intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

hỏi và đáp về cơ sở văn hóa việt nam: phần 1

Chia sẻ: Thangnam Thangnam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:114

0
237
lượt xem
77
download

hỏi và đáp về cơ sở văn hóa việt nam: phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"hỏi và đáp về cơ sở văn hóa việt nam" do tạp chí văn hóa - nghệ thuật tổ chức biên soạn nhằm phổ cập kiến thức khoa học về văn hóa việt nam dưới dạng những câu hỏi và trả lời. mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: hỏi và đáp về cơ sở văn hóa việt nam: phần 1

  1. B Ạ I HỌC VINH TRUNHTÂM THÔNG TIN-THƯVIỆN NHIÊ y úc 11A 306.459 7 H7197/ 06 DX.026212 _ HtoVầíííi>. ^ VỂ cợ sỏ VÃN HÓA Việt Nam DX.026212
  2. HỎI VÀ ĐÁP VỀ C ơ SỞ VÁN HOÁ VIỆT NAM
  3. t ạ p c h í văn HOẤ - NGHỆ THUẬT flổ i và đáp ỊỂertsồvỉsBtóiỉiỆtM i TRƯỜNG ĐAI I----------------j HOC ----- VIi4H :----------- "R l]N G T Á M T Ifl^ 2 I nh à x u ấ t bản văn HOÁ - THÔNG TIN
  4. - T ổ chức bản thảo, đọc, duyệt: PGS, TS Nguyễn Chí Bền - P hân công biên soạn: + PGS, TS Trần Lâm Biền viết các mục từ: 41, 42, 45, 47, 48, 49, 50, 51,52, 53, 56, 57, 58, 62, 63, 64, 76, 87, 88,89, 90, 91. + TS Nguyễn Minh San viết các mục từ: 1, 2, 3, 4, 11, 17, 19, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 40, 43, 44, 46, 65, 66, 67, 68,69, 70, 94, 100. + Phạm Vũ Dũng viết các mục từ: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12,13, 14, 27, 30, 39, 71, 72, 73, 74, 75, 77, 86, 92, 96, 97. + Võ Hoàng Lan viết các mục từ: 21, 23, 28, 29, 60, 61, 78, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 93, 101. + Nguyễn Nam viết các mục từ: 54, 55. + Nguyễn Đăng Nghị viết các mục từ: 15, 16, 18, 20, 22, 24, 25, 26, 39, 59, 79, 98, 99. Tạp chí Văn hoá - Nghệ thuật giữ bản quyền cuốn sách này. Bản in đầu tiên năm 1998, NXB Văn hoá Dân tộc. Bản in năm 2006, NXB Văn hoá Thông tin, đưỢc sự cho phép của Tạp chí.
  5. LỜI NÓI ĐẦU ể x à y dự ng và p h á t triển nền vần h o á Việt N am tiên Đ tiến đ ậ m đ à bản sắ c d â n tộc, bên cạn h việc c h ỉ ra phư ơn g hướng và nhiêm vụ cho toàn Đảng, toàn dân^ có m ột n hiệm vụ m à N ghị quyết hội nghị lầ n thứ 5 củ a B C H Trung ương Đ ản g k h o á V III đ ã g h i rõ: xãy dựng và p h á t triển văn h o á là sự nghiệp củ a toàn d â n d o Đ ảng lã n h đạo, trong đ ó đ ộ i ngũ trí thức g iữ vai trò qu an trọng. T heo tinh thần này, tất c ả m ọi người, trong đ ó đội ngũ trí thức, đ ội ngũ những người là m công tác nghiên cứu ỉâioa học, qu ản lý, sán g tác và biểu d iễn văn h o á thông tin có nhiệm vụ qu an trọng. Trong rất nhiều n hiệm vụ củ a đ ộ i ngủ này, có nhiệm vụ nghiên cứu, p h ô biến kiến thức về văn h o á Việt N am cho m ọi ngưỉù dân. Từ n hiều n ăm nay, T ạp c h í V ăn h ó a - N ghệ thuật, cơ qu an thông tin v ề lý lu ận , n ghiên cứu, p h ê bìn h văn h o á nghệ th u ật củ a B ộ V ăn h ó a - T hôn g tin trong m ột chừ ng mực n ào đó, đ ã là m tròn vai trò n ày củ a m ình. T ạp c h í đ ã công h ố n hiều công trình n ghiên cứu k h o a h ọc d à i hơi, d ày d ặ n v ề V ần h ó a Việt N am , p h ụ c vụ đ ô n g đ ả o b ạn đ ọc trong và n goài nước. Tuy nhiên, thực tiễn ch o th ấy việc p h ổ cậ p kiến thức v ề văn h o á V iệt N a m ch o đ ô n g đ ả o b ạn đọc, cán bộ q u ả n lý, nghiệp vụ trong và n g oài n g à n h văn h o á thông tin đ a n g là m ột nhu cầu cấ p thiết. N h ằ m g ó p p h ầ n n hỏ b é vào công việc có ý n g h ĩa to lớn này, Tạp c h í V ăn h ó a - N ghệ thu ật t ổ chức biên soạn lo ại sá c h p h ô
  6. - T ổ chức bản thảo, đọc, duyệt: PGS, TS Nguyễn Chí Bền - P hân công biên soạn: + PGS, TS Trần Lâm Biền viết các mục từ: 41, 42, 45, 47, 48, 49, 50, 51,52, 53, 56, 57, 58, 62, 63, 64, 76, 87, 88,89, 90, 91. + TS Nguyễn Minh San viết các mục từ: 1, 2, 3, 4, 11, 17, 19, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 40, 43, 44, 46, 65, 66, 67, 68,69, 70, 94, 100. + Phạm Vũ Dũng viết các mục từ: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12,13, 14, 27, 30, 39, 71, 72, 73, 74, 75, 77, 86, 92, 96, 97. + Võ Hoàng Lan viết các mục từ: 21, 23, 28, 29, 60, 61, 78, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 93, 101. + Nguyễn Nam viết các mục từ: 54, 55. + Nguyễn Đăng Nghị viết các mục từ: 15, 16, 18, 20, 22, 24, 25, 26, 39, 59, 79, 98, 99. Tạp chí Văn hoá - Nghệ thuật giữ bản quyền cuốn sách này. Bản in đầu tiên năm 1998, NXB Văn hoá Dân tộc. Bản in năm 2006, NXB Văn hoá Thông tin, được sự cho phép của Tạp chí.
  7. LỜI NÓI ĐẦU ể x ầ y dự ng và p h á t triển nền văn h o á Việt N am tiên Đ tiến đ ậ m đ à bản sắ c d â n tộc, bên cạn h việc c h ỉ ra phư ơn g hướng và nhiêm vụ cho toàn Đảng, toàn dân, có m ột n hiệm vụ m à N ghị quyết hội nghị lần th ứ 5 củ a B C H Trung ương Đ ảng k h o á V III đ ã g h i rõ: xây dựng và p h á t triển văn h o á là sự nghiệp củ a toàn d â n d o Đ ảng lã n h đạo, trong đ ó đ ộ i ngủ trí thức g iữ vai trò qu an trọng. T heo tinh thần này, tất c ả m ọi người, trong đó đ ội ngũ trí thức, đội ngủ những người là m cống tác n ghiên cứu ìâioa học, qu ản lý, sán g tác và biểu diễn văn h o á thôn g tin có n hiệm vụ qu an trọng. Trong rất nhiều n hiệm vụ củ a đ ộ i ngũ này, có nhiệm vụ nghiên cứu, p h ổ biến kiến thức về văn h o á Việt N am cho m ọi người dân. Từ n hiều n ă m nay, T ạp c h í V ăn h ó a - N ghệ thuật, cơ qu an thông tin về lý lu ận , n ghiên cứu, p h ê b in h văn h o á nghệ th u ật củ a B ộ V ăn h ó a - T hôn g tin trong m ột chừ ng m ực n ào đó, đ ã là m tròn vai trò n ày củ a m inh. T ạp c h í đ ã công b ố n h iều công trình nghiên cứu k h o a h ọc d à i hơi, d ày d ặ n v ề V ăn h ó a Việt N am , p h ụ c vụ đ ô n g đ ả o b ạn đ ọ c trong và ngoài nước. Tuy nhiên, thự c tiễn ch o thấy việc p h ổ cậ p kiến thức v ề văn h o á Việt N a m ch o đ ô n g đ ả o b ạn đọc, cán bộ qu ản lý, nghiệp vụ trong và n g oài n g à n h văn h o á thông tin đ a n g là m ột nhu cầu cấ p thiết. N h ằ m gó p p h ầ n n hỏ b é vào công việc có ý n g h ĩa to lớn này, T ạp c h í V ăn h ó a - N ghệ thu ật t ổ chức biên soạn lo ạ i sá c h p h ổ
  8. cập kiến thức khoa học về văn hoá Việt Nam dưới d ạn g những cáu hỏi và câu trả lời. Lần này, chúng tôi cho ra m ắt bạn đọc cuốn Hỏi đáp về cơ sở Văn hóa Việt Nam. Mục đích của chúng tôi là đưa đến cho bạn đọc những thông tin về các vấn đ ề vần hoá, nghệ thuật Việt Nam, cả kiến thức khoa học lẫn nghiệp vụ ngành. Do vậy, các mục từ là tổng hỢp thành tựu nghiên cứu về các vấn đ ề trên của giới nghiên cứu khoa học văn hoá nghệ thuật, được trinh bày một cách ngắn gọn. Mỗi mục từ do một tác giả chấp bút, vi th ế văn phong có th ể không thống nhất. Hy vọng của chúng tôi là cuốn sách sẽ giúp ích cho bạn đọc, cán bộ trong và ngoài ngành văn hoá thông tin ở việc cung cấp những kiến thức, dù nhỏ nhoi về văn hoá Việt Nam, từ đó góp phần công sức, trí tuệ, tăm huyết vào sự nghiệp xây dưng nền văn hoá Việt N am tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mong ước thi như vậy, nhưng chúng tôi vẫn ý thức rằng cuốn sách không thê tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi mong nhận được sự góp ý, chỉ giáo chân tình của các nhà khoa học, các n h à quản lý và đông đảo bạn đọc. Trong quá trinh làm sách, chúng tôi nhận được sự lãnh đạo, tạo điều kiện quý Báu của Ban lãnh đạo Bộ Văn hoá - Thông tin, Cục Xuất bản, Vụ K ế hoạch - Tài chính, v.v... nhân cuốn sách ra m ắt bạn đọc, chúng tôi xin tỏ lòng cảm ơn chung. Tri thức khoa học về văn hoá Việt Nam là một kho tàng to lớn mà chả có ai tự cho mình quyền đã hiểu biết cặn kẽ và trọn vẹn, hy vọng bạn đọc đón nhận cuốn sách như một món quà văn hoá đé trong ngôi nhà của bạn có Hỏi đáp về văn hoá Việt Nam. /. TẠP CHÍ VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT
  9. 1. Trình bày khái niệm văn hoá của UNESCO Cho tới nay, người ta đã thốhg kê có hơn 400 định nghĩa về văn hoá. Nghĩa là sự xác định khái niệm Văn hóa không đđn giản bỏi mỗi học giả đều xuất phát từ những cứ liệu riêng, góc độ riêng, mục đích riêng phù hợp với vấn đề mình cần nghiên cứu. Dưói đây là định nghĩa văn hoá của UNESCO được thông qua trtĩng bản Tuyên b ố v ề những ch ín h s á c h văn h o á tại Hội nghị quốc tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26 tháng 7 đến ngày 6 tháng 8 năm 1982 tạ i Mêhicô: Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chưđng, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưõng. Văn hoá đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân. Chính văn hoá đã làm cho chúng ta trỏ thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý. Chính nhò văn hoá mà con ngưòi tự thể hiện, tự ý thức đưỢc bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình mối mẻ, những công trình vượt trội bản thân./. 2. Chức năng của văn hoế là gì ? Hiện nay, xác định văn hoá có những chức năng gì, giói
  10. nghiên cứu còn có nhiều ý kiến khác nhau. Đứng từ góc độ bản chất của văn hoá xem văn hoá là một tổng thể của rất nhiều hoạt động phong phú và đa dạng sản xuất, sáng tạo ra các sản phẩm văn hoá hữu thể và vô thể nhằm tác động tới con người và xã hội vối mục đích cao cả nhất là vì sự phát triển và hoàn thiện con ngưòi và xã hội thì, văn hoá có 5 chức năng là: Chức năng giáo dục, chức năng nhãn thức, chức năng dự báo, chức năng thẩm mỹ và chức năng g iả i trí. Nội dung cơ bản của những chức năng đó như sau: Q)Chức năng giáo dục: là chức năng mà văn hoá thông qua các hoạt động, các sản phẩm của mình nhằm tác động một cách có hệ thốhg đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người, làm cho con người dần dần có những phẩm chất và năng lực theo nhũng chuẩn mực xã hội đề ra. Văn hoá thực hiện chức năng giáo dục không chỉ bằng những giá trị đã ổn định là truyền thốhg văn hoá mà còn bằng cả những giá trị đang hình thành. Các giá trị này tạo thành một hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới. Nhờ vậy, văn hoá đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách ỏ con người, trong việc “trồng ngưòi”. Với chức năng giáo dục, văn hoá tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử mỗi dân tộc cũng như lịch sử nhân loại. Văn hóa duy trì và phát triển bản sắc , dân tộc và là một cầu nối hữu nghị gắn bó các dân tộc, gắn kết các thê hệ trong mục tiêu hưống đến cái Chân - Thiện - Mỹ. Văn hoá là “gien” xã hội di truyền phẩm chất cộng đồng ngưòi gửi lại cho các thế hệ sau. (^Chức năng nhận thức: Là chức năng đầu tiên, tồn tại trong mọi hoạt động văn hoá. Bởi, con ngưòi không có nhận thức thì không thể có bất cứ một hoạt động văn hoá nào. Nhưng quá trình nhận thức này của con ngưòi trong các hoạt động văn hoá lại được thông qua đặc trưng, đặc thù của văn hoá. Nâng cao trình độ nhận thức của con người chính là phát huy những tiềm năng ở con ngưòi.
  11. (^ C h ứ c n ă n g th ẩ m m ỹ: Cùng vói nhu cầu hiểu biết, con người còn có nhu cầu hưởng thụ, hướng tới cái đẹp. Con ngưòi nhào nặn hiện thực theo quy luật của cái đẹp cho nên văn hoá phải có chức năng này. Nói cách khác, văn hoá là sự sáng tạo của con ngưòi theo quy luật của cái đẹp, trong đó, văn học nghệ thuật là biểu hiện tập trung nhất sự sáng tạo ấy. Với tư cách là khách thể của văn hoá, con ngưòi tiếp nhận chức năng này của văn hoá và tự thanh lọc mình theo hướng vươn tới cái đẹp và khắc phục cái xấu trong mỗi ngưòi. Q c/iứ c n ă n g g iả i trí: Trong cuộc sốhg, ngoài hoạt động lao động và sáng tạo, con người còn có nhu cầu giả trí. Các hoạt động văn hoá, câu lạc bộ, bảo tàng lễ hội, ca nhạc,... sẽ đáp ứng đưỢc các nhu cầu ấy. Như vậy, sự giải trí bằng các hoạt động văn hoá là bổ ích, cần thiết, góp phần giúp cho con người lao động sáng tạo có hiệu quả hơn và giúp con người phát triển toàn diện. Với các chức năng trên, chứng tỏ văn hoá có một đời sông riêng, quy luật hoạt động riêng nhưng lại không nằm ngoài kinh tế và chính trị. Vì sự phát triển và hoàn thiện con ngưòi và xã hội là mục tiêu cao cả của văn hoá./. 3. Di sản văn hoá là gì? Di sả n văn h o á là toàn bộ kết quả sáng tạo văn hoá của các th ế hệ trưóc để lại. Theo UNESCO, di sản văn hoá gồm những di sản văn hoá hữu thể (Tangible) và di sản văn hoá vô thể (Intangible). Những di sản văn hoá hữu thể như; đình, đền, chùa, lăng, mộ, nhà ở, thành quách, nón, quạt, giấy,... Những di sản văn hoá vô thể như các biểu hiện tượng tn ín g và không sò thấy được của văn hoá được lưu truyền và biến đổi qua thòi gian, vối một sô" quá trình tái tạo của đông
  12. đảo cộng đồng. Đó là: âm nhạcr-múa, ngôn ngữ, nghi thức, phong tục tập quán, y học, y dưỢc cổ truyền, nấu ăn và các món ăn, lễ hội, bí quyết và quy trình công nghệ các nghề truyền thôVig... Di sản văn hoá hữu thể và di sản văn hoá vô thể gắn bó hữu cơ vói nhau, như hai mặt của một tò giấy, khó mà tách biệt hai loại di sản văn hoá này được./. 4. Hãy phân biệt các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến, văn vật? Đây là những khái niệm gần gũi, có liên quan vối nhau, song không đồng nhất. Văn hoá là một khái niệm bao trùm, có chứa cả giá trị vật chất lẫn tinh thần. Văn hoá luôn mang tính lịch sử, mang tính dân tộc. Khái niệm văn hoá và các nền văn hoá cổ đại đều xuất phát từ các nước phương Đông có nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa: Trung Hoa, ấn Độ, Lưỡng Hà, Ai Câp... Nền văn hoá phương Tây xuất hiện sớm nhất là văn hoá Hy Lạp và La Mã cũng có nguồn gốc từ phưđng Đông, trên cơ*sỏ tiếp thu những thành tựu của các nền văn hoá Ai Cập và Lưỡng Hà. Các trung tâm vàn hoá cổ đại phương Đông đều hình thành ỏ vùng lưu vực các con sông lốn, là những nơi sản xuất nông nghiệp từ xưa đến nay. Văn minh (Văn = vẻ đẹp, minh = sáng) là khái niệm có nguồn gốíc từ phương Tây đô thị, dùng để chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hoá nhưng thiên về phương diện các giá trị vật chất, kỹ thuật. Văn minh chỉ cho ta biết trình độ phát triển của vàn hoá; nó là đặc trưng của một thòi đại và có tính quốíc tế, đặc trưng cho một khu vực rộng lốn hoặc cả nhân loại. Một dân tộc có trình độ vàn minh cao song nền văn hoá có khi lại rất nghèo nàn. Ngược lại một dân tộc còn lạc hậu có khi lại có một nền văn hoá phong phú. 10
  13. V àn h iến là một khái niệm của phương Đông. Văn là vẻ đẹp, hiến là ngưòi hiền tài. Văn hiến là khái niệm thiên về chỉ các giá trị tinh thần. V ăn vật là khái niệm bộ phận của văn hoá, chỉ khác văn hoá ở độ bao quát các giá trị. Văn vật là truyền thông văn hoá thiên về các giá trị văn hoá vật chất ỏ một vùng đất biểu hiện ở việc có nhiều nhân tài, nhiều di tích, công trình, hiện vật có giá trị nghệ th u ật và lịch sử: T h ăn g L on g - Đ ông Đô - H à N ội là m ả n h đ ấ t n g àn n ă m văn vật. /. 5. Phân biệt các khái niệm anh hùng văn hoá, anh hùng dân tộc? A nh hù n g văn h o á , theo khái niệm của các nhà folklore, là những hình tượng nhân vật không có thật trong lịch sử, có chí khí lớn, có khí phách hiên ngang, có tính chất kỳ vỹ, có vai trò to lớn trong sáng tạo những thành tựu văn hoá thuở khai thời (sinh ra con ngưòi, trời đất, chinh phục thiên nhiên, sáng tạo văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần...). Anh hùng văn hoá có thể là những thần linh theo dạng nhân hoá thiên nhiên như các vị thần vũ trụ, thần sáng tạo, khai mỗ tròi đất, đào sông đắp núi, thần giông nòi, thần mặt trăng mặt tròi... Các vị này đã “sáng tạo” ra hàng loạt các “sản phẩm” thiên nhiên (núi non, đầm hồ, gò đông, sông suốỉ, ruộng đồng...) chứ không phải thiên nhiên là đôi tượng khách quan đã có sẵn. Đầu tiên, các thần linh (anh hùng văn hoá) hoàn toàn được nhiên hoá, tức là không có bóng dáng của con ngưòi trần tục. Càng ngày, các anh hùng sáng tạo văn hoá tiếp theo càng gần gũi với đòi thường, tuy vẫn là thần linh, nhưng mang dáng dấp của các nhân vật văn hoá tham gia vào công cuộc lao động, chinh phục, cải tạo thiên nhiên, trần thế. A n h h ù n g d â n tộc, là những nhân vật có thật, kiệt xuất trong lịch sử dựng nước, giữ nưóc, tạo dựng văn hoá văn minh mà tên tuổi, hành động, chiến công... gắn bó vối những công n
  14. việc cụ thể, ở từng thòi điểm, giai đoạn, thòi kỳ lịch sử cụ thể. Anh hùng dân tộc thường là những vĩ nhân, những chúih khách, những nhà cách mạng lão thành có tư tưỏng lớn, nhân cách lốn, chí hưóng lớn, đạt thành tựu lón trong trong việc khẳng định ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc, chiến đấu, hy sinh cho độc lập tự do của dân tộc, tìm đường giải phóng dân tộc, thúc đẩy sự phát triển dân tộc hgày càng văn hiến, văn minh, phồn vinh, hạnh phúc. Tên tuổi anh hùng dân tộc mãi mãi gắn liền với lịch sử dân tộc, với truyền thông dân tộc. Nhiều anh hùng dân tộc đồng thời là danh nhân văn hoá dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Vậy tiêu trí để phân biệt an h hùng văn h oá và an h hùng dân tộc là gì? 1/ Anh hùng văn hoá là nhân vật ý tưỏng khỏi nguyên có tính chất huyền thoại, khổng lồ, hoặc do nhân hoá thiên nhiên, hoặc do thần kỳ hoá việc làm và thành tựu văn hoá của họ theo tinh thần suy nguyên của con người. Anh hùng dân tộc là nhân vật lịch sử, có thực, không có dáng vóc kỳ vĩ, gắn bó với đòi sốhg thực tại, lịch sử của con người. 2/ Anh hùng văn hoá, được dùng để chỉ những nhân vật thần linh, thành tựu sáng tạo thuở ban đầu (dời núi, lấp biển, khai sinh vũ trụ, khai sinh nghề này nghề khác, vùng đất này, làng ấp kia...), có công khai phá thiên nhiên, sáng tạo những thành tựu văn hoá có ý nghĩa trên bước đường tiến hoá của dân tộc và nhân loại. Anh hùng dân tộc là những nhân vật trần thế, lịch sử, có công lao mỏ ra những trâng sử mói, những chiến tích mối, những chiến công và thành tựu lớn cho lịch sử dân tộc, đưỢc sử sách ghi nhận và người dân ghi ơn. 3/ Anh hùng văn hoá chỉ xuất hiện trong thòi kì trứng nước của dân tộc, ở những thời đại xa xưa, khi đòi sông huyền thoại còn mạnh hơn đời sông trần thế. Anh hùng dãn tộc xuất hiện trong cả chặng đường dài lịch sử. Họ nối tiếp nhau trên 12
  15. mỗi chặng đưòng, k ế tục nhau, đại diện cho từng thòi kỳ lịch sử hiển hách và oai hùng Oịch sử chiến đấu, dựng nước và giữ nưổc, lịch sử văn hoá, văn minh dân tộc).../. 6. Thế nào là danh nhân văn hoá, danh nhân văn hoá thế giới? Các danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam? D an h n h â n văn h o á : Là những con ngưòi, những nhân vật kiệt xuất có tiếng tám có cốhg hiến lớn lao cho nền văn hoá dân tộc, được lịch sử, dân tộc, ngưòi dân biết đến, ghi nhận và đánh giá cao, đại diện, tiêu biểu, biểu trxừig cho một nền văn hoá. D an h n h â n văn h o á t h ế giới là những danh nhân văn hoá có tiếng tăm trên th ế giói, những nhân vật có đóng góp xuất sắc không chỉ cho sự phát triển văn hoá dân tộc mà còn cho sự phát triển văn hoá chung của nhân loại, là đại diện, biểu trưng cho một nền văn hoá th ế giới đa bản sắc, vừa thấm đẫm văn hoá dân tộc, vừa thắm đượm tinh hoa văn hoá nhân loại. Mỗi một dân tộc, một nền văn hoá dân tộc có thể có nhiều d a n h n h ân văn h oá, song có rất ít người đạt tối tầm cõ d a n h n hân văn h o á t h ế giới. Sự công nhận thế giối này, thông qua uỷ ban k h o a học g iá o dục văn h o á củ a L iên hỢp quốc (UNESCO), là sự đánh giá cao nhất đối vói con ngưòi như một biểu tnừig văn hoá, con ngưòi văn hoá, nhân cách văn hoá ... ở tầm quốc tế. ở nưóc ta có 3 ngưòi được công nhận là danh nhân văn hoá th ế giói. Đó là Nguyễn Trãi, Nguyễn Du và Hồ Chí Minh. - N guyễn T rãi (1380- 1442) hiệu ứ c Trai, vốn người xã Chi Ngại, lộ Lạng Giang (nay thuộc Hải Dương) sau dòi về Nhị Khê, lộ Đông Đô (nay thuộc Hà Tây), là một nhà văn hoá xuất sắc của V iệt Nam, vói tư cách là nhà văn, nhà chính trị, nhà ngoại giao, nhà tư tưởng, nhà sử học, địa lý học... Con ngưòi văn chương của ông thể hiện qua các tác phẩm B ìn h N gô đ ạ i cáo, ứ c T ra i th i tập, P hú C h í L in h , B ă n g H ồ d i sự lục, L a m Sơn vĩn h lăng, D ư đ ịa chí, Q uân trung từ m ện h tập, L u ậ t 13
  16. thư... Con người chửứi trị của ông thể hiện ỏ clúnh sách thân dân, thu phục nhân tâm để diệt bạo tàn, kết hỢp VÛ trang và địch vận, quân sự và ngoại giao. Con người văn hoá của ông biểu lộ ở chủ nghĩa nhân văn lành, mạnh, lấy nhân nghĩa, thân dân làm gốíc, lấy văn trị làm phương châm xây dựng đất nước, lấy ý thức tự cường văn hoá dân tộc làm cơ sỏ cho bảo tồn, xây dựng, phát triển văn hoá, văn hiến, văn minh dân tộc... Đánh giá những đóng góp xuất sắc, đa dạng của Nguyễn Trãi đối với lịch sử dân tộc Việt Nam và sự phát triển những giá trị văn hoá, nhân văn nhân loại, năm 1980, uỷ ban Văn hóa - Khoa học - Giáo dục Liên hỢp quốc (UNESCO) đã công nhận Nguyễn Trãi là danh nhân văn hoá th ế giới. - Nguyễn Du (1766- 1820), hiệu Thanh Hiên, là bậc đại thi hào của Việt Nam, quê Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà lin h . Sự nghiệp sáng tạo văn học của Nguyễn Du lốn về sô" lượng, đa dạng về thể loại: các bài thơ chữ nôm Thác lời trai phường nón, Văn t ế sống 2 cô g ái Trường Lưu ; các tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập, N am Trung tạp ngâm, B ắ c hàn h tạp lục... Đặc biệt đáng chú ý là Văn t ế thập loại chúng sinh và đỉnh cao là Truyện Kiều (dựa theo Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân ỏ Trung Quốc). Truyện ICiều đã chuyển tải được tâm hồn dân tộc qua thể thơ lục bát sâu lắng, diễm lệ, rất nổi tiếng và có ảnh hưởng sâu rộng ở Việt Nam, trở thành sách gối đầu giưòng đối vối mọi người, trở thành sách bói, thành đối tượng của các hình thức đô'Kiều, lảy Kiều, vịnh Kiểu, k ể K iều... và ảnh hưỏng trỏ lại cả thơ ca hò vè dân gian. Ghi nhận những cống hiến lớn lao về nghệ thuật thi ca của ông, năm 1965, Hội đồng hoà bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hoá th ế giới. - Chủ tịch H ồ C hí Minh (xem mục từ này)./. 14
  17. 7. Chủ tịch Hổ Chí Minh, người anh hùng giải phóng dân tộc vĩ đại, nhà văn hoá kiệt xuất? C hủ tịch H ồ C h í M inh (1890- 1969), còn có tên là Nguyễn Sinh Cung (Cuông), Nguyễn T ất Thành, Nguyễn Ái Quốc quê ỏ xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đã tìm ra con đưòng đúng đắn nhất để cứu nước; ngưòi lãnh đạo cách mạng Việt Nam tối thành công, là linh hồn của các cuộc kháng chiến cứu nưốc, công cuộc xây diỊng Tổ quốc và phát triển văn hoá, xã hội. Với sự kết hỢp nhuần nhuyễn tư tưởng triết học phương Đông và phương Tây, dân tộc và nhân loại, đặc biệt là phép biện chứng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hỢp thực tiễn cách mạng Việt Nam vói kinh nghiệm đấu tranh giải phóng chống áp bức bóc lột trên toàn th ế giới, Hồ Chí Minh đã trỏ thành một trong những biểu tượng của sự nghiệp đấu tranh chống áp bức bóc lột, giải phóiig dân tộc, chốhg lại chế độ thực dân cũ và mói trên toàn th ế giới. Với phẩm chất của ngưòi chiến sĩ cộng sản tiêu biểu, ngưòi con trung hiếu của dân tộc, hiến dâng cả cuộc đòi mình cho dân tộc, cho độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đại diện cho khát vọng độc lập cho mỗi dân tộc, tự do cho mỗi nhân cách; là hiện thân khát vọng của nhân văn của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, bản sắc văn hoá của mình. Có thể khẳng định rằng Chủ tịch Hồ Chí Minh là một người tiêu biểu cho chủ nghĩa nhân đạo tiên tiến nhất, không chỉ chiến đấu cho dân tộc mình mà còn cho cả nhân loại, không chỉ quan tâm đến nhịêm vụ hôm nay mà còn mang những hoài bão lớn đốì với xã hội tương lai. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại một di sản văn hoá lốn, một chủ nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc, một tư tưởng đạo đức trong sáng, giản dị, gần gũi. Ngoài tư tưởng chiến lược và thiên tài giải phóng dân tộc, đóng góp lốn nhất của Hồ Chí Minh đối vối dân tộc và nhân loại là tư tưởng đ ạ o đức m ới, thể hiện chủ n g h ĩa n h â n văn kiểu mới, hết sức mẫu mực và sáng 15
  18. trong. Theo đánh giá của nhiều nhà khoa học nhân văn trong và ngoài nưóc, thì tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh là một đóng góp rất quan trọng vào nền văn minh nhân loại, đặc biệt là khi thế giới đang bưốc vào kỷ nguyên công nghệ trí tuệ. Sự thành công của Hồ Chí Minh về nhiều mặt là do tinh hoa dân tộc kết hỢp vối tinh hoa nhân loại, truyền thông dân tộc kết hỢp với cái mổi, cái hiện đại của nhân lo ạ i... Nhận xét của một học gỉả phương Tây về Ngưòi: “Cái làm nên sự vĩ đại của Hồ Chí Minh, có lẽ là cái bình thường nhất của Cụ. Bất chấp những dáng nét có tính cách huyền thoại và đôi khi kì lạ của một cuộc đời toàn tâm toàn ý hiến dâng cho cách mạng, cho những ngưòi mà Cụ cho là bình đẳng chứ không phải là thần dân của mình” chính là sự cảm nhận đến gốc gác chủ nghĩa nhân văn kiểu mới Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh còn là một nhà thơ, nhà văn, ỉửià văn hoá lón của dân tộc với nhiều tác phẩm thơ, văn, hoạ, kịch ... lốn có sức sốhg dài lâu. Đáng chú ý là các tác phẩm B ản án c h ế độ thực dân Pháp, Đường Cách mệnh, N hật ký chim tàu, N hật ký trong tù, Truyện và ký ... Vối đạo đức, tư tưởng, nhân cách, ý chí và tài năng trên nhiều lĩnh vực, Hồ Chí Minh xứng đáng là biểu tượng của một nền văn hoá, văn minh tương lai, xứng đáng là bậc trượng phu, ngưòi quân tử, ngưòi giải phóng, nhà triết học vĩ đại, nhà thơ lớn, nhà văn lỗi lạc, uyên thâm. Do có đóng góp to lốn vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trên phạm vi toàn thế giối, do những đóng góp xuất sắc về tư tưỏng đạo đức, chủ nghĩa nhân văn và về văn hoá... Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được uỷ ban Khoa học - Giáo dục - Văn hoá Liên hỢp quốc (UNESCO) công nhận là an h hùng g iả i phóng dân tộc, danh nhân văn h oá t h ế giới, nhân dịp kỉ niệm 100 năm, ngày sinh của Ngưòi (1890)./. 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản