intTypePromotion=1
ADSENSE

Hoạt động của các tổ chức cộng đồng tham gia phòng, chống HIV AIDS ở Việt Nam

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

32
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhằm mô tả và so sánh sự khác biệt trong hoạt động của các tổ chức cộng đồng tham gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với 277 tổ chức cộng đồng trên cả nước. Kết quả cho thấy cung cấp dịch vụ là lĩnh vực có tỷ lệ tham gia cao nhất (94,2%), trong khi lĩnh vực nghiên cứu và vận động chính sách có sự tham gia ít nhất (33,2% và 40,8%).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hoạt động của các tổ chức cộng đồng tham gia phòng, chống HIV AIDS ở Việt Nam

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG THAM GIA<br /> PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM<br /> Phạm Phương Mai1,2, Phạm Quang Lộc2, Lê Minh Giang1,2<br /> 1<br /> <br /> Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội;<br /> 2<br /> Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo HIV/AIDS<br /> <br /> Nghiên cứu nhằm mô tả và so sánh sự khác biệt trong hoạt động của các tổ chức cộng đồng tham gia<br /> phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với 277 tổ chức<br /> cộng đồng trên cả nước. Kết quả cho thấy cung cấp dịch vụ là lĩnh vực có tỷ lệ tham gia cao nhất (94,2%),<br /> trong khi lĩnh vực nghiên cứu và vận động chính sách có sự tham gia ít nhất (33,2% và 40,8%). Không có<br /> khác biệt giữa các miền về sự tham gia vào các lĩnh vực chính, ngoại trừ lĩnh vực từ thiện (p = 0,006). Ở lĩnh<br /> vực này, giữa miền Bắc và miền Nam không có chênh lệch lớn (57% và 52%), song lại chênh lệch đáng kể<br /> với các tổ chức miền Trung (82,5%). Riêng năm 2014, các tổ chức ở các miền có sự khác biệt ở hoạt động<br /> tiếp cận các nhóm nguy cơ (p = 0,007 và p = 0,011). Kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở cho việc thiết kế các<br /> chương trình phát huy hiệu quả cao nhất vai trò các tổ chức cộng đồng.<br /> Từ khóa: HIV/AIDS, hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, tổ chức cộng đồng<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Kể từ khi phát hiện trường hợp nhiễm HIV<br /> <br /> chỉ nhằm hỗ trợ lẫn nhau giữa những người<br /> <br /> đầu tiên năm 1990, Việt Nam đã đạt được<br /> <br /> có cùng hoàn cảnh mà còn tích cực tham gia<br /> <br /> những thành công lớn trong công tác phòng,<br /> <br /> và đóng góp vào hoạt động dự phòng, hỗ trợ<br /> <br /> chống HIV/AIDS, thể hiện qua việc giảm số<br /> <br /> tuân thủ điều trị, giảm kỳ thị và phân biệt đối<br /> <br /> lượng ca nhiễm mới, giảm tỷ lệ tử vong ở<br /> <br /> xử [6]. Vai trò và sự đóng góp của các tổ chức<br /> <br /> bệnh nhân AIDS và tăng số ca xét nghiệm HIV<br /> <br /> xã hội, trong đó có các tổ chức cộng đồng<br /> <br /> [1; 2]. Có được những thành công này phải kể<br /> <br /> ngày càng được nhà nước ghi nhận, đặc biệt<br /> <br /> đến sự đóng góp không nhỏ của các tổ chức<br /> <br /> trong các lĩnh vực vận động chính sách và<br /> <br /> xã hội, đặc biệt là các tổ chức cộng đồng bởi<br /> <br /> nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ sẵn có [7;<br /> <br /> họ là người trực tiếp đưa các dịch vụ, kiến<br /> <br /> 8]. Chính phủ Việt Nam cũng hiểu rằng HIV là<br /> <br /> thức đến cộng đồng [3; 4]. Tổ chức cộng đồng<br /> <br /> vấn đề quan trọng cần có sự tham gia của các<br /> <br /> được hiểu là những tổ chức do chính các<br /> <br /> khu vực khác nhau, đặc biệt là sự tham gia<br /> <br /> thành viên cộng đồng thành lập, vận hành và<br /> <br /> của các nhóm đồng đẳng, các tổ chức cộng<br /> <br /> tự nguyện tham gia nhằm đáp ứng các nhu<br /> <br /> đồng của những đối tượng đích, đồng thời<br /> <br /> cầu của cộng đồng hoặc ứng phó với các<br /> <br /> Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung chính<br /> <br /> thách thức của chính cộng đồng hoặc xã hội<br /> <br /> sách để đảm bảo cho các tổ chức này hoạt<br /> <br /> nói chung [5]. Cụ thể là các tổ chức này không<br /> <br /> động trong khuôn khổ pháp luật chung [9; 10].<br /> Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nhiều<br /> <br /> Địa chỉ liên hệ: Phạm Phương Mai, Viện Đào tạo Y học<br /> Dự phòng & Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội<br /> Email: pham.p.mai@gmail.com<br /> Ngày nhận: 28/7/2016<br /> Ngày được chấp thuận: 28/12/2016<br /> <br /> 26<br /> <br /> nghiên cứu mô tả chi tiết và toàn diện hoạt<br /> động của các tổ chức cộng đồng trong phòng,<br /> chống HIV/AIDS tại Việt Nam. Nghiên cứu này<br /> nhằm mô tả các lĩnh vực hoạt động chính<br /> <br /> TCNCYH 104 (6) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và một<br /> <br /> tỉnh miền Bắc, 5 tỉnh miền Trung và 12 tỉnh<br /> <br /> số hoạt động cụ thể được triển khai trong năm<br /> <br /> miền Nam.<br /> <br /> 2014, đồng thời mô tả sự tương đồng và khác<br /> biệt trong việc triển khai hoạt động giữa các tổ<br /> chức ở ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt<br /> Nam.<br /> <br /> Kỹ thuật thu thập thông tin và phân tích<br /> số liệu<br /> Khảo sát được tiến hành trực tiếp tại cơ sở<br /> của tổ chức hoặc qua điện thoại đối với những<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1. Đối tượng<br /> <br /> tổ chức muốn điều tra theo cách này, hoặc ở<br /> các tỉnh xa và không có nhiều tổ chức. Số liệu<br /> được nhập bằng phần mềm Epi Info 7.0; quản<br /> <br /> Lãnh đạo các tổ chức cộng đồng tham gia<br /> <br /> lý và phân tích bằng phần mềm STATA 12.0.<br /> <br /> phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam, bao<br /> <br /> Thống kê mô tả biến định tính bằng tần số và<br /> <br /> gồm: các tổ chức hay các nhóm có thành viên<br /> <br /> tỷ lệ phần trăm.<br /> <br /> là người nhiễm HIV hoặc thuộc nhóm có nguy<br /> <br /> 3. Đạo đức nghiên cứu<br /> <br /> cơ cao (người tiêm chích, nam tình dục đồng<br /> giới, phụ nữ bán dâm…) thành lập, có hoặc<br /> không có đăng ký tư cách pháp nhân với các<br /> cơ quan chức năng, có thể tham gia các mạng<br /> lưới, hội hoặc hoạt động độc lập. Các tổ chức<br /> cộng đồng không bao gồm các tổ chức phi<br /> <br /> Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức<br /> trong nghiên cứu y sinh Trường Đại Học Y Hà<br /> Nội thông qua (số 173/HĐĐĐ-ĐHYHN ngày<br /> 12/3/2015).<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> <br /> chính phủ của người Việt Nam, các doanh<br /> nghiệp xã hội, các tổ, nhóm hợp tác xã do<br /> những người không phải từ cộng đồng nhưng<br /> <br /> 1. Đặc điểm của các tổ chức cộng đồng<br /> tham gia nghiên cứu<br /> <br /> cũng hoạt động trong lĩnh vực phòng, chống<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu (không trình bày) cho<br /> <br /> HIV/AIDS. Tiêu chí loại trừ của nghiên cứu là<br /> <br /> thấy trong tổng số 277 tổ chức tham gia<br /> <br /> các tổ chức mới thành lập sau tháng 10/2014;<br /> <br /> nghiên cứu, các tổ chức cộng đồng được<br /> <br /> các tổ chức đã tan rã trước tháng 6/2014.<br /> <br /> thành lập từ 2 - 5 năm chiếm số lượng lớn<br /> nhất (122 tổ chức), tiếp đến là các tổ chức<br /> <br /> 2. Phương pháp<br /> Thời gian: từ tháng 11/2014 đến tháng<br /> 6/2015.<br /> <br /> được thành lập từ 6 - 10 năm (109 tổ chức).<br /> Số lượng các tổ chức được thành lập từ 2 - 5<br /> năm và trên 11 năm tập trung chủ yếu ở phía<br /> Nam (60 và 14 tổ chức), trong khi các tổ chức<br /> <br /> Cỡ mẫu và chọn mẫu<br /> Tổng điều tra dựa trên danh sách của các<br /> <br /> có được thành lập từ 6 - 10 năm tập trung<br /> nhiều hơn ở phía Bắc (62 tổ chức).<br /> <br /> mạng lưới và của Liên hiệp các Hội khoa học<br /> <br /> Về trình độ học vấn, tỷ lệ thành viên có<br /> <br /> kỹ thuật (VUSTA) và phương pháp hòn tuyết<br /> <br /> bằng trung học phổ thông ở các tổ chức ở cả<br /> <br /> lăn. Sau khi hoàn thành thu thập số liệu, tổng<br /> <br /> 3 miền khá tương đồng. Tuy nhiên, có sự<br /> <br /> cỡ mẫu là 277 tổ chức cộng đồng tại 25 tỉnh,<br /> <br /> khác biệt có ý nghĩa ở tỷ lệ thành viên có bằng<br /> <br /> thành phố trên cả nước. Các mẫu nghiên<br /> <br /> đại học (p = 0,01), trong đó miền Trung có tổ<br /> <br /> cứu được chia thành 3 khu vực theo địa lý: 8<br /> <br /> chức có tỷ lệ thành viên có bằng đại học cao<br /> <br /> TCNCYH 104 (6) - 2016<br /> <br /> 27<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> nhất (25,6%), tiếp đó là miền Nam (18,2%) và<br /> cuối cùng là miền Bắc (13,8%).<br /> <br /> Về loại hình của các tổ chức, số lượng tổ<br /> chức của những người nhiễm HIV (NCH) và<br /> <br /> Liên quan đến đặc điểm bảo trợ, các tổ<br /> <br /> tổ chức của các nhóm người chịu ảnh hưởng<br /> <br /> chức ở miền Nam được bảo trợ bởi tổ chức<br /> <br /> (KAP) là tương đối đồng đều, song, các nhóm<br /> <br /> khác chiếm tỷ lệ cao nhất (74,4%), tiếp đến là<br /> <br /> NCH phân bố nhiều nhất ở miền Bắc, trong<br /> <br /> ở miền Trung (62,5%) và cuối cùng là ở miền<br /> <br /> khi đó các nhóm KAP lại tập trung nhiều nhất<br /> <br /> Bắc (58,6%). Về tư cách pháp nhân, miền Bắc<br /> <br /> ở các tỉnh miền Nam. Giá trị p cho thấy ý<br /> <br /> có số lượng các tổ chức tự báo cáo có tư<br /> <br /> thống kê của khác biệt này (p = 0,008).<br /> <br /> cách pháp nhân lớn nhất (15 tổ chức). Tuy<br /> <br /> 2. Hoạt động của các tổ chức cộng<br /> đồng trong phòng, chống HIV/AIDS<br /> <br /> nhiên tổng số các tổ chức có tư cách pháp<br /> nhân không nhiều, 27 tổ chức.<br /> <br /> Cung cấp dịch vụ<br /> <br /> 2.1 Các lĩnh vực hoạt động chính<br /> <br /> Nâng cao năng lực Nghiên cứu Vận động chính sách Từ thiện<br /> <br /> Biểu đồ 1. Các lĩnh vực hoạt động chính của các tổ chức cộng đồng phòng,<br /> chống HIV/AIDS tại Việt Nam<br /> Biểu đồ 1 cho thấy trong 5 lĩnh vực chính của phòng, chống HIV/AIDS, trong đó cung cấp dịch<br /> vụ là lĩnh vực có tỷ lệ tham gia cao nhất của tất cả các tổ chức ở cả ba miền (tỷ lệ lần lượt<br /> là 96,1% ở miền Bắc; 95,8 % ở miền Trung và 92% ở miền Nam). Đối với các lĩnh vực còn lại<br /> bao gồm nâng cao năng lực, nghiên cứu, vận động chính sách và từ thiện, các tổ chức ở miền<br /> Trung đều có tỷ lệ tham gia cao nhất (tỷ lệ lần lượt là 70,8%; 41,7%; 54,2% và 87,5%). Riêng lĩnh<br /> vực từ thiện có sự chênh lệch lớn giữa các tổ chức ở miền Trung (87,8%) với các tổ chức ở<br /> 2 miền còn lại là miền Bắc và miền Nam (57% và 52%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê<br /> (p = 0,006).<br /> 28<br /> <br /> TCNCYH 104 (6) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 2.2. Các lĩnh vực hoạt động khác<br /> Bảng 2. Các hoạt động khác do tổ chức cộng đồng triển khai trong vòng 5 năm<br /> <br /> Bình đẳng giới, quyền tình<br /> dục<br /> <br /> Tổng<br /> (n = 277)<br /> <br /> Bắc<br /> (n = 128)<br /> <br /> Trung<br /> (n = 24)<br /> <br /> Nam<br /> (n = 125)<br /> <br /> 139<br /> <br /> 56<br /> <br /> 16<br /> <br /> 67<br /> <br /> (50,2)<br /> <br /> (43,8)<br /> <br /> (66,7)<br /> <br /> (53,6)<br /> <br /> 43<br /> <br /> 13<br /> <br /> 3<br /> <br /> 27<br /> <br /> (15,5)<br /> <br /> (10,2)<br /> <br /> (12,5)<br /> <br /> (21,6)<br /> <br /> 45<br /> <br /> 18<br /> <br /> 1<br /> <br /> 26<br /> <br /> (16,3)<br /> <br /> (14,1)<br /> <br /> (4,7)<br /> <br /> (20,8)<br /> <br /> 168<br /> <br /> 82<br /> <br /> 14<br /> <br /> 72<br /> <br /> (60,7)<br /> <br /> (64,1)<br /> <br /> (58,3)<br /> <br /> (57,6)<br /> <br /> 133<br /> <br /> 51<br /> <br /> 9<br /> <br /> 73<br /> <br /> (48,0)<br /> <br /> (39,8)<br /> <br /> (37,5)<br /> <br /> (58,4)<br /> <br /> 178<br /> <br /> 80<br /> <br /> 15<br /> <br /> 83<br /> <br /> (64,3)<br /> <br /> (62,5)<br /> <br /> (62,5)<br /> <br /> (66,4)<br /> <br /> p<br /> <br /> 0,070<br /> <br /> Khuyến học<br /> <br /> 0,039<br /> <br /> Xoá đói giảm nghèo<br /> <br /> 0,085<br /> <br /> Sức khoẻ cộng đồng<br /> Giúp đỡ trẻ em hoàn cảnh<br /> khó khăn<br /> Sức khoẻ sinh sản, sức<br /> khoẻ tình dục<br /> <br /> 0,558<br /> <br /> 0,007<br /> <br /> 0,797<br /> <br /> Bảng 2 thể hiện các lĩnh vực liên quan khác mà các tổ chức cộng đồng tham gia trong vòng 5<br /> năm. Trong đó, ba lĩnh vực khác mà họ tham gia nhiều nhất là: sức khoẻ sinh sản và/hoặc sức<br /> khoẻ tình dục (64,3%), sức khoẻ cộng đồng (60,7%), và bình đẳng giới và/hoặc quyền tình dục<br /> (50,2%). Không có khác biệt lớn giữa các miền. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nằm ở lĩnh vực<br /> khuyến học và giúp đỡ trẻ em hoàn cảnh khó khăn (p ≤ 0,05). Với hai lĩnh vực này, miền Nam là<br /> khu vực các tổ chức tham gia nhiều nhất. Sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Trung không<br /> đáng kể.<br /> 2.3. Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2014<br /> Bảng 3. Các hoạt động ở 3 lĩnh vực chính được triển khai năm 2014<br /> Tổng<br /> (n = 277)<br /> <br /> Bắc<br /> (n = 128)<br /> <br /> Trung<br /> (n = 24)<br /> <br /> Nam<br /> (n = 125)<br /> <br /> 266<br /> <br /> 122<br /> <br /> 24<br /> <br /> 120<br /> <br /> (96,0)<br /> <br /> (95,3)<br /> <br /> (100)<br /> <br /> (96,0)<br /> <br /> 258<br /> <br /> 124<br /> <br /> 22<br /> <br /> 112<br /> <br /> (93,1)<br /> <br /> (96,9)<br /> <br /> (91,7)<br /> <br /> (89,6)<br /> <br /> p<br /> <br /> Cung cấp dịch vụ<br /> Phổ biến kiến thức về HIV<br /> <br /> 0,558<br /> <br /> Tiếp cận các nhóm nguy cơ<br /> TCNCYH 104 (6) - 2016<br /> <br /> 0,007<br /> 29<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Tổng<br /> (n = 277)<br /> <br /> Bắc<br /> (n = 128)<br /> <br /> Trung<br /> (n = 24)<br /> <br /> Nam<br /> (n = 125)<br /> <br /> 256<br /> <br /> 120<br /> <br /> 22<br /> <br /> 114<br /> <br /> (92,4)<br /> <br /> (93,8)<br /> <br /> (91,7)<br /> <br /> (91,2)<br /> <br /> 249<br /> <br /> 118<br /> <br /> 23<br /> <br /> 108<br /> <br /> (89,9)<br /> <br /> (92,2)<br /> <br /> (95,8)<br /> <br /> (86,4)<br /> <br /> Hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ<br /> <br /> 213<br /> <br /> 102<br /> <br /> 18<br /> <br /> 93<br /> <br /> người có HIV tại cộng đồng<br /> <br /> (77,2)<br /> <br /> (79,7)<br /> <br /> (75,0)<br /> <br /> (75,0)<br /> <br /> 226<br /> <br /> 106<br /> <br /> 22<br /> <br /> 98<br /> <br /> (81,6)<br /> <br /> (82,8)<br /> <br /> (91,7)<br /> <br /> (78,4)<br /> <br /> 125<br /> <br /> 52<br /> <br /> 12<br /> <br /> 61<br /> <br /> (45,5)<br /> <br /> (41,3)<br /> <br /> (50,0)<br /> <br /> (48,8)<br /> <br /> 104<br /> <br /> 41<br /> <br /> 10<br /> <br /> 53<br /> <br /> (37,6)<br /> <br /> (32,0)<br /> <br /> (41,7)<br /> <br /> (42,4)<br /> <br /> 117<br /> <br /> 49<br /> <br /> 13<br /> <br /> 55<br /> <br /> (42,2)<br /> <br /> (38,3)<br /> <br /> (54,2)<br /> <br /> (44,0)<br /> <br /> 249<br /> <br /> 112<br /> <br /> 22<br /> <br /> 115<br /> <br /> (89,9)<br /> <br /> (87,5)<br /> <br /> (91,7)<br /> <br /> (92,0)<br /> <br /> 190<br /> <br /> 83<br /> <br /> 19 (<br /> <br /> 88<br /> <br /> (68,6)<br /> <br /> (64,8)<br /> <br /> 79,2)<br /> <br /> (70,4)<br /> <br /> 128<br /> <br /> 56<br /> <br /> 10<br /> <br /> 62<br /> <br /> (46,2)<br /> <br /> (43,8)<br /> <br /> (41,7)<br /> <br /> (49,6)<br /> <br /> p<br /> <br /> Cung cấp dịch vụ<br /> Hỗ trợ người có nhu cầu đi<br /> xét nghiệm<br /> Hỗ trợ chuyển gửi đến các<br /> cơ sở điều trị<br /> <br /> Phân phát vật phẩm<br /> giảm hại<br /> <br /> 0,738<br /> <br /> 0,187<br /> <br /> 0,653<br /> <br /> 0,273<br /> <br /> Nâng cao năng lực<br /> Tổ chức các lớp tập huấn<br /> <br /> 0,437<br /> <br /> Giảng dạy các lớp tập huấn<br /> Hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ<br /> chức khác<br /> <br /> 0,213<br /> <br /> 0,304<br /> <br /> Từ thiện<br /> Hỗ trợ tâm lý giảm tác động<br /> của kỳ thị<br /> Hoạt động từ thiện hỗ trợ<br /> người có hoàn cảnh khó<br /> Hỗ trợ trẻ em có bố, mẹ<br /> nhiễm HIV<br /> <br /> 0,472<br /> <br /> 0,321<br /> <br /> 0,580<br /> <br /> Bảng 3 chỉ ra rằng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, hoạt động được nhiều tổ chức triển khai<br /> trong năm 2014 nhất là phổ biến kiến thức liên quan đến HIV (96,0%) và hoạt động ít được triển<br /> khai nhất là hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ (77,2%). Đối với các hoạt động trong lĩnh vực này, không<br /> có sự khác biệt lớn giữa ba miền ngoại trừ hoạt động tiếp cận các nhóm nguy cơ. Số liệu cho<br /> thấy hoạt động này được nhiều tổ chức ở miền Bắc triển khai hơn so với hai miền còn lại và sự<br /> khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,007).<br /> <br /> 30<br /> <br /> TCNCYH 104 (6) - 2016<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=32

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2