intTypePromotion=1
ADSENSE

Hợp đồng thương mại quốc tế và các biện pháp giải quyết tranh chấp: Phần 2

Chia sẻ: ViApollo11 ViApollo11 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:216

84
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung phần 1 của tài liệu Hợp đồng thương mại quốc tế và các biện pháp giải quyết tranh chấp, phần 2 sẽ tiếp tục trình bày các nội dung về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế và đề xuất một số biện pháp giải quyết tranh chấp như: Một số biện pháp ngăn ngừa tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế theo phương thức tòa án và các phương thức lựa chọn, bản thông báo chính thức chấp thuận và bản tuyên bố tính độc lập của trọng tài viên. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hợp đồng thương mại quốc tế và các biện pháp giải quyết tranh chấp: Phần 2

Chương 3:<br /> MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA TRANH CHẤP<br /> TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI Qũốc TẾ<br /> 1. Đàm phán ký kết hỢp đồng<br /> Mguyên tắc tự do, bình đẳng trong đ à m phán: “Công lý<br /> hay công bằng chỉ là quy ước, khi ta quy ước đó là công<br /> bằng thì đó là công b ằ n g ” (Fouillé). Để có “công b ằ n g ” thì<br /> phải làm gì và bằng cách nào? Và ai phải làm việc đó? Câu<br /> trả lời không ttxể khác đó là chính c á c bê n tham gia hdp<br /> đồng phải làm và tự mình tìm ra sự “công b ằ n g ”, thông qua<br /> phương thức đảm phán, thỏa thuận và đi đế n ký kết hỢp<br /> đồng. Francois de Cailere, m ột nhả đàm phán, thương<br /> thuyết nổi tiếng của Pháp đã khẳng định: “Một nhà đàm<br /> phán kinh doanh giỏi phải là người m ềm dẻ o như ngọn cỏ<br /> và cũng phải cứng rắn như m ột khối đ á ”.<br /> Xuất p h á t từ nguyên tắc tự do giao kết hỢp đồng, các<br /> bên có quyền tự do trong đ à m phán. Tuy nhiên, tự do đàm<br /> phán, giao kết hỢp đồng không phải là tự do tuyệt đối, các<br /> bên trong đàm phán phải tuân thủ quy định của pháp luật,<br /> bảo đảm an toàn pháp lý cho cá c bên đối tác trong đàm<br /> phán. Bản chất của việc đàm phán là một sự th ăm dò đối<br /> 172<br /> <br /> tác b ằ n g thực tiễn, thực lực và khả nă n g thực hiện cam kết<br /> hỢp đồng trong tương lai, từ đó để các bên chọn lựa đối tác<br /> (có tính c á c h cạnh tranh) để đi đến bước tiếp theo là giao<br /> kết hỢp đồng. Do vậy, trong thực tiễn, cùng lúc m ột bên có<br /> thể đồng thời hoặc lần lượt đ à m phán với nhiều đối tác<br /> khác nhau, n h ằ m m ụ c đích tìm kiếm năng lực tối ưu của<br /> đối tác trong thực thi hỢp đồng.<br /> Về m ặ t p h á p lý, đ à m phán là bước khởi đầu của việc<br /> thống nhất ý chí và đi đến ký kết hớp đồng, do vậy, trong<br /> quá trình đàm phán, cá c bên có quyền thay đổi, bổ sung<br /> những nội dung đ à m phán, về phương diện ph á p lý, không<br /> có qui định ph áp lý n à o ràng buộc quá trình đ à m ph á n phải<br /> đạt được k ế t quả, do vậy, c á c bên không phải chịu trách<br /> nhiệm m ột khi đ à m phán bị th ất bại. Nguyên tắc tự do đ à m<br /> phán và không phải chịu trách nhiệm đối với trường hỢp<br /> đàm phán thất bại đưỢc thừa nhận rộng rãi trong kinh<br /> doanh quốc tế. Điều 2.15 Bộ nguyên tắ c hỢp đồng thưđng<br /> mại quốc tế của CNIDROIT quy định; “Các bên tự do đàm<br /> phán và không phải chịu trách nhiệm nếu n hư không đ ạ t<br /> được thỏa th u ậ n ”. Trong ph áp luật Anh c ũng cũng có quy<br /> định là không thừa nhận sự tồn tại của nguyên tắc thiện chí<br /> “good faith” trong quan hệ hỢp đồng, mỗi bên đều có quyền<br /> theo đuổi rrác m ụ c tiêu của riêng mình với điều kiện là<br /> không đưa ra những lời tuyên bố sai làm thiệt hại cho đối<br /> tác. Thực tiễn kinh doanh ngày nay cho chúng ta thấy cá c<br /> bên cũng không dễ dàng phủ nhận toàn bộ kết quả của<br /> quá trình đ à m phán, trong đó có những nội dung c á c bên<br /> đã đạt đưỢc sự thống nhất, nếu không muốn đánh mất uy<br /> tín của mình trong kinh doanh.<br /> Ngoài những điểm chung trong đàm phán như c á c loại<br /> 173<br /> <br /> hỢp đồng khác, đảm phán trong hđp đồng mua bán hàng<br /> hóa quốc tế có những đặc trưng riêng như; (i) HỢp đông<br /> mua bán hàng hóa quốc tế thường chịu sự điều chỉnh của<br /> nhiều hệ thống pháp luật, nhiều điều ưởc, tập quán thương<br /> mại quốc tế với tư cách là nguồn luật điều chỉnh hỢp đồng;<br /> (ii) Đàm phán trong hỢp đồng mua bán hàng hóa quốc tế<br /> thường chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kinh tế và<br /> thị trường quốc tế có tính chất thưởng xuyên, liên tục; (iii)<br /> Ngoài việc phải chịu sự chi phối, tác động của các quy luật<br /> kinh tế, đàm phán trong hỢp đồng thương mại quốc tế còn<br /> bị chi phối và chịu ảnh hưởng bởi phương pháp và thủ thuật<br /> trong kinh doanh của nhiều đối tác là các là các tập đoản<br /> kinh tê' lớn, hoạt động rất chuyên nghiệp.<br /> Trong thực tiễn kinh doanh, các bên có thể gặp gỡ trực<br /> tiếp cùng nhau tiến hành đàm phán, thỏa thuận và ký kết<br /> hỢp đồng hoặc các bên đảm phán ký kết thông qua thư tín<br /> thương mại (telex; fax; email và các hình thức thông tin điện<br /> tử khác) và trong quá trình thực hiện hỢp đồng các bên đều<br /> tuân thủ những quy định trong hỢp đồng thì không có điều<br /> gì phải xem xét. Vấn đề đặt ra là, trong quá trình thực hiện<br /> hỢp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra thì những thiếu sót,<br /> mặc dù nhỏ cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng khó<br /> lường. Vì vậy, trước khi tiến hành ký kết việc soạn thảo các<br /> văn bản hỢp đồng chặt chẽ cũng như các phụ lục của hỢp<br /> đồng phải đưỢc các bên lưu ý, mọi chi tiết chưa rõ ràng cần<br /> phải đưỢc làm sáng tỏ để tránh những tranh chấp gây thiệt<br /> hại đáng tiếc có thể xảy ra.<br /> Các bên trong hỢp đồng cần chú trọng giai đoạn đàm<br /> phán, “đửng bao giờ đàm phán trong sự sỢ hâi, nhưng cũng<br /> <br /> 174<br /> <br /> đừng bao giờ sỢ đàm phán"’ và thông thường thì “những<br /> cuộc m ặ c cả vội vã sẻ đ ể lại sự hối tiếc lâu d à i”.^ Tục n g ữ<br /> có câu “m ột kẻ keo kiệt và m ột tên nói dối thi m ặc cả rất<br /> nhanh”. Đ àm p h á n là giai đo ạ n cá c bên tự do thể hiện ý chí<br /> của mình trong hỢp đồng, khi ý chí đã đưỢc thỏa thuận,<br /> đưa và o hỢp đồng thì c á c bên phải tuân thủ. Khả năng<br /> ngăn chặn tranh chấp hỢp đồng phụ thuộc rất nhiều vào<br /> giai đoạn đàm phán, m ột hỢp đồng đưỢc đàm phán tốt và<br /> có nhiều điều khoản rõ ràng sẽ giúp các bên dễ dàng thực<br /> hiện trong thực tế, hơn là m ột hỢp đồng mà trong đó có<br /> nhiều điều khoản tối nghĩa h o ặ c đa nghĩa, có thể hiểu theo<br /> nhiều cách khác nhau. Khi đàm phán các bên trong hỢp<br /> đồng cần lưu ý:<br /> - Không ký và o hỢp đồng, khi nội dung h d p đồng<br /> chưa thỏa m ãn c á c y ê u c ầ u của mình (bút sa gà chết), c á c<br /> bên phải cân nhấc và xem xét kỹ hỢp đồng về tính hỢp<br /> pháp của chủ thể, nội dung, hình ữiức... trước khi ký. Thực<br /> tế cho thấy, khi ký kết hỢp đồng mà không xem xét kỹ hỢp<br /> đồng, ký hỢp đồng do bị áp lực, quá tin tưởng vào bạn<br /> hàng... thì hỢp đồng đó sẽ gặp nhiều khó khăn khi thực<br /> hiện.<br /> - Đối với c á c hỢp đồng có giá trị lớn, phức tạ p về<br /> chuyên m ôn và p h á p lý, thực hiện trong m ột thời gian dài,<br /> cần phải có sự tư vấn bởi những người có chuyên môn.<br /> Trong thực tế nhiều d o anh nghiệp thường c â n n h ắ c khi<br /> quyết định thuê c á c nhà chuyên môn tư vấn hỢp đồng vì tư<br /> <br /> ' John F. Kennedy; “Mghệ thuật đàm phán trong kinh doanh”, rsxb<br /> Tổng hợp TP. Hồ Chi Minh, 2004, tr.5.<br /> ^ George Pettie - Tài liệu đã dẫn, tr.85.<br /> <br /> 175<br /> <br /> vấn làm phát sinh chi phí tư vấn, nhiihg nếu làm phép tá<br /> so sánh, khi hỢp đồng xảy ra tranh chấp thì thông thưiàfc<br /> chi phí cho vụ kiện sẽ tốn kém hơn rất nhiều so vớỉ phíl<br /> vấn, đó là chưa tính đến thiệt hại do không thực hiện đư><br /> hỢp đồng.<br /> Trong thực tiễn, quá trình đàm phán ký kết hdp đồnỊ<br /> các bên thường gặp một số thiếu sót như: (i) không có<br /> chương trinh, kế hoạch đàm phán; (ii) không tự mình soạn<br /> thảo hỢp đồng, từ đó dẫn đến những nội dung đàm phán<br /> không đúng trọng tâm, đặc biệt trong những txường hỢp<br /> đàm phán dựa vào các hỢp đồng mẫu do đối phương diỀ<br /> ra, trong đó có những nội dung bất lợi cho mình thì đổi<br /> phương thường bỏ qua, không đưa ra đ à m phán, xem xétoỊ<br /> thể; (iii) soạn thảo một hỢp đồng không ứiỏa mãn đầy dú<br /> các điều kiện hiệu lực do pháp luật quy định; (iv) hỢp đồng<br /> thiếu những điều khoản cơ bản (do luật định, nếu pháp luật<br /> các bên quy định), thiếu các điều khoản về miễn trừ trách<br /> nhiệm hoặc các điều khoản bổ sung, sửa đổi hỢp đồng<br /> trong những trưdng hỢp trên thực tế có “khó khăn trở ngại'<br /> xảy ra.<br /> <br /> 2. Đưa vào hỢp đồng điều khoản miễn trừ trách nhiệm (bất<br /> khả-kháng)<br /> Khái niệm “bất khả kháng” được xây dựng và Kình<br /> thành từ học thuyết Frustration và học thuyết về việc không<br /> thể thực hiện đưỢc nghĩa vụ trong hệ thống pháp luật của<br /> các nước theo hệ thống luật Anglo - Saxon, hay trường hỢp<br /> bất khả kháng (force majeure) trong hệ thống “luật dân sự".<br /> Thuật ngữ “bất khả kháng - force majeure” được biết đến<br /> một cách rộng rãi trong thực tiễn thương mại quốc tế cũng<br /> .176<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2