
1
BỘ Y TẾ
HƢỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN và ĐIỀU TRỊ BỆNH
BẰNG Y HỌC HẠT NHÂN
(ban hành kèm theo Quyết định số 5204/QĐ-BYT
ngày 18/12/2014)
Hà Nội, 2014

2
Chủ biên
PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên
Đồng chủ biên
GS.TS Mai Trọng Khoa
PGS.TS Lương Ngọc Khuê
BAN BIÊN SOẠN
GS.TSKH. Phan Sỹ An
GS.TS. Mai Trọng Khoa
PGS.TS. Trần Đình Hà
PGS.TS. Nguyễn Danh Thanh
BSCK II Nguyễn Văn Mùi
TS. Bùi Diệu Hằng
TS. Nguyê n Kim Lưu
TS. Nguyê n Văn Tê
TS. Trần Quý Tường
ThS. Nguyễn Thị The
ThS. Đào Thị Bích Thủy
ThS. Nguyễn Thị Thu
BSCK I Lê Thế Cánh
Thƣ ký biên soạn
ThS. Thiều Thị Hằng
BS Trần Hải Bình
ThS. Ngô Thị Bích Hà
ThS. Nguyễn Đức Thắng

3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFP:
Alpha feto protein
BC:
Bạch cầu
CT:
Chụp cắt lớp vi tính (Computed tomography)
DCPX:
Dược chất phóng xạ
ĐVPX:
Đồng vị phóng xạ
HCC:
Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma)
HIDA:
Hepatobiliary Iminodiacetic
HĐPX:
Hoạt độ phóng xạ
HC:
Hồng cầu
KN:
Kháng nguyên
KT:
Kháng thể
KTĐD:
Kháng thể đơn dòng
MBq:
Mega Becquerel
MIBG:
Metaiodobenzylguanidine
MIBI:
Methoxy Isobutyl Isonitrile
NHL:
U lympho ác tính không Hodgkin (non Hodgkin lymphoma)
PET:
Chụp xạ hình cắt lớp positron (Positron emission tomography)
PET/CT:
Chụp xạ hình cắt lớp positron/ chụp cắt lớp vi tính
QC:
Kiểm tra chất lượng (Quality control)
RIA:
Định lượng phóng xạ miễn dịch (radio immuno assay)
SC:
Keo phóng xạ (Sulfur Colloid)
SPECT:
Xạ hình cắt lớp đơn photon (Single photon emission tomography)
TC:
Tiểu cầu
TPX:
Thuốc phóng xạ
UT:
Ung thư
Ykhoaonline.com

4
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1
Bệnh phóng xạ cấp tính
05
2
Bệnh phóng xạ mạn tính
10
3
Điều trị ung thư tuyến giáp bằng 131I
13
4
Điều trị bệnh Basedow bằng 131I
21
5
Điều trị bướu tuyến giáp đơn thuần bằng 131I
27
6
Điều trị bướu nhân độc tuyến giáp bằng 131I
32
7
Điều trị tràn dịch màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ 90Y
36
8
Điều trị tràn dịch màng bụng do ung thư bằng keo phóng xạ 90Y
40
9
Điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu 90Y phóng xạ
44
10
Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng 131I gắn Lipiodol
51
11
Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng 188Re-Lipiodol
58
12
Điều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ 125I
63
13
Điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ 125I
67
14
Điều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ 90Y
72
15
Điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng 32P
76
16
Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính thể Lympho bằng 32P
81
17
Điều trị u máu nông bằng tấm áp 32P
69
18
Điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc phóng xạ
92
19
Điều trị u nguyên bào thần kinh bằng 131I-MIBG
96
20
Điều trị u tủy thượng thận bằng 131I-MIBG
99
21
Điều trị u lympho ác tính không Hodgkin bằng kháng thể đơn
dòng gắn đồng vị phóng xạ (131I-Rituximab)
103
22
Điều trị u lympho ác tính không Hodgkin bằng kháng thể đơn
dòng gắn đồng vị phóng xạ (90Y-Ibritumomab)
119

5
BỆNH PHÓNG XẠ CẤP TÍNH
1. ĐẠI CƢƠNG
Bệnh phóng xạ phát sinh do cơ thể bị chiếu xạ quá mức liều cho phép. Bệnh
phóng xạ được chia làm 3 loại: bệnh phóng xạ cấp, bệnh phóng xạ mạn tính,
bệnh phóng xạ thể hỗn hợp.
Bệnh phóng xạ cấp tính xảy ra khi toàn cơ thể bị chiếu một liều lớn hoặc
nhiều liều nhỏ liên liếp trong một thời gian nhất định. Mức độ trầm trọng của
bệnh tuỳ thuộc vào liều chiếu, thời gian chiếu và tình trạng cơ thể. Bệnh phóng
xạ cấp được chia làm 3 loại: bệnh phóng xạ cấp do bị chiếu ngoài, tổn thương da
cấp tính do phóng xạ và bệnh phóng xạ cấp do nhiễm xạ trong.
2. NGUYÊN NHÂN
- Sự cố phóng xạ (nổ vũ khí hạt nhân hoặc tai nạn, sự cố hạt nhân).
+ Cơ thể bị chiếu xạ ngoài bởi các nguồn phóng xạ từ bên ngoài cơ thể.
+ Cơ thể bị chiếu xạ bởi chất phóng xạ bám dính trên da, tóc, quần áo, vật
dụng.
+ Cơ thể bị chiếu xạ trong khi chất phóng xạ xâm nhập vào bên trong cơ thể
qua đường hô hấp, đường tiêu hóa hoặc qua vết thương.
- Người lao động không tuân thủ đúng quy chế về kiểm soát và an toàn bức
xạ, quy trình làm việc với nguồn xạ dẫn đếnbị chiếu xạ quá mức.
- Tính toán sai hoặc vô ý điều chỉnh liều lượng phóng xạ cao hơn so với dự
định trong chiếu xạ y tế.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
a) Bệnh phóng xạ cấp do chiếu xạ ngoài
Tùy theo mức liều hấp thụ khi bị chiếu xạ, có thể gặp các thể bệnh sau:
- Thể tủy xương: mức độ nhẹ (liều hấp thụ 1 – 2 Gy), vừa (liều hấp thụ >2 –
4 Gy), nặng (liều hấp thụ 4 – 6 Gy), rất nặng (liều hấp thụ >6 Gy). Bệnh diễn
biến qua 4 thời kỳ:
+ Phản ứng đầu tiên: buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ăn
không ngon, tăng nhiệt độ cơ thể. Xét nghiệm: tăng bạch cầu trung tính, số lượng
bạch cầu lympho giảm nhẹ. Tuỳ theo liều chiếu, thời kỳ này có thể kéo dài từ vài
giờ đến vài ngày.
Ykhoaonline.com

