BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN : NGUYỄN THU THẢO : A17089

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN CHUYÊN NGÀNH : TS.TRẦN ĐÌNH TOÀN : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy

cô trường đại học Thăng Long, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản lý đã dạy dỗ truyền

đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại

trường. Em xin cảm ơn thầy giáo Trần Đình Toàn đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em

được thực tập tại Ngân hàng, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc huy động vốn trong suốt quá trình thực tập.

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Ngân hàng có hạn nên em

không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê

bình của các quý thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng.Đó là điều quý giá giúp em

hoàn thiện kiến thức của mình sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thu Thảo

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thu Thảo

1. Lý do chọn đề tài

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động

kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Đối với các NHTM với tư cách là một doanh

nghiệp, một trung gian tài chính chuyên kinh doanh tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng. Có thể nói, NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi. Nhưng

để cung cấp đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn

từ bên ngoài. Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phí hợp lý và

ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng.

Qua quá trình học lý thuyết tại trường và thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển Nông Thôn Agribank - Chi nhánh Tây Đô, em nhận thấy hoạt động huy

động vốn và hiệu quả sử dụng vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống

NHTM, hơn nữa trông thời gian gần đây việc huy động vốn của Ngân hàng đang gặp

phái rất nhiều khó khăn do tình trạng khan hiếm vốn đối với các NHTM nói chung,

thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ riêng hệ thống

NHTM mà còn từ sự tham gia ngày càng nhiều của các phi ngân hàng. Đây là một thách thức đối với Ngân hàng đòi hỏi ngân hàng cần có những chính sách, giải pháp để

cải thiện cũng như nâng cao hoạt động huy động vốn của ngân hàng, và cũng là lí do

em chọn đề tài: “Hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô” làm đề tài để

nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp này.

2. Mục tiêu nghiên cứu - Một là, tổng hợp một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong hoạt động huy

động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của NHTM.

- Hai là, phân tích tìm hiểu về hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn

huy động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Tây Đô.

- Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động huy động vốn và

hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô.

3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy

động.

- Phạm vi nghiên cứu: Tại ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn

Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp có được từ nguồn dữ liệu nội bộ: báo cáo

kết quả kinh doanh năm, bảng cân đối kế toán chi tiết năm của ngân hàng kết hợp với

các dữ liệu bên ngoài như: tạp chí ngân hàng, internet…Nhưng bảng cân đối kế toán

chi tiết (dùng trong phần 2.4), tác giả chỉ xin đưa bảng cân đối kế toán chi tiết của năm

2011 vào phụ lục. Do bảng cân đối kế toán chi tiết của mỗi năm quá dài (13 trang), nên tác giả không có điều kiện đưa hết bảng cân đối kế toán chi tiết cả ba năm vào phụ

lục.

Bố cục khóa luận Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận

được chia làm ba chương cụ thể:

Chƣơng 1.Cơ sở lý luận trong hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng

vốn của NHTM.

Chƣơng 2. Thực trạng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy động tại

ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam -

Chi nhánh Tây Đô.

Chƣơng 3. Một số đánh giá và giải pháp nhằm cải thiện hoạt động huy

động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy động tại ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô.

MỤC LỤC

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHTM .................................................................. 1

1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của NHTM ............................................................ 1

1.1.1. Khái niệm NHTM .................................................................................................. 1

1.1.2. Chức năng của NHTM .......................................................................................... 1

1.1.3. Vai trò của NHTM ................................................................................................. 2

1.2. Khái niệm, vai trò và các nguồn hình thành nên vốn .......................................... 3

1.2.1. Khái niệm về vốn ................................................................................................... 3

1.2.2. Vai trò của vốn ....................................................................................................... 3

1.2.3. Các nguồn hình thành nên vốn ............................................................................ 4

1.3. Khái niệm, các hình thức huy động vốn ................................................................ 6

1.3.1. Khái niệm huy động vốn ....................................................................................... 6

1.3.2. Các hình thức huy động ....................................................................................... 7

1.3.2.1.Huy động theo thời gian gửi ................................................................................. 7

1.3.2.2.Huy động theo loại tiền ....................................................................................... 7

1.3.2.3.Huy động theo thành phần gửi ............................................................................. 8

1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM ...................... 9

1.4.1.Nhân tố chủ quan ................................................................................................... 9

1.4.2.Nhân tố khách quan ............................................................................................... 9

1.5.Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM ............. 11

1.5.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của NHTM ...................................................... 11

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM ................................... 11

1.6. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn về hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử

dụng vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi

nhánh Tây Đô ................................................................................................................. 13

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ........................................................................... 15

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô .................................................................................... 15

2.2. Mô hình tổ chức bộ máy và chức năng các phòng ban của ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô ............................................... 16

2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy ............................................................................................ 16

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................................................ 16

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô .................................................................. 18

2.3.1. Công tác nguồn vốn .............................................................................................. 20

2.3.2. Công tác tín dụng ................................................................................................. 25

2.3.3. Thanh toán quốc tế ............................................................................................... 29

2.3.4. Hoạt động sản phẩm dịch vụ ............................................................................... 32

2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô ................................................................... 36

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY

ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

TÂY ĐÔ .......................................................................................................................... 43

3.1. Giải pháp cải thiện hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy

động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Tây Đô ............................................................................................................................. 43

3.1.1.Tăng cường vốn huy động .................................................................................... 43

3.1.2.Tăng doanh số cho vay .......................................................................................... 44

3.1.3.Giảm tỷ lê nợ xấu ................................................................................................... 44

3.2.Kiến nghị của Chi nhánh với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam ................................................................................................................ 45

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 46

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NHN0& PTNT Tây Đô ................................. 18

Bảng 2.2: Kết cấu vốn huy động theo loại tiền NHN0&PTNT Tây Đô ......................... 20

Bảng 2.3: Kết cấu vốn huy động theo thời gian gửi NHN0&PTNT Tây Đô ................. 21

Bảng 2.4: Kết cấu tiền gửi của dân cư NHN0&PTNT Tây Đô ....................................... 23 Bảng 2.5: Kết cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế NHN0& PTNT Tây Đô .................. 24

Bảng 2.6: Dư nợ theo loại tiền NHN0& PTNT Tây Đô ............................................... 26

Bảng 2.7: Dư nợ theo thời hạn cho vay NHN0& PTNT Tây Đô .................................... 28

Bảng 2.8: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu NHN0& PTNT Tây Đô ....................... 29 Bảng 2.9: Doanh số mua bán ngoại tệ NHN0& PTNT Tây Đô ...................................... 30

Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối NHN0& PTNT Tây Đô ........ 31

Bảng 2.11: Bảng kết quả phát triển dịch vụ mới NHN0& PTNT Tây Đô ...................... 33

Bảng 2.12: Doanh thu từ dịch vụ NHN0& PTNT Tây Đô ............................................. 35

Bảng 2.13: Bảng kết quả hệ số thu nợ NHN0& PTNT Tây Đô ...................................... 36

Bảng 2.14: Bảng kết quả vòng quay tín dụng NHN0& PTNT Tây Đô ......................... 37 Bảng 2.15: Bảng kết quả dư nợ trên vốn huy động NHN0& PTNT Tây Đô ................. 38 Bảng 2.16: Bảng kết quả dư nợ trên tổng tài sản NHN0& PTNT Tây Đô .................... 39 Bảng 2.17: Bảng kết quả lợi nhuận trên tài sản có NHN0& PTNT Tây Đô ................... 40 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy NHN0&PTNT Tây Đô ............................................... 16

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

NHTM Ngân hàng thương mại

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHN0&PTNT Tây Đô

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây

Đô

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHTM

1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của NHTM

1.1.1. Khái niệm NHTM

Trên thế giới đã có rất nhiều định nghĩa về NHTM với những nhìn nhận khác

nhau, chẳng hạn như:

- Ở Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và

hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.[1,tr.11]

- Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng

hay dịch vụ tài chính.[1,tr.11]

- Nhà kinh tế học David Begg định nghĩa: NHTM là trung gian tài chính có giấy

phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi.[1,tr.12]

- Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở xác nhận các khoản tiền gửi để cho vay, tài trợ và

đầu tư.[1,tr.12]

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng tại mỗi quốc gia khác nhau, trên mỗi phương

diện khác nhau lại có những quan niệm, nhìn nhận khác nhau, tuy nhiên tất cả điều đó đều cho chúng ta những cách hiểu sâu hơn về khái niệm ngân hàng nói chung và

NHTM nói riêng. Đồng thời qua đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các hoạt động và

những loại hình dịch vụ mà NHTM cung cấp.

NHTM là một loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động

ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ:

Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

1.1.2. Chức năng của NHTM

i) Chức năng trung gian tín dụng

1

Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM. Với chức năng này NHTM là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội. Do nhu cầu về vốn giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn gặp khó khăn nên hoạt động ngân hàng ra đời. Để thực hiện chức năng này, NHTM phải huy động và tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các chủ thể thiếu vốn vay. Với chức năng là trung gian tín dụng,

Ngân hàng đứng ra tập trung và phân loại vốn, điều hòa vốn cho nền kinh tế tạo điều

kiện cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục. Qua đó làm cho sản

phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng từ đó góp phần tăng trưởng kinh

tế, cải thiện đời sông của nhân dân.

ii) Chức năng trung gian thanh toán

Với chức năng này NHTM đóng vai trò là người thủ quỹ cho các doanh nghiệp và các cá nhân. Bởi NHTM là người giữ tài khoản của khách hàng, thu chi tiền cho

khách hàng. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển việc thanh toán qua ngân hàng ngày

càng được mở rộng. Với chức năng này ngân hàng cung cấp cho khách hàng những

công cụ thanh toán tiện lợi và đơn giản như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi... Nhờ đó mà các chủ thể trong xã hội tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian mà lại đảm bảo an

toàn khi thanh toán. Việc thanh toán qua ngân hàng giảm được lượng tiền mặt trong

lưu thông, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và tốc độ lưu chuyển vốn.

iii) Chức năng tạo tiền:

Chức năng này thực hiện trên nguyên tắc: nếu các ngân hàng thực hiện cho vay

và thanh toánh bằng chuyển khoản thì ngân hàng sẽ tạo ra một lượng tiền gửi mới làm

cho tổng cung ứng tiền của nền kinh tế tăng lên. Tuy nhiên các NHTM không thể tạo

ra tiền một cách tùy ý mà thực tế tạo ra tiền còn bị giới hạn bởi tỷ lệ dự trữ dư thừa và

tỷ lệ rút tiền của công chúng so với lượng tiền gửi thanh toán. Với chức năng này hệ thống ngân hàng đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.

1.1.3. Vai trò của NHTM

Thời gian qua, hệ thống ngành ngân hàng Việt Nam được thiết lập theo mô hình

2 cấp. NHNN chủ yếu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ. NHTM là

doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng thông qua sự

kiểm soát chặt chẽ của NHNN. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có

một hệ thống ngân hàng mạnh. Do vậy trong nền kinh tế thị trường NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đã tập hợp các khoản tiền nhàn rỗi

trong nền kinh tế qua các hình thức huy động vốn, để đầu tư cho các tổ chức các nhân sản xuất kinh doanh thiếu vốn, nhằm mang lại lợi nhuận cho người sản xuất, NHTM và cho người có khoản tiền nhàn rỗi. Vì thế NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế và đóng vai trò là cầu nối giữa tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư.

2

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa diễn ra thường xuyên, hết sức sôi động trong phạm vi rộng lớn. Do vậy nhu cầu thanh toán giữa các

thành viên trong nền kinh tế rất lớn. Và NHTM với vai trò là trung tâm thanh toán, là

cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, đã làm giảm thiểu lượng tiền mặt trong lưu

thông góp phần giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hoạt động ngân hàng có tác động điều tiết dịch chuyển vốn đầu tư từ ngành kinh

tế có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, từ vùng thừa vốn sang

vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng các ngành, dẫn đến

bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận, thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

Ngân hàng với vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng, thanh toán thông qua các

nghiệp vụ của mình, kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế, làm quá trình tái sản

xuất diễn ra liên tục góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát.

NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế thông qua các

nghiệp vụ kinh tế đối ngoại như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán quốc tế.

1.2. Khái niệm, vai trò và các nguồn hình thành nên vốn

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp (trong đó

có ngân hàng) là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, đầu tiên là buộc các

doanh nghiệp phải có vốn.

1.2.1. Khái niệm về vốn

Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ được NHTM tạo lập hoặc huy động bằng nhiều hình thức, dùng để thực hiện các hoạt động kinh doanh cho mình như: cho

vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng nhằm mục đích sinh lời.

Thực chất vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn

rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Những khoản tiền nhàn rỗi này

được gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Nhìn chung, vốn chi

phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực nhiện các chức năng

NHTM.

1.2.2. Vai trò của vốn

i) Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, đó là một loại hàng hóa đặc biệt. Đặc trưng của hoạt động ngân hàng là tiền tệ. Tiền tệ không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh. Ngân hàng nào nhiều vốn thì ngân hàng đó có thế

mạnh trong kinh doanh. Do đó, ngoài việc đủ vốn điều lệ theo quy định pháp luật thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình

3

hoạt động của mình.

ii) Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Hoạt động tín dụng của một ngân hàng mở rộng hay thu hẹp phụ thuộc vào lượng

vốn của ngân hàng đó. Với những ngân hàng có khối lượng vốn nhỏ thì khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng, phạm vi và khối lượng cho vay cũng nhỏ. Thêm vào

đó, do khả năng về vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có phản ứng nhậy bén

trước sự biến động của lãi suất. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường do ảnh hưởng

của nhiều yếu tố nên lãi suất phải thường xuyên biến đổi cho phù hợp, từ đó dẫn đến việc khả năng thu hút đầu tư của các tầng lớp dân cư và thành phần kinh tế đối với

ngân hàng có lượng vốn nhỏ này là kém hấp dẫn. Ngược lại, các ngân hàng lớn có

lượng vốn ổn định và tăng trưởng sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn cho vay một cách đa

dạng, phong phú. Các ngân hàng lớn cho vay được trong phạm vị rất rộng. Thậm chí

còn có khả năng thôn tính cả ngân hàng nhỏ.

iii) Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều phải

đảm bảo tính thanh khoản cao. Đặc biệt với NHTM, sự đảm bảo đó được thể hiện

trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, khả năng thanh toán

của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn. Với khối lượng vốn lớn, ngân hàng

có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động

cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ vững thị phần, giữ vững uy tín và nâng cao vị thế của mình trên thương trường.

iv) Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh, vốn lớn quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô

càng lớn thì năng lực cạnh tranh cũng càng lớn. Mặc khác, vốn lớn sẽ giúp cho ngân

hàng có đủ khả năng tài chính để đầu tư, kinh doanh đa dạng các sản phẩm trên thị

trường. Như thế cũng góp phần phân tán rủi ro và tăng sức cạnh trang của ngân hàng.

1.2.3. Các nguồn hình thành nên vốn

Nguồn vốn của NHTM bao gồm 2 loại chính: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ.

i) Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng, bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

- Vốn điều lệ:

4

Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM. Vốn điều

lệ của ngân hàng là do các chủ sở hữu của ngân hàng đóng góp. Mức vốn điều lệ và

phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt

động của từng ngân hàng và được NHNN phê duyệt. Mức vốn điều lệ của mỗi NHTM

phụ thuộc vào mức đóng góp của các chủ sở hữu, song không được thấp hơn mức vốn pháp định mà chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động, NHTM có thể tăng thêm

vốn điều lệ nhưng phải được sự phê duyệt của NHNN.

Vốn điều lệ là căn cứ pháp lý để thành lập ngân hàng, là nột chỉ tiêu phản ánh

quy mô cũng như năng lực hoạt động của NHTM.

- Các quỹ dự trữ:

Các quỹ của NHTM được thành lập trong quá trình hoạt động nhằm mục đích sử

dụng nhất định. Và bao gồm các quỹ như: quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khen thưởng,

quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng…các quỹ này được trích theo tỷ lệ

nhất định từ lợi nhuận sau thuế và sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Các nguồn vốn khác bào gồm:

+ Lợi nhuận không chia: là thu nhập sau thuế do ngân hàng giữ lại sau khi đã

thực hiện trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

+ Thặng dư cổ phần: chỉ có NHTM có vì phát hành ra cổ phiếu.

ii) Vốn nợ:

Vốn nợ của NHTM được tạo lập bằng cách huy động tiền gửi; phát hành giấy tờ

có giá; vay của các tổ chức tín dụng khác, NHNN và từ các nguồn khác.

- Vốn huy động từ tiền gửi:

Đây là vốn quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn NHTM và đó là

mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Có nhiều hình thức huy động từ

tiền gửi như:

+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): là số tiền của các doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích giao dịch, thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh. Người gửi có thể rút bất cứ khi nào và ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng kịp

thời và đầy đủ. Do tính thanh khoản của loại tiền gửi này rất cao nên đây là nguồn huy động có chi phí thấp của NHTM.

+ Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: là những khoản

5

tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội gửi ở ngân hàng sẽ được chi trả trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là nguồn vốn ổn định, vì vậy các NHTM luôn tìm

cách đa dạng hóa huy động loại tiền gửi này bằng việc áp dụng nhiều kỳ hãn lãi suất,

linh hoạt với nhiều chính sách khách hàng để thu hút tối đa nguồn vốn này.

+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là nguồn vốn mà NHTM huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư. Để thu hút loại tiền này, các NHTM có những giải pháp

nhằm khuyến khích dân cư gửi tiền như mở rộng mạng lưới huy động, đa dạng hóa các

hình thức huy động, lãi suất linh hoạt; với các hình thức tiết kiệm có kỳ hạn và tiết

kiệm không có kỳ hạn.

+ Tiền gửi khác: các NHTM còn huy động các khoản tiền gửi khác như tiền gửi

của các tổ chức tín dụng khác…

- Phát hành giấy tờ có giá:

Thực chất là ngân hàng huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá

như: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi. Trong đó, kỳ phiếu và chứng chỉ tiền

gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn, còn trái phiếu là phiếu nợ trung dài hạn. Các loại giấy tờ

có giá được NHTM phát hành từng đợt với mục đích và số lượng cụ thể và NHNN

chấp thuận.

- Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác và của NHNN:

+ Vay của các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn

nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách.

+ Vay của NHNN: NHNN có thể cho các tổ chức tín dụng vay vốn ngắn hạn khi

cần thiết dưới hình thức tái cấp vốn như: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu,

tái chiết khấu, thương phiếu các giấy tờ có giá ngắn hạn khác…

- Các nguồn khác:

Ngoài các loại vốn được tạo lập trên, NHTM còn lập vốn từ những nguồn khác:

+ Vốn ủy thác: NHTM thực hiện các dịch vụ như ủy thác cho vay, ủy thác đầu

tư, giải ngân và thu hộ…

+ Vốn trong thanh toán là số vốn có được do NHTM làm trung gian thanh toán.

1.3. Khái niệm, các hình thức huy động vốn

1.3.1. Khái niệm huy động vốn

Khái niệm huy động vốn được dùng chủ yếu để đề cập đến một hoạt động đặc trưng nhất của các NHTM, đó là nhận tiền gửi bằng các hình thức cơ bản nhất: nhận

6

tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi có và không có kì hạn khác.

Nói chung, để có được vốn hoạt động thì ngân hàng phải thực hiện huy động vốn

từ nhiều nguồn khác nhau, huy động vốn chính là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về

vốn của ngân hàng.

1.3.2. Các hình thức huy động

Khách hàng của NHTM thông thường là các doanh nghiệp và các hộ gia đình.

Họ đến gửi tiền, vay tiền, mua bán vàng, ngoại tệ, thuê mua tài chính, mua bán giá trị bất động sản và rất nhiều hoạt động khác. Mối quan tâm chủ yếu của ngân hàng tới

việc kinh doanh và quản lý tiền tệ thường liên quan đến đầu vào, đầu ra của ngân hàng

để thực hiện hoạt động kinh doanh, nhằm hưởng lợi qua chênh lệch lãi suất. Đầu ra

của ngân hàng là khối lượng vốn mà ngân hàng có thể đáp ứng được cho khách hàng. Đầu vào là tìm các giải pháp để tạo ra hoặc huy động bằng được khối lượng đáp ứng

cho khách hàng đó. Do đó các ngân hàng tìm mọi cách thu hút các khoản tiền nhàn rỗi

trong nền kinh tế bằng cách hình thức huy động sau:

1.3.2.1.Huy động theo thời gian gửi

i) Huy động vốn ngắn hạn: cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng.

Đây là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM và chủ yếu đáp ứng như

cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp.

ii) Huy động vốn trung và dài hạn: các khoản cho vay trung và dài hạn là các khoản

vay có thời hạn trên 1 năm. Ở Việt Nam hiện nay, các khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm là trung hạn, trên 5 năm là dài hạn.

1.3.2.2.Huy động theo loại tiền

i) Huy động vốn nội tệ

- Tiền gửi bằng nội tệ của các tầng lớp dân cư: Đây chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, nguồn này có quy mô, cơ cấu lớn trong tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ nhưng

lại có sự tăng trưởng không ổn định.

- Tiền gửi bằng nội tệ của các tổ chức kinh tế - xã hội: Nguồn tiền này cũng có quy mô, cơ cấu lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi này thường là tiền gửi

giao dịch hoặc có kỳ hạn ngắn, hưởng lãi suất thấp.

- Tiền gửi bằng nội tệ của các tổ chức tín dụng khác: Nguồn này có quy mô, cơ cấu nhỏ trong tổng nguồn tiền gửi bằng nội tệ. Nguồn tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác thường có mức độ tăng trưởng khá cao nhưng chủ yếu là nguồn trong thanh toán, ngân hàng cũng không sử dụng nhiều nguồn này để cho vay và đầu tư.

7

- Đi vay bằng nội tệ: Tại nhiều nước NHNN thường quy định tỷ lệ giữa nguồn

tiền huy động và nguồn vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều NHTM vào những giai đoạn cụ

thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.

Việc đi vay bằng đồng nội tê chủ yếu là để đáp ứng sự thiếu hụt dự trữ.

ii) Huy động vốn ngoại tệ

- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư: Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tình trạng khan hiếm tiền VNĐ.

- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế - xã hội: Đây chủ yếu là các

khoản tiền gửi trong thnah toán, tiền gửi có kỳ hạn ngắn.

- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng khác: Nguồn tiền này chiếm tỷ

trọng cao nhất trong tổng số vốn huy động bằng ngoại tệ.

- Tiền vay bằng ngoại tệ: Khi thật sự cần thiết NHTM mới đi vay bằng ngoại tệ,

bởi khi vay bằng ngoại tệ lãi suất cao và đầy biến động.

1.3.2.3.Huy động theo thành phần gửi

i) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá

trình sản xuất kianh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Và bao gồm các hình thức

gửi tiền sau:

- Tiền gửi không kì hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng buộc phải giải

ngân ngay khi khách hàng yêu cầu.

- Tiền gửi có kì hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự thỏa thuận về thời gian rút giữa Ngân hàng và khách hàng. Và người gửi có thể rút theo 2 cách:

rút đúng hạn và rút trước hạn.

ii) Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tạo ngân

hàng, bao gồm:

- Tiền gửi tiết kiệm: Ở đây, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm.Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng.Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia thành hai loại: tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không kỳ hạn.

8

- Tiền gửi thanh toán: Khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện các

giao dịch, thanh toán qua ngân hàng. Vì vậy, loại tài khoản này cũng góp phần tăng

trưởng nguồn vốn cho ngân hàng.

1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.1.Nhân tố chủ quan

i) Uy tín, hình ảnh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều đã, đang và sẽ tạo hình ảnh riêng của mình trong lòng khách

hàng trên thị trường. Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng

ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động. Cơ sở dẫn đến việc

quyết định giao dịch với ngân hàng là dựa vào uy tín và hình ảnh của ngân hàng.

ii) Quy mô của vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu nó giống như sự đảm bảo của NHTM, vốn chủ sở hữu tạo dựng

lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng.

iii) Chính sách của ngân hàng trong việc huy động vốn

Trên cơ sở những thông tin của khách hàng trong hoạt động huy động và hoạt

động sử dụng vốn, ngân hàng có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biện pháp phù

hợp để có được qui mô và cơ cấu nguồn vốn mong muốn. Hệ thống chính sách huy

động với qui mô, cơ cấu, kỳ hạn, lãi suất. Các chính sách liên quan đến sản phẩm và

dịch vụ tiền gửi ngân hàng. Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, chi phí dịch vụ…

iv) Năng lực của nhân viên, cán bộ ngân hàng

Với đội ngũ nhân viên có trình độ, nghiệp vụ cao sẽ đảm bảo được độ chính xác,

an toàn, nhanh chóng và hiệu quả trong công việc thực hiện. Từ đó tăng năng suất lao

động, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giúp cho ngân hàng có thể tăng lãi

suất mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.

1.4.2.Nhân tố khách quan

i) Môi trường chính trị - pháp luật

9

Cũng như các tổ chức tín dụng khác hoạt động trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NHTM cũng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ. Mọi vấn đề liên quan đến ngân hàng và sự hình thành hoạt động của NHTM đều được quy định một cách rõ ràng bằng các văn bản pháp luật. Và sự thay đổi của một quy định pháp lý trong một thời kì nào đó sẽ mang đến cho ngân hàng những cơ hội và thách thức mới.

Bên cạnh đó chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư của NHNN cũng ảnh hưởng rất

lớn đến việc mở rộng huy động vốn của NHTM.

Về chính sách tiền tệ: là chính sách vĩ mô do NHNN xây dựng, tổ chức thực hiện để kiểm soát lượng tiền cung ứng. Vì thế ở mỗi góc độ khác nhau, thời kỳ khác nhau

thì sự tác động của nó là khác nhau.

Về chính sách đầu tư: là các chính sách ưu tiên phát triển một ngành nghề nào đó.

Trong mỗi giai đoạn kinh tế, chính sách đầu tư của nhà nước là khác nhau và

phải phù hợp với thực tế. Các chính sách này đều tác động tới hoạt động kinh doanh

nói chung và tới hoạt động mở rộng huy động vốn nói riêng.

ii) Môi trường kinh tế

Trong chu kì kinh tế đang tăng trưởng, các chủ thể kinh tế nói chung có cơ hội để

tăng thu nhập của mình, có điều kiện tích lũy cho tương lai.Vì thế hoạt động huy động

vốn cũng có cơ hội để mở rộng. Ngoài xu thế tăng trưởng cộng với xu thế hội nhập,

tạo cơ hội thu hút nguồn vốn càng lớn. Mặt khác, kinh tế phát triển còn tạo điều kiện

cho ngân hàng mở rộng các hình thức huy động vốn. Ngược lại, nền kinh tế suy thoái,

việc mở rộng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, môi trường đầu tư của các ngân hàng

bị thu hẹp, hoạt động huy động vốn cũng gặp khó khăn.

iii) Môi trường văn hóa – xã hội

Do văn hóa ở mỗi vùng, miền là khác nhau nên thói quen tiêu dùng, thói quen

dùng tiền mặt hay các hình thức khác thanh toán cũng là khác nhau, cùng với yếu tố

hội nhập kinh tế, nhân tố này sẽ tác động tới mức độ tiết kiệm của dân cư và các hình

thức tiết kiệm khác.

Ở Việt Nam, mặc dù xã hội ngày càng phát triển nhưng thói quen giữ tiền mặt ở

nước ta vẫn còn khá phổ biến. Người dân chưa có thói quen gửi tiền hay sử dụng các

dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng. Điều này cũng làm cho việc huy động vốn tại các ngân hàng gặp khó khăn.

iv) Các đối thủ cạnh tranh của NHTM

10

Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra trong các NHTM, mà ngày càng có nhiều tổ chức tín dụng ra đời, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính…Các yếu tố này phần nào ảnh hưởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng. Nó đòi hỏi các ngân hàng phải có những sự điều chỉnh sao cho phù hợp với từng thời kì của ngân hàng, để thu hút được khách hàng đến giao dịch với mình.

1.5.Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM

1.5.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của NHTM

Sử dụng vốn là một tiêu chí tổng hợp để đánh giá kết quả hoạt động, kinh doanh

của NHTM. Hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng có thể hữu hình như tiền, tài sản…. hoặc

vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, phần trăm thị phần chiếm được.

Trong kinh doanh tiền tệ các nhà quản trị luôn phải đương đầu với những khó

khăn về tài chính. Một phần họ phải thỏa mãn nhu cầu về lợi nhuận, mặt khác họ vẫn

phải thực hiện nghiêm túc những quy định, chính sách của NHNN về tiền tệ. Vì thế

các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro có thể chấp nhận được mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy

định của NHNN và thực hiện kế hoạch kinh doanh ngân hàng. Vì thế, vốn trong ngân

hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng và hiệu quả sử dụng vốn là thước đo chuẩn xác

để các nhà quản trị ngân hàng có thể xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng,

xem xét các khoản tiền gửi và tiền vay để cân đối hợp lý. Đồng thời cũng giúp các nhà

quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạt được, về cơ

cấu tăng trưởng và về các nhân tố tác động đến hoạt động của ngân hàng.

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM

Và hiệu quả sử dụng vốn huy động tại ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển

Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Tây Đô được đánh giá theo các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu 1: Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ (%) =

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh

doanh nhất định nào đó. Hệ số thu nợ càng lớn thì được đánh giá càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

Nếu hệ số thu nợ >100% tức là công tác thu nợ của ngân hàng rất tốt, ngân hàng thu nợ được 100% các khoản vay trong kỳ, và phần còn lại là các khoản thu nợ của

cho vay trong quá khứ.

Nếu hệ số thu nợ = 100% tức là ngân hàng hoàn toàn thu nợ tất cả các khoản vay

trong kỳ.

Nếu hệ số thu nợ < 100% tức là công tác thu nợ của ngân hàng kém, ngân hàng

11

chưa thu nợ được hết các khoản vay trong kỳ.

Chỉ tiêu 2: Dƣ nợ trên tổng tài sản

Dư nợ trên tổng tài sản =

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung của ngân hàng đối với hoạt động

tín dụng. Đây cũng là tỷ số dùng để đánh giá hiệu quả của một đồng tài sản. Một đồng

tài sản sẽ đầu tư bao nhiêu đồng cho hoạt động tín dụng.

Chỉ tiêu 3: Dƣ nợ trên tổng vốn huy động

Dư nợ trên tổng vốn huy động =

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn huy động của ngân hàng,

cho biết vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay của ngân hàng không.

Nếu dư nợ trên tổng vốn huy động > 1, tức là lượng vốn huy động được không

đủ cho vay, ngân hàng phải huy động từ nguồn khác.

Nếu dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động = 1, tức là lượng vốn huy động vừa đủ

cho hoạt động cho vay.

Nếu dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động < 1, tức là lượng vốn huy động dồi dào

đảm bảo cho hoạt động cho vay, ngoài ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác.

Chỉ tiêu 4: Dƣ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ

Dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ =

Ý nghĩa: Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.

Những ngần hàng có chỉ số này thấp cũng đồng nghĩa với việc chất lượng tín dụng của

ngân hàng này cao.

Chỉ tiêu 5: Vòng quay tín dụng

Vòng quay tín dụng =

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và thời gian thu

nợ nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

Chỉ tiêu 6: Lợi nhuận trên tài sản có

12

ROA =

Ý nghĩa: hệ số ROA cho biết từ một đồng tài sản được sử dụng sẽ đem lại bao

nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn thì càng tốt vì ngân hàng sử dụng vốn có

hiệu quả, có cơ cấu tài sản hợp lý.

1.6. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn về hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử

dụng vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô

Nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ, kinh doanh là một trong những mục

tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường, chính

sách mở cửa, nhà nước khuyến khích ngân hàng kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày

càng gay gắt. Do vậy, ngân hàng muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác. Vốn là chìa khóa, là phương

tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực. Sử dụng hiệu quả nguồn

vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của ngân hàng, chính vì vậy bất kỳ một ngân

hàng nào dù lớn hay nhỏ thì đều quan tâm đến cách huy động vốn và vấn đề nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn.

Để các tiến hành hoạt động kinh doanh, ngân hàng nào cũng cần phải có một

lượng vốn nhất định: bao gồm vốn tự có, vốn huy động và các loại vốn khác. Nhưng

có vốn thì chưa đủ để đạt mục tiêu tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định

hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn. Đây cũng là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để ngân hàng tồn tại và phát triển lâu bền hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn như vậy cho nên từ trước đến nay có rất

nhiều công trình nghiên cứu về “Hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn”

Thực hiện bài nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo rất nhiều bài nghiên cứu

cùng đề tài, trong đó có ba luận văn: Luận văn của tác giả Bùi Thị Thơm [2]; Luận

văn của tác tác giả Bùi Thị Thanh Hòa [3]; Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Ngọc

Điệp [4].

Có thể đưa ra nhận xét rằng, về mặt kết cấu, ba luận văn được chia ra thành ba phần. Thứ nhất là lý luận chung về hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Phần thứ hai là nêu ra thực trạng của công ty. Thứ ba là đề ra phương hướng cần giải

quyết.

Tuy nhiên về phần nội dung, do cách tiếp cận về các hình thức huy động và hiệu quả sử dụng vốn của mỗi ngân hàng là khác nhau nên cách thức phân tích là khác nhau. Nhưng song tác giả có kết luận như sau:

13

Các hình thức huy động vốn:

+ Huy động theo thời gian gửi

+ Huy động theo loại tiền

+ Huy động theo thành phần gửi

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động:

+ Khả năng huy động vốn

+ Hệ số thu nợ

+ Vòng quay tín dụng

+ Dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ

+ Dư nợ trên tổng vốn huy động

+ Dư nợ trên tổng tài sản

14

+ ROA

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn – chi nhánh Tây Đô

Trước nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn và các dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp và dân cư ngày càng tăng. Đồng thời nhằm mở rộng

mạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh, uy tín và hiệu quả hoạt động kinh

daonh của mình, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không

ngừng thàng lập các chi nhánh mới. Mặt khác, Mỹ Đình là địa bàn có khá nhiều điểm

thuận lợi: là trung tâm khu vực phát triển phía Tây của nội thành Thủ Đô; dân cư đông

đúc và đang phát triển đi dân cơ học lớn, tốc độ đô thị hóa, thương mại hóa cao; kinh

tế của khu vực phát triển một cách nhanh chóng và ngày càng sâu rộng…Ngày 30/08/2003, ban lãnh đạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

đã ra quyết định thành lập ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -

Chi nhánh Tây Đô.

Khi ra đời với tên gọi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Chi nhánh Tây Đô, là một chi nhánh ngân hàng cấp II với tổng số ban đầu 25 cán bộ,

một Giám đốc, hai Phó Giám đốc, các phòng nghiệp vụ. Và có 2 phòng giao dich trực

thuộc.

Cùng với sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi

nhánh Tây Đô hoạt động dần ổn định và kết quả kinh doanh ngày một tốt. Nhằm nâng

cao tầm quan trọng và uy tín của ngân hàng trên khu vực, cùng với sự phát triển nền kinh tế thủ đô nói riêng và cả nền kinh tế quốc dân nói chung, đến ngày 01/04/2008

Thống đốc NHNN đã công nhận chuyển ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Tây Đô từ ngân hàng cấp II thành chi nhánh ngân hàng cấp I với tên gọi: Agribank Tây Đô – trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Từ khi được nâng cấp thàng chi nhánh cấp I, Agribank Tây Đô đã dần hoàn thiện về cơ cấu bộ máy tổ chức theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành theo Quyết định số

15

1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Hội đồng Quản trị ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0116000986 cấp ngày

14/03/2008 của phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội:

- Tên chi nhánh: ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –

Chi nhánh Tây Đô

- Địa chỉ: 36 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong điều lệ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam

- Hình thức hoạt động: hoạt động theo ủy quyền của ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2. Mô hình tổ chức bộ máy và chức năng các phòng ban của ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Tây Đô

2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy NHN0&PTNT Tây Đô

Giám Đốc

Phó Giám Đốc 1

Phó Giám Đốc 2

Phòng Giao Dịch Số 1 Phòng Tín Dụng Phòng Giao Dịch Số 2 Phòng Kế Toán- Ngân Quỹ Phòng Hành Chính- Nhân Sự Phòng Kế Hoạch- Kinh Doanh

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHN0&PTNT Tây Đô)

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Phòng kế toán – ngân quỹ

16

Tổng hợp và quyết toán số liệu hàng tháng, quý, năm, hạch toán, kết chuyển và đánh giá loại ngoại tệ, vàng, lập bảng cân đối kế toán, bảng tổng kết tài sản và thu thập chi phí. Lập các báo cáo khi có yêu cầu của cục thuế và NHNN.

Tiếp nhận, kiểm tra hạch toán tổng hợp các số liệu phát sinh hàng ngày, thực

hiện công tác thanh toán của toàn chi nhánh. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các

loại chứng từ, quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện

hành.

Thực hiện các công việc kế toán cuối ngày, tháng, năm đối chiếu với sổ sách của

bộ phận kho quỹ cân với số tiền mặt tồn kho thực tế để chuẩn bị cho việc khóa sổ sách

kế toán.

Quản lý việc thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các ngoại tệ. Thực hiện

giao dịch gửi, rút tiền (tiền mặt, chuyển khoản) với khách hàng. Nhận tiếp quỹ nghiệp

vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày chuyển về phòng ngân quỹ, đảm bảo an toàn chính xác.

Giải đáp các yêu cầu của khách hàng, quản lý thông tin tài khoản của khách

hàng. Tiếp xúc, giới thiệu, hướng dẫn và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến

gửi tiền, thẻ và các sản phẩm liên kết của ngân hàng cho khách hàng. Thực hiện giải

ngân, thụ nợ tiền vay (vốn, lãi) tiền mặt và chuyển khoản.

Chịu trách nhiệm về việc kiểm soát các chứng từ một cách chính xác, kịp thời và

đầy đủ.

- Phòng tín dụng

Phụ trách việc thẩm định, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Duy trì mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân…để tìm hiểu nhu cầu sử dụng vốn của

khách hàng. Mở rộng và khai thác nguồn khách hàng mới, nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng.

Kiểm tra định kỳ việc sử dụng vốn của khách hàng và đôn đốc khách hàng trả lãi,

vốn gốc đúng hạn, xây dựng kế hoạch tín dụng cho toàn chi nhánh. Theo dõi cập nhật

thông tin liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng.

- Phòng kế hoạch – kinh doanh

Đề ra các kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ và thực hiện đa dạng hóa các nghiệp vụ như: huy động vốn, xác định chiến lược khách hàng, đánh giá tổng kết, tổng

hợp báo cáo và các nghiệp vụ khác.

- Phòng hành chính nhân sự

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách

17

nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được ban giám đốc phê duyệt.

Triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trực thuộc trên địa bàn. Tư vấn pháp

chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng,

tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ nhân viên và tài sản của chi nhánh. Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân

hàng và các văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam. Trực tiếp quản lý các con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,

văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh. Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập

thể, nhà khách, nhà nghỉ cơ quan. Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất và

tinh thần của cán bộ nhân viên. Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị. Trực

tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý. Thực hiện công tác thi đua khen

thưởng của chi nhánh.

- Phòng giao dịch

Là đơn vị kinh doanh trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Chi nhánh Tây Đô. Thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung hoạt động của chi

nhánh theo sự ủy quyển của giám đốc chi nhánh.

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NHN0& PTNT Tây Đô

ĐVT: triệu đồng

So sánh

Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2011 2012 2013

(+,-) (+,-) % %

1 Doanh thu 218.884 221.821 141.920 2.937 (79.901) (36)

Chi phí 197.135 194.242 330.938 (2.893) (1) 136.696 70

Lợi nhuận 21.749 27.579 (189.018) 5.830 0,27 (216.597) (7,85)

18

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Về doanh thu:

Năm 2011 doanh thu của ngân hàng là 218.884 triệu đồng, năm 2012 là 221.821

triệu đồng, tăng 2.937 triệu đồng tương ứng tăng 1%. Nguyên nhân là do nông dân làm ăn được mùa, dẫn đến năng suất của các hộ chăn nuôi. Tình hình trên đã tác động tốt

đến công tác thu nợ, thu lãi làm cho doanh thu của ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô tăng.

Tuy nhiên, đến năm 2013 là năm tài chính thắt chặt nên doanh thu của ngân hàng

giảm. Cụ thể, doanh thu năm 2013 là 141.924 triệu đồng, giảm 79.901 triệu đồng so

với năm 2012, tương ứng giảm 36%.

Về chi phí:

Năm 2011 chi phí của ngân hàng là 197.135 triệu đồng, năm 2012 là 194.242

triệu đồng giảm 2.893 triệu đồng, tương ứng giảm 1%. Chi phí giảm một phần là do

tổng dư nợ cho vay giảm. Năm 2013 chi phí là 330.938 triệu đồng, tăng 136.696 triệu

đồng, tương ứng tăng 70% so với năm 2012. Nguyên nhân là do tình hình thiên tai,

dịch bệnh nên hộ vay không trả được nợ, nợ quá hạn tăng, trích quỹ dự phòng rủi ro

tăng, chi phí xử lý nợ quá hạn. Đồng thời để đảm bảo một môi trường làm việc hiệu

quả, ngân hàng đã mua sắm thêm một số trang thiết bị, sữa chữa tài sản cố định, mở

rộng mặt bằng và một số chi phí khác.

Về lợi nhuận:

Năm 2011 lợi nhuận đạt 21.749 triệu đồng, năm 2012 đạt 27.579 triệu đồng tăng

5.830 triệu đồng tương ứng tăng 0,27%. Nguyên nhân là do phần doanh thu tăng

nhanh vì ngân hàng chú trọng công tác thu lãi và nợ quá hạn những năm trước.

Năm 2013 lợi nhuận (189.018) triệu đồng giảm 216.597 triệu đồng so với năm

2012, tương ứng giảm 7,85%. Sở dĩ lợi nhuận giảm là do chi phí tăng nhiều hơn phần

tăng doanh thu.

Công tác huy động vốn rất được coi trọng trong hoạt động của các NHTM, chính vì vậy đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô thì hoạt động này cũng nằm trong mục tiêu chiến lược của Ngân hàng, sao cho nguồn vốn

19

huy động được là tối đa và công tác sử dụng sao cho hiệu quả nhất. Ngân hàng luôn coi trọng chiến lược khách hàng trong huy động vốn và đưa ra mọi biện pháp nhằm khai thác nguồn vốn trên địa bàn: vận động khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng, luôn lắng nghe ý kiến đóng góp từ phía khách hàng…

2.3.1. Công tác nguồn vốn

Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu được huy động từ các nguồn sau:

i) Huy động theo loại tiền

Bảng 2.2: Kết cấu vốn huy động theo loại tiền NHN0&PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

So sánh So sánh

2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

(+.-) % (+.-) %

1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 41 (34.939) (2) A. Tổng nguồn vốn

1. Nội tệ 1.177.108 1.864.103 1.770.076 686.995 58 (94.027) (5)

Tỷ trọng (%) 72% 81% 78% - - - -

2. Ngoại tệ 457.323 442.303 501.391 (15.020) (3) 59.088 13

Tỷ trọng (%) 28 19% 22% - - - -

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy được kết cấu vốn huy động theo loại tiền trong

các năm không có sự khác biệt lớn. Cụ thể:

Năm 2012 tổng nguồn vốn tăng tới 41%, trong đó tăng chủ yếu trong nguồn nội

tệ. Nguồn vốn nội tệ đạt 1.864 tỷ đồng, tăng 686 tỷ đồng so với năm 2011 và chiếm 81% trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn ngoại tệ có xu hướng giảm nhẹ, giảm 15 tỷ đồng so với năm 2011 và chỉ chiếm 19% trong tổng nguồn vốn. Nhưng do ảnh hưởng

của cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực tác động đến hệ thống tài chính - tiền tệ ngân hàng nên trong năm 2013 đã có dấu hiệu suy giảm, tổng nguồn vốn giảm 2% so với năm 2012 (hay giảm 35 tỷ đồng), trong đó nguồn vốn nội tệ giảm 94 tỷ, và nguồn

20

ngoại tệ tăng 59 tỷ.

Kết luận:

Hai đồng nội tệ và ngoại tệ biến đổi không đều qua các năm. Nội tệ có tỷ trọng

lớn hơn nhiều so với ngoại tệ. Nguyên nhân là do tỷ giá ngoại tệ lên xuống thất thường, lãi suất ngoại tệ thấp (do tính rủi ro biến động lãi suất cao), nên các thành

phần gửi lựa chọn đồng nội tệ cho an toàn.

ii) Huy động theo thời gian gửi

Yếu tố tác động tới vốn huy động của Ngân hàng còn do thời gian gửi tiền của

khách hàng. Vốn của Ngân hàng huy động theo thời gian gửi có kết cấu như sau:

Bảng 2.3: Kết cấu vốn huy động theo thời gian gửi NHN0&PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

Năm Năm 2013/2012 2012/2011 Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

(+.-) % (+.-) %

Tổng nguồn 1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 41 (34.939) (2) vốn

1. Tiền gửi 317.271 503.823 394.450 186.552 59 (109.373) (22) KKH

-Tỷ trọng TG 19,4% 21,8% 17,4% - - - - KHH

2. Tiền gửi có 850.923 1.042.111 1.343.084 191.188 22 300.973 29 KH<12T

52,1% 45,2% 59% - - - - - Tỷ trọng TG <12T

462.751 759.429 532.029 296.678 64 (227.400) 30 3. TG có KH >=12T

28,3% 32.9% 23% - - - - - Tỷ trọng TG >=12T

21

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng nhiều nhất

trong giai đoạn 2011-2013: năm 2011 là 52,1%; năm 2012 là 45,2%; năm 2013 là 59%. Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng trong giai đoạn 2011-2012 và giảm mạnh

trong giai đoạn 2012-2013. Cụ thể: Năm 2011 tiền gửi không kỳ hạn đạt 317 tỷ đồng

chiếm 19,4% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 851 tỷ đồng

chiếm 52,1% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đạt 465 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 28,3% trong tổng nguồn vốn. Với ưu thế về khả năng cơ động cũng như

chính sách, năm 2012 tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn được khách hàng ưa

chuộng nhất chiếm 45,2% trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng đạt

759 tỷ đồng chiếm 32,9%, nhóm tiền gửi không kỳ hạn thời kỳ này đạt 503 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 21,8% trong tổng nguồn vốn.

Sang đến năm 2013 là năm có sự thay đổi lớn trong cơ cấu nguồn vốn tiền gửi

có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng mạnh chiếm tới 59% trong tổng nguồn vốn, nhóm tiền

gửi không kỳ hạn và kỳ hạn trên 12 tháng giảm về cả số tiền và tỷ trọng. Nguyên nhân

nhóm tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn trên 12 tháng giảm liên tục là do lãi suất của

loại tiền gửi này thấp hơn so với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng nên không

thu hút được khách hàng, mặt khác là do giá vàng trên thị trường tăng khách hàng

chuyển sang đầu tư vàng thay vì gửi tiền vào ngân hàng. Mặt khác, đây là khoản mục huy động có thể gặp rủi ro khi khách hàng rút tiền trước kỳ hạn nên ngân hàng thường

chú ý gia tăng tỷ trọng các khoản huy động khác nhiều hơn.

Kết luận:

Theo thời gian gửi tiền của khách hàng tiền gửi được chi thành ba loại: tiền gửi

không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, tiền giửi có kỳ hạn trên 12 tháng. Tiền

gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong giai

đoạn 2011-2013. Giai đoạn 2011-2012, tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng, tăng tới 186 tỷ đồng và tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng, tuy nhiên trong giai đoạn

2012-2013 thì lượng tiền gửi không kỳ hạn lại giảm nhẹ giảm 109 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn mang lại tính tiện dụng cho khách hàng, khách hàng tự do rút tiền bất cứ

22

lúc nào, tuy nhiên nó ảnh hưởng tới kế hoạch nguồn vốn trong ngân hàng nên vì vậy năm 2013 ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Tây Đô đã có chính sách thắt chặt đối với loại tiền này. Còn tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng lại giảm mạnh do lãi suất huy động của ngân hàng ở loại tiền gửi này thấp hơn so với các ngân hàng khác trên địa bàn nên đã giảm một lượng khách hàng đến gửi tiền. Tuy nhiên, đây là khoản tiền gửi đã được xác định thời gian trả lãi cho khách hàng vì vậy nó có ý

nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, tạo nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng có thể chủ

động trong đầu tư. Vì vậy, ngân hàng cũng cần đẩy mạnh tỷ trọng hình thức tiền gửi

có kỳ hạn trên 12 tháng.

iii) Huy động theo thành phần gửi

Hiệu quả của vốn huy động không những phụ thuộc vào số lượng vốn huy động

mà còn phụ thuộc khá lớn vào kết cấu của thành phần gửi. Vốn huy động qua thành phần gửi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô

trong các năm có sự thay đổi đáng kể. Từng loại vốn có những đặc điểm riêng mà biến

động của nó liên quan đến nhân tố cấu thành và đặc điểm của nó. Chúng ta sẽ đi sâu

vào phân tích vốn huy động qua từng thành phần gửi một cách cụ thể:

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Đây là một trong những khoản tiền gửi lớn của Ngân hàng. Và khách hàng ở đây

là tất cả mọi dân cư có những khoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng

thì có thể đem gửi vào Ngân hàng nhằm tìm kiếm một khoản lợi nhuận. Để thấy được

tình hình huy động nguồn vốn này chúng ta xem bảng sau:

Bảng 2.4: Kết cấu tiền gửi của dân cƣ NHN0&PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

So sánh So sánh

2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

(+.-) % (+.-) %

A. Tổng nguồn 1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 41 (34.939) (1,51) vốn

3. Tiền gửi của 478.226 785.207 951.033 306.981 64 165.826 21 dân cư

29,3% 34% 41,9% - - - - - Tỷ trọng TG dân cư

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư không được ổn định và có chiều hướng tăng mạnh vào giai đoạn 2011-2013 và tăng nhẹ vào giai đoạn 2012-

2013. Cụ thể: Trong giai đoạn 2011-2012 lượng tiền gửi tăng 306 tỷ động (tương 23

đương với 64%) do thời gian này các ngân hàng đưa ra nhiều chính sách ưu đãi hấp

dẫn để huy động nguồn tiền gửi từ dân cư.

Sang đến năm 2013 là năm thắt chắt tài chính nên lượng tiền gửi có tăng nhưng

tăng ở mức nhẹ, chỉ tăng 165 tỷ đồng so với 2013 (tương đương với 21%).

Kết luận:

Trong giai đoạn 2011-2013, lượng tiền gửi từ dân cư có xu hướng tăng nhẹ.

Nguyên nhân làm cho tiền gửi dân cư tăng là do sự phát triển của khoa học công nghệ,

đặc biệt là công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày

càng được mở rộng và đa dạng đã làm cho loại tiền gửi này tăng. Tiền gửi dân cư cũng là đối tượng huy động chủ yếu nên cần tăng tỷ trọng vì đây là nguồn tương đối ổn định.

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Để đánh giá được tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh tế qua các năm,

chúng ta hãy xem bảng dưới đây:

Bảng 2.5: Kết cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

So sánh So sánh

2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

(+.-) % (+.-) %

A. Tổng 1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 41 (34.939) (1,51) nguồn vốn

Tiền gửi của 1.152.717 1.512.855 1.320.434 360.138 31 (192.421) (13) các TCKT

70,5% 65,6% 58,1% - - - - - Tỷ trọng TG của TCKT

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

24

Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng, đa số là của các doanh nghiệp Nhà nước có khoản vốn tạm thời chưa sử dụng đem gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích sinh lời. Lượng tiền gửi trong

giai đoạn 2011- 2012 tăng nhưng với tốc độ không cao (360 tỷ đồng, tương đương với

31%). Đến năm 2013 do nền kinh tế thủ đô nói riêng và kinh tế cả nước nói chung bị

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực, do đó lượng tiền gửi của các

tổ chức kinh tế đã suy giảm. Hiện nay, trên thị trường đa số các doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, các công ty quốc doanh đa số họ chọn Ngân hàng để đặt quan hệ

tín dụng đó là Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Cổ phần, chỉ một lượng nhỏ với

Ngân hàng Nông nghiệp. Một phần là vì các Ngân hàng đó có lãi suất linh hoạt hơn,

thủ tục gọn nhẹ hơn trong việc họ đến gửi và rút tiền cho mục đích của mình, đảm bảo đúng tiến độ để các tổ chức kinh tế đó thực hiện được các hợp đồng mới, nhằm đem lại

lợi nhuận cao.

Kết luận:

Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và tri

trả của các doanh nghiệp: như trả lương, trả tiền dịch vụ thông tin. Mặc dù nguồn tiền

gửi này không ổn định, lượng vốn gửi vào tiết kiệm có thể nhỏ, Ngân hàng luôn phải

đáp ứng các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp nhưng nếu như xét trong một

khoảng thời gian dài thì nguồn tiền gửi này có sự ổn định tương đối bởi vì ít khi nhiều

doanh nghiệp cùng rút tiền một lúc. Và vấn đề đặt ra là Ngân hàng cần nâng cao tỷ

trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế.

2.3.2. Công tác tín dụng

Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô tiến hành sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đó,

đem lại lợi nhuận cao nhất có thể. Với nguồn vốn huy động được, ngân hàng đã tiến

hành cho vay đối với các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh, các hộ cá thể để

tiến hành sản xuất kinh doanh. Một phần được ngân hàng chuyển vào dự trữ thanh

toán tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm đảm bảo khả

năng thanh toán cho ngân hàng. Phần lớn nguồn vốn được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng Việt Nam (như nhận chi trả, chuyển

tiền...)

i) Dư nợ theo loại tiền

Cấu thành dư nợ theo loại tiền gồm hai loại tiền: nội tệ và ngoại tệ. Nội tệ quyết

định việc hoạt động kinh tế sản xuất trong nước và đóng vai trò rất quan trọng. Ngoại

tệ là tiền thường dùng để giao dịch nước ngoài và ngày càng đóng góp vai trò quan

25

trọng khi nền kinh tế nước ta bước vào thời kỳ hội nhập.

Bảng 2.6: Dƣ nợ theo loại tiền NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

So sánh 2012/2011

So sánh 2013/2012

Chỉ tiêu

31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013

%

%

861.297

877.616

926.242

16.319

48.626

2

6

(+.-) (+.-)

B. Tổng dƣ nợ

1. Nội tệ

829.661

846.311

873,565

16,650

2,01

27.254

3

Tỷ trọng (%)

96,32

96,43

94,31

-

-

-

-

2. Ngoại tệ

31.636

31.305

52.677

(331)

(1)

21.372

68

Tỷ trọng (%)

3,68

3,57

5,69

-

-

-

-

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng trên ta thấy được rõ cơ cấu dư nợ nội tệ chiếm tỷ trọng lớn (trên

90%) qua các năm 2011-2013. Tổng dư nợ có tăng tuy nhiên tăng nhẹ: năm 2011-2012

tăng 16 tỷ đồng tương ứng với 2,01%, năm 2012-2013 tăng 27 tỷ đồng tương ứng với

3%. Cụ thể: Năm 2011 dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam – chi nhánh Tây Đô đạt 861 tỷ đồng, một con số khá cao trong tổng nguồn

vốn. Dư nợ theo loại tiền có sự chênh lệch rõ rệt giữa nội tệ và ngoại tệ, dư nợ nội tệ

đạt 829 tỷ đồng chiếm 96,32% trong tổng dư nợ, dư nợ ngoại tệ chiếm 3,68% tương ứng với 31 tỷ đồng. Đây là thực trang chung trong ngành ngân hàng, vì chính sách

phát triển của nước ta là luôn ưu tiên cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển nên

các chính sách đối với tiền nội tệ cũng dễ dàng hơn so với ngoại tệ. So với năm 2011,

tổng dư nợ đạt 877 tỷ, tăng 16 tỷ. Cơ cấu dư nợ không có nhiều thay đổi dư nợ nội tệ chiếm 96,43 % trong tổng dư nợ và dư nợ ngoại tệ đạt 31 tỷ chiếm tỷ trọng rất nhỏ 3,57%.

Năm 2013: Tổng dư nợ tăng mạnh do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, dư

26

nợ đạt 926 tỷ, tăng 6%. Góp phần tăng trong dư nợ là do sự tăng lên trong cả 2 khối nội tệ và ngoại tệ: dư nợ khối ngoại tệ tăng mạnh đạt 52 tỷ đồng và chiếm 5,69% trong tổng nguồn vốn tăng 68% so với 2012. Dư nợ trong khối nội tệ đạt 873 tỷ đồng tăng 3% so với năm 2012.

Kết luận:

Biến động dư nợ giai đoạn 2011-2013 không có nhiều thay đổi về cả cơ cấu loại

tiền và tổng dư nợ. Nhìn vào bảng trên ta thấy được rõ cơ cấu dư nợ nội tệ chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%) qua các năm 2011-2013. Tổng dư nợ có tăng tuy nhiên tăng nhẹ:

2011-2012 tăng 16 tỷ đồng tương ứng với 2,01%, 2012-2013 tăng 27 tỷ đồng tương

ứng với 3%. Việc kiểm soát dư nợ của ngân hàng vẫn khá tốt, mặc dù trong năm 2013

là năm kinh tế trong nước gặp rất nhiều vấn đề nhưng mức độ tăng của dư nợ không quá đáng ngại.

ii) Dư nợ theo thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay ảnh hưởng lớn tới dư nợ của ngân hàng. Đặc biệt trong giai

đoạn hậu khủng hoảng kinh tế 2011-2013, tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao ảnh hưởng

nặng nề tới nền kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng. Phân tích cụ thể về dư nợ

theo thời hạn cho vạy của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh

27

Tây Đô.

Bảng 2.7: Dƣ nợ theo thời hạn cho vay NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: triệu đồng, %

So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 (+.-) % (+.-) %

861.297 877.616 926.242 16.319 5,5 48.626 2 II. Theo thời hạn CV

1. Dư nợ ngắn hạn 498.289 580.643 621.675 82.354 41.032 17 7

- Tỷ trọng Dư nợ NH 57,9% 66,2% 67% - - - -

2. Dư nợ trung hạn 111.566 84.404 97.216 (27.162) (24) 12.812 15

- - - - - Tỷ trọng Dư nợ TH 13% 9,6% 10%

3. Dư nợ dài hạn 251.441 212.569 207.351 (38.872) (15) (5.218) (2)

- - - - - Tỷ trọng Dư nợ DH 29,2% 24,2% 22%

4. Nợ từ nhóm 2-5 64.509 163.433 652.473 98.924 153 489.040 299

5. Nợ nhóm 3-5 17.208 15.708 401.362 (1.500) (9) 385.654 2455

- - - 6. Nợ xấu/Tổng dư nợ 2% 1,8% 43,33% -

28

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Dư nợ theo thời hạn cho vay trong thời kì 2011-2013 có xu hương tăng dần. Cụ

thể: Năm 2011 dư nợ ngắn hạn đạt 498 tỷ đồng, chiếm hơn nửa tỷ trọng dư nợ trong

tổng dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô. Đứng vị trí thứ 2 là nhóm dư nợ dài hạn với 251 tỷ đồng, chiếm 29,2% trong

tổng dư nợ. Hai nhóm dư nợ này chiếm tới gần 90% trong tổng dư nợ của Ngân hàng,

nợ xấu trong thời kỳ này chiếm tỷ trọng thấp 2% trong tổng dự nợ. So với năm 2011,

năm 2012 không có thay đổi nhiều trong tỷ trọng dư nợ của các nhóm: đứng đầu vẫn là nhóm dư nợ ngắn hạn với 580 tỷ đồng chiếm 66,2% trong tổng dư nợ tăng 82 tỷ

đồng so với năm 2011, xếp vị trí thứ 2 là nhóm nợ dài hạn với 212 tỷ đồng chiếm tỷ

trọng 24% trong tổng dư nợ giảm 38 tỷ đồng so với năm 2011, nhóm dư nợ trung hạn

chiếm tỷ tọng 9,6% trong tổng dư nợ đạt 84 tỷ. Nợ xấu vẫn duy trì ở mức 1,8%.

Đến năm 2013 là năm của nợ xấu, tỷ trọng lên tới mức đỉnh điểm 43,3% đây là

một vấn đề mà phía ngân hàng cần xem xét điều chỉnh tránh những rủi ro đáng tiếc do

nợ xấu đem lại.

Kết luận:

Tỷ trọng chính trong dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Chi nhánh Tây Đô là dư nợ ngắn hạn. Nhóm dư nợ trung hạn và nhóm dư nợ dài hạn

đang có xu hướng giảm, giảm mạnh hơn là nhóm dư nợ trung hạn. Trước tình hình kinh tế khó khăn việc ngân hàng thắt chặt hơn cơ chế cho vay, dẫn tới hai nhóm nợ

trung và dài hạn bị giảm mạnh. Năm 2013 là năm đỉnh điểm của nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu

tăng đột biến, tăng tới 43%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua

lỗ, ngưng trệ, khó khăn về đầu ra, hàng tồn kho lớn dẫn đến không thể trả nợ ngân hàng. Đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng, phía ban lãnh đạo cần phải khắc phục ngay tránh ảnh hướng tới hoạt động của ngân hàng.

2.3.3. Thanh toán quốc tế i) Thanh toán xuất nhập khẩu

Bảng 2.8: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: USD

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh số thanh toán hàng XK 5.232.485 5.278.043 7.437.696

Doanh số thanh toán hàng XK 5.232.485 5.278.043 7.437.696

Doanh số thanh toán hàng NK 11.407.353 1.458.296 5.137.481

Phí dịch vụ về TTQT 25.797 27.132 41.824

29

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Tây Đô, nhận thấy nghiệp vụ thanh toán quốc tế chưa được đẩy mạnh. Cụ thể:

Năm 2011, doanh số thanh toán xuất – nhập khẩu lần lượt là 5.232.485 USD và 11.407.353 USD là tương đối cao do Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan mở rộng sản xuất, đã nhập thêm máy móc thiết bị với giá trị lớn. So với năm 2011, thì do nguồn ngoại tệ còn khó khăn, nên hoạt động thanh toán quốc tế năm 2012 phát sinh không nhiều. Năm 2012 doanh số nhập khẩu của khách hàng giảm mạnh, giao dịch xuất nhập khẩu qua chi nhánh trầm lắng hơn so với năm 2011, giảm từ 11.407.353 USD xuống còn 1.458.296 USD. Đến năm 2012, Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan chỉ nhập khẩu bông phục vụ sản xuất với hạn mức tín dụng tại Chi nhánh là 35 tỷ đồng nên doanh số xuất nhập khẩu tại chi nhánh giảm đi. Ngoài ra, các khách hàng vay hàng năm thường nhập khẩu hàng hóa như thép, nguyên liệu sản xuất như Công ty Cổ phần Thép Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Thép Nguyên Phát, Công ty Cổ phần Bia và nước giải khát quốc tế, Công ty Cổ phần Galaxy Việt Nam... đem lại doanh thu nhập khẩu cho chi nhánh, tuy nhiên trong năm 2012 đều giảm mạnh, thậm chí không nhập hàng.

Đến năm 2013, doanh số thanh toán xuất khẩu – nhập khẩu tăng so vớ giai đoạn 2012.

Kết luận:

Xu hướng tăng trưởng của hoạt động kinh doanh ngoại hối của Chi nhánh Tây Đô chưa bền vững, các yếu tố làm tăng trưởng hoạt động kinh doanh ngoại hối đều từ các nghiệp vụ khác (chủ yếu là tín dụng. Vì vậy công tác phát triển và mở rộng kinh doanh ngoại hối bị hạn chế rất nhiều do công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế còn chưa được chú trọng, chưa mở rộng được khách hàng vay ngoại tệ, khách hàng xuất khẩu. ii) Mua bán ngoại tệ

Hoạt động mua bán ngoại tệ diễn ra rất phức tạp, bởi tâm lý người Việt thích tích trữ ngoại tệ dẫn tới việc đẩy giá đô la lên cao và làm mất giá tiền Việt. Phân tích hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Đô: Bảng 2.9: Doanh số mua bán ngoại tệ NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: USD

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh số mua ngoại tệ 11.244.756 7.850.586 9.717.246

Doanh số bán ngoại tệ (tự doanh, Sở GD) 11.272.148 7.782.956 9.798.247

Lãi từ kinh doanh ngoại tệ 34.089 13.798 418.761

Chi trả kiều hối 730.528 774.525 837.033

30

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Doanh số mua bán ngoại tệ và lãi kinh doanh ngoại tệ giảm trong năm 2011-2012

và tăng ở năm 2012-2013, chi trả kiều hối vẫn tăng đều trong giai đoạn 2011-2013. Năm 2012, là năm xảy ra biến động lớn về mua bán ngoại tệ cụ thể như sau: Doanh số

mua ngoại tệ đạt 7.850.586 USD giảm 3.394.170 USD so với 2011. Doanh số từ bán

ngoại tệ giảm 3.489.192 USD so với năm 2011. Doanh số mua bán ngoại tệ giảm dẫn

tới lãi kinh doanh giảm mạnh chỉ còn đạt 13.798 USD giảm hơn 20.291 USD so với 2011. Tuy nhiên chi trả kiều hối có dấu hiệu tăng nhẹ, tăng 43.997 USD.

Đến năm 2013, mua bán ngoại tệ đã lấy lại thăng bằng và tăng trưởng trở lại.

Mua ngoại tệ đạt 9.717.246 USD, tăng 1.866.660 USD so với 2012, bán ngoại tệ đạt 9.798.247 USD. Lãi từ kinh doanh ngoại tệ tăng mạnh đạt 418.761 USD.

Kết luận:

Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2011-2013 mang nhiều biến động, giai

đoạn 2011-2012 do chính sách tiền tệ của nhà nước thắt chặt cùng với sự quán lý trạng

thái ngoại tệ chưa tốt nên doanh số từ mua bán ngoại tệ giảm mạnh, tuy nhiên sau quá

trình điều tiết thì hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng đã dần ổn định và có xu

hướng tăng trong giai đoạn 2012-2013. Lãi từ hoạt ngoại tệ cũng giảm mạnh trong giai

đoạn 2011-2012 và phục hồi trở lại, tăng trưởng vượt bậc trong 2012-2013 mang lại

lợi nhuận cao cho Ngân hàng. Chi trả kiều hối không có nhiều thay đổi.

iii) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 Tên chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (+.-) % (+.-) %

Thu lãi CK thương phiếu 90 313 514 223 2,48 201 0.64 và GTCG

70 30 54 (40) (0,57) 24 0,8 Thu từ DV chuyển tiền ra nước ngoài

299 138 319 (161) (0,54) 181 1,31 Thu phí LC (TB, sửa, nhờ thu, phát hành, thanh toán)

Thu dịch vụ kiều hối 79 65 58 (14) (0,18) (7) (0,107)

Lãi từ kinh doanh ngoại tệ 712 287 243 (425) (0,59) (44) (1,53)

31

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

Các nguồn cấu thành lên thu nhập từ hoạt động ngoại hối của ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô bao gồm: Thu lãi chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, thu từ dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, thu phí

thư tín dụng, thu dịch vụ kiều hối, lãi từ kinh doanh ngoại tệ. Trong ba năm qua, tổng

thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối không có nhiều thay đổi tuy nhiên cơ cấu

lên tổng thu nhập có sự thay đổi lớn. Cụ thể:

Năm 2011, thu nhập chủ yếu từ hoạt động ngoại hối của ngân hàng là lãi từ kinh

doanh ngoại tệ đạt 712 triệu đồng, nguồn thu từ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có

giá rất hạn chế chỉ đạt 90 triệu đồng. Lãi từ thu phí thư tín dụng đạt 299 triệu đồng.

So với năm 2011 thì năm 2012 thu lãi từ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có

giá tăng mạnh tăng 2,48% so với 2011 đạt 313 triệu đồng. Do hoạt động mua bán

ngoại tệ thời kỳ này bị thắt chặt quản lý nên lãi từ kinh doanh ngoại tệ giảm mạnh,

giảm 425 triệu đồng. Các khoản thu từ dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, từ dịch vụ

thư tín dụng, từ dịch vụ kiều hối giảm nhẹ.

Đến năm 2013, thu nhập từ hoạt động ngoại hối lại đóng góp lớn nhất là nguồn

từ thu lãi chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá đạt 514 triệu đồng. Nguồn thu từ

lãi kinh doanh ngoại tệ giảm mạnh chỉ đạt 243 triệu đồng. Lãi từ hoạt động thư tín

dụng có xu hướng tăng mạnh tăng 181 triệu đồng và gấp hơn 1,31% so với 2012.

Kết luận:

Nguồn thu từ kinh doanh ngoại hối đóng góp không nhiều trong lợi nhuận của

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh Tây Đô. Giao dịch ngoại

hối không nhiều, nguồn thu bị biến động mạnh từ các chính sách tiền tệ từ NHNN nên

trong giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến động trong cơ cấu nguồn thu từ kinh doanh

ngoại hối.

2.3.4. Hoạt động sản phẩm dịch vụ

Hiện tại, ngành ngân hàng đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt chính vì vậy việc chú trọng phát triển, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, đưa ra các sản phẩm dịch vụ khác

để mở rộng và thu hút khách hàng là điều tất yếu, đặc biệt các dịch vụ công nghệ như mobile banking, internet banking được rất nhiều ngân hàng áp dụng và ngày càng nhận được sự ưa thích của khách hàng vì tính tiện dùng của dịch vụ này.

32

i) Kết quả phát triển dịch vụ mới

Bảng 2.11: Bảng kết quả phát triển dịch vụ mới NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: Triệu đồng, chiếc, người

So sánh So sánh Năm 2011 Năm 2012 Năm2013 Nội dung 2012/2011 2013/2012

1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 (34.939) Nguồn vốn

861.297 877.616 926.242 16.319 48.626 Dư nợ

Số lượng thẻ ghi nợ 14.790 19.026 23.164 4.236 4.138 nội địa

Số lượng thẻ ghi nợ 343 429 476 86 47 quốc tế

Số dư tài khoản thẻ 41.500 47.780 45.620 6.280 (2.160)

Số lượng thẻ tín 159 276 436 117 160 dụng quốc tế

Số lượng máy 11 23 29 12 6 EDC/POS

Số KH sử dụng dvụ 4.112 6.266 9.435 2.154 3.169 Mobile Banking

Số KH sử dụng dvụ 176 280 563 104 283 Internet Banking

Số KH sử dụng 75 146 213 71 67 DVTT hoá đơn

Số đơn vị trả lương 29 33 35 4 2 qua tài khoản

Số tài khoản trả 3.848 4.265 4.674 417 409 lương

246 340 415 94 75 Số khách hàng thấu chi tài khoản

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét:

33

Dịch vụ của ngân hàng ngày càng được nâng cao, từ việc phát triển các thể loại, bổ sung các dịch vụ đi kèm đều được ngân hàng chú trọng. Cụ thể: Năm 2011, số lượng phát hành thẻ 14.790 chiếc thẻ ghi nợ nội địa, 343 thẻ ghi nợ quốc tế, 143 thẻ tín

dụng quốc tế. Số lượng máy EDC/POS thời điểm này cũng khá hạn chế đạt 11 chiếc

nên đã gây khó khăn cho khách hàng trong việc giao dịch. Dịch vụ Mobile Banking và

internet banking cũng bắt đầu có dấu hiệu phát triển và nhận được sự quan tâm từ phía

khách hàng.

So với năm 2011, ở năm 2012 các dịch vụ của ngân hàng có xu hướng tăng nhẹ

về cả số lượng và chất lượng dịch vụ. Số lượng khách hàng dùng thẻ ghi nợ nội địa

tăng 4.236 người số lượng thẻ ghi nợ nội địa đạt tới hơn 19 nghìn chiếc. Số lượng thẻ

ghi nợ quốc tế tăng không đáng kể đạt 429 chiếc. Số lượng máy EDC/POS tăng mạnh tăng hơn hai lần so với 2011 để đáp ứng hơn nữa nhu cầu từ khách hàng. Dịch vụ

Internet Banking và Mobile Banking đang ngày càng được ưa chuộng bởi tính tiện lợi

của dịch vụ

Đến năm 2013, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên tổng nguồn vốn của

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô giảm

nhẹ, tuy nhiên số lượng phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng vẫn tăng, các dịch vụ khách

cũng tăng nhẹ. Ngân hàng đã ngày càng chú trọng hơn nữa trong việc phát triển và

nâng cao dịch vụ để đáp ứng hơn nữa nhu cầu của khách hàng. Số lượng thẻ ghi nợ nội

địa đạt hơn 23 nghìn chiếc, tăng hơn 4 nghìn chiếc so với 2012, số lượng thẻ ghi nợ

quốc tế đạt 476 thẻ. Dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking bùng nổ mạnh trong

thời kỳ này vơi số lượng người dùng tăng nhanh: Internet Banking tăng 283 người tăng 51% so với 2012, Mobile Banking tăng hơn 4 nghìn người.

Kết luận:

Các dịch vụ mới mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phát triển

đều có mức tăng trưởng tốt, tăng đều trong các năm qua và mang lại nguồn thu không

nhỏ cho Ngân hàng, đặc biệt là hai dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking tăng

với tốc độ khá nhanh. Mobile Banking tăng hơn 2 nghìn người trong giai đoạn 2011-

2012 (tăng hơn 50%) và vẫn duy trì được mức tăng này trong giai đoạn 2012-2013 với

số lượng người dùng tăng thêm hơn 3 nghìn người. Số lượng thẻ các loại: ghi nợ quốc

tế, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ nội địa cũng có mức tăng trưởng tốt. Việc tập trung vào phát triển các dịch vụ ngân hàng là cần thiết để thu hút khách hàng hơn nữa.

ii) Kết quả thu dịch vụ

Thu từ dịch vụ chiếm giá trị nhỏ trong nguồn thu của Ngân hàng. Dịch vụ thu từ

34

thanh toán chiếm giá trị cao nhất vì đây là hoạt động thường xuyên tại Ngân hàng và được khách hàng sử dụng nhiều nhất.

Bảng 2.12: Doanh thu từ dịch vụ NHN0& PTNT Tây Đô

Đơn vị: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

1 3.488 4.193 4.267 Thu dịch vụ TT trong nước

2 Dịch vụ thẻ 240 324 432

3 Bảo lãnh 1.115 166 175

4 Thu khác 229 373 571

- Tổng 6.264 5.628 6.124

TN ròng từ HĐ - 4.739 5.149 5.247 ngoài TD

Tỷ lệ thu ngoài tín - 9,8% 6,6% 5,65% dụng

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô)

Nhận xét :

Năm 2012, thu từ dịch vụ thanh toán tăng từ 3.488 triệu đồng lên 4.193 triệu

đồng, dịch vụ thẻ tăng từ 240 triệu đồng lên 324 triệu đồng, thu từ dịch vụ bão lãnh

giảm mạnh, giảm từ 1.115 triệu đồng xuống còn166 triệu so với năm 2011. Đến năm

2013, thu từ dịch vụ thanh toán trong nước tăng không đáng kể so với 2012 đạt 4.267

triệu đồng, dịch vụ thẻ vẫn giữ xu hướng tăng nhé tăng lên 432 triệu đồng, và nhóm

bảo lãnh đạt 175 triệu đồng.

Kết luận:

Chiếm giá trị cao nhất từ thu dịch vụ đó là nhóm thu từ thanh toán trong nước với 3.488 triệu đồng năm 2011, 4.193 triệu đồng năm 2012 và chiếm 4.267 triệu đồng. - Các khoản thu từ dịch vụ đạt kế hoạch nhưng chưa xứng với tiềm năng. Nguyên nhân là do công tác chăm sóc khách hàng chưa được tốt, hoạt động marketing chưa thực sự

có hiệu quả. Đối với khách hàng truyền thống của Chi nhánh chưa tiếp thị đầy đủ được

35

các sản phẩm dịch vụ hiện có (trả lương qua tài khoản, tiết kiệm học đường, nhờ thu tự động…).

2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng có tính chất quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung. Do đó việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn có

ý nghĩa quan trọng để đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn ở Ngân hàng từ đó tìm giải

pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cho Ngân hàng.

Để đánh giá thực chất công tác sử dụng vốn kinh doanh của Ngân hàng ta phải

tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung của

Ngân hàng.

Chỉ tiêu 1: Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Bảng 2.13: Bảng kết quả hệ số thu nợ NHN0& PTNT Tây Đô

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

Năm Năm Năm

Đơn vị

Chỉ tiêu

2011 2012 2013

tính

(+,-)

%

(+,-)

%

Doanh số thu

Triệu

1.331.469 964.163 692.688 (367.333)

(0,27)

(271.475)

(0,281)

đồng

nợ

Doanh số cho

Triệu

1.318.811 980.774 740.924 (338,037)

(0,25)

(239.850)

(0,24)

đồng

vay

Hệ số thu nợ

101

98

93

(2,7)

-

(4,9)

-

%

(Nguồn: bảng cân đối kế toán NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Hệ số thu nợ trong giai đoạn năm 2011-2013 giảm dần. Cụ thể: Doanh số thu nợ

năm 2011 là 1.331.469 triệu đồng trong đó doanh số cho vay là 1.318.811 triệu đồng.

Doanh số thu nợ lớn hơn doanh số cho vay là 12.658 triệu đồng. Bởi vì các doanh số cho vay, doanh số thu nợ đều tính trong kỳ, nên hệ số thu nợ là 100% cho ta thấy ngoài việc thu hồi đc toàn bộ các khoản cho vay trong kỳ, ngân hàng còn thu được một phần

các khoản cho vay trong quá khứ ( trước năm 2011).

Giai đoạn 2012-2013: Hệ số thu nợ bị suy giảm so với năm 2011. Doanh số thu

nợ năm 2012 là 964.163 triệu đồng trrong đó doanh số cho vay 980.774 triệu đồng,

36

doanh số thu nợ thấp hơn doanh số cho vay là 16.611 triệu đồng. Hệ số thu nợ của bị suy giảm so với cả năm 2012 và năm 2011. Doanh số thu nợ năm 2013 là 692.688

triệu đồng trong đó doanh số cho vay 740.924 triệu đồng. Doanh số thu nợ thấp hơn

doanh số cho vay là 48.236 triệu đồng. Hệ số thu nợ 98% ( năm 2012), 93% (năm

2013), cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng chưa tốt, chỉ thu được 98%, 93% các

khoản cho vay trong thời kỳ. Nợ trong quá khứ tính đến thời điểm này, một là đã thu nợ xong hết, hai là chưa tất toán đc các khoản nợ đã cho vay. Nguyên nhân là do giai

đoạn 2012-2013, đa số các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nông nghiệp mất mùa, hạn

hán…nên lợi nhuận bị âm, không có khả năng chi trả cho ngân hàng.

Kết luận:

Tình hình thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng trong

giai đoạn 2011-2013 bị suy giảm dần. Hệ số thu nợ năm 2011 lớn hơn 2012 là ( 0,027%) và càng lùi về sau hệ số càng giảm nên khả năng thu nợ của ngân hàng hay

khả năng trả nợ của khách hàng bị giảm, năm 2013 giảm so với 2012 ( 0,048%) cho

thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng bị giảm hiệu quả. Do đó, để có đủ sức cung

cấp vốn cho khách hàng cũng như đủ sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên

địa bàn thì ngân hàng cần nỗ lực hơn nữa để giữ vững vị trí của mình.

Chỉ tiêu 2: Vòng quay tín dụng

Vòng quay tín dụng =

Bảng 2.14: Bảng kết quả vòng quay tín dụng NHN0& PTNT Tây Đô

So sánh 2012/2011

So sánh 2013/2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

(+,-)

(+,-)

Doanh số thu nợ

Triệu đồng 1.331.469 964.163 692.688

(367.306)

(271.175)

Dư nợ bình quân

Triệu đồng

867.626

429.242 902.129

(438.384)

472.887

Vòng quay tín dụng

Vòng

1,535

2,246

0,698

0,711

(1,548)

(Nguồn: bảng cân đối kế toán NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Giai đoạn 2011-2012 : năm 2011, vòng quay tín dụng là 1,535 vòng. Doanh số

thu nợ là 1.331.469 triệu đồng trong đó dư nợ bình quân là 867.626 triệu đồng. Doanh số thu nợ lớn hơn rất nhiều so với dư nợ bình quân. Vòng quay tín dụng năm 2012 là 2,246 vòng. Doanh số thu nợ là 964.163 triệu đồng trong đó dư nợ bình quân là

37

429.242 triệu đồng giảm rất nhiều so với năm 2011 (438.384 triệu đồng). Doanh số thu

nợ lớn hơn so dư nợ bình quân. Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và

thời gian thu nợ của năm 2012 giảm so với năm 2011 (giảm 0,711 vòng).

Năm 2013: Vòng quay tín dụng năm 2013 là 0,698 vòng. Doanh số thu nợ năm

2013 là 692.688 triệu đồng trong đó dư nợ bình quân năm 2013 là 902.129 triệu đồng tăng rất nhiều so vớ năm 2012. Doanh số thu nợ nhỏ hơn so dư nợ bình quân. Điều này

cho thấy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và thời gian thu nợ của năm 2013 chậm.

Kết luận:

Tốc độ luân chuyển vốn tín dụng và thời gian thu nợ trong giai đoạn 2011-2013 không ổn định. Trong ba năm 2011-2013 vòng quay tín dụng năm 2012 là lớn nhất. So

với năm 2012, năm 2013 giảm đi xuống còn 0,698 vòng, năm 2011 tăng 0,711 vòng.

Nguyên nhân của sự gia tăng này là do các món vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, cho

vay trung hạn và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong doanh số cho vay. Mặt khác là do

ngân hàng ngày càng chú trọng trong công tác thu nợ nên tốc độ tăng của doanh số thu

nợ nhanh hơn tốc độ tăng của dư nợ bình quân góp phần làm cho vòng quay vốn tín

dụng tăng.

Chỉ tiêu 3: Dƣ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ

Dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ =

Trong 3 năm ngân hàng không có dư nợ quá hạn. Hệ số dư nợ quá hạn trên tổng

dư nợ đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Ngân hàng không có dư

nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với việc chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng cao.

Chỉ tiêu 4: Dƣ nợ trên vốn huy động

Dư nợ trên vốn huy động =

Bảng 2.15: Bảng kết quả dƣ nợ trên vốn huy động NHN0& PTNT Tây Đô

So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (+,-) (+,-)

Triệu Tổng dư nợ 861.297 877.616 926.242 16.319 48.626 đồng

Tổng vốn huy động 1.634.431 2.306.406 2.271.467 671.975 (34.939) Triệu đồng

Dư nợ/ Vốn huy động 0,527 0,381 0,408 (0,146) 0,027

38

(Nguồn: bảng cân đối kế toán NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Năm 2012 dư nợ trên tổng vốn huy động là 0,381, giảm 0,146 so với năm 2011.

Năm 2011: dư nợ trên tổng vốn huy động là 0,527. Tổng số dư nợ là 861.297 triệu đồng. Tổng vốn huy động là 1.634.431 triệu đồng. Năm 2012 tổng số dư nợ là 877.616

triệu đồng, tăng so với năm 2011 là 16.319 triệu đồng. Tổng vốn huy động năm 2012

là 2.306.406 triệu đồng.

Năm 2013: dư nợ trên tổng vốn huy động là 0,408; tăng 0,027 so với năm 2012.

Tổng số dư nợ năm 2013 926.242 triệu đồng, tăng so với năm 2012 là 48.626 triệu

đồng. Tổng vốn huy động năm 2012 là 2.271.467 triệu đồng giảm so với năm 2012 là

34.939 triệu đồng.

Kết luận:

Nhìn chung trong giai đoạn 2011-2013, tổng vốn huy động về đủ đáp ứng cho nhu cầu

cho vay và có thể đầu tư cho hoạt động khác. Nhưng các chỉ số này nhỏ nên có thể

thấy việc sử dụng vốn không hiệu quả - có thể gây khó khăn cho ngân hàng về mặt tài

chính vì phải trả phần chi phí huy động vốn mà không có phần thu nhập từ lãi vay để

bù đắp.

Chỉ tiêu 5: Dƣ nợ trên tổng tài sản

Dư nợ trên tổng tài sản =

Bảng 2.16: Bảng kết quả dƣ nợ trên tổng tài sản NHN0& PTNT Tây Đô

So sánh So sánh Đơn vị 2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (+,-) (+,-)

Triệu Tổng dư nợ 861.297 877.616 926.242 16.319 48.626 đồng

Tổng tài sản 1.886.703 2.556.042 2.681.857 669.339 125.815 Triệu đồng

Dư nợ/Tổng tài sản 0,457 0,343 0,345 (0,114) 0,011

(Nguồn: bảng cân đối kế toán NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Năm 2012 dư nợ trên tổng tài sản là 0,343 lần, giảm 0,114 so với năm 2011. Tổng dư nợ là 877.616 triệu đồng nhưng tổng tài sản của Ngân hàng là 2.556.042 triệu đồng nên hệ số dư nợ trên tài sản thấp. Tức một đồng tài sản sẽ đầu tư vào hoạt động 39

tín dụng 0,343 đồng. Năm 2011 tổng dư nợ là 861.297 triệu đồng nhưng tổng tài sản

của ngân hàng là 1.886.703 triệu đồng nên hệ số dư nợ trên tài sản thấp. Tức một đồng

tài sản sẽ đầu tư vào hoạt động tín dụng 0,475 đồng.

Năm 2013: dư nợ trên tổng tài sản là 0,345 lần tăng 0,011 so với năm 2012. Tổng

dư nợ là 926.242 triệu đồng nhưng tổng tài sản là 2.681.857 triệu đồng nên hệ số dư

nợ trên tài sản thấp. Tức một đồng tài sản sẽ đầu tư vào hoạt động tín dụng 0,345 đồng.

Kết luận :

Quy mô tín dụng tại ngân hàng là chưa lớn. Tuy nhiên tiêu này giảm dần chứng

tỏ hoạt động kinh của ngân hàng chưa đạt hiệu quả cao, hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản bị giảm sút. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc

độ tăng của tổng dư nợ. Mặt khác, giai đoạn này các NHTM cạnh nhau khốc liệt nên

việc tăng trưởng tín dụng không cao.

Chỉ tiêu 6: Lợi nhuận/ tài sản có (ROA)

Lợi nhuận/ tài sản có (ROA) =

Bảng 2.17: Bảng kết quả lợi nhuận trên tài sản có NHN0& PTNT Tây Đô

So sánh So sánh Đơn vị 2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (+,-) (+,-)

Triệu Lợi nhuận ròng 21.749 27.579 (189.018) 5.830 (216.597) đồng

Triệu Tài sản bình quân 1.939.801 2.123.202 2.552.151 183.401 419.949 đồng

ROA 0,011 0,012 (0,074) 0,001 (0.086)

(Nguồn: bảng cân đối kế toán NHN0&PTNT Tây Đô và tính toán của tác giả)

Nhận xét:

Năm 2011, hệ số ROA là 0,011; lợi nhuận ròng là 21.749 triệu đồng, tổng tài sản bình quân là 1.939.801 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận trên tài sản của năm 2011 thấp. Năm 2012, hệ số ROA là 0,012 tăng không đáng kể so với năm 2011. Lợi nhuận ròng là 27.579 triệu đồng. Tổng tài sản bình quân năm 2012 là 2.123.202 triệu đồng dẫn

đến lợi nhuận trên tài sản của năm 2012 thấp. Sang đến năm 2013, hệ số ROA là (0,074). 40

Kết luận:

Từ bảng trên cho ta biết từ một đồng tài sản được sử dụng sẽ đem lại 0,011 đồng

lợi nhuận (năm 2011); 0,012 đồng lợi nhuận (năm 2012). Tốc độ tăng quá ít, chứng tỏ hoạt động kinh doanh chưa được tốt. Do việc sử dụng tài sản để đầu tư cho hoạt động

tín dụng thấp, mà lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu được từ hoạt động tín dụng. Và

năm 2013 từ một đồng tài sản sẽ làm giảm 0,074 đồng lợi nhuận, nguyên nhân là do

tài sản đầu tư cho hoạt động tín dụng thấp, cộng với việc các loại chi phí tăng lên.

Kết luận chƣơng II:

Nhìn chung hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô phát triển cũng tương đối ổn định.

- Thành công:

+ Tăng trưởng được nguồn vốn tốt; chủ động cân đối giữa nguồn vốn - sử dụng vốn,

đảm bảo được khả năng thanh toán.

+ Tiền gửi dân cư, là nguồn vốn ổn định tiếp tục tăng trưởng mạnh.

+ Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tín dụng, tăng cường cho vay ngắn hạn, hạn chế cho vay

trung và dài hạn.

+ Tích cực phát triển thẻ ATM, thẻ quốc tế, Pos, điểm chấp nhận thanh toán EDC.

Các Ngân hàng thương mại đã cạnh tranh nhau rất gay gắt. Sự cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn diễn ra trên tất cả các lĩnh vực từ huy động vốn, cho vay và

cung cấp sản phẩm dịch vụ. Thế nên để tiếp tục phát triển, ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam cần khắc phục một số yếu điểm.

- Tồn tại và nguyên nhân:

+ Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là khoản tiền gửi đã được xác định thời gian trả lãi

cho khách hàng vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, tạo nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng có thể chủ động trong đầu tư. Vì vậy, ngân hàng cũng cần đẩy mạnh tỷ trọng hình thức tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng. (tr.23)

+ Tiền gửi dân cư cũng là đối tượng huy động chủ yếu nên cần tăng tỷ trọng vì đây là

nguồn tương đối ổn định. (tr.24)

+ Nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế có sự ổn định tương đối bởi vì ít khi nhiều doanh nghiệp cùng rút tiền một lúc. Và vấn đề đặt ra là Ngân hàng cần nâng cao tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế. (tr.25)

41

+ Tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến, tăng tới 43%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp sản xuất

kinh doanh thua lỗ, ngưng trệ, khó khăn về đầu ra, hàng tồn kho lớn dẫn đến không thể

trả nợ ngân hàng. (tr.29)

+ Công tác phát triển và mở rộng kinh doanh ngoại hối bị hạn chế rất nhiều do công

tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế còn chưa được chú trọng, chưa mở

rộng được khách hàng vay ngoại tệ, khách hàng xuất khẩu. (tr.30)

+ Giao dịch ngoại hối không nhiều, nguồn thu bị biến động mạnh từ các chính sách

tiền tệ từ NHNN. (tr.32)

42

+ Việc tập trung vào phát triển các dịch vụ ngân hàng là cần thiết để thu hút khách hàng hơn nữa. (tr.34)

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 3.1. Giải pháp cải thiện hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh

Tây Đô

3.1.1.Tăng cƣờng vốn huy động

i) Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

- Đẩy mạnh các hình thức tiết kiệm sẵn có như: đối với hình thức tiết kiệm truyền thống cần tiến hành rà soát lại thủ tục để rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng, vận

động các doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán. Khi khách hàng đến nhận tiền từ dịch

vụ Western Union, cán bộ ngân hàng có thể tư vấn mời gọi khách hàng gửi tiền khi họ

chưa có nhu cầu sử dụng.

- Mạnh dạn áp dụng các hình thức huy động mới như: phát hành kỳ phiếu có khuyến mãi, tăng cường phát hành các loại giấy tờ có giá nhằm hạn chế vốn điều

chuyển đến với lãi suất cao, để giảm chi phí cho ngân hàng.

- Khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối vối khách hàng có số dư tiền gửi cao và

thường xuyên nhằm xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

- Giữ mức lãi suất huy động ngang bằng với các ngân hàng khác trên cùng địa

bàn để tăng sức cạnh tranh.

ii) Nâng cao chất lượng dịch vụ

- Duy trì và củng cố mối quan hệ với doanh nghiệp lớn… trên địa bàn để thu hút số dư tiền gửi, và giảm thu phí dịch vụ đối với các đối tượng này vì đây là những khách hàng có lượng giao dịch lớn và thường xuyên.

- Không ngừng quảng bá thương hiệu và tăng uy tín cho ngân hàng bằng cách tài

trợ cho các hoạt động trong khu vực.

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng nhằm làm hài lòng khách hàng khi

sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

iii) Tăng thu từ dịch vụ, sản phẩm mới

43

- Cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại cho khách hàng.

- Tiếp thị khách hàng sử dụng dịch vụ sản phẩm mới, tiếp tục triển khai chi trả

lương qua tài khoản, mở thêm điểm đặt máy EDC.

- Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm và hoạt động của chi

nhánh trên địa bàn thu hút khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh.

- Tăng cường tiếp cận khách hàng có hoạt động xuất khẩu, các dự án ODA.

3.1.2.Tăng doanh số cho vay

i) Nâng cao tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng và tiền gửi của dân cư

- Đa dạng hoá các hình thức tiếp cận đối tượng như: phát tờ rơi, quảng cáo qua

tin nhắn…

- Đơn giản hoá thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian phục vụ đối với một khách hàng. Tạo mối quan hệ tốt với các cơ quan trong công tác chứng thực nhằm giảm

phiền hà cho khách hàng.

- Sử dụng lãi suất cho vay phù hợp với cơ chế thị trường cũng như sự cạnh tranh

của các ngân hàng cùng địa bàn trên cơ sở đảm bảo thu nhập, an toàn vốn.

3.1.3.Giảm tỷ lê nợ xấu

- Cán bộ tín dụng phải luôn nắm bắt tình hình phát triển kinh tế ở địa phương cũng như nhu cầu vay vốn để kịp thời đáp ứng, trong công tác thẩm định cần hạn chế

việc định giá quá cao hay quá thấp đối với tài sản đảm bảo để tránh rủi ro có thể xảy ra khi phát mãi tài sản này vì hiện tại mức giá trên thị trường rất biến động.

- Quan tâm hơn nữa trong công tác thu hồi và xử lý nợ để hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả, đề ra những giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn như: hạn

chế cho vay với những khách hàng đã từng để nợ quá hạn, khách hàng không chí thú

làm ăn hoặc không có ý định trả nợ,…

- Thành lập tổ thẩm định chuyên trách để vừa đảm bảo công tác thẩm định khách quan, vừa giảm áp lực cho cán bộ tín dụng khi đảm nhiệm cả công tác cho vay, công tác thẩm định, công tác thu hồi và xử lý nợ.

- Cán bộ tín dụng rà soát lại tình hình tài chính đơn vị vay vốn, kiểm tra sử dụng vốn, đánh giá khả năng trả nợ vay ngân hàng, từ đó đề xuất biện pháp, lộ trình xử lý tồn tại và hướng giải quyết tiếp theo đối với từng khách hàng.

44

Để thực hiện được các nhóm biện pháp trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vừa có kỹ năng nghiệp vụ vừa có đạo đức nghề nghiệp. Thường xuyên tổ

chức tập huấn nghiệp vụ mới, cập nhật kiến thức tổng hợp, nâng cao trình độ xử lý

nghiệp vụ ứng dụng công nghệ tin học.

3.2.Kiến nghị của Chi nhánh với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam

- Thường xuyên thông tin cho Chi nhánh về dự báo diễn biến của thị trường, đặc

biệt ở thời điểm thị trường có nhiều biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó chi nhánh chủ động điều hành công cụ lãi suất kịp thời

linh hoạt.

- Giao chỉ tiêu kế hoạch sát với khả năng thực hiện của Chi nhánh.

- Hoàn thiện công nghệ, gia tăng tiện ích các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để nâng

cao uy tín, thương hiệu Agribank.

- Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ, đặc biệt về công nghệ thông tin liên quan

triển khai các nghiệp vụ mới.

- Các văn bản chỉ đạo điều hành cần có thời gian để chi nhánh triển khai thực hiện,

đảm bảo chất lượng.

- Việc giao hoặc điều chỉnh kế hoạch phải linh hoạt , kịp thời để phù hợp với diễn

biến của thị trường trong từng giai đoạn.

- Cần có quy định hoặc ban hành các hướng dẫn cụ thể đối với một số sản phẩm tín dụng : Cho vay chiết khấu bộ chứng từ, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay tài

sản hình thành từ vốn vay... để Chi nhánh an tâm hơn khi đầu tư cho vay.

- Thường xuyên tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ, đào tạo và sau đào tạo để cán bộ

nhân viên có cơ hội được trao đổi kinh nghiệm cũng như kiến thức về chuyên môn.

- Hỗ trợ cho Chi nhánh trong việc mua bán nợ xấu.

- Việc chuyển tiền giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống vẫn tốn phí và việc không được rút gửi nhiều nơi đối với doanh nghiệp đã hạn chế việc sử dụng dịch vụ của cá nhân, doanh nghiệp.

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam cần xây dựng khung pháp lý, cơ

45

chế tổ chức phù hợp nhằm hỗ trợ các ngân hàng thành viên hạn chế rủi ro trong công tác kiểm tra.

KẾT LUẬN Năm 2013 là năm chứng kiến nhiều sự biến động của ngành kinh tế.Tuy nhiên

nền kinh tế Việt Nam đã trải quan một giai đoạn tăng trưởng không vững chắc, do suy giảm trong lĩnh vực bất động sản, ngân hàng. Theo dự đoán rằng lĩnh vực ngân hàng

sẽ tránh khủng hoảng và chính phủ sẽ giúp hồi phục kinh tế với những gói kích thích

tăng trưởng và đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tâng, triển vọng đối với ngành xây dựng

vẫn còn khá lạc quan.

Đây là một tín hiệu đáng mừng đối với ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng.

Đồng thời, nó cũng là thách thức đòi hỏi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô phải có biện pháp sử dụng vốn hiệu quả để có thể mang lại lợi nhuận cao nhất.

Ở trong bài nghiên cứu“Hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại

ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Tây Đô” tác giả đã trình

bày những lý luận cơ bản sau đó áp dụng vào thực tiễn ở ngân hàng để có những phân

tích, đánh giá về tình hình hiện tại của ngân hàng và mạnh dạn đưa ra các giải pháp với mong muốn là giúp ngân hàng hoàn thiện thêm hoạt động huy động vốn và sử

dụng vốn một cách hợp lý nhất.

Vì thời gian thực tập không nhiều cộng với trình độ lý luận và thiếu kinh nghiệm thực

tế nên có thể nội dung của đề tài còn nhiều thiếu sót, mặc dù đã được nhận sự giúp đỡ

nhiệt tình của Thầy và các cô chú Nhân viên của ngân hàng. Vì vậy, tác giả mong nhận

được sự chỉ bảo thêm để có thêm nhiều kiến thức hơn nữa.

Một lần nữa em xin được cảm ơn Thầy giáo Trần Đình Toàn và các Thầy Cô Trường

Đại học Thăng Long cùng toàn thể ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô đã giúp đỡ em hoàn thành bài Khóa Luận Tốt Nghiệp

này.

PHỤ LỤC

1. Báo cáo kết quả kinh doanh NHN0&PTNT Tây Đô năm 2011 - 2013

2. Bảng cân đối kế toán chi tiết năm 2011

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Mai Văn Bạn (2011). Giáo trình Nghiện vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội:

Nhà xuất bản tài chính.

2. Bùi Thị Thơm. Đề tài “Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông Nghiệp và phát

triển Nông Thôn Việt Nam”.

3. Bùi Thị Thanh Hòa. Đề tài “Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông Nghiệp và

phát triển Nông Thôn Việt Nam”.

4. Nguyễn Thị Ngọc Điệp. Đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng Nông

Nghiệp và phát triển Nông Thôn huyện Phú Tân”.