1
A. GII THIU LUN ÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hôi ming mt chng bnh thường gp, ảnh hưởng ti mt phn
ba dân s, gây cn tr hoạt đng bình thường ca nhân. rt nhiu
nguyên nhân khác nhau gây hôi ming nhưng 90% từ ming. Các hp
chất lưu hunh d bay hơi (VSCs) gm sunfuahydro (H2S),
methylmercaptan (CH3SH), dimethylsunfua (CH3)2S. Nhiu loi vi khun
(VK) có vai trò quan trng trong cơ chế bnh sinh hôi ming. Có 4 phương
pháp chính đ đánh giá hôi ming đánh giá bằng cảm quan, đo hơi thở
bng sắc khí, đo mức độ k sunfuahydro trong hơi thở bng máy
Halimeter, đo mức độ các k thành phn ca VSCs bng máy
OralChroma. Phương pháp sinh hc phân t (PCR), gii trình t gen cũng
được áp dụng để định danh các VK gây i ming trong mảng bám lưỡi
(MBL). Phương pháp điều tr hiu qu chng hôi ming gim s lượng
vi khuẩn trên lưỡi và răng, thông qua chi răng cạo lưỡi hàng ngày kết
hp với nước xúc ming (NXM) kháng khun.
Hin nay, trên thế giới đãnhiu nghiên cu v hôi miệng nhưng ở
Việt Nam chưa nghiên cu tng hp v vấn đề y.Do đó, chúng tôi
thc hiện đề tài “Thc trng chng hôi ming có nguyên nhân t ming
ca sinh viên năm thứ ba Trường Đại hc Y Nội đánh giá hiu
qu can thip vi ba mc tiêu:
1. Xác đnh t l hôi ming có nguyên nhân t ming sinh viên năm
th ba Trường Đại hc Y Hà Nội năm 2013-2014.
2. Xác định mt s loi vi khuẩn chính liên quan đến hôi ming.
3. Đánh giá hiệu qu can thip trên nhng sinh viên b hôi ming.
2
TÍNH CP THIT CỦA Đ TÀI
Hiu biết mi v chng hôi ming nht là các nguyên nhân t ming
đặc bit các vi khun mng bám lưỡi giúp cho vic phát hin chn
đoán sm, bin pháp điều tr bngs phi hpc bin pháp chải ng, cạo
lưỡi dùng nước xúc ming nhm gi hơi thở tt rt cn thiết. S liu
v tình trng hôi ming do nguyên nhân t ming của sinh viên năm thứ ba
Trường Đại hc Y Hà Ni hiu qu ca các bin pháp điều tr đang còn
vấn đề cần được khảo sát, xác định, nhm góp phn xây dng kế hoch
phòng và điều tr hiu qu chng hôi ming.
Ý NGHĨA THỰC TIN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1.Phát hin t l chng hôi ming của sinh viên năm thứ ba Trường
Đại hc Y Hà Ni là khá cao (44,44%).
2. Xác định được 20 loài vi khun thuc 4 chi mảng bám lưỡi liên
quan đến hôi ming.
3. Hiu qu ca c bin pháp chải ng, cạo lưỡi dùng nước
c ming trong phòng điều tr chng hôi ming là rt rt.
4. K thut co lưỡi để phòng điều tr chng hôi ming đơn gin,
chi phí thp, an toàn, có th thc hin ti nhà.
CU TRÚC LUN ÁN
Ngoài phn đặt vn đề kết lun, lun án gồm 4 chương: Chương
1:Tng quan vấn đề nghiên cu, 30 trang; Chương 2: Đối tượng
phương pháp nghiên cu, 24 trang; Chương 3: Kết qu nghiên cu, 29
trang; Chương 4: Bàn lun, 33trang. Lun án 31 bng, 16 biểu đồ, 27
hình nh, 119 tài liu tham kho (10 tiếng Vit, 109 tiếng Anh).
3
B. NI DUNG LUN ÁN
Chương 1. TNG QUAN
1.1. Dch t hc ca chng hôi ming
1.1.1. T l hôi ming: Các nghiên cứu đánh giá tỷ l hôi ming trong dân
s nói chung khong t 22% đến hơn 50%.
1.1.2. Tui gii tính: Hôi ming th gp mi la tui t tr em
đến người già. Hôi miệng tăng nhẹ theo tui, tui càng ln mùi hôi ming
càng tăng. Tỷ l mc hôi ming nam và n gần như nhau.
1.2. Nguyên nhân ca chng i ming: Hôi ming nhiu nguyên
nhân bao gm 90% nguyên nhân t ming 10% nguyên nhân ngoài
ming.
1.2.1. Các nguyên nhân t ming: viêm nhim ti ming, sai sót trong
hàn răng và phục hình răng, khô ming, mng bám lưỡi.
1.2.1.1. Phân loi MBL: Miyazaki và cng s (1995) phân loi MBL da
trên s đánh giá không có MBL theo 3 vùng không đánh giá độ
dày ca mng bám. Din tích lp MBL đã được ghi li theo mức độ t 0-3
qua s kim tra trc quan (MBL nh, MBL trung bình, MBL nng).
1.2.1.2. Đặc điểm vi khun ca MBL: VK trong MBL, đặc bit phía
sau lưng lưỡi mt trong nhng tác nhân quan trọng trong cơ chế bnh
sinh ca hôi ming.
1.2.1.3. Vai trò ca VK MBL trong cơ chế bnh sinh ca hôi ming
Người ta đã chng minh được vai trò ca VK trong vic sn xut mùi
hôi bi s phân hy của protein nước bt.Hôi ming th kết qu ca
s tương tác phức tp gia mt s loài vi khun.
4
1.2.2. Các nguyên nhân ngoài ming: bnh đường hp trên, bnh
đường hấp dưới, bnh h thng, bnh đường tiêu hóa, do thc phm,
hút thuc lá, do thuc điu tr ung thư, do tâm lý.
1.3. chế bnh sinh ca hôi ming: Dưới tác dng ca các VK k khí
Gram (-) trong khoang ming, s phân hy ca protein chứa lưu huỳnh
amino axit dẫn đến s phát x ca H2S, CH3SH, (CH3)2S to thành các
hp chất lưu huỳnh bay hơi (VSCs)y mùi hôi cho hơi thở.
1.4. Các phương pháp đánh giá hôi ming: Hiện nay có 4 phương pháp
chính để đánh giá hôi miệng là đánh giá hơi thở bng cm quan, phân tích
hơi th bng sc khí, đo mức độ khí H2S trong hơi th bng máy
Halimeter, đo mc độ k CH3SH trong hơi thở bng máy OralChroma.
Ngoài ra, còn mt s phương pháp là thử nghim BANA, phương pháp
sinh hc phân t PCR.
Halimeter mt monitor cầm tay, dùng để đo mức đ các hp cht
VSCs trong ming. Phn ln c nghiên cu v hôi miệng trong n chục
năm qua đã s dng y Halimeter, bình thường giá tr y lớn n
75ppb nh hơn 150ppb.Theo Stassinakis cng s m 2002, mc
đánh giá hôi miệng trên lâm sàng như sau:
Không hôi ming: mc độ khí H2S trong hơi thở < 75ppb
Hôi ming nh: 75ppb < mc độ khí H2S trong hơi thở <100ppb
Hôi ming TB: 110ppb < mức độ k H2S trong hơi th <150ppb
Hôi ming nng: mức độ khí H2S trong hơi thở > 150ppb.
1.5. Phân loi hôi ming: Hôi ming nhiu loi khác nhau: Hôi ming
sinh lý, hôi ming bnh lý, hôi ming gi và hôi ming o.
1.6. Điều tr hôi ming: Mục đích chính gim s lượng VK sn xut
VSCs trong khoang ming.Có nhiu biện pháp điều tr như biện pháp cơ
5
hc (co lưi, chi răng, dùng ch tơ nha khoa), bin pháp hóa hc (nước xúc
ming, dùng thuc), dùng kháng sinh, men vi sinh, điều tr nguyên nhân.
1.7. nh hình nghiên cu trong nước:Đến nay, Vit Nam vn chưa
nghiên cu tng hp nào v chng hôi miệng và đánh giá hiu qu ca các
biệp pháp điều tr.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ni dung nghiên cu phi hp ba thiết kế nghiên cu khác nhau gm
nghiên cu ct ngang mô t, nghiên cu invivo ti labo và nghiên cu can
thip lâm sàng đối chng. Nghiên cứu được thc hin ti Viện Đào to
Răng Hàm Mặt, Trường Đại hc Y Hà Ni và Khoa xét nghim, Bnh vin
Bnh nhiệt đới Trung ươngtừ tháng 8/2013 đến tháng 8/2014.
2.1. Nghiên cu ct ngang mô t
2.1.1. Đối tượng nghiên cu: những sinh viên năm thứ ba của Trường
Đại hc Y Hà Nội năm học 2013-2014.
- Tiêu chun la chn: T nguyn tham gia nghiên cu, không bnh
viêm xoang, viêm mũi d ng, trào ngược d dày thc qun, viêm thn,
viêm gan, tiu đường.Không mang k c chnh hình hoặc răng giả tháo
lp tng phn.
- Tiêu chun loi tr: Không t nguyn tham gia nghiên cu, bnh
viêm xoang, viêm mũi d ng, trào ngược d dày thc qun, viêm thn,
viêm gan, tiểu đường. Mang khí c chnh hình hoc răng giả tháo lp tng
phn.
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu