LUẬN VĂN:

Hoàn thiện công tác kế TOáN tiêu thụ

hàng hoá, và xác định kết quả tiêu thụ

tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MạI và xây dựng thiên an

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà

nước, duy trì cơ chế kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực

trong nước, nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong

nước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội. Đồng

thời các ngành thương mại dịch vụ cũng không ngừng phát triển trong mọi lĩnh vực của

đời sống. từ thực tế cho thấy số lượng đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó

việc tiêu thụ hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Chính vì điều này đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt động kinh

doanh sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất.

Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêu

dùng, với DNTM thì quá trình kinh doanh là mua vào - dự trữ - bán ra các hàng hoá

dịch vụ. Trong đó hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có

tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh. Mục tiêu cuối cùng của việc kinh doanh là

lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro. Vì vậy, để có được thành công đòi hỏi các

nhà doanh nghiệp phải tìm tòi, nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra

mặt hàng gì. Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằngviệc tiêu thụ hàng hoá

quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Muốn thực hiện việc tiêu thụ có

hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho Doanh nghiệp thì vai trò của “kế toán

tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ” là phần hành chủ yếu trong Doanh nghiệp thương

mại và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả tiêu thụsss thì càng cần tổ

chức tốt một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh

của Doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH

Thương mại và xây dựng Thiên An đã tồn tại và phát triển, Công ty liên tục nhập những

mặt hàng mới, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá. Song song với những điều đó bộ

phận kế toán Công ty cũng từng bước hoàn thiện và phát triển.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An, em đã

tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của công ty. Xuất phát từ ý nghĩa lý luận về thực tiễn

em đã chọn đề tài:

"hoàn thiện công tác kế TOáN tiêu thụ hàng hoá, và xác định kết quả tiêu thụ

tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MạI và xây dựng thiên an."

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm có những nội dung chính sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

ở Công ty TNHH Thương Mại và xây dựng Thiên An.

Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định

kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Thương Mại và xây dựng Thiên An.

Phần thứ nhất

Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ ở các doanh nghiệp thương mại

I. Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong

các doanh nghiệp thương mại.

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động

thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm

phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa các bên thương

nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.

Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộ

gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo

quyết định của pháp luật (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh). Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:

*Đặc điểm về họat động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là

lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá

trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.

*Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật

tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh

nghiệp mua về với mục đích để bán.

*Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinh

doanh thương mại có thể theo một trong 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn

hàng hoá là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu

dùng. Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái, từng ít

một.

*Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo

nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng

hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại ,….

*Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh

doanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do

đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giũa các loại hàng.

Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi

hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

I.1. Tiêu thụ hàng hoá.

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản

xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết

quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Như vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hoá từ

nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung

gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ là quá trình kinh tế

bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ

chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh

doanh cao nhất.

I.2. Kết quả tiêu thụ trong đơn vị thương mại.

Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá.

Cũng như các hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ: Kết quả tiêu thụ cũng được

phản ánh và xác định qua các chỉ tiêu sau:

Lãi gộp bán hàng = Doanh số bán Giá vốn hàng bán -

Lãi ròng trước thuế Lãi gộp bán hàng Chi phí bán hàng và quản lý - =

Lãi ròng sau thuế Lãi trước thuế - Thuế lợi tức =

Các chỉ tiêu kết quả đều có thể được xác định theo các công thức của kế toán nêu

trên, trong đó doanh số bán được đưa vào xác định kết quả lãi gộp cũng như lãi thuần là

doanh số thuần:

Doanh thu thuần Tổng doanh Doanh thu Thuế Giảm giá về tiêu thụ hàng = thu về tiêu - - hàng bán bị - TTĐBB, hàng bán hoá thụ trả lại thuế XNK

Doanh thu thuần về tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ với

các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu (nếu có).

Lợi nhuận gộp về tiêu thụ (lãi thương mại): Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

về tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ .

Lợi nhuận (lỗ) về tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ với

giá vốn hàng tiêu thụ phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán

ra.

Kết quả tiêu thụ được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn hơn

chi phí thì lãi, ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác định kết quả tiêu

thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh

doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.

I.3. Mối quan hệ giữa hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp. Kết quả kinh

doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị. Hoạt động kinh doanh của đơn vị

lại phụ thuộc vào chất lượng và mẫu mã chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh

doanh, có uy tín trên thị trường hay không. Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện cho

hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có vốn để mở rộng quy mô

kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất lượng và số lượng, ngược lại kết

quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không

có điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh.

Trong mối quan hệ đó thì tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, làm

tốt công tác tiêu thụ nó sẽ đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, kết

quả tiêu thụ là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh. Do đó tiêu thụ hàng hoá

và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Hàng hoá là cơ sở quyết

định sự thành công hay thất bại của việc tiêu thụ, tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả

tiêu thụ, quyết định kết quả là cao hay thấp còn kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để

đưa ra các quyết định về tiêu thụ hàng hoá. Có thể khẳng định rằng kết quả tiêu thụ là

mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, còn hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá là phương tiện để

thực hiện mục tiêu đó.

I.4. Vai trò của hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua

việc tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nói

riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội.

Qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện. Cùng với việc

tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng

của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh nghiệp, xác định nghĩa

vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước lập các quỹ công ty, tạo điều kiện

thuận lợi cho Doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó

cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các

ngân hàng, các nhà cho vay.... Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay

gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung

cấp thông tin không những cho những nhà quản lý Doanh nghiệp để lựa chọn phương

án kinh doanh có hiệu quả nhất mà nó còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ

quan quản lý tài chính, cơ quan thuế... phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ,

chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế...

I.5. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá.

I.5.1. Phương thức bán buôn.

Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lượng đó chưa đi vào lĩnh

vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Bán buôn gồm hai

phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho.

I.5.1.1. Bán buôn qua kho.

Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó được xuất ra từ kho bảo quản của Doanh

nghiệp.

- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cử

đại diện đến kho của Doanh nghiệp thương mại để nhận hàng, Doanh nghiệp thương

mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi bên mua ký

nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được

xác nhận là tiêu thụ.

- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng giao cho

bên mua ở một địa điểm thoả thuận trước giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc

sở hữu của Doanh nghiệp thương mại. Số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi Doanh

nghiệp thương mại đã nhận được tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán.

I.5.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.

Là kiểu bán buôn mà Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng

không nhập về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ở Doanh

nghiệp thương mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua

hàng. Doanh nghiệp thương mại có thể chuyển thẳng hàng đến kho của người mua hoặc

giao hàng tay ba tại kho của người bán.

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này

Doanh nghiệp thương mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán

giữa người mua và người bán. Doanh nghiệp thương mại uỷ quyền cho người mua trực

tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp đồng đã ký kết

với bên bán. Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp thương mại được

hưởng một khoản tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả. Trong trường hợp trên

Doanh nghiệp thương mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là

người tổ chức cung cấp hàng cho bên mua.

I.5.2. Phương thức bán lẻ.

Là bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.

Bán lẻ hàng hoá có các phương thức sau:

I.5.2.1. Phương thức bán hàng thu tiền tập trung.

Là phương thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm

chuyên môn hoá quá trình bán hàng. Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên thu

tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy

hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác

định số lượng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu ngân kiểm tiền,

nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.

I.5.2.2. Bán lẻ thu tiền trực tiếp.

Theo phương thức bán lẻ này, người bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách.

Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lượng hàng tiêu thụ,

lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.

I.5.3. Giao hàng đại lý.

Theo phương thức này Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý,

bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp. Số hàng gửi

bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán

tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.

I.5.4. Bán hàng trả góp.

Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá được coi là đã tiêu thụ. Người mua trả tiền

mua hàng làm nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp thương mại còn được

hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm.

I.5.5. Bán hàng xuất khẩu.

I.5.5.1. Phương thức xuất khẩu trực tiếp.

Theo phương thức này, việc bán hàng được thực hiện bằng cách giao thẳng cho

khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ chức vận

chuyển hàng, khi đã xếp lên phương tiện vận chuyển xuất khẩu được chủ phương tiện

ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì được coi

là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán hàng thu ngoại tệ.

I.5.5.2. Phương thức xuất khẩu uỷ thác.

Theo phương thức này, Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập

khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng được coi là tiêu thụ và được tính doanh thu khi hoàn

thành thủ tục cho đơn vị vận tải.

I.6. Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ.

I.6.1. Tổng doanh thu bán hàng (đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ).

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có

thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh

doanh được hưởng.

I.6.2. Các khoản giảm trừ doanh thu.

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu

thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng

kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc

biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy

cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.

I.6.3. Thuế.

Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng và do người tiêu

dùng cuối cùng chịu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá, dịch vụ

đặc biệt do nhà nước quy định nhằm mục đích hướng dẫn tiêu dùng, điều tiết thu nhập

của người có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản xuất nội địa đối với một số hàng

nhất định.

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

I.6.4. Giá vốn hàng bán.

Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ

trong kỳ. ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng hoá và tiêu

thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng

xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác

định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng

kết quả kinh doanh. Và đối với các Doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà

quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí

thu mua.

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng

xuất kho:

* Phương pháp đơn giá bình quân .

 Phương pháp bình quân cuối kỳ trước.

 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

* Phương pháp nhập trước – xuất sau.

* Phương pháp nhập sau – xuất trước.

* Phương pháp giá hạch toán.

* Phương pháp giá thực tế đích danh.

I.6.5. Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến

hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như:

+ Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lương chính, lương phụ và các

khoản phụ cấp có tính chất lương. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ…của

nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ.

+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng như

vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng…

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong, đếm,

bàn ghế, máy tính cầm tay…phục vụ cho bán hàng.

+ Chi phí khấu haoTSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho

tàng, phương tiện vận chuyển…)

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian được bảo

hành theo hợp đồng.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ,

tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán

hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài

các chi phí kể trên, như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản

phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…

I.6.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung

đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một

hoạt động nào, bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp,

BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của

doanh nghiệp.

+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý

như: giấy, bút, mực…

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng

cho công tác quản lý.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KH TSCĐ dùng chung cho doanh

nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý…

+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế

môn bài, thuế thu trên vốn…

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự

phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

như: Tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà…

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh

nghiệp như hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợi

nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và doanh thu

bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa

chi phí và doanh thu.

II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

II.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Trong Doanh nghiệp thương mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất, vốn

hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như toàn bộ vốn kinh

doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng đồng thời nghiệp

vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn đối với mỗi Doanh

nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như vậy đòi

hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi thuần của

hoạt động bán hàng.

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng

thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại

lý... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo

thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn .

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập

quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần

chú ý các điểm sau:

+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh

doanh thu. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách

hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế... nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra,

đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý. Các

chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp,

bỏ sót.

+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.

II.2. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

II.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ bao

gồm.

 Hợp đồng kinh tế.

 Phiếu thu, phiếu chi.

 Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.

 Hoá đơn giá trị gia tăng.

 Hoá đơn bán hàng.

 Hoá đơn đặc thù.

 Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.

 Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.

II.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng tài

khoản sau:

*Tài khoản 156 – “Hàng hoá”: Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hoá tại kho,

tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm… hàng hoá.

Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và chi phí

thu mua).

Bên có: - Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.

Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.

TK156 còn được chi tiết thành:

+ TK 1561 – Giá mua hàng

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

*TK 157 – “Hàng gửi bán”: Phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý

chưa chấp nhận. Tài khoản này được mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi

đi, từ khi gửi đi đến khi được chấp nhận thanh toán.

*TK 151 – “Hàng mua đang đi đường”: Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang

đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế .

* TK 511 – “Doanh thu bán hàng” có kết cấu như sau:

Bên nợ:

 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng hoá

thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác nhận là tiêu thụ.

 Trị giá hàng bán bị trả lại.

 Khoản giảm giá bán hàng.

 Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “xác định kết quả kinh doanh “.

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh doanh

thực hiện trong kỳ hạch toán. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp

khấu trừ: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có

thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh

doanh được hưởng. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh

thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và

phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà Doanh nghiệp được hưởng (tổng giá thanh toán

– bao gồm cả thuế VAT ).

TK 511 - Không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

 TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá.

 TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.

 TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

 TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

* TK 531 “Hàng bán bị trả lại” có kết cấu như sau:

Bên nợ: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào nợ, phải thu ở khách hàng về số hàng hoá đã bán ra.

Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán ra bị trả lại vào bên nợ TK 511 .Doanh thu

bán hàng hoặc TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”, để xác định doanh thu thuần

trong kỳ hạch toán.

TK 531 không có số dư cuối kỳ.

* TK 532 – “Giảm giá hàng bán” có kết cấu như sau:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511.

TK 532 không có số dư cuối kỳ.

* TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” có kết cấu như sau:

Bên nợ:

 Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.

 Số thuế giá trị gia tăng được giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp.

 Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.

 Số thuế giá trị gia tăng của khách hàng bán bị trả lại.

Bên có:

 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu

thụ trong kỳ (Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

 Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp).

 Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội

bộ.

 Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất

thường.

 Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.

Số dư bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.

Số dư bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.

TK 33311 có tài khoản cấp 3:

+ TK 33311 – “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”.

+ TK 33312 – “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”.

* TK 632: Giá vốn hàng bán” có kết cấu như sau:

Bên nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ

sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

TK 632 không có số dư cuối kỳ.

* TK 641 “Chi phí bán hàng” có kết cấu như sau:

Bên nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.

 Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả

kinh doanh” hoặc TK 142 – “Chi phí trả trước” (1422).

TK 641 không có số dư cuối kỳ.

* TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có kết cấu như sau:

Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý

doanh nghiệp được kết chuyển vào tài khoản TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

hoặc TK 142 – “Chi phí trả trước”.

TK 642 khôngcó số dư cuối kỳ.

* TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” có kết cấu như sau:

Bên nợ:

 Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường.

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.

 Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Bên có:

 Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ

trong kỳ.

 Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.

TK 911 không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK 111 “Tiền mặt”, TK112

“Tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu của khách hàng, TK 611 “Mua hàng” (đối với

doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ).

II.2.3. Kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ. (Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phương pháp kê khai thường

xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng

phần này).

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho.

- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 156 (1561)- Hàng hoá.

- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp Nhà nước

Nợ TK 111, 112 – Đã thanh toán theo giá có thuế.

Nợ TK 131 – Phải thu của khách

Có TK 511 – Doanh thu theo giá chưa thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho.

TK 156 (1) TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112,

131

Xuất kho K/c giá vốn hàng K/c DTTT DTTT theo

bán hàng bán xác định kqkd xác định kqkd giá chưa có thuế

TK3331

Thuế GTGT

Phải nộp

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giá hàng

mua bán thẳng, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán.

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp.

Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng mua,

kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp.

- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng.

Có TK 511: Doanh thu theo giá chưa có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp.

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp.

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 157, 632

K/c doanh thu Doanh thu Mua hàng

bán thẳng Xác định kqkd

TK3331 TK133

VAT VAT được chưa có VAT Tổng giá thanh toán (cả Tổng giá thanh toán (cả Phải nộp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp

K/c giá vốn xác định kết quả kinh doanh

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

Khi nhận tiền hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc

cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Có TK 511 - Doanh thu theo giá chưa có thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

- Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH

Có TK lq (334, 338, 111, 112,...)

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán buôn chuyển thẳng không thanh toán

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641

K/c doanh thu Doanh thu Chi phí bán hàng

xác định kqkd chưa có VAT phát sinh

TK3331

Tổng giá thanh toán (cả

VAT

Phải nộp

Kết chuyển chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phương thức gửi bán

- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán.

Có TK 156 (1561): Hàng hoá.

- Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hoá, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 131: Khách hàng ứng trước.

- Khi hàng gửi bán đã bán, kế toán ghi:

+ Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

Có TK 157: Hàng gửi bán.

+ Phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng.

Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu.

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá không thuế.

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán.

TK 156(1) TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112,

131

Xuất hàng Giá vốn K/c GVHB K/c DTTT DTTT theo

Tổng giá thanh toán TK 333 (cả

Gửi bán hàng bán Xđ Kqkd Xđ Kqkd giá chưa thuế

VAT

Phải nộp

 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán (căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy

nộp tiền và bản kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ), kế toán ghi:

Nợ TK lq (111,112,131): Tổng giá thanh toán.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng.

- Trường hợp thừa tiền hàng, căn cứ lập biên bản ghi số tiền thừa:

Nợ TK 111: Số tiền đã nộp.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng.

Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra.

Có TK 338(3381): Số tiền nộp thừa

- Trường hợp thiếu tiền, ghi số thiếu chờ xử lý, nếu chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 111: Thực thu.

Nợ TK 138 (1381): Tiền thiếu chờ xử lý.

Có TK 511 (512): Doanh thu bán hàng.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

Có TK 156: Hàng hoá.

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112,

131

Xuất kho K/c GVHB K/c DTTT DTTT theo giá

Bán hàng Xác định Kqkd Xác định Kqkd chưa có thuế

Tổng giá thanh toán (cả

TK 3331

VAT

Phải nộp

 Kế toán bán hàng giao đại lý, ký gửi:

- Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lý, ký gửi cho các Công ty bán buôn

hoặc cơ sở sản xuất….thì theo nguyên tắc kế toán:

+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng:

Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý.

+ Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày (ca) bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK lq (111, 112, 131...)

Có TK 331: Phải trả chủ giao đại lý.

Đồng thời xóa sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi tăng doanh thu:

Nợ TK 331: Hoa hồng được hưởng.

Có TK 511: Hoa hồng được hưởng.

- Khi thanh toán cho chủ hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán.

Có TK lq (111, 112,...): Số tiền đã thanh toán.

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131

K/c DT thuần Hoa hồng đại lý Toàn bộ tiền hàng nhận

Về tiêu thụ được hưởng đại lý, ký gửi đã bán

TK 003 Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

- Nhận - Bán

- Trả lại

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàng xuất

kho.

 Kế toán hàng bán trả góp:

Doanh nghiệp bán lẻ hàng theo phương thức trả góp chỉ được ghi doanh thu phần

tiền thu bán hàng giá hoá đơn (giá bán thu trên một lần). Phần lãi trả góp phải thu của

khách hàng doanh nghiệp ghi nhận vào thu tài chính. Căn cứ vào chứng từ bán trả góp

kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Phần tiền hàng đã thu.

Nợ TK 131: Phải thu theo phương thức trả góp.

Có TK 511: Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn.

Có TK 338 (3387): Tổng lợi tức trả chậm, trả góp.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

- Tổng giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.

Có TK 156: Hàng hoá.

- Số tiền người mua thanh toán ở các kỳ sau:

Nợ TK lq (111, 112,...)

Có TK 131:

- K/c lãi về bán hàgn trả góp:

Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện.

Có TK 515: Ghi tăng doanh thu tài chính.

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.

TK 911 TK 511 TK 111,

112

K/c doanh thu DT theo giá bán thu tiền Số tiền người mua

Thuần ngay (chưa kể VAT) trả lần đầu

TK 33311 TK 131

Thuế GTGT phải nộp tính trên Tổng số tiền còn Thu tiền ở người

tính trên giá bán thu tiền ngay phải thu ở người muamua các kỳ sau

TK 338(7)

Lợi tức trả chậm

Kế toán chi tiết nghiệp vụ này ngoài việc theo dõi từng người mua, từng lần mua

còn đặc biệt theo dõi các số tiền nợ và tình hình thuế gia trị gia tăng nợ theo từng kỳ

hạn.

II.2.4. Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu.

 Giảm giá hàng bán.

Phản ánh số phải thanh toán với người mua về số hàng bán mà người bán chấp

nhận giảm giá cho khách hàng

Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán

Có TK 131,111,112

Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá sang TK 511 - “Doanh thu bán hàng”

Nợ TK 511: “Doanh thu bán hàng”.

Nợ TK 33311: VAT trả lại.

Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho khách.

Có TK 131: Trừ vào khoản phải thu của khách hàng.

Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh

toán.

 Hàng bán bị trả lại:

- Phản ánh số phải thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại.

Nợ TK 531: “Hàng bán bị trả lại”

Nợ TK 331: VAT trả lại cho KH tương ứng với số hàng bán bị

trả lại.

Có TK lq (131, 111,112): Tổng giá thanh toán của hàng bị

trả lại.

-Phản ánh trị giá vốn của hàng bị trả lại :

Nợ TK 156: “ Hàng hoá”.

Có TK 632: “Giá vốn hàng bán”.

- Cuối kỳ kết chuyển số hàng bán bị trả lại sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng”.

Nợ TK 511: “Doanh thu bán hàng”.

Có TK 531: “Hàng bán bị trả lại”.

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu

TK 111, 112,... TK 531, 532 TK 511 TK 911 TK 632 TK

156

Trả lại tiền giảm giá K/c sang TK K/c DT thuần Kết chuyển Nhập kho hàng

hàng bán bị trả lại doanh thu xác định Kqkd giá vốn bán bị trả lại

TK 33311

VAT của hàng bị trả lại,

giảm giá hàng bán

II.2.5.Kế toán chi phí bán hàng.

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641. Việc hạch toán chi phí bán

hàng được tiến hành như sau:

Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận

chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:

Nợ TK 641 (6411).

Có TK 334.

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương tính vào chi

phí:

Nợ TK 641 (6411).

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng:

Nợ TK 641 (6412).

Có TK 152 (Chi tiết tiểu khoản)

Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ:

Nợ TK 641 (6413).

Có TK 153: Xuất dùng với giá trị nhỏ.

Trích KH TSCĐ ở bộ phận bán hàng:

Nợ TK 641 (6414).

Có TK 214.

Chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trường hợp không trích trước):

Nợ TK 641 (6415).

Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền.

Có TK 334, 338,…Các chi phí khác.

Có TK 152: Chi vật liệu sửa chữa.

Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khác hàng.

Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng:

Nợ TK 641 (6417): Trị giá dịch vụ mua ngoài.

Nợ TK 133 (1331): VAT đầu vào đựơc khấu trừ.

Có TK 331: Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài.

Chi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này:

Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản).

Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trước.

Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch.

Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 641 (6418).

Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền.

Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết):

Nợ TK 111, 138.

Có TK 641:

Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 142 (1422): Đưa vào chi phí chờ kết chuyển.

Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ.

Có TK 641 (chi tiêt tiểu khoản).

II.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tương tự như hạch toán chi phí bán

hàng. Đối với các khoản dự phòng, cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hình thực tế và

chế độ quy định. Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới được hạch toán như sau:

Nợ TK 642 (6426).

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, thì thuế VAT

phải nộp trong kỳ được phản ánh như sau:

Nợ TK 642 (6425).

Có TK 3331

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 334, 338 TK 641 TK 111,

152

Tập hợp chi phí NVBH Các khoản giảm chi phí

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, dụng cụ

TK 911

TK 1421 K/c chi phí bán hàng

Phân bổ dần chi phí trả trước xác định Kqkd

TK 214 TK 1422

Chi phí KH TSCĐ phục vụ bán hàng Chờ kết Kết chuyển

TK 335 chuyển

Trích trước chi phí theo kế hoạch

TK 111, 112

Các chi phí khác Giá không VAT

liên quan

TK 1331

Thuế GTGT

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112,

131

Chi phí nhân viên quản lý DN Các khoản thu hồi ghi giảm

Chi phi QLDN

TK 152, 153

Chi phí vật liệu phục vụ

cho quản lý

TK 911

TK 214

Chi phí KH TSCĐ K/c chi phí QLDN vào

Phục vụ cho quản lý tài khoản xác định Kqkd

TK 1421

Phân bổ dần chi phí trả trước TK 1422

TK 335 Chờ kết chuyển Kết chuyển

Trích trước chi phí theo kế hoạch

TK 333

Thuế, phí và lệ phí phải nộp

TK 159, 139

Chi phí dự phòng

TK 331, 111, 112

Chi phí khác thực tế phát sinh

TK 1331

VAT đầu vào được khấu trừ

II.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thương vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thu,

nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ cho quản lý.

Công việc này được tiến hành như sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài.

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ.

Có TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh).

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh).

Có TK 632

- Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh).

Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này.

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí bán hàng).

- Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh).

Có TK 642: Chi phí quản lý DN kết chuyển kỳ này.

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí quản lý DN).

- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:

+ Nếu lãi:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

+ Nếu lỗ:

Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 911: (Hoạt động sản xuất – kinh doanh).

Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

TK 632 TK 911 TK 511,

512

K/c trị giá vốn hàng K/c doanh thu thuần về tiêu thụ

tiêu thụ trong kỳ

TK 641, 642 TK 421

K/c CPBH và CPQLDN K/c lỗ về tiêu thụ

TK 1422

Chờ kết chuyển Kết chuyển

K/c lãi về tiêu thụ

II.2.8. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo các hình thức

sổ kế toán.

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế

toán

Chứng từ

Sổ quỹ

II.2.8.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký sổ cái”.

Nhật ký - sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

II.2.8.2. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”.

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký CT-

Sổ Cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo Cáo Tài Chính

Chứng từ gốc

II.2.8.3. Hình thức sổ kế toán “Nhật Ký Chung”.

Nhật ký chung

Nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

II.2.8.4. Hình thức sổ kế toán “Nhật Ký Chứng Từ”.

Chứng từ ghi sổ và các bảng

Nhật ký chứng từ

Sổ, thẻ kế toán chi

Bảng kê

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Phần thứ hai

Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở công

ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An.

I. khái quát chung về công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an.

I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống nhân dân ngày càng cao,

cùng với nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, công ty TNHH thương mại và xây dựng

Thiên An đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An tiền thân là một chi nhánh lớn

của công ty xây lắp kinh doanh tổng hợp và xuất nhập khẩu Nghệ An. Năm 1998 tách ra

hoạt động riêng và đổi tên thành Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An

theo quyết định số 010201022 / 1998 / QĐ - SKHĐT & PT của sở kế hoạch đầu tư và

phát triển Hà Nội được thành lập ngày 16/12/1998.

Công ty TNHH Thiên An – Tên giao dịch quốc tế là Thiên An Trading Company

Limited, tên viết tắt là TATRACO., LTD là công ty kinh doanh rất nhiều các mặt hàng

điển hình là: Nước khoáng, hàng thể thao, Viettel,... Đây chính là nhà phân phối độc

quyền nước khoáng ở khu vực phía Bắc và cung chinh là đại diện cho công ty ở phía

Bắc – Nước khoáng Thiên An.

Số điện thoại: (04) 2.660.699

Số Fax: (84.4) 2.660.683

Công ty TNHH Thiên An được thành lập dựa trên luật Doanh nghiệp, có tư cách

pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ

hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài

sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước.

Mã tài khoản giao dịch: 710 B 13283. Tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa –

Hà Nội.

Mã số thuế: 0101434620

Từ khi ra đời cho đến nay, công ty đã hoạt động kinh doanh và phát triển không

ngừng trong sáu năm qua và đang bước sang năm thứ bảy. Ban đầu khi mới thành lập,

công ty còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất cũng như về địa bàn kinh doanh. Sau

một năm hoạt động với chức năng, nhiệm vụ là kinh doanh trên nhiều lĩnh vực thương

mại, dịch vụ, công ty đã vượt qua những khó khăn đó tạo được nhiều bạn hàng và từ đó

vươn lên để có thể cùng cạnh tranh với các công ty khác.

Từ năm 1999 đến nay, thời gian tuy không phải là dài nhưng công ty không

những mở rộng được lĩnh vực kinh doanh mà còn có quan hệ buôn bán với các bạn hàng

trong nước cũng như các bạn hàng nước ngoài như Anh, Mỹ,... Công ty luôn dùng

đường lối đối ngoại kiên trì, mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ, với chiến lược kinh doanh

hiệu quả, giá cả hàng hoá, dịch vụ hợp lý, không ngừng được nâng cao chất lượng nên

công ty đã tạo dựng được uy tín, làm ăn ngày càng có lãi, không ngừng mở rộng địa bàn

kinh doanh trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Chính nhờ sự năng động đó mà công

ty đã đứng vững trên thị trường và ngày càng mở rộng hơn.

Vốn ban đầu của công ty khi mới thành lập là 1,9 tỷ đồng, cho đến nay đã lên tới

gần chục tỷ đồng – tạo công ăn việc làm cho nhiều công nhân viên với mức thu nhập

ngày một tăng lên cùng với sự phát triển của công ty.

Điều đó cho thấy công ty làm ăn rất có hiệu quả, hoạt động trên địa bàn rộng và

có khả năng cạnh tranh cao để tồn tại và ngày càng phát triển cùng với sự phát triển nền

kinh tế của đất nước.

I.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Cùng với thời gian qua đi, cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, cơ chế

quản lý và yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty có nhiều

thay đổi theo hướng gọn nhẹ và hiệu quả hơn.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng riêng biệt phù hợp với

mô hình và đặc điểm kinh doanh của công ty. Đứng đầu là Hội đồng quản trị cùng với

Giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hỗ trợ

Giám đốc là các phòng ban chức năng.

Hội đồng quản trị: Có chức năng, nhiệm vụ quyết định chủ trương, chính sách,

ngành nghề kinh doanh, chọn lựa cho ra đời sản phẩm mới của công ty, quyết định hoạt

động mở rộng của công ty, bổ nhiệm, bãi miễn Giám đốc, Kế toán trưởng.

Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy

toàn bộ công ty như sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn của công ty trong hoạt động kinh

doanh của Doanh nghiệp mình. Xem xét bổ nhiệm trưởng phòng, các tổ trưởng, xây

dựng đội ngũ cán bộ nhân viên đảm bảo hoạt động công ty một cách có hiệu quả và phát

triển laau dài.

Các phó giám đốc: Là người hỗ trợ Giám đốc, hoạt động theo sự chỉ đạo của

Giám đốc, triển khai các công việc được Giám đốc giao phó, trên cơ sở chủ trương

chính sách và kế họch được Hội đồng quản trị thông qua.

Bộ phận tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của công

ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách Kế toán - Tài chính, thống kê kịp thời, chính

xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạt

động kinh doanh của công ty. Cập nhật sổ sách, chứng từ, hoá đơn có liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty.

Bộ phận kỹ thuật: Hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn bộ phận kỹ thuật hoàn thành nhiệm

vụ được giao. Phối hợp với phòng kế toán trong việc điều động nhân viên kỹ thuật đi

giao nhận hàng.

Bộ phận tổ chức nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tổ chức cán bộ, lao động,

tiền lương công tác thanh tra, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật và văn thư lưu trữ.

Bộ phận giao nhận xuất nhập – khẩu: Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh xuất nhập

khẩu theo kế haọch nhập và bán hàng của công ty. Theo dõi và báo cáo kịp thời cho

Giám đốc về tình hình hàng hoá nhập kho. Phối hợp với phòng kế toán hoàn thiện

chứng từ xuất nhập hàng theo quy chế của công ty. Triển khai kế hoạch đặ hàng nhập

khẩu, theo dõi lịch hàng về kho, cập nhật vào mạng máy tính để báo cáo kịp thời cho

Ban giám đốc.

Bộ phận kinh doanh: Thu thập thông tin, tìm tìm kiếm tài liệu nghiên cứu nhu

cầu của khách hàng, từ đó lập kế hoạch kinh doanh của công ty trong ngắn hạn cũng

như trong dài hạn, chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng.

Bộ phận đóng gói: Tổ chức đóng gói các mặt hàng của công ty, dán tem đảm bảo

chất lượng, quy cách của hàng đóng gói. Tổ chức công tác vận chuyển giao hàng cho

khách.

Bộ phận giao dịch: Đây là nơi các nhân viên ký kết hợp đồng với khách, giới

thiệu cho khách về sản phẩm của công ty.

Các kho: Là nơi bảo quả hàng hoá của công ty.

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Bộ phận kinh doan h

Bộ phậ n kế toá n

Bộ phậ n kỹ thu ật

Bộ phậ n gia o dịc

Bộ phậ n đón g gói

Bộ phậ n tổ chứ c

Bộ phậ n xuấ t nhậ

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty tnhh thiên an.

Đây là mô hình tổ chức hiệu quả đối với công ty, các bộ phận không bị chồng

chéo lên nhau. Các bộ phận này thi hành và đồng thời cũng gửi lên cấp trên của mình

các thông tin phản hồi. Qua đó, dòng thông tin được chuyển đi một cách liên tục, bộ

máy làm việc của công ty linh hoạt có hiệu quả cao.

II.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiên An.

II.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiên An được tổ chức theo hình thức tập

trung. Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự kiểm soát của

kế toán trưởng). Không tổ chức ở bộ phận kế toán riêng mà chỉ phân công công việc

cho kế toán viên tạo điều kiện kiểm tra, kiểm soát, chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự lãnh

đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của công ty.

Cụ thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Kế toán trưởng

Kế toán hàng hoá

Kế toán công nợ

Kế toán chi phí

Kế toán tổng hợp

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty tnhh thiên an.

Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý điều hành

phòng kế toán, có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách.

Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn Kế

toán – Tài chính cho Giám đốc, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc.

Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật

liệu, hàng hóa, tình hình bán hàng tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty.

Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ đòi nợ khách hàng khi đến hạn

trả, cung cấp thông tin về tình hình công nợ của công ty một cách nhanh chóng và chính

xác.

Kế toán chi phí: Theo dõi và phản ánh tình hình biến đổi của các khoản chi phí:

chi phí vận chuyển, chi phí tiếp khách, chi phí thu mua,... tập hợp chi phí để chuyển cho

kế toán tổng hợp.

Kế toán tổng hợp: Theo dõi và phản ánh tổng hợp các số liệu từ các bộ phận kế

toán khác, tập hợp chi phí, lên sổ cái, lập bảng cân đối kế toán lên số liệu và kết quả

kinh doanh. Giúp việc cho kế toán trưởng trong việc hạch toán kinh tế nội bộ, cung cấp

số liệu tổng hợp cho kế toán trưởng để phân tích tài chính của công ty và lập báo cáo tài

chính.

Toàn nhân viên của phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

I.3.2. Chứng từ áp dụng.

Chứng từ ở công ty sử dụng là bộ chứng từ do bộ tài chính phát hành như: phiếu

thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT,...

I.3.3. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng.

Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng thống nhất hệ thống Tài khoản kế toán

doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính.

I.3.4. Hệ thống sổ kế toán.

Hình thức tổ chức kế toán áp dụng: Công ty tổ chức hệ thống sổ hạch toán tổng

hợp theo hình thức “Nhật Ký Chung”.

Gồm các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi

Công tác hạch toán kế toán tại công ty được khái quát bởi sơ đồ sau:

Nhật ký chung

Nhật ký mua, bán

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

II. thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

tnhh thiên an.

II.1. Đặc điểm về hàng hóa.

Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng như hàng thể thao, hàng Viettel,

nước khoáng,... phục vụ cho nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước. Do vậy, sản

phẩm phải đa dạng, phong phú, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

Với hàng thể thao: Đây chính một thế mạnh của công ty gồm rất nhiều loại dược

nhập từ các nước khác nhau như: Vợt cầu lồng KENNEX, vợt cầu lông hiệu

ASHAWAY (Mỹ), vợt cầu lông RSL (Anh), dây cầu lông KENNEX, dây TENNIS hiệu

ASHAWAY,... Đây là hãng độc quyền tại Việt Nam. Vì vậy công ty luôn chú trọng

phát triển, kinh doanh mặt hàng này và đang được người tiêu dùng rất ưa chuộng, sản

phẩm được lưu thông mạnh trên thị trường.

Với hàng Viettel 098: Mặt hàng này cũng được người tiêu dùng lựa chọn khá

nhiều nhưng hiện nay trên thị trường mạng điện thoại di động ra đời ngày càng nhiều

như: Vinaphone. Mobiphone,... nên có sự cạnh tranh khá gay gắt. Do đó công ty luôn

phải có những chương trình khuyến mại, giảm giá hàng bán cho người tiêu dùng thu có

thể thu hút được nhiều khách hàng về với mình hơn. Nhưng với Viettel rất có lợi cho

người tiêu dùng do giá cước cuộc gọi rẻ hơn các mạng khác,... Vì vậy người tiêu dùng

nên lựa chọn mạng di động Viettel cho mình. Đây là một loại hình dịch vụ của đại lý

bán đúng giá. Nhập theo giá nào bán theo giá đấy và sẽ được hưởng hoa hồng theo phần

trăm.

Nước khoáng: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại nước khoáng đã ra

đời nhưng từ trước tới nay nước khoáng Thiên An ra đời đã thu hút được sự tiêu dùng

của khách hàng. Do vậy, nước khoáng Thiên An luôn đi đầu về mặt chất lượng cũng

như uy tín của mình trên thị trường. Người tiêu dùng nên lựa chọn Thiên An vì sức

khoẻ của mình góp phần làm cho cuộc sống ngày càng giàu đẹp hơn.

II.2. Kế toán chi tiết hàng hoá.

Kế toán công ty đã sử dụng phương pháp hạch toán hàng hó là phương pháp

“Thẻ song song”.

* Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho theo từng tháng và mở riêng cho từng loại hàng

hóa, cách lập thẻ kho như sau: Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập xuất kho hàng

hoá thủ kho kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ và tiến hành nhập kho, xuất kho theo

nội dung chứng từ. Sau đó, căn cứ và chứng từ này thủ kho ghi vào một dòng và ghi

theo thứ tự thời gian. Cuối tháng, thủ kho cộng dòng tổng trên thẻ kho và tiến hành

kiểm tra kho để ghi chính xác số tồn trên thẻ kho, sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ

chi tiết tại phòng kế toán.

* Tại phòng kế toán: Hiện nay, công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế

toán. Do vậy khi nhận được phiếu nhập kho hoặc hoá đơn bán hàng do các bộ phận

cung cấp, kế toán hàng hoá tiến hành nhập số liệu vào máy vi tính. Cuối tháng, tổng hợp

số liệu in ra thành bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hoá để đối chiếu với sổ kế toán

tổng hợp và thẻ kế toán chi tiết, nếu khớp là đúng.

* Khi nhập kho hàng hoá: Khi hàng hoá được mua về, sau khi kiểm tra chất

lượng, nếu đảm bảo tiêu chuẩn thì được nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành ba

liên:

- Một liên thủ kho giữ lại để làm thủ tục nhập kho hàng hoá và ghi và thẻ kho.

- Một liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán để hạch toán chi tiết hàng hoá.

- Một liên để lưu nội bộ.

Phiếu nhập kho có mẫu như sau: (Biểu số 1).

Biểu số 1

Đơn vị: Cty TNHH TM&XD Thiên An Mẫu số: 01 – VT

Địa chỉ: (QĐ số 1141-

TC/QĐ/CĐKT

ngày 1/11/1995 của BTC)

Số:

Phiếu nhập kho (trích)

Ngày 5 tháng 12 năm 2004

Nợ TK 156

Có TK 155

- Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thành Long.

- Theo.........Số...........Ngày 5 Tháng 12 Năm 2004 của...........

- Nhập tại kho: 1136 A La Thành

Tên nhãn hiệu, quy Số lượng

cách, phẩm chất sản Đơn The Thự ST Mã phẩm vị Đơn giá Thành tiền o c T số tính Ctừ nhậ

p

A 2 1 B C D 3 4

20 20 1 Vợt cầu lông kennex B12 Cây 950.000 19.000.000

10 10 2 Vợt cầu lông ashaway C15 Cây 1.120.000 11.200.000

10 10 3 Dây cầu lông kennex E15 Cuộn 1.300.000 13.000.000

30 30 4 Dây tennis H4 Cuộn 112.000 3.360.000

.... .... .... .... .... ....

Cộng 571.967.00

0

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi

bảy nghìn đồng chẵn.

Nhập, ngày 5 tháng 12 năm 2004.

Phụ trách cung Kế toán Người giao Thủ kho Thủ trưởng đơn

(Ký, họ tiêu trưởng hàng vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) tên) (Ký, họ tên)

* Khi xuất kho hàng hoá: Các loại hàng hoá được xuất kho ở công ty công ty chủ

yếu là để xuất cho các trung tâm, các đại lý, hoặc bán lẻ. Khi có khách đến mua hàng

hoặc có lệnh xuất hàng của trưởng phòng kinh doanh, căn cứ vào nhu cầu của khách

hàng và lượng hàng tồn kho để thủ kho viết phiếu xuất kho (Biểu số 2).

Phiếu xuất kho được viết làm ba liên, cụ thể:

- Một liên được thủ kho giữ làm chứng từ theo dõi chi tiết tình hình biến động

của hàng hoá để quản lý, thống kê hàng hoá.

- Khách hàng cầm hai liên đến phòng kế toán, kế toán sẽ căn cứ vào tính hợp

pháp của phiếu xuất kho để viết hoá đơn GTGT cho khách hàng.

Khi bán hàng công ty sử dụng “Hóa đơn GTGT” (Biểu số 3), hoá đơn này được

lập thành ba liên.

- Liên 1: Lưu gốc (ở phòng kế toán).

- Liên 2: Giao cho khách hàng.

- Liên 3: Lưu nội bộ.

Nếu khách hàng trả tiền ngay, kế toán lập phiếu thu. Phiếu thu (làm 3 liên đặt

giấy than viết một lần) được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi sau đó chuyển cho

thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền ghi trên phiếu thu, thủ quỹ ký tên

vào phiếu thu đó và giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên lưu tại nơi lập phiếu, một

liên giao cho khách hàng. Khách hàng cầm hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho và phiếu

thu (đã có đầy đủ chữ ký) xuống kho lấy hàng. Thủ kho kiểm tra tính hợp pháp của các

phiếu, nếu hợp lệ sẽ giao hàng cho khách hàng theo số lượng ghi trên hoá đơn.

Nếu khách hàng chưa trả tiền ngay thì trên hoá đơn bán hàng ở phần “Hình thức

thanh toán” kế toán ghi “Thanh toán sau”.

Sau khi xuất kho hàng hoá cho khách hàng, thủ kho ký xác nhận vào phiếu xuất

kho và lưu tại kho để làm căn cứ ghi vào thẻ kho theo nguyên tắc mỗi hoá đơn một

dòng. Định kỳ, thủ kho phải gửi chứng từ xuất kho cho kế toán hàng hoá, sau đó kế toán

hàng hoá vào sổ chi tiết hàng hoá.

Biểu số 2

Đơn vị: cty tnhh tm & xd thiên an Mẫu số 02 – VT

Địa chỉ: Theo QĐ: 1141 –

TCQĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm 1995

của Bộ Tài Chính

Số:

Phiếu xuất kho

Nợ TK

Có TK

- Họ, tên người nhận hàng: Anh Hiệp.

- Địa chỉ (bộ phận): Công ty Bách hoá Hà Nội.

- Lý do xuất kho: Xuất bán.

- Xuất tại kho: 1136 A La Thành.

S Tên, nhãn hiệu, quy Số lượng

T cách phẩm chất vật Mã Đơn The Thự Đơn giá Thành tiền T tư (sản phẩm hàng số vị o c

hoá) Ctừ xuất

A B D 1 2 3 4 C

1 Vợt cầu lông kennex Cây 22 22 B1

0

Cộng 22 22

Cộng thành tiền (bằng chữ):

Xuất, ngày 15 tháng 12 năm 2004

Phụ trách Kế toán Người nhận Thủ kho Thủ trưởng

(Ký, họ cung tiêu trưởng hàng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 3

Mẫu số: 01 GTKT – 3

Hoá đơn

LL

Giá trị gia tăng

LB/2004B

Liên 1: (lưu)

Ngày 15 tháng 12 năm 2002

Đơn vị bán hàng: Cty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An

Địa chỉ: P101 C2 TT NAM đồng - đống đa – hn

Số TK: 0101434620

ĐT:

Họ tên người mua hàng: Anh Hiệp

Tên đơn vị: Công ty Bách hoá Hà Nội

Số TK:

Hình thức thanh toán: TM MS: 0100106761

STT Tên hàng hóa, dịch ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

vụ

1 Vợt cầu lông RSL Cây 19 290.000 5.510.000

2 Vợt cầu lông ASH Cây 03 285.000 855.000

Cộng tiền hàng: 30.380.000

Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 3.038.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 33.418.000

Số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu bốn trăm mười tám nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ

tên)

Hàng ngày, ở kho căn cứ cứ vào khối lượng thành phẩm thực nhập, thực xuất

trên các hoá đơn để ghi vào thẻ kho một cách chính xác, kịp thời.

Cuối tháng, thủ kho tiến hành kiểm kê hàng hoá trong kho nếu khớp là đúng. Sau

đó thủ kho dùng số liệu này đối chiếu với số liệu của kế toán hàng hoá.

Tại phòng kế toán: khi nhận được phiếu xuất kho, hoá đơn (GTGT) kế toán hàng

hoá váo sổ theo dõi tiêu thụ theo định kỳ, sau đó căn cứ vào chứng từ hoá đơn trên để

nhập số liệu vào máy vi tính, cuối tháng in ra tổng hợp thành “Bảng tổng hợp nhập –

xuất – tồn kho hàng hoá” theo dõi cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng kế toán

đối chiếu số liệu với thẻ kho theo từng loại hàng hoá, nếu khớp là đúng (Biểu số 4).

Như vậy, chúng ta thấy rằng việc hạch toán chi tiết hàng hoá ở phòng kế toán và

khô là hoàn toàn độc lập với nhau, chỉ đến cuối tháng số liệu trên sổ kế toán chi tiết mới

được đối chiếu với nhau một lần, nếu khớp là đúng.

Biểu số 4

Đơn vị: cty tnhh tm & xd thiên an Ban hành kèm theo QĐ

Tên kho: 1136 A La Thành số

1141 – TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1/11/1995 của BTC

thẻ kho

Ngày lập thẻ 1/12/2004

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vợt cầu lông KENNEX

Đơn vị tính: Cây

Chứng từ Ngày Số lượng Ký xác ST NX nhận Diễn giải S NT Nhập Xuấ Tồn T H t

Tồn kho 52

1 1/12 Nhập kho 1/12 60

2 2/12 Công ty Công Anh 2/12 20

3 5/12 Công ty XNK Bắc 5/12 5

Ninh

4 10/12 Bán lẻ 10/12 1

5 15/12 Công ty Dược TW 15/12 4

Huế

6 18/12 Cửa hàng Long Thuỷ 18/12 10

7 23//12 Công ty Bách hoá 23//12 25

HN

8 28/12 Cty cơ khí Huy Hùng 28/12 15

9 30/12 Cty CPXD công 30/12 12

trình89

Cộng 60 92 20

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá.

II.3.1. Các phương thức tiêu thụ hàng ở công ty.

Công ty TNHH Thiên An là một công ty kinh doanh thương mại với nhiều mặt

hàng và chủng loại phong phú, với số lượng lớn. Vì vậy việc tiêu thụ hàng hoá nhiều

hay ít có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống còn của công ty. Nhằm đạt mục

tiêu tối đa hoá lợi nhuận công ty đã áp dụng một số hình thức tiêu thụ như sau: Bán

buôn, bán lẻ, bán hàng qua điện thoại.

II.3.1.1. Bán buôn.

Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn. Khi nghiệp vụ bán buôn phát

sinh tức là hợp đồng đã được ký kết, khi đó phòng kế toán của công ty viết hoá đơn, thủ

kho viết viết phiếu xuất kho. Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán viết phiếu thu

(viết ba liên), sau đó xé một liên đóng dấu và giao khách hàng thể hiện việc thanh toán

đã hoàn tất.

Trong phương thức bán buôn có hai hình thức:

- Bán buôn qua kho: Theo hình thức này công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao

cho người mua. Người mua cầm hoá đơn GTGT và phiếu xuất đến kho để nhận hàng.

Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua đã ký nhận và xác nhận trên hoá đơn kiêm

phiếu xuất kho. Việc thanh toán hàng có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản,...

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này công ty cử người ở phòng

kinh doanh đi nhận hàng, khi thủ tục nhận hàng đã xong phòng kế toán lập hoá đơn

GTGT gồm ba liên sau đó xé liên 2 và 3 giao cho phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh

cử người mang hoá đơn tới người mua hàng đồng thời vận chuyển thẳng số hàng hoá đã

có hoá đơn GTGT cho người mua (không qua kho). Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi

người mua nhận đủ hàng, ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của công ty, việc thanh

toán tiền hàng có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản,...

II.3.1.2. Bán lẻ.

Hình thức bán lẻ được áp dụng tại văn phòng của công ty và tại kho. Công ty

thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán

lẻ hàng hoá thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT. Trường hợp bán lẻ tại công ty thì

kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT lấy đầy đủ chữ ký của người mua, người bán, thủ

trưởng đơn vị sau đó dựa vào hoá đơn GTGT kế toán thu chi sẽ viết phiếu thu chi với số

tiền đủ theo hợp đồng (nếu khách trả hết một lần). Trường hợp bán lẻ nhưng khách yêu

cầu mang tới tận nhà thè kế toán cũng lập hóa đơn GTGT sau đó giao cho người mang

hàng 2 liên: Liên 2 (liên đỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (liên xanh) có giá trị để thanh

toán. Sau đó khi giao hàng xong, người được phân công đi giao hàng có trách nhiệm

nộp số tiền đó cho thủ quỹ và hoá đơn GTGT (liên 3 – liên xanh).

II.3.1.3. Bán hàng qua điện thoại.

Theo phương thức này, sau khi nhập một lô hàng nào đó về công ty. Công ty gửi

thư chào hàng, có thể bằng điện thoại, Fax tới các nơi. Khi một cá nhân hay một công ty

nào đó có nhu cầu về một mặt hàng nào đó có thể gọi điện cho công ty để cùng thoả

thuận về mặt hàng hoá, chất lượng, giá cả. Nếu những thương lượng được thoả thuận

giữa hai bên thì tiến hành lập các hợp đồng mua bán. Dựa vào hợp đồng mua bán, kế

toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho sau đó phòng kinh doanh sẽ đưa hàng

bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau như ô tô, xe máy, tàu,...đến tận nơi cho

người mua hàng. Chi phí vận chuyển có thể do người mua hoặc công ty chịu tuỳ theo

thoả thuận giữa hai bên, việc thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản, séc,...

II.3.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá.

II.3.2.1. Tài khoản sử dụng.

TK 511 – “Doanh thu bán hàng” phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng trong kỳ

theo giá bán ghi trên hoá đơn, tài khoản này cũng phản ánh các khoản chiết khấu, giảm

giá sau khi đã tính toán, xác định doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 để xác định

kết quả kinh doanh.

II.3.2.2. Nội dung hạch toán doanh thu tiêu thụ.

Để chứng tỏ hàng hoá được tiêu thụ cần phải có các chứng từ như: Hoá đơn bán

hàng, phiếu xuất kho,... đồng thời với bút toán phản ánh giá vốn hàng bán kế toán ghi

nhận doanh thu tiêu thụ.

Khi khách hàng mua trực tiếp tại công ty theo hợp đồng đã ký, sau khi nhận được

hoá đơn bán hàng, nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, chứng từ ban đầu mà

kế toán lập là phiếu thu (Biểu số 5).

Biểu số 5

Đơn vị: Công ty TNHH Thiên An Quyển số: 4 Mẫu số:

Địa chỉ: Số: 10

Phiếu thu

Ngày 15 tháng 12 năm 2004 Nợ:

Có:

- Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Huy Hùng.

- Địa chỉ: Công ty cơ khí Huy Hùng.

- Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng.

- Số tiền: 6.650.000 đồng (viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm năm mươi

nghìn đồng chẵn.

Kèm theo............................ Chứng từ gốc:.............................................

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người lập Người nộp Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng (Ký, họ tên) (Ký, họ trưởng phiếu

dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) tên)

Phiếu thu được kế toán lập thành ba liên: Liên 1 lưu tại gốc, liên 2 thủ quỹ giữ,

liên ba giao cho khách hàng. Đối với khách hàng mua hàng theo phương thức trả chậm

(mua chịu) kế toán công nợ dựa vào các chứng từ như hoá đơn bán hàng để phản ánh

vào bên nợ TK 131 trên sổ theo dõi công nợ. Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ

đối với công ty, kế toán dựa vào các chứng từ như phiếu thu tiền mặt để phản ánh vào

bên có TK 131. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết theo dõi công nợ

của công ty sẽ xác định được số nợ phát sinh trong kỳ và tổng số nợ chưa thanh toán

còn tồn đến cuối kỳ của mỗi khách hàng.

Lấy số liệu thực tế tại công ty trong tháng 12 năm 2004, theo hoá đơn số

0029972 ngày 15 tháng 12 năm 2004 xuất bán cho công ty XNK Bắc Ninh với tổng trị

giá chưa có thuế GTGT là 26.365.000 đồng, với thuế suất 10%, tổng số tiền ghi trên hoá

đơn là: 19.001.500. Căn cứ vào số liệu này kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK

511, TK 131, theo định khoản:

Nợ TK 131: 19.001.500

Có TK 511: 26.365.000

Có TK 3331: 2.636.500

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào sổ Nhật ký chung sau đó

vào sổ cái của từng tài khoản.

Trong tháng 12 năm 2004, kế toán lập sổ Nhật ký chung như sau (Biểu số 6):

Biểu số 6

Sổ

Nhật ký chung

Ngày Chứng từ Số phát sinh Số Đã hiệu , ghi Diễn giải TK thán sổ Số NT Nợ Có g ghi cái sổ

....

6/12 6/12 Chi tiền mua đồ 250.000 642

dùng 25.000 133

111 275.000

....

25/12 25/12 Nhập kho vợt 2.700.000 156

hiệu RSL đã 270.000 133

thanh toán 111 2.970.000

26/12 26/12 Thanh toán tiền 1.500.000 641

quảng cáo 150.000 133

111 1.650.000

27/12 27/12 Trả tiền hoa 700.900 641

hồng

133 70.090

111 770.990

....

31/12 31/12 Kết chuyển 511 615.649.450

doanh

thu thuần 911 615.649.450

Kết chuyển 911 486.993.368

GVHB 632 486.993.368

911 Kết chuyển 36.535.900

CPBH

641 36.535.900

Kết chuyển 911 35.740.000

CPQL

642 34.740.000

Kết chuyển lãi 56.380.182 911

421 56.380.182

Cộng 2.106.889.67 2.106.889.67

8 8

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau đó, từ sổ Nhật ký chung kế toán sẽ vào sổ cái TK 511 – “Doanh thu bán

hàng” (Biểu số 7).

Biểu số 7

Sổ cái (trích)

TK: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Số hiệu: 511

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran Số tiền

g TK

Diễn giải nhật đối SH NT Nợ Có ký ứng

chung

.... ....

111 2.700.000 610 25/12 Xuất bán-Cty Công

Anh

111 4.080.000 614 26/12 Xuất bán-Cty XNK BN

131 10.800.000 620 27/12 Xuất bán-CH Long

Thuỷ

622 28/12 Xuất bán-Cty Dược 111 1.000.000

TW

625 29/12 Xuất bán-Cty Duy Linh 131 4.410.000

630 30/12 Xuất bán lẻ 111 1.100.000

31/12 K/c CKTM sang TK 521 19.350.550

511

K/c sang 911 để xđ 911 615.649.45

kqkd 0

Cộng 635.000.00 635.000.00

0 0

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.3.3. Kế toán các khoản phải thu khách hàng.

Việc tiêu thụ hàng hoá của công ty được sử dụng nhiều phương thức thanh toán

khác nhau: Có thể thu tiền ngay, có thể chấp nhận nợ. Vì vậy để tiện theo dõi công nợ

với người mua được chính xác, kế toán đã sử dụng TK 131 – “Phải thu khách hàng” để

theo dõi công nợ. Điều này có nghĩa là mọi nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải thu

đều được thể hiện qua TK 131. Để phục vụ cho việc cung cấp thông tin về công nợ một

cách nhanh chóng, chính xác kế toán công ty còn sử dụng sổ chi tiết thanh toán với

người mua, sổ chi tiết TK 131. Sau khi vào sổ Nhật ký chung kế toán sẽ vào sổ cái TK

131 và được ghi hàng ngày (Biểu số 8).

Biểu số 8

Sổ cái

TK: “Phải thu khách hàng”

Số hiệu: 131

ĐVT: Đồng

Tran Chứng từ Số tiền

g TK

nhật đối Diễn giải Số NT Nợ Có ký ứng

chung

Số dư đầu kỳ 15.500.000

Số phát sinh 59.050.000 64.050.000

511 5/12 Bán hàng hoá 59.050.000

111 18/12 KH thanh toán tiền 59.050.000

111 28/12 KH thanh toán nợ 5.000.000

Dư cuối kỳ 10.500.000

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.3.4. Kế toán giá vốn hàng bán.

Phương pháp hạch toán tồn kho ở công ty là phương pháp kê khai thường xuyên

nên kế toán sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán. Để tổng hợp giá vốn số

hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số lượng và ghi trên bảng nhập – xuất – tồn của

hàng hoá để xác định giá vốn hàng đã xuất kho tiêu thụ. Giá vốn của hàng xuất kho tiêu

thụ được tính theo giá trung bình hàng xuất kho.

Giá thực tế Giá thực tế hàng Giá thực tế

+

+

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Lượng thực tế Lượng thực tế Lượng thực tế

Giá trung bình =

+

+

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Giá vốn hàng xuất kho = Số lượng xuất kho * Giá trung bình.

Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng đều tính vào giá vốn hàng bán.

Giá vốn của hàng đã tiêu thụ được dùng để xác định lãi gộp của số hàng đã bán.

Để theo dõi giá vốn, ngoài bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho của hàng hoá, kế toán

công ty còn sử dụng sổ cái TK 632 khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như bán hàng

hóa.

VD: Ngày 16/12/2004, công ty Duy Linh đã mua của công ty Thiên An 10 chiếc

vợt cầu lông hiệu ASH (Mỹ) (Mã C14)với đơn giá 1.500.000đ/c. Trong đó giá vốn là:

1.120.000 đ/c. Kế toán hàng hoá phản ánh giá vốn hàng bán là:

Nợ TK 632: 11.200.000

Có TK 156: 11.200.000

Vào sổ Nhật ký chung sau đó kế toán tiến hành vào sổ cái TK 632 (Biểu số 9).

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh.

Biểu số 9

Sổ cái (trích)

Tên tài khoản: “Giá vốn hàng bán”

Số hiệu: 632

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran TK Số tiền

Diễn giải g đối Số NT Có Nợ NKC ứng

.... ....

14/12 Giá vốn hàng 9.500.000 50 156 B12 0

16/12 Giá vốn hàng 11.200.000 50 156 C15 1

.... ....

31/12 K/c giá vốn 486.993.368 911 hàng

TT sang TK 911

Cộng 486.993.368 486.993.368

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.3.5. Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại.

II.3.5.1. Kế toán chiết khấu thương mại.

Công ty đã sử dụng TK 521 để phản ánh chiết khấu thương mại. Hiên nay, do

chính sách bán hàng (khuyến mãi nhân dịp tết cổ truyền của công ty), tất cả mọi khách

hàng mua hàng hóa của công ty thì sẽ được hưởng một khoản chiết khấu là 5% trên giá

chưa có thuế.

Tất cả các chứng từ liên quan đến khoản chiết khấu phát sinh trong tháng sẽ được

kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung, từ đó sẽ vào sổ cái TK 521- “Chiết khấu

thương mại” (Biểu số 10).

VD: Trong tháng 12 năm 2004, theo hoá đơn 0029972 ngày 15/12/2004 công ty

xuất bán cho công ty XNK Bắc Ninh một lượng hàng trị giá 26.365.000 đồng (chưa

thuế), khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu 5% tức là: 26.365.000 * 5% = 1.318.250

Căn cứ vào chứng từ này, kế toán sẽ tiến hành định khoản:

Nợ TK 521: 1.318.250

Nợ TK 133: 131.825

Có TK 131: 1.450.075

II.3.5.2. Kế toán hàng bán bị trả lại.

Trong tháng 12 năm 2004, công ty không phát sinh khoản này.

II.3.5.3. Kế toán giảm giá hàng bán.

Trong tháng 12 năm 2004, công ty không phát sinh khoản này.

Biểu số 10

Sổ cái (trích)

Tên tài khoản: “Chiết khấu thương mại”.

Số hiệu : 521

ĐVT: Đồng

Tran Chứng từ Số tiền TK g đối nhật Diễn giải ứn Số NT Nợ Có ký g chung

.... ....

28/12 CKTM (Cty Công 131 2.350.000

Anh)

30/12 CKTM (Cty Duy 111 1.318.250

Linh)

31/12 K/c sangTK511 511 19.350.550

xđkqkd

Cộng 19.350.550 19.350.550

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.4. Kế toán chi phí bán hàng.

Trong điều kiện hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp nào chiếm

được thị phần lớn thì doanh đó sẽ có thế mạnh hơn trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.

Công ty TNHH Thiên An cũng như vậy, để bán được hàng hoá công ty thường phải chi

ra các khoản chi phí được gọi là chi phí bán hàng. Để hạch toán chi phí bán hàng kế

toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng”. Đó là chi phí nhân viên bán hàng, chi phí

bao bì, chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo, chi phí vận

chuyển hàng tiêu thụ,... Khi có nghiệp vụ chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán

hàng, kế toán chi phí sẽ vào sổ Nhật ký chung sau đó từ sổ này sẽ vào sổ cái TK 641.

Cuối tháng, sẽ được kết chuyển sng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” (Biểu số

11).

VD: Trong tháng 12 năm 2004, công ty có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan

đến chi phí bán hàng như sau:

Nợ TK 6427: 1.500.000

Có TK 111: 1.500.000

- Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 15.000.000đ, tổng số

BHXH, BHYT, KPCĐ trích cho bộ phận bán hàng là:

Nợ TK 641.1: 17.850.000

Có TK 334: 15.000.000

Có TK 338: 2.850.000

- Chi trả tiền vận chuyển tiêu thụ hàng hóa là 1.800.000đ, kế toán ghi:

Nợ TK 641: 1.800.000

Có TK 111: 1.800.000

Cuối kỳ tập hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng sổ cái TK 641, kết cấu được

thể hiện qua biểu số 11 như sau:

Biểu số 11

Sổ cái (trích)

Tên tài khoản: “Chi phí bán hàng”

Số hiệu: 641

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran Số tiền TK đối Diễn giải g ứng Số NT Nợ Có NKC

.... ....

26/12 Chi phí quảng cáo 1.500.000 111

27/12 Chi tiền hoa hồng 700.900 111

28/12 CP điện, nước, ĐT 901.000 331

29/12 CP vận chuyển HH 1.800.000 111

31/12 Trả lương NVBH 15.000.000 334

các khoản trích 2.850.000 338

911 31/12 K/c CPBH 36.535.900

vàoTK911

Cộng 36.535.900 36.535.900

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan chung đến mọi

hoạt động của công ty, nó bao gồm: Chi phí nhân viên văn phòng, chi phí đồ dùng văn

phòng, chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí KH TSCĐ, chi phí điện nước,... Các chi phí

này được hạch toán vào TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Căn cứ vào chứng

từ liên quan đến chí phí quản lý doanh nghiệp kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và sau

đó vào sổ cái TK 632 (Biểu số 12). Chi phí quản lý doan nghiệp được phân bổ và tập

hợp 100% cho hàng còn lại và hàng bán ra vào cuôí mỗi tháng, sau đó chi phí quản lý sẽ

được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

VD: Trong tháng 12/2004 công ty có các khoản chi phí quản lý sau:

- Lương phải trả cán bộ quản lý là: 14.600.000đ.

Nợ TK 642.1: 14.600.000

Có TK 334: 14.600.000

- BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo lương là: 2.774.000đ.

Nợ TK 642.1: 2.774.000

Có TK 338: 2.774.000

- Chi phí đồ dùng văn phòng,... là: 250.000đ.

Nợ TK 642.3: 250.000

Có TK 111: 250.000

- Chi phí tiếp khách là: 1.000.000đ.

Nợ TK 642: 1.000.000

Có TK 111: 1.000.000

........

Cuối kỳ tổng hợp chi phí quản lý và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh.

Nợ TK 911: 35.740.000

Có TK 642: 35.740.000

Biểu số 12

Sổ cái (trích)

Tên tài khoản: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Số hiệu: 642

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran TK Số tiền

Diễn giải g đối SH NT Nợ Có NKC ứng

2/12 Chi phí tiếp khách 111 1.000.000

6/12 Mua đồ dung văn 111 250.000

phòng

10/12 CP dịch vụ mua ngoài 331 2.000.000

15/12 Trích KHTSCĐ BPQL 214 3.237.000

.... ....

31/12 Tính ra tiền lương phải 334 14.600.000

trả NV, các khoản trích 2.774.000 338

31/12 K/c CPQLDN sang 911 35.740.000

TK 911 xác định kqkd

Cộng 35.740.000 35.740.000

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.6. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.

Tại công ty, xác định kết quả tiêu thụ của hàng đã tiêu thụ được thực hiện theo

từng tháng. Hàng tháng căn cứ vào kết quả tiêu thụ, kế toán kết chuyển toàn bộ giá vốn

hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

sang bên Nợ TK 911 và kết chuyển doanh thu tiêu thụ sang bên có TK 911.

Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 - “Xác định kết quả

kinh doanh” và TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối” để phản ánh kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ, kế toán dựa vào số liệu trên các TK 511, TK 632, TK 641, TK 642 tính

toán kết chuyển sang TK 911, sau đó vào sổ Nhật ký chung rồi vào sổ cái TK 911 (Biểu

số 13) và sổ cái TK 421 (Biểu số 14).

Biểu số 13

Sổ cái

Tên tài khoản: “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số hiệu: 911

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran TK Số tiền

Diễn giải g đối SH NT Nợ Có NKC ứng

31/12 K/c doanh thu thuần 511 615.649.45

0

31/12 K/c giá vốn hàng bán 632 486.993.36

8

31/12 K/c chi phí bán hàng 641 36.535.900

31/12 K/c chi phí quản lý DN 642 35.740.000

31/12 K/c lãi 421 56.380.182

Cộng 615.649.45 615.649.45

0 0

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 14

Sổ cái

Tên tài khoản: “Lợi nhuận chưa phân phối”.

Số hiệu: 421

ĐVT: Đồng

Chứng từ Tran TK Số tiền

Diễn giải g đối SH NT Nợ Có NKC ứng

Số dư đầu tháng 0

31/12 K/c lãi từ hoạt động tiêu 911 56.380.182

thụ trong tháng

Số dư cuối tháng 56.380.182

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

II.7. Kế toán thuế GTGT.

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An đang áp dụng tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ. Kế toán căn cứ vào các hoá đơn GTGT của nhà cung cấp để

lập “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào” (Biểu số 15).

Căn cứ vào hoá đơn GTGT được lập khi bán hàng hoá, kế toán vào “Bảng kê hoá

đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra” (Biểu số 16).

Biểu số 15

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (trích)

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)

(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)

Tháng 12 năm 2004

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH TM & XD Thiên An.

MST: 0101434620

Địa chỉ: P101 C2 TT Nam Đồng - Đống Đa – HN.

Hoá đơn, chứng từ Tên MST Mặt DS(chưa TS Thuế Ghi mua người người hàn thuế) % GTGT chú bán bán g KH Số NT

1 2 3 4 5 8 9 10 6 7

AG/2004 48258 1/12 Anh Viet 44.204.47 6 Hiệp 10 4.420.447 te T 5 098

PA/2004 23899 3/12 Anh Thể 16.384.00 10 1.638.400 Hoà thao 0 N

.... .... ....

Cộng 540.179.2 54.017.92

60 6

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2005

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 16

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (trích)

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)

(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)

Tháng 12 năm 2004

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH TM & XD Thiên An.

MST: 0101434620

Địa chỉ: P101 C2 TT Nam Đồng - Đống Đa – HN.

Hoá đơn, chứng từ bán Tên MST Mặt DS(chưa TS Thuế Ghi người người hàn thuế) % GTGT chú KH Số NT mua mua g

1 2 3 4 5 7 8 9 10 6

LB/2004 29972 1/12 Chị 15.562.71 10 1.556.271 TT B 0 Hà

LB/2004 29973 2/12 Anh 098 4.572.720 10 457.272 B Hải

.... .... ....

Cộng 692.055.7 69.205.57

50 5

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2005

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 17

Ngày nộp tờ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mẫu số:

khai 01/GTGT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

..../..../.... (Ban hành theo

TT số

84/2004/TT-BTC

ngày 18/8/2004

của BTC)

(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kỳ kê khai: Tháng 12 năm 2004

Tờ khai thuế giá trị gia tăng(gtgt)

Mã số thuế: 0101434620

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An

Địa chỉ trụ sở: P101 C2 TT Nam Đồng - Đống Đa- Hà Nội

ĐT: Fax: E-mail: hoaphat1@hn.vnn.vn

Doanh số TS STT Chỉ tiêu kê khai Thuế GTGT chưa có thuế (%)

GTGT

A 1 2 3 4 = 2*3

1. Hàng hoá chịu thuế GTGT bán ra 692.055.750 10% 69.205.575

2. Hàng hoá, dịch vụ mua vào 540.179.260 10% 54..17.926

3. Thuế GTGT đã khấu trừ 54..17.926

4. Thuế GTGT phải nộp hoặc được 15.187.649

thoái

Trong kỳ

5. Thuế GTGT kỳ trước chuyển giao

A Nộp thiếu

B Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ

6. Thuế GTGT đã nộp trong tháng

7. Thuế GTGT được hoàn trả trong

tháng

8. Thuế GTGT phải nộp tháng này 15.187.649

Hà nội, ngày tháng năm

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

II.8. Báo cáo kết quả kinh doanh.

Cuối tháng, kế toán tiến hành lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – phần 1

– lãi, lỗ (Biểu số 18).

Biểu số 18

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DN

Tháng 12 năm 2004

Phần 1: Lãi, lỗ

ĐVT: Đồng

Mã Kỳ Chỉ tiêu Số phát sinh Luỹ kế số trước

1 3 4 5 2

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 635.000.000 01

vụ

Các khoản giảm trừ (03 = 04 + 05 + 06) 03 19.350.550

04 - Chiết khấu thương mại 19.350.550

05 - Giảm giá hàng bán 0

06 - Hàng bán bị trả lại 0

1. DTT về bán hàng và cung cấp dịch 615.649.450 10

vụ

(10 = 01 – 03)

11 2. Giá vốn hàng bán. 486.993.368

20 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 128.656.082

cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

24 6. Chi phí bán hàng 36.535.900

25 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 35.740.000

30 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 56.380.182

(30 = 20 – 24 - 25)

50 12. Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30) 56.380.182

51 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải 15.786.451

nộp

14. Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 – 51) 60 40.593.731

Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2004.

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

phần thứ ba

phương hường hoàn thiện công tac kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại

công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an

I. đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an.

I.1. Nhận xét chung.

Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH Thiên An đã trải qua những giai đoạn

thuận lợi và khó khăn, những bước thăng trầm và nhiều biến động của thị trường. Tuy

nhiên, công ty Thiên An vẫn đạt được nhiều thành tích to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực

kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá. Có được thành tích như ngày hôm nay là do công ty đã

không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác triệt để các vùng tiềm năng, đồng

thời có biện pháp thoả đáng với các khách hàng quen thuộc nhằm tạo sự gắn bó hơn nữa

để tạo ra nguồn cung cấp hàng hóa dồi dào và một thị trường tiêu thụ luôn ổn định. Hơn

nữa, còn có sự cố gắng nỗ lực không ngừng của tất cả các thành viên của công ty trong

đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng tài chính – kế toán. Với cách bố trí công việc

khoa học, hợp lý như hiện nay, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng

hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của công ty Thiên An đã đi vào nề nếp và đã

đạt được những hiệu quả nhất định. Điều này được thể hiện thông qua: “Bảng kê kết

quả kinh doanh qua các năm” ở dưới đây:

Bảng kê kết quả kinh doanh qua các năm.

2003 2004 Dự kiến 2005

1. Doanh thu bán hàng 7.110.320.700 7.385.793.500 7.878.921.000

2. Giá vốn hàng bán 5.527.311.891 5.743.902.413 6.111.281.324

3. Chi phí bán hàng 403.521.000 438.450.800 450.903.000

4. Chi phí quản lý DN 393.217.450 420.780.124 440.321.564

5. Lợi nhuận thuần 686.270.359 782.660.163 876.415.112

6. Thuế TNDN 192.155.700,5 219.144.845,6 245.396.231,4

7. Lợi nhuận sau thuế 494.114.658,5 563.515.317.4 631.018.880,6

(Nguồn tại phòng kế toán – Công ty TNHH Thiên An)

Qua bảng kê ta có thể thấy được sự tăng trưởng ổn định và có chiều hướng phát

triển đi lên khá mạnh của công ty. Hàng năm, công ty đã đóng góp một phần rất lớn

trong sự nghiệp xây dựng đất nước, đó là: Công ty đã không ngừng phấn đấu để tăng

doanh thu tiêu thụ, giảm bớt chi phí làm cho lượi nhuận tăng lên và tất nhiên số thuế thu

nhập của doanh nghiệp của công ty cũng tăng lên đáng kể. Đồng thời tăng cường quan

hệ ngoại giao với các bạn hàng trong nước, nước ngoài, nâng cao trình độ nghiệp vụ của

công nhân viên để theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy

mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo đó, đời sống cũng như thu nhập của công nhân viên trong công ty ngày

càng được nâng cao. Đặc biệt là trong điều kiện vẫn còn khó khăn, công ty vẫn bảo tồn

và tăng vốn kinh doanh, làm đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

I.2. Nhận xét cụ thể.

I.2.1. Ưu điểm.

Công tác kế toán được coi là công cụ đặc biệt hữu hiệu trong quản lý và hạch

toán kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty đã tổ chức được một bộ máy kế toán

tương đối gọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ của

cán bộ kế toán trong công ty. Mỗi nhân viên kế toán có thể chuyên một nhiệm vụ, một

phần hành kế toán, cũng có thể kiêm nhiệm phù hợp với trình độ và tính chất công việc

của mỗi người để cùng nhau hoàn thành công việc được giao.

Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán cung cấp thường nhanh chóng, chính xác, kịp

thời và đầy đủ. Điều này giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kế

toán và lập báo cáo kế toán rất thuận lợi, dễ dàng và chính xác.

Kế toán của công ty đã thực hiện tốt việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các

chứng từ kế toán, xây dựng được chu trình luân chuyển chứng từ hợp lý, bảo quản

chứng từ theo đúng yêu cầu quy định.

Là một khâu quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của công ty, công tác

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty TNHH Thiên An được tiến hành

tương đối hoàn chỉnh. Cụ thể:

* Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu:

- Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với

yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ.

- Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài Chính ban hành, những

thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ,

chính xác vào chứng từ.

- Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp

thời.

- Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được

phân loại, hệ thống hoá theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đi vào khây lưu

trữ.

* Đối với công tác tổ chức hạch toán tổng hợp:

- Kế toán đã áp dụng “Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp” mới được Bộ Tài

Chính ban hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các

tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể hơn tình hình biến động

của các loại tài sản của công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn trong việc ghi chép

một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm nhẹ được phần nào khối

lượng công việc kế toán, tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán.

- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

là hợp lý, vì Công ty TNHH Thiên An là một công ty kinh doanh nhiều chung loại hàng

hoá khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hoá nhiều không thể

định kỳ mới tiến hành hạch toán.

* Đối với công tác tổ chức hạch toán sổ sách:

- Công ty đã áp dụng chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính nên đã

giảm bớt khối lượng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu nhanh

chóng, chính xác.

- Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”. Tuy nhiên hình thức

này cúng được kế toán công ty thay đổi, cải tiến đôi chút cho phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của công ty.

- Mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm theo dõi một số loại tài khoản riêng,

nhất định, tuận tiện cho việc đối chiều số liệu và kiểm tra, giúp cho kế toán trưởng nắm

bắt được nhanh chóng các khoản mục phát sinh.

Nói tóm lại, tổ chức hạch toán hàng hoá tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là

nội dung quan trọng trong công tác kế toán hàng hoá của công ty. Nó liên quan đến các

khoản thu nhập thực tế và cần nộp cho ngân sách Nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự

vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông.

II.2.2. Một số tồn tại cần khắc phục.

* Về công tác quản lý.

Đối với một công ty kinh doanh thương mại không chỉ quan tâm tới chất lượng,

mẫu mã của của sản phẩm, hàng hoá mà còn phải quan tâm tới công tác rất quan trọng

đó là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, có những biện pháp hoàn chỉnh công tác

Marketing để làm sao tiêu thụ được nhiều hàng hoá nhất, tạo ra được lợi nhuận cao nhất

cho công ty và đồng thời tạo được thu nhập ổn định cho toàn bộ nhân viên trong công

ty. Hàng năm nếu có thể công ty tạo thêm công ăn việc làm cho đội ngũ sinh viên mới

ra trường. Làm được điều này thì công ty đã đóng góp được một phần công sức rất to

lớn cho xã hội của chúng ta, xây dựng cho đất nước ngày càng giàu mạnh.

* Về công tác kế toán nói chung.

Do đội ngũ kế toán của công ty còn hạn chế về số lượng. Tuy rằng bộ máy kế

toán tương đối gọn nhẹ, mỗi cán bộ kế toán có thể đảm nhiệm nhiều công việc khác

nhau, nhưng chính điều đó đã dẫn đến tình trạng kế toán có thể làm tắt một số công việc

dẫn đến khó khăn khi công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Hiện tại, công ty vẫn còn những yếu tố chủ quan tác động lên một số công việc

nên chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán hàng hoá. Hiện nay, công ty đang áp dụng

hình thức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp

này đòi hỏi phải theo dõi liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng hoá trên sổ kế

toán nhưng do kế toán phải đảm nhiệm nhiều công việc nên không kiểm tra hàng hoá

một cách liên tục được mà đến cuối thang kế toán mới kiểm kê. Trong khi đó kế toán

công ty chỉ dựa vào chứng từ sổ sách vì thế chưa theo dõi được chính xác số lượng thực

tế nhập – xuất – tồn kho hàng hoá.

II.2.3. Về công tác kế toán hàng hoá - tiêu thụ hàng hoá nói riêng.

Bên cạnh những kết quả trong công tác tổ chức kế toán hàng hoá, tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ mà kế toán công ty Thiên An đã đạt được, còn có những tồn tại mà

công ty có khả năng cải tiến và cần hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong

công tác quản lý của công ty.

Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, tiêu

thụ và xác định kết quả tiêu thụ nhưng công ty vẫn còn có một số điểm nên khắc phục

như sau:

- Thứ nhất: Công ty TNHH Thiên An hiện đang có áp dụng hình thức bán hàng

qua các trung tâm và có sử dụng phương thức thanh toán trả chậm, các trung tâm có mặt

ở các tỉnh trong cả nước. Thế nhưng hàng được gửi bán ở các trung tâm kế toán hạch

toán như sau:

Nợ TK 632:

Có TK 156:

Việc hạch toán như vậy là chưa chính xác vì khi đó hàng hoá chưa được xác định

là tiêu thụ nên không được hạch toán giá vốn và doanh thu. Trong trường hợp này, kế

toán nên sử dụng thêm tài khỏn 157 – “Hàng gửi bán” để theo dõi số hàng hoá này được

chính xác hơn.

- Thứ hai: Hàng hoá của công ty xuất khỏi kho được coi là tiêu thụ được hạch

toán ngay vào bên có TK 511, trên cơ sở doanh thu đó kế toán tính thuế cho từng loại

hàng hoá. Nhưng trên thực tế, có những trường hợp công ty xuất hàng hoá giao cho các

trung tâm nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Do vậy, nếu hạch toán theo cách trên

thì số hàng được chấp nhận thanh toán này vẫn chịu thuế như vậy là không đúng theo

quy định, cần phải xem xét lại.

- Thứ ba: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức “Nhật ký chung” nhưng

công ty không mở sổ “Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền”. Do vậy sẽ gây khó khăn

trong việc xem xét tình hình thu – chi của công ty. Đây cũng là một hạn chế của công

ty.

- Thứ tư: Công ty Thiên An là một đơn vị kinh doanh thương mại, để tiến hành

kinh doanh không nhiều trường hợp công ty phải tiến hành mua hàng nhập kho sau đó

mới đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng

trong kho. Tuy nhiên, kế toán công ty lại không trích lập “dự phòng giảm giá hàng tồn

kho”.

- Thứ năm: do đặc điểm kinh doanh của công ty Thiên An có một số khách trả

chậm với số lượng tiền khá lớn nhưng công ty không tiến hành trích lập dự phòng “phải

thu khó đòi”, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới với hoàn vốn và xác định kết quả tiêu

thụ.

- Thứ sáu: Công ty thường xuyên phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp cho hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, không phân bổ chi phí này cho từng

mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định được chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt

hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế về kế toán hàng hoá và tiêu

thụ hàng hoá tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An, em nhận thấy về cơ

bản công tác kế toán tại công ty sau khi áp dụng chế độ kế toán mới do Bộ Tài Chính

ban hành đến nay đã đi vào nền nếp, đảm bảo tuân thủ đúng mọi chính sách, chế độ và

phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đáp ứng được mọi yêu cầu của quản lý. Với

số lượng công việc lớn nhưng nhờ tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng cao nên

công tác kế toán được tiến hành một cách đầy đủ, kịp thời, thực hiện chức năng của kế

toán đối với doanh nghiệp.

Bên cạnh những mặt tích cực đó, công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định

kết quả tiêu thụ vẫn không tránh khỏi những tồn tại, những vấn đề hoàn toàn chưa hợp

lý, chưa thật tối ưu.

Mặc dầu với trình độ có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều nhưng em cũng xin

mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm khắc phục những tồn tại nói trên và hoàn thiện

hơn nữa công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

TNHH Thiên An.

II. một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Thiên An.

Để phát huy được những ưu điểm đã có đồng thời khắc phục được nhược điểm

trong kế toán em xin đề xuất một số ý kiến kính mong quý công ty xem xét như sau:

II.1. Về công tác quản lý.

Giám sát, quản lý sát sao các loại hàng hoá tồn kho và nhập kho trong kỳ tránh

tình trạng tồn đọng quá nhiều và gây ứ đọng vốn. Để làm tốt công tác này, phòng kế

toán cần phối hợp chặt chẽ với ban lãnh đạo công ty và với nhân viên kế toán nhằm cân

đối sổ hàng hoá. Song song với công tác quản lý hàng hoá, một công tác cũng không

kém phần quan trọng đó là công ty luôn phải đôn đốc phòng kinh doanh nên có các

chính sách xúc tiến bán hàng, quảng cáo các mặt hàng của công ty ra thị trường rộng rãi

hơn nữa để thu được kết quả cao nhất, lợi nhuận cao nhất cho công ty. Khi tiếp xúc với

khách hàng, nhân viên phòng giao dịch phải cởi mở, thái độ phục vụ tận tình, tạo nên

một mối quan hệ thân thiết, gây được cảm tình tốt và đồng thời tạo cảm giác thoải mái

cho khách hàng.

Trong tương lai vấn đề về quy mô vốn của công ty cần phải được mở rộng hơn

nữa, với số vốn hiện tại thì việc mở rộng các kênh phân phối còn gặp rất nhiều khó

khăn. Công ty cần huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau: Có thể là nguồn vốn

vay, vốn góp cổ phần, vốn góp liên doanh, vốn chiếm dụng,... để cho quy mô của công

ty ngày càng lớn hơn.

Việc mở rộng thị phần của công ty là rất quan trọng. Đồng thời việc phát triển

sản phẩm của công ty sang các tỉnh thành khác nhau cũng không kém phần quan trọng

và không thể thiếu được nhưng công ty sẽ luôn phải xác định lập trường vững vàng để

có thể tồn tại được và nuôi dưỡng cái mà ta đang ấp ủ. Hiện nay công ty vẫn đang tiếp

tục mở rộng quy mô tiêu thụ nhưng tiến độ vẫn hơi trì trệ cần phải đẩy mạnh công việc

này hơn nữa bởi đây là cuộc đấu tranh sinh tồn chỉ có tiến mà không có lui.

Việc trích lập lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của công ty cũng chưa phù hợp

lắm, theo em thì công ty nên trích thêm một phần lợi nhuận nữa vào quỹ khen thưởng

và quỹ phúc lợi. Hai nguồn này một dùng để thưởng cho những nhân viên có thành tích

xuất sắc trong công tác tiêu thụ hàng hoá và một số công việc khác nữa liên quan đến

quá trình kinh doanh để khuyến khích mọi người hăng say với công việc hơn và từ đó

tạo được thêm thu nhập cho công ty. Hai là công ty nên dùng quỹ phúc lợi để tham gia

vào các hoạt động phúc lợi công cộng như ủng hộ, hỗ trợ các quỹ vì người nghèo, tài trợ

các chương trình trên truyền hình nhằm quảng bá rộng rãi tên tuổi của công ty đồng thời

lồng vào đó công ty sẽ quảng cáo luôn về các loại hàng của mình.

Việc quảng cáo có ý nghĩa rất lớn nhưng không phải lúc nào cũng dập khuôn một

phong cách cũ, mà công ty phải luôn thay đổi lời bình cũng như hình quảng cáo, tránh

trường hợp gây nhàm chán cho người xem, tạo sự chú ý của người xem. Hy vọng rằng

công ty sẽ đưa ra một lời bình cho phần quảng cáo về hàng hoá của mình thật đặc sắc,

thu hút được người xem và tiêu thụ được nhiều hàng hoá hơn nữa và từ đó lợi nhuận của

công ty sẽ tăng hơn được nhiều.

II.2. Về công tác kế toán nói chung.

Qua xem xét tình hình thực tế hiện nay và trong thời gian trước mắt, công ty vẫn

nên sử dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chung” là phù hợp vì:

- Từ trước tới nay công ty luôn áp dụng hình thức “Nhật ký chung”, do đó cán bộ

kế toán đã quen với hình thức này nên tiến hành công việc thuận lợi hơn.

- Hơn nữa, với hình thức này sẽ giảm bớt được khối lượng công việc kế toán,

việc ghi sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu.

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An là một công ty kinh doanh

nhiều loại hàng hoá, việc theo dõi hàng hoá chính xác là một nhu cầu hết sức quan trọng

trong công ty. Vì vậy để theo dõi hàng hoá được thuận tiện hơn, dễ dàng hơn kế toán

công ty nên mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 với tài khoản theo dõi hàng hoá - TK

156.

VD: Tài khoản 156 bao gồm hai tài khoản cấp 2:

TK 156.1: Trị giá hàng mua.

TK 15 6.2: Chi phí thu mua.

Từ hai tài khoản cấp 2 này kế toán nên mở thêm các tài khoản cấp 3 nữa, như:

TK 156.1.1: Hàng Viettel.

TK 156.1.2: Hàng thể thao.

TK 156.1.3: Nước khoáng Thiên An.

Tương tự, chi phí thu mua cũng được phân theo từng tiểu khoản như trị giá thu

mua.

Ngoài ra, để đồng nhất với việc xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng,

thì kế toán công ty cũng nên phân chia tài khoản giá vốn như tài khoản hàng hoá, cụ thể:

TK 632 nên được phân thành:

TK 632.1: Giá vốn của hàng Viettel.

TK 632.2: Giá vốn của hàng Thể thao.

TK 632.3: Giá vốn của nước khoáng Thiên An.

II.3. Về công tác kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nói riêng tại công ty.

- Thứ nhất:

khi giao hàng cho các đại lý (trung tâm) ký gửi kế toán sẽ sử dụng TK 157 và

hạch toán như sau:

Nợ TK 157:

Có TK 156:

Sau đó khi nhận được thông báo của các đại lý về số thành phẩm gửi bán sẽ được

tiêu thụ, căn cứ vào số tiền mà các đại lý thông báo kế toán tiến hành hạch toán doanh

thu, giá vốn số thành phẩm đã tiêu thụ:

+ Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632:

Có TK 157:

+ Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thu được.

Có TK 511: Doanh thu chưa có VAT.

Có TK 333.1: VAT của hàng bán ra.

Riêng đối với khoản hoa hồng bán hàng sẽ được hạch toán váo TK 641 – “Chi

phí bán hàng” theo như quy định hiện nay.

- Thứ hai là việc quản lý tiêu thụ hàng hoá.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc tìm kiếm thị trường

là vô cùng cần thiết nhất là mở rộng thị trường nước ngoài đối với công ty còn nhiều

hạn chế. Do đó cần phải đẩy mạnh khâu Marketing. Sự hoạt động có hiệu quả của khâu

này giúp cho công ty tăng lượng hàng bán ta thị trường, doanh thu của công ty ngày

càng tăng hơn và từ đó lợi nhuận càng cao hơn kéo thu nhập của nhân viên trong công

ty cũng sẽ tăng lên đáng kể. Như vậy việc tiêu thụ hàng hoá đối với một công ty kinh

doanh thương mại là vô cùng quan trọng. Tiêu thụ được nhiều hay ít ảnh hưởng tới định

mệnh của công ty, nó khẳng định cị trí đứng của công ty trên thị trường hiện nay. Vì

vậy công ty cần phải quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư cho khâu quảng cáo, giới thiệu

mặt hàng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ đồng thời không nên duy trì chất lượng uy

tín của các mặt hàng được người tiêu dùng biết đến và tin dùng đã lâu của công ty.

- Thứ ba là việc mở sổ “Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền”.

Hiện nay công ty không mở sổ “Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền” để theo dõi

tình hình thu – chi hàng hoá mà chỉ theo dõi trên sổ “Nhật ký chung”. Như vậy sẽ tạo

cho kế toán khó khăn hơn trong việc quản lý các nghiệp vụ phát sinh hàng trong công

ty.

Vì vậy, em có ý kiến công ty nên bổ sung sổ “Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi

tiền” để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhanh chóng, thuận tiện hơn.

Cụ thể:

- Các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền mặt thì ghi vào sổ “Nhật ký thu tiền”.

- Các nghiệp vụ liên quan đến chi tiền thì ghi vào sổ “Nhật ký chi tiền”.

Mẫu của các loại sổ như sau:

Biểu số 19

Nhật ký thu tiền

ĐVT: Đồng

Chứng Ghi Ghi Có các TK

từ Nợ Diễn giải TK NT S Tài khoản khác

111 H SH ST

Biểu số 20

Nhật ký chi tiền

ĐVT: Đồng

Chứng Diễn giải Ghi Ghi Nợ các TK

từ Có TK

111 NT S Tài khoản khác

H SH ST

Ngày.... Tháng..... Năm ......

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký) (Ký) (Ký, đóng dấu)

- Thứ tư là về lập dự phòng “Giảm giá hàng tồn kho”.

Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho để

chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc này không tránh khỏi bị

giảm giá thường xuyên, liên tục của hàng hoá trong kho.

Vì vậy, công ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng

giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh phần giá trị bị

giảm xuống thấp hơn so với giá ghi của kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ nếu kế toán nhận

thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên, cụ thể xảy ra trong kỳ kế

toán tiến hành trích lập dự phòng.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các thiệt hại

thực tế xảy ra do hàng hoá tồn kho bị giảm giá, đồng thời cũng phản ánh trị giá thực tế

thuần tuý hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của

công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. Số dự phòng giảm giá hàng tồn

kho được phản ánh trên TK 159 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

- Thứ năm là về lập “Dự phòng phải thu khó đòi”.

Do phương thức bán hàng thực tế tại công ty Thiên An có nhiều trường hợp

khách hàng chịu tiền hàng. Với hình thức bán hàng này có những ưu điểm và nhược

điểm khác nhau.

Ưu điểm là hàng bán được (tức doanh thu tăng) nhưng thực tế tiền hàng lại chưa

thu được, nguồn vốn này đang bị chiếm dụng khiến cho sự quay vòng của đồng tiền bị

kém hiệu quả và phương thức này sẽ đem lại rủi ro cho công ty vì nếu trong trường hợp

bất chắc công ty bạn gặp khó khăn về tình hình tài chính thì sẽ không thể thanh toán

được nợ theo ngày hẹn mà sẽ bị nợ kéo dài thêm một thời gian nữa. Tình trạng này ảnh

hưởng không nhỏ đến việc giảm donh thu.

Vì vậy, công ty nên tính toán khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự

phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.

Để tính toán mức dự phòng phải thu khó đòi, công ty cần đánh giá khả năng

thanh toán của công ty bạn là bao nhiêu phần trăm, trên cơ sở số thực nợ và tỷ lệ có khả

năng khó đòi tính ra mức dự phòng nợ thất thu.

Đối với các khoản nợ thất thu, sau khi xoá khỏi bảng cân đối kế toán, kế toán

công ty một mặt tiến hành đòi nợ, mặt khác phải theo dõi ở TK 004 – Nợ khó đòi đã xử

lý.

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi ở TK 139 – “Dự phòng phải

thu khó đòi”.

- Thứ sáu là về phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho

từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học. Bởi vì

mỗi nhóm hàng có tính chất thương phẩm khác nhau, dung lượng chi phí quản lý doanh

nghiệp có tính chất khác nhau, công dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên

không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phỉ tùy thuộc vào tính chất của từng

khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp.

Phân bổ chi phí bán hàng theo doanh số bán:

Chi phí bán hàng phân bổ Chi phí bán hàng cần phân bổ Doanh số

=

*

bán

cho nhóm hàng thứ i Tổng doanh số bán nhóm hàng

thứ i

Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo doanh số bán:

Chi phí QLDN phân bổ Chi phí QLDN cần phân bổ Doanh số bán

=

*

cho nhóm hàng thứ i Tổng doanh số bán nhóm hàng

thứ i

Khi phân bổ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như vậy sẽ đảm bảo được

nguyên tắc phù hợp tức là: Tất cả chi phí được xác định để tính lãi lỗ phải phù hợp với

doanh thu nhận trong kỳ và phải được phân chia rõ ràng.

Bên cạnh đó, khi phân bổ chi phí cho từng loại hàng hó như vậy sẽ tạo điều kiện

thuận lợi trong việc xác định lãi, lỗ cho từng loại hàng hoá. Qua đó công ty có thể biết

được loại hàng nào có thế mạnh, loại hàng nào kém hiệu quả để tìm ra những biện pháp

khắc phục góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Trên đây là một số ý kiến của em đối với công tác kế toán ở công ty sau thời gian

thực tập. Thông qua ý kiến của mình, em muốn góp phần làm cho công tác kế toán ở

công ty được thực hiện tốt hơn và quá trình kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu

quả.

Kết luận

Tiêu thụ hàng hoá có một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Đặc biệt là trong ngành kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hoá quyết định

đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán nói

chung và tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng là một

phương thức quản lý tài chính doanh nghiệp, là một công việc phức tạp lâu dài.

Trong thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty TNHH thương mại và xây

dựng Thiên An em đã đi sâu nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu về cơ sở lý luận của tổ

chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Từ cơ sở lý luận đã nêu góp

phần làm sáng tỏ hơn những tiồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

tiêu thụ cùng với những phương hướng hoàn thiện. Với các nhận xét này, em mong rằng

sẽ góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.

Thời gian thực tập ở công ty là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đã học

vào thực tế của công ty. Em đã cố gắng học hỏi trao đổi kiến thức để hoàn thành báo

cáo thực tập với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ ở công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An”.

Mục lục

Trang

Lời nói đầu ................................................................................................................ 1

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định

kết quả tiêu thụ trong các DNTM. ............................................................................. 3

I. Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các

DNTM. ..................................................................................................................... 3

I.1. Tiêu thụ hàng hoá............................................................................................ 4

I.2. Kết quả tiêu thụ trong đơn vị thương mại. ....................................................... 4

I.3. Mối quan hệ giữa hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. ................... 5

I.4. Vai trò của hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. ............................. 6

I.5. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá. ................................................................ 7

I.5.1. Phương thức bán buôn. ............................................................................. 7

I.5.1.1. Bán buôn qua kho. ............................................................................. 7

I.5.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng. .............................................................. 7

I.5.2. Phương thức bán lẻ. ................................................................................. 8

I.5.2.1. Phương thức bán hàng thu tiền tập trung. .......................................... 8

I.5.2.2. Bán lẻ thu tiền trực tiếp. ................................................................... 8

I.5.3. Giao hàng đại lý. .................................................................................... 9

I.5.4. Bán hàng trả góp. ................................................................................... 9

I.5.5. Bán hàng xuất khẩu. ............................................................................... 9

I.5.5.1. Phương thức xuất khẩu trực tiếp. ..................................................... 9

I.5.5.2. Phương thức xuất khẩu uỷ thác. ....................................................... 9

I.6. Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ. ....................................... 9

I.6.1. Tổng doanh thu bán hàng. ........................................................................ 9

I.6.2. Các khoản giảm trừ doanh thu. ................................................................. 10

I.6.3. Thuế. ........................................................................................................ 10

I.6.4. Giá vốn hàng bán. .................................................................................... 10

I.6.5. Chi phí bán hàng. ..................................................................................... 11

I.6.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp. .................................................................. 12

II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. ............ 13

II.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. ........................... 13

II.2. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. .................. 14

II.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. ..... 14

II.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng. ..................................................................... 14

II.2.3. Kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ và xác định kết quả tiêu thụ. ....... 18

II.2.4. Kế toán nghiệp vụ giảm trừ doanh thu..................................................... 25

II.2.5. Kế toán chi phí bán hàng. ....................................................................... 25

II.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. .................................................... 28

II.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ...................................................... 30

II.2.8. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo các hình thức sổ

kế toán. ..................................................................................................................... 32

II.2.8.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký - sổ cái”. ........................................... 32

II.2.8.2. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”. .......................................... 32

II.2.8.3. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”. ............................................ 33

II.2.8.4. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký chứng từ”. ........................................ 33

Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu

thụ ở công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An. .......................................... 35

I. Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An. ................ 35

I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. .................................................. 35

I.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty. ............................................................ 36

I.3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiên An. ................................... 39

I.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. ............................................................ 39

I.3.2. Chứng từ áp dụng. .................................................................................... 40

I.3.3. Hệ thống tài khoản. .................................................................................. 40

I.3.4. Hệ thống sổ kế toán. ................................................................................. 40

II. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH

thương mại và xây dựng Thiên An. ........................................................................... 41

II.1. Đặc điểm về hàng hoá. ................................................................................... 41

II.2. Kế toán chi tiết hàng hoá................................................................................ 42

II.3. Kế toán tổng hợp và tiêu thụ hàng hoá. .......................................................... 49

II.3.1. Các phương thưc tiêu thụ hàng ở công ty. ............................................... 49

II.3.1.1. Bán buôn. ......................................................................................... 49

II.3.1.2. Bán lẻ. .............................................................................................. 50

II.3.1.3. Bán qua điện thoại. ........................................................................... 50

II.3.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá. ...................................................... 50

II.3.2.1. Tài khoản sử dụng. ........................................................................... 50

II.3.2.2. Nội dung hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá. ............................. 51

II.3.3. Kế toán các khoản phải thu khách hàng. .................................................. 54

II.3.4. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 55

II.3.5. Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị

trả lại. ........................................................................................................................ 56

II.3.5.1. Kế toán chiết khấu thương mại. ........................................................ 56

II.3.5.2. Kế toán hàng bán bị trả lại. ............................................................... 57

II.3.5.3. Kế toán giảm giá hàng bán. .............................................................. 57

II.4. Kế toán chi phí bán hàng................................................................................ 58

II.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. ........................................................... 59

II.6. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ. .................................................................. 61

II.7.Kế toán thuế GTGT. ....................................................................................... 63

II.8. Báo cáo kết quả kinh doanh. .......................................................................... 66

Phần thứ ba: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

tiêu thụ tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Thiên An. ................................. 67

I. Đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

TNHH thương mại và xây dựng Thiên An. ............................................................... 67

I.1 Nhận xét chung. ............................................................................................... 67

I.2. Nhận xét cụ thể. .............................................................................................. 68

I.2.1. Ưu điểm. .................................................................................................. 68

I.2.2 Một số tồn tại cần khắc phục. .................................................................... 70

I.2.3. Về công tác kế toán hàng hoá - tiêu thụ hàng hoá nói riêng. ..................... 71

II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ tại công ty TNHH Thiên An. .................................................................. 73

II.1. Về công tác quản lý. ...................................................................................... 73

II.2. Về công tác kế toán nói chung. ...................................................................... 75

II.3. Về công tác kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nói riêng tại công ty . ...... 76

Kết luận .................................................................................................................... 82