Luận văn
Hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty Quản lý và
sửa chữa đường bộ 234
LỜI M ĐẦU
Với sự chuyển đổi chế kinh tế tkế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị
trường đã thực sự tạo ra một bước ngoặt lớn đối với tổ chức kinh tế, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhà nước. Đứng trước thực trạng đó, để phù hợp với chế kinh tế
mới, các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình để tự tồn tại và phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kmột doanh nghip nào mun
tồn tại và phát trin đều phải đứng trong một môi trường cạnh tranh. Cnh tranh v
vốn, về kỹ thuật, về quy trình công nghệ, về năng lực quản , về lao động để mang
li lợi nhuận ngày càng cao.
Đó một quy luật khách quan vốn có của nền kinh tế thị trường. Để sản
xuất kinh doanh cần tư liệu lao động, đối tượng lao động và chất lượng lao động.
Thiếu một trong ba yếu tố đó qtrình sn xuất sẽ không diễn ra, nếu xét về yếu tố
quan trng thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất. Không sự c
động của con người vào liệu sản xuất thì tư liu sản xuất không phát huy được
tác dụng.
Để duy trì được yếu tố lao độngtrong từng doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý
chính sách vlao động tin lương. Tiền lương phải trả cho n bng nhân viên
là khoản thù lao để đắp cho sức lao động đã hao phí tái tạo sức lao động nhờ đó
người lao động có những điều kiện cần thiết để sinh hoạt hàng ngày cũng như đời
sống tinh thần của bản thân và gia đình được nâng cao. Bên cnh đó, họ còn tái sn
xuất và phát trin khả năng ca nhân, tích cực sản xuất vật chất cho xã hội. Để
phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động, mi doanh nghiệp phải có kế hoạch và
chế độ trả lương sao cho thoả đáng vi sức lao dộng mà người lao động bỏ ra.
Xut phát t những do trên, sau thi gian thực tập, thu thập, đánh giá,
phân tích tình hình thực tiễn tại ng ty Quản và sửa chữa đường bộ 234, em đã
viết đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền ơng các khoản trích
theo lương tại công ty Quản lý và sa chữa đường bộ 234”.
Ngoài lời mở đầu, kết lun nội dung của luận văn tốt nghiệp gồm ba phần
chính sau:
Phần I : Lý luận cơ bản về tchức công tác kế toán tiền ơng các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Phần II : Tình hình thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ 234.
Phần III: Một s kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương các khoản trích theo ơng tại Công ty Quản và sửa chữa đường b
234
PHN I:
LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG V TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:
1 . Khái nim, bản chất và chc năng của tiền lương:
1.1. Khái niệm :
Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động để i sản xuất sức lao động,
đắp hao p hao plao động của người lao động đã bra trong qúa trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ca doanh nghiệp. là khon thu nhập chủ yếu của
người lao động, do vậy tiền lương không chỉ đảm bảo cho nhân người lao động
n phi đảm bảo cuộc sống cho cgia đình họ. Xuất phát từ đó mà nhà
Nước phải quy định mức lương bản để thể đảm bảo cuộc sống tối thiu cho
người lao động và gia đình của họ trong điu kiện bình thường.
Tiền lương đòn bẩy kinh tế, kích thích vật chất đối với người lao động
làm cho hlao động một ch tích cực, có kỷ luật với công việc và hiu quả ngày
càng cao. Để thực hiện chức năng này thì việc trả lương phải gắn với hiệu quả theo
nguyên tc: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng.
Trong nền kinh tế thị trường, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, tchức ng việc ca người lao động và trình độ quản của doanh nghiệp
có tháp dụng các hình thức trả lương phù hợp nhằm đạt được hiệu qu cao
nhất.
1.2. Bản chất của tiền lương theo chế thị trường:
Để xác định tiền lương hợp lý cần tìm ra cơ sở để tính đúng, tính đgiá trị của
sức lao động. Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động, tạo ra sản phẩm thì được
một số tiền công nhất định. Vậy thể coi sức lao động là một loại hàng hoá, một
loi hàng hoá đặc biệt đó – hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị.
Người ta định giá try là slượng liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó.
Sức lao dộng gắn liền với con người nên giá trsức lao động được đo bằng giá tr
các liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống n ở, học hành, đi
li...) và những nhu cu cao n nữa.ng nó cũng phải chịu tác động của các quy
luật kinh tế thị trường.
vy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả hàng hoá sức lao động, là
động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lương mt phạm trù
của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luât kinh tế khách quan. Tiền
lương cũng c động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các
thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
1.3. Chức năng của tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hp và bao gmc chức năng sau:
- Tin lương công cđể thực hiện các chức ng phân phối thu nhập quốc n,
chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động.
- Tiền lương nhằm i sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu
nhập mang lại với c vt dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động gia đình
họ.
- ch thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan
trọng của thu nhập, chi phối và quyết địng mức sng của người lao động. Do đó,
là công cụ quan trong quản lý. Ni ta sử dung để thúc đẩy người lao động
hăng hái lao động và sáng tạo, coi như một công ctạo động lực trong sản xut
kinh doanh (SXKD)
2 . Qu tiền lương các hình t hức trả lương trong doanh
nghip:
2.1. Qu tiền lương trong doanh nghiệp:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn b tiền lương trích trả cho công
nhân viên do doanh nghiệp qun lý sử dụng và chi trả.
Quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm, lương khoán.
- Tiền lương cho thời gian CNV ngừng việc đi học tập, hội nghị, triển lãm
nghỉ phép m...