 642
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số hiệu: TK 642
ĐVT: VNĐ
Số tiền
Chứng từ
Diễn giải
Trang sổ NKC
TK Đ/Ƣ
N/T ghi sổ
Có
Nợ
Số hiệu
Ngày tháng
3.200.000
03/09
PC059
03/09
111
02
Mua văn phòng phẩm
...
...
...
...
...
...
...
...
517.527
10/09 Chi phí tiền điện
111
07
10/09 HĐ0018743
880.000.000
15/09
HĐ0034324
15/09
111
08
Mua ghế văn phòng
...
...
...
...
...
...
...
...
106.255.000
30/09 BPBTL
30/09
Lƣơng bộ phận
334
13
24.960.000
30/09 BPBTL
30/09
Trích lƣơng
338
13
31.515.000
30/09 BPBKH
30/09
214
13
Chi phí khấu hao TSCĐ
911
30/09 PKT0046
30/09
156.110.000
Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
Cộng phát sinh
156.110.000
156.110.000
Ngày 30 tháng 09 năm 2014
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng
(Đã ký) (Đã ký)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
74
Bảng 2.35: Sổ cái tài khoản 911
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CÁI (trích)
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Từ ngày 01/09/2014 đến ngày 30/09/2014
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: TK 911
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số tiền
Diễn giải
N/T ghi sổ
TK Đ/Ƣ
Số hiệu
Nợ
Có
Trang sổ NKC
Ngày tháng
30/09
PKT0044
30/09
16
511
12.795.000.000
Kết chuyển DT thuần
30/09
PKT0043
30/09
632
11.743.460.000
16
Kết chuyển GVHB
30/09
PKT0045
30/09
16
641
93.960.000
Kết chuyển CPBH
30/09
PKT0046
30/09
16
642
156.110.000
Kết chuyển chi phí QLDN
...
...
...
...
...
...
...
...
12.068.600.000
12.816.000.000
Cộng phát sinh
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Sau khi số liệu đƣợc lên sổ cái TK 511,TK 632,TK641,TK642 thì cuối kỳ kế
toán kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận từ kết quả bán hàng.
Doanh Lợi nhuận
= - - - Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
thu thuần từ bán hàng thuần từ hoạt động bán hàng
93.960.000 - 156.110.000 = 801.470.000 VNĐ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng = 12.795.000.000 - 11.743.460.000 -
75
Bảng 2.36: Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Mẫu số:S03b-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ NHẬT K CHUNG (Trích)
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
Số hiệu
Nợ
C
Ngày tháng ghi sổ
Đ ghi SC
TK đối ứng
Ngày tháng
01/09
PC050
01/09
Mua ô tô
780.000.000
211
x
Mua ô tô
01/09
PC050
01/09
78.000.000
133
x
Mua ô tô
01/09
PC050
01/09
112
x
858.000.000
Mua văn phòng phẩm
03/09
PC059
03/09
3.200.000
153
x
Mua văn phòng phẩm
03/09
PC059
03/09
320.000
133
x
Mua văn phòng phẩm
03/09
PC059
03/09
111
x
3.520.000
Mua văn phòng phẩm
641
x
03/09
PC059
03/09
3.200.000
Mua văn phòng phẩm
153
x
3.200.000
03/09
PC059
03/09
x
03/09 HĐ0023771
03/09
632
152.520.000
Xuất kho bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
03/09 HĐ0023771
03/09
x
156
152.520.000
Xuất kho bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
03/09 HĐ0023771
03/09
x
131
211.200.000
Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
03/09 HĐ0023771
03/09
x
5111
192.000.000
Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
03/09 HĐ0023771
03/09
19.200.000
x
3331
Bán 3000 ống nhựa PP-R Vesbo cho công ty Bảo Thiên
...
...
...
...
...
...
x
...
76
06/09
GBC
06/09
112
105.600.000
x
Công ty Bảo Thiên trả ½ tiền hàng
06/09
GBC
06/09
x
131
105.600.000
Công ty Bảo Thiên trả ½ tiền hàng
...
...
...
...
x
...
...
...
10/09 HĐ0018743
10/09
Thanh toán tiền điện
x
641
470.479
10/09 HĐ0018743
10/09
Thanh toán tiền điện
x
642
470.479
10/09 HĐ0018743
10/09
Thanh toán tiền điện
133
94.096
10/09 HĐ0018743
10/09
Thanh toán tiền điện
111
1.035.054
12/09 HĐ0005432
12/09 Chi phí thu mua hàng hóa
x
641
2.000.000
12/09 HĐ0005432
12/09 Chi phí thu mua hàng hóa
x
133
200.000
12/09 HĐ0005432
12/09 Chi phí thu mua hàng hóa
x
112
2.200.000
...
...
...
...
x
...
...
..
14/09
PXK00123
14/09
x
632
10.168.000
Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy
14/09
PXK00123
14/09
x
156
10.168.000
Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy
14/09
PXK00123
14/09
15.400.000
x
111
Bán hàng cho Hoàng Văn Thủy
14/09
PXK00123
14/09
x
5111
14.000.000
Bán hàng cho Hoàng Văn Thủy
14/09
PXK00123
14/09
x
3331
1.400.000
Xuất kho bán hàng cho Hoàng Văn Thủy
x
...
...
...
...
...
...
...
x
153
16/09 HĐ0043191
16/09
580.000
Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á
16/09 HĐ0043191
16/09
x
133
58.000
Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á
16/09 HĐ0043191
16/09
x
111
638.000
Mua máy tính cầm tay và hộp bút của công ty TM và DV Tân Á
x
641
16/09
BPB
16/09
580.000
xuất dùng máy tính cầm tay và hộp bút
x
153
16/09
BPB
16/09
580.000
xuất dùng máy tính cầm tay và hộp bút
x
..
...
...
..
...
..
..
x
25/09
GBC
20/09
112
105.600.000
Công ty Bảo Thiên thanh toán tiền hàng còn lại
77
25/09
GBC
20/09
105.600.000
131
Công ty Bảo Thiên thanh toán tiền hàng còn lại
...
...
...
...
...
...
...
x
30/09
PKT0043
30/09
911
11.743.460.000
x
Kết chuyển giá vốn hàng bán
30/09
PKT0043
30/09
11.743.460.000
632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
30/09
PKT0044
30/09
Kết chuyển doanh thu
5111
12.795.000.000
x
30/09
PKT0044
30/09
Kết chuyển doanh thu
12.795.000.000
911
x
30/09
PKT0045
30/09
93.960.000
911
x
Kết chuyển chi phí bán hàng
30/09
PKT0045
30/09
93.960.000
641
x
Kết chuyển chi phí bán hàng
30/09
PKT0046
30/09
911
156.110.000
x
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
30/09
PKT0046
30/09
642
x
156.110.000
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
...
...
...
...
...
x
...
...
Cộng số phát sinh
32.732.850.000
32.732.850.000
Số l y kế kì sau
32.732.850.000
32.732.850.000
(Nguồn: h ng kế toán)
78
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
3.1.1. Ưu điểm
Về bộ máy tổ chức:
Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại đƣợc thiết kế gọn nhẹ, tiết kiệm đáng kể mà vẫn có hiệu quả. Ban lãnh đạo công ty có kiến thức
về kinh tế, tài chính nên nắm bắt đƣợc toàn bộ hoạt động công ty một cách nhanh
chóng. Theo đó đƣa ra những biện pháp khắc phục những tồn tại trong hoạt động của
công ty.
Ngoài ra lãnh đạo công ty còn chú trọng tới yếu tố con ngƣời trong quản lý nên
công ty có nhiều chế độ đãi ngộ tƣơng đối tốt đối với nhân viên nhƣ: Cho nhân viên đi
đào tạo nghiệp vụ, có chế độ lƣơng thƣởng phù hợp với hiệu quả lao động của từng
nhân viên. Chính vì thế công ty thu hút đƣợc nhiều nhân viên có kinh nghiệp để cống
hiến cho sự phát triển của công ty.
Về bộ máy kế toán:
Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty khá hợp lý. Mỗi nhân viên đƣợc phân
công rõ nhiệm vụ, đảm bảo đƣợc vai trò trong việc quản lý tài chính và thực hiện công
tác kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức hợp lý với mô hình tập trung, hoạt động của bộ
máy thống nhất không chồng chéo.
Hầu hết đội ngũ kế toán tại công ty đều có trình độ đại học, bên cạnh đó công ty
luôn chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ kế toán của nhân viên.
Về hệ thống sổ sách chứng từ:
Công ty thực hiện khá đầy đủ các hệ thống sổ sách chứng từ và quy định luân
chuyển chứng từ theo quy định chung của Bộ tài chính. Sổ sách kế toán đƣợc lập rõ ràng, kịp thời, đảm bảo cho số liệu đƣợc phản ánh một cách trung thực, hợp lý theo yêu cầu thực tế. Các chứng từ đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho việc hạch toán kế toán.
Công ty sử dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho
đáp ứng đƣợc yêu cầu theo dõi tình hình biến động của hàng hóa một cách thƣờng xuyên hơn. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung là hình thức theo dõi phổ
79
biến nhất hiện nay đƣợc nhiều doanh nghiệp áp dụng và đầy đủ nhất các thông tin kế toán tài chính.
Về hình thức thanh toán:
Công ty áp dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau nhƣ: Thanh toán bằng
tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán trả góp,... tùy từng đối tƣợng
khách hàng mà công ty áp dụng hình thức thanh toán phù hợp
3.2. Nhƣợc điểm
Nhìn chung công ty đã làm tốt công tác kế toán bán hàng, thực hiện đúng chế độ
theo quy định của nhà nƣớc. Tuy nhiên còn một số hạn chế nhƣ sau:
Về phƣơng thức bán hàng
Hiện nay công ty chỉ có hai phƣơng thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ,
điều này làm cho doanh thu của công ty bị giới hạn. Công ty nên đa dạng hóa các hình
thức bán hàng.
Về chiết khấu thanh toán
Từ trƣớc đến nay công ty vẫn chƣa phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho
khách hàng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, hoạt động kinh doanh buôn bán với khách hàng phải đặt mối quan hệ bền vững. Vì vậy, Ban Giám đốc nên
vạch ra những chiến lƣợc lâu dài có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy nhanh quá trình
thanh toán, thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, tăng nhanh
vòng quay vốn
Về hình thức kế toán
Hiện nay, Công ty vẫn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thủ công dẫn
đến khối lƣợng công việc kế toán rất lớn, việc hạch toán gây mất rất nhiều thời gian
đôi khi còn gây sai lệch, nhầm lẫn số liệu. Là công ty thƣơng mại nên việc ghi chép
nghiệp vụ diễn ra thƣờng xuyên và liên tục đòi hỏi cần một phần mềm kế toán chuyên
dụng.
3.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện
Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trinh sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đáp ứng những hàng hóa hữu ích cho nhu cầu của xã hội. Để thực hiện hoạt
động bán hàng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xã hội, đạt đƣợc lợi nhuận cao, công ty cần xây dựng cho minh kế hoạch kinh doanh, trong đó có kế hoạch bán hàng một cách
80
khoa học, hợp lý trên cơ sở tính toán nhu cầu xã hội, tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả trong hoạt động kinh doanh. Do đó công ty cần:
Tuân thủ những nguyên tắc về quy định có tính pháp lệnh về công tác kế toán...
3.3.2. Nguyên tắc hoàn thiện
3.4. Gải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại
Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại và những kiến thức trên ghế nhà trƣờn, em xin mạnh dạn đƣa ra một số ý kiến nhƣ sau:
Thứ nhất về phƣơng thức bán hàng
Để có đƣợc phƣơng thức bán hàng mới có hiệu quả, phòng kinh doanh nên có kế
hoạch xúc tiến thị trƣờng và tìm hiểu khách hàng: Chào hàng, tìm kiếm khách hàng ở
khu vực khác xa hơn, giảm giá hàng bán để thu hút ngƣời mua mở rộng mạng lƣới bán
lẻ giao đại lý bán hàng.
Cụ thể công ty sẽ giao cho bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối
lƣợng hàng theo giá do bên đại lý ấn định để đƣợc hƣởng thù lao đại lý theo quy định
của công ty. Mức thù lao mà đại lý đƣợc hƣởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá
bán thực tế so với giá do bên giao hàng cho đại lý ấn định hoặc thỏa thuận. Việc này sẽ
giúp cho doanh nghiệp giảm gánh nặng về chi phí phải bỏ ra nhƣng vẫn nâng cao đƣợc doanh số bán hàng và khối lƣợng hàng hóa đƣợc bán ra.
Ngoài ra công ty nên tích cực chào hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng cũng
nhƣ nâng cao chất lƣợng sản phẩm và chính sách giảm giá hợp lý để thu hút khách
hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, Điều này giúp công ty giảm đối thủ cạnh tranh
và nâng cao hiệu quả bán hàng.
Thứ hai về chiết khấu thanh toán
Công ty có thể đƣa ra thời hạn chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi họ
thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn trong hợp đồng, sẽ đƣợc hƣởng một khoản tiền chiết khấu trên tổng số tiền thanh toán đó. Nếu không thanh toán trong thời gian
đƣợc hƣởng chiết khấu thì không đƣợc hƣởng khoản chiết khấu.
Theo cơ chế tài chính hiện hành, số tiền chiết khấu dành cho bên mua đƣợc tính theo tỷ lệ % tổng số công nợ (tổng số tiền phải thu) và ghi vào chi phí hoạt động tài chính. Công ty có thể đƣa ra thời hạn chiết khấu từ 5 – 7 ngày kể từ ngày giao hàng
với tỷ lệ chiết khấu khoảng 5% áp dụng đối với những đơn hàng có giá trị trung bình,
thời hạn từ 10 – 30 ngày với tỷ lệ chiết khấu là 1 – 2 đối với những đơn hàng có giá trị lớn.
81
Để hạch toán khoản chiết khấu này, kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính.
Khi phát sinh các khoản chiết khấu dành cho bên mua kế toán hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 635 Chiết khấu bán hàng
Nợ TK 111, 112 Số tiền thực thu
Có TK 131 Tổng tiền thanh toán
Ví dụ: Ngày 18/09/2014, Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại có nghiệp vụ bán một lô hàng ống PP-R Vesbo cho công ty Tiến Minh, lô hàng bao gồm
3500m ống PP-R Vesbo với đơn giá chƣa thuế GTGT: 64.000 VNĐ/m (thuế suất
GTGT 10%). Công ty Bảo Thiên sẽ thanh toán bằng chuyển khoản sau 4 ngày. Vào
ngày 21/09/2014, ngân hàng nhận đƣợc số tiền chuyển khoản của công ty Tiến Minh
nên lập giấy báo có và chuyển về cho công ty ngày 21/09/2014.
Vì công ty Tiến Minh mua hàng với giá trị lớn và thanh toán trong vòng 4 ngày
nên công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại áp dụng mức chiết khấu thanh
toán 2% cho công ty Tiến Minh
Nợ TK 635 4.928.000(=64.000×1,1×3500×2% )
Nợ TK 112 241.472.000(=246.400.000-4.928.000)
Có TK 131 246.400.000(=64.000×1,1×3500)
Cuối kỳ kế toán, công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại kết chuyển chi
phí tài chính TK 635 sang TK 911 xác định kết quả bán hàng.
Thứ ba về hình thức sổ kế toán
Hiện công ty chƣa sử dụng phần mềm kế toán, việc hạch toán ghi chép sổ sách
của công ty vẫn còn thủ công. Để khối lƣợng công việc của kế toán viên đƣợc giảm
thiểu và nhanh chóng, công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng , phổ
biến nhƣ: Misa và 3TSoft... Nhƣ vậy sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả công việc, tiết kiệm
đƣợc thời gian và tăng năng suất lao động.
82
KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế thị trƣởng biến động nhƣ hiện nay, để có thể đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp.
Kế toán, với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý Kinh tế - Tài chính ở các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, cũng cần phải đƣợc thay đổi và hoàn thiện để phù hợp với
với tình hình biến động của thị trƣờng, từ đó giúp cho doanh nghiệp quản lý đƣợc tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trong đó kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng có một vị trí đặc biệt qua trọng, vì vậy việc
hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng.
Công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng mại, hoạt động kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng là vấn đề công ty quan tâm nhất. Qua quá trình học tâp,
nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Hawee Sản xuất và Thƣơng
mại, em đã có thêm những hiểu biết về hoạt động kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cả về lý luận và thực tiễn. Đồng thời em cũng rút ra những ƣu điểm và hạn
chế còn tồn tại của công ty.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, chỉ dạy tận tình của cô
Thạc sĩ Nguyễn Thu Hoài và các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trƣờng Đại học Thăng Long, cũng nhƣ các anh chị trong phòng kế toán tại công ty TNHH Hawee Sản
xuất và Thƣơng mại đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
2. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ
tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp;
3. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc
Dân, chủ biên: GS.TS.Đặng Thị Loan;
4. Bài giảng kế toán tài chính 3 của cô Nguyễn Thanh Thủy- Giáo viên trƣờng
Đại học Thăng long.
84

