41
+ Duy trì cơ skinh doanh, n phòng làm việc, trang thiết bị và đồ dùng
văn phòng nói chung, cung cp văn phòng phẩm, duy trì điện nước, nhà ăn..
+ Tchức gặp gỡ, làm việc với các cơ quan hữu quan, các tchức quốc tế,
các t chức kinh doanh khác.
+ Ký kết và quản lý các hp đồng tuyển dụng lao động, qun lý nhân sự...
2.4.5. Phòng đăng ký, lưu ký và lưu trữ thông tin:
Thực hin các công việc liên quan đến u , đăng chứng khoán và lưu tr
thông tin về giao dịch chứng khoán, về tài khoản ca khách hàng....
Trong trường hợp công ty chứng khoán được UBCKNN cấp phép hoạt động quản
tài sản khách hàng, qun danh mục đu , công ty chng khoán ththành
lập phòng quản lý tài sn.
Đối với các công ty chứng khoán nhỏ, cấu phòng ban gn nhhơn chgồm
một số phòng: Png giao dịch, phòng kế toán-hành chính tng hợp, phòng lưu ký.
Khi thtrường phát triển họ s mở rng các phòng theo hình thức chuyên sâu đối
với từng chc năng cụ thể.
2.5. Tình nh thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.
Mt nét đặc trưng của công ty chứng khoán là thtrường tài chính nói chung th
trường chứng khoán nói riêng có nh hưởng lớn tới sản phẩm, dịch v, khả năng thu
li nhuận của công ty chứng khoán. Việc triển khai các hoạt động của công ty
chứng khoán chịu ảnh ng lớn ca thtrưng chứng khoán. Nên hoạt đng của
các công ty chứng khoán không thể tách rời hoạt động của thị trường chứng khoán.
Do vậy, để nghiên cứu thực tiễn hoạt động ca các công ty chứng khoán hiện nay
Việt Nam trước hết phi nghiên cứu hoạt động trên thtrưng chứng khoán.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
42
2.5.1. Hoạt động của TTGDCK.
2.5.1.1. Giao dịch chứng khoán
Tính đến 31/01/2001 TTGDCK TP HChí Minh đã thực hiện được 76 phiên giao
dịch với tổng khối lượng chứng khoán đưc giao dịch là: 4.481.200 c phiếu,
26.280 trái phiếu, đạt tổng giá trị 124.603 tỷ đồng. Giao dịch cổ phiếu chiếm 98%
tổng giá trị giao dịch, giao dịch trái phiếu chiếm 2% tổng giá trị giao dịch.
- Tính theo từng loại cổ phiếu, giá trị giao dịch của REE là 24.516 t đồng chiếm
19,6%; SAM là 76.313 t đồng chiếm 61,2%; HAP là 20.142 t đồng chiếm 16,1%;
TMS 833 triệu đồng chiếm 0,67%; LAF là 228 triệu đồng chiếm 0,18%.
- Khối lượng trái phiếu Chính phđược giao dịch là 390 trái phiếu đạt trị giá 39,2
triệu đồng, chiếm 0,03%.
- Khi lượng trái phiếu Ngân hàng đu phát triển Việt nam được giao dịch là
25.890 trái phiếu đạt trị giá 2,28 t đồng chiếm 2%.
Bảng 2: Giá trị giao dịch của một số loại trái phiếu và cổ phiếu.
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chng khoán Giá trị giao dịch T trọng (%)
REE 24516 19,68
SAM 76313 61,25
HAP 20142 16,17
TMS 833 0,67
LAF 228 0,18
Trái phiếu Chính phủ 39,2 0,03
Trái phiếu NHĐT và PT 2528 2,03
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
43
Tổng 124599,2 100
2.5.1.2. nhnh giá giao dịch chứng khoán.
a. Giá c phiếu:
Diễn biến giá ca 5 loi cphiếu:
Bảng 3: Giá ca một số loại cổ phiếu.
(Đơn vị: V/C phiếu)
Cổ phiếu Ngày giao dịch đu tiên Giá trn Giá c phiếu phiên giao dịch
31/01/2003 T lệ (%)
REE 26/07/2000 16000 39400 146
SAM 28/07/2000 17000 39200 130
HAP 04/08/2000 16000 52000 225
TMS 04/08/2000 14000 40900 192
LAF 15/12/2000 17000 20800 22
Ch s VN-INDEX tăng liên tục qua các phiên giao dịch, đt 245, 8 điểm vào phiên
giao dịch ngày 31/01/ 2003.
b. Giá trái phiếu:
- Ktừ tháng 10/2001 đến 31/01/2003, trái phiếu Chính phủ không có giao dịch nên
giá không thay đổi, ở mức 100.800 đồng/trái phiếu.
- Giá ca trái phiếu NHĐT PT Việt Nam ng t97.800 VNĐ/trái phiếu vào
ngày giao dịch đầu tiên 15/11/2001 đã tăng lên đến 99.200 VNĐ/trái phiếu vào
ngày giao dịch 29/12/2001 nng đến tháng 01/2003 thì g trái phiếu ch còn
93.000 VNĐ/trái phiếu.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
44
Giá chứng khoán có xuớng ng liên tục. Cổ phiếu của REE, SAM chỉ xuống giá
trong vài ngày, sau đó lại có xu hướng ng tr lại. Chỉ số VN-INDEX xu hướng
tăng đu, trung bình mỗi phiên giao dịch ng 1,07%. Đây du hiệu đáng mừng
cho TTCK khi chỉ mới hoạt động trong một thời gian ngn.
2.5.1.3. Hoạt động lưu ký và thanh toán trchứng khoán.
Quá trình thc hiệnuchứng khoán đã phc vụ tốt cho giao dịch chứng khoán,
tạo điu kiện thuận lợi cho hoạt động giao dịch tại TTGDCK. ng chúng đu đã
bắt đu quen với khái niệm u ký, ghi s thông qua TTGDCK và một số khái niệm
mới trong quá trình thc hiện quyền của cổ đông thông qua TTGDCK. TTGDCK
đã thc hiện đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ cho 9 loại chứng khoán niêm yết.
NHĐT và PT Vit Nam đã thực hiện được tốt vai trò Ngân hàng chđịnh thanh toán
cho TTGDCK, góp phần bảo đm thời gian thực hiện việc thanh toán bù tr cho các
giao dịch.
Đến nay, hầu hết các thành viên lưu ký nước ngoài chưa trin khai hoạt động do các
nhà đu nước ngoài chưa xúc tiến các th tục cần thiết đtham gia giao dịch
chứng khoán.
Như vậy, sau 06 tháng đi và hoạt động có thể rút ra một số nhận định về TTCK:
Mặt được:
- Lần đu tiên một TTCK ra đời và đi vào hoạt động, mặc dù quy mô thtrưng còn
rất nhỏ bé, vai trò, tác động đến nền kinh tế còn hạn chế, song hoạt động của TTCK
Việt Nam đã đánh du một bước tiến mới quan trọng trong việc phát triển thị trường
tài chính Việt Nam, thể hiện quyết m y dựng thchế kinh tế thị trường sự
qun lý của Nhà nước theo định hướng xã hi chủ nghĩa ở nước ta.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
45
- Tkhi bắt đu hot động đến nay thtrường đm bo mcửa liên tục; công tác
qun , tổ chức giao dịch tại TTGDCK đm bo an toàn, nghiêm túc. Hoạt động
giao dịch phục v khách hàng của các công ty chứng khoán, hot động công bố
thông tin của các công ty niêm yết bước đu đã đi vào nnếp, phn đấu đưa hoạt
động ca thị trường theo hướng bo đảm tính công khai, minh bạch.
- TTGDCK ra đời là bước thí điểm tậpợt ban đu rất quan trọng. Trên cơ sđó,
kiến thức và kinh nghim qun lý, điu hành của UBCKNN, TTGDCK được nâng
cao, k năng giao dịch và kinh nghiệm của công ty chứng khoán và s hiểu biết,
làm quen với hình thức đầu tư mới của công chúng được ng cường, qua đó, to ra
nn móng đmở rộng, phát triển TTCK nhm thu hút vốn đu dài hạn qua hình
thc phát hành chứng khoán và thực hiện việc phân bổ vn đầu linh hot, hiệu
qu qua giao dịch chứng khoán.
Mặt hạn chế:
- Việc giá cổ phiếu tăng là do lượng hàng hoá qít, cung quá nh so vi cầu. Mặt
khác, khi cphần hoá cổ phiếu được định giá quá thp so với giá trthực trong khi
các công ty li trả cổ tức cao nên càng thu hút người đầu tư.
- Khối lưng hàng h niêm yết và giao dịch trên TTCK chưa nhiều, phạm vi hoạt
động của thtrường còn hẹp (mới 05 loại cổ phiếu được đăng để niêm yết)
trong khi đó nhu cầu đu cổ phiếu của công chúng lớn, tạo ra sự mất cân đối giữa
cung cầu. Mặc dù UBCKNN đã phối hợp với c Bộ, ngành liên quan trực
tiếp làm việc với một sdoanh nghiệp để hướng dn việc tham gia niêm yết nhưng
kết qu đến nay vẫn rất hạn chế.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com