intTypePromotion=1
ADSENSE

Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ (Hướng dẫn về Hoạt động trị liệu)

Chia sẻ: Tomjerry | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn Hoạt động trị liệu cho người bệnh Đột quỵ này đưa ra các khuyến cáo và hướng dẫn chung về loại chăm sóc hoạt động trị liệu cần được cung cấp cũng như các khuyến cáo "cắt ngang" về các yêu cầu về hệ thống tổ chức, chăm sóc đa chuyên ngành và toàn diện, chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm, nâng đỡ và tham gia của gia đình, lộ trình chăm sóc và giới thiệu chuyển tuyến, xuất viện và theo dõi, tái hoà nhập cộng đồng và tham gia vào xã hội. Hướng dẫn này bổ sung cho Hướng dẫn Chung về Phục hồi chức năng cho người bệnh Đột quỵ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ (Hướng dẫn về Hoạt động trị liệu)

  1. BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5623 /QĐ-BYT ngày 21/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế) (Hướng dẫn về Hoạt động trị liệu) Hà Nội, năm 2018
  2. Tài liệu này được xây dựng với sự hỗ trợ của USAID trong khuôn khổ dự án “Tăng cường Chăm sóc Y tế và Đào tạo Phục hồi chức năng” do tổ chức Humanity & Inclusion thực hiện
  3. MỤC LỤC Danh sách các từ viết tắt ..................................................................................................... 1 1. Giới thiệu .......................................................................................................................... 3 1.1. Sự cần thiết phải có Tài liệu Hướng dẫn ........................................................................ 3 1.2. Đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn ............................................................................ 4 1.3. Mục tiêu của Tài liệu Hướng dẫn ................................................................................... 4 1.4. Lưu ý ............................................................................................................................... 4 1.5. Mức độ bằng chứng ........................................................................................................ 5 1.6. Dịch tễ học về đột quỵ .................................................................................................... 5 1.7. Phòng ngừa đột quỵ nguyên phát và thứ phát ................................................................. 6 1.8. Hồi phục sau đột quỵ ...................................................................................................... 7 1.9. Hoạt động Trị liệu là gì? ................................................................................................. 7 2. Các Nguyên tắc Phục hồi chức năng .............................................................................. 9 2.1. Giới thiệu ........................................................................................................................ 9 2.2. Quy trình phục hồi chức năng......................................................................................... 9 2.3. ICF ................................................................................................................................ 10 2.4. Chăm sóc, điều trị lấy người bệnh và gia đình làm trung tâm ...................................... 11 2.5. Phương pháp tiếp cận đa chuyên ngành ....................................................................... 12 2.6. Cường độ và thời lượng phục hồi chức năng hoạt động trị liệu ................................... 14 2.7. Lượng giá nguy cơ và can thiệp .................................................................................... 14 2.8. Báo cáo ......................................................................................................................... 15 3. Quy trình Phục hồi Chức năng ..................................................................................... 16 3.1. Lượng giá hoạt động trị liệu ......................................................................................... 16 3.2. Đặt mục tiêu và lập kế hoạch trị liệu ............................................................................ 25 3.3. Can thiệp hoạt động trị liệu........................................................................................... 26 3.4. Xuất viện và theo dõi ................................................................................................ 33 4. Xử trí biến chứng ........................................................................................................... 36 4.1. Co cứng ......................................................................................................................... 36 4.2. Co rút ............................................................................................................................ 36 4.3. Đặt nẹp .......................................................................................................................... 37 4.4. Bán trật (khớp vai) ........................................................................................................ 37 4.5. Đau vai/chi trên ............................................................................................................. 37 4.6. Hội chứng Đau Trung ương Sau Đột quỵ ..................................................................... 38 4.7. Phù nề chi thể ................................................................................................................ 38 Tài liệu Tham khảo ............................................................................................................ 40 Phụ lục ................................................................................................................................ 41
  4. Danh mục chữ viết tắt ACE-III Addenbrooke’s Cognitive Examination-III Bài Kiểm tra Nhận thức Của Addenbrooke-III ADL Activities of Daily Living Các Hoạt động Sinh hoạt Hằng ngày BI Barthel Index Chỉ số Barthel CIMT Constraint Induced Movement Therapy Trị liệu Cưỡng ép Kích thích Cử động COPM Canadian Occupational Performance Measure Công cụ Đánh giá Sự Thực hiện Hoạt động Của Canada FES Functional Electrical Stimulation Kích thích Điện Theo Chức năng FIM Functional Independence Measure Đo lường Mức độ Độc lập Theo Chức năng GAS Goal Attainment Scale Thang điểm Đạt Mục tiêu HĐTL Hoạt động trị liệu ICF International Classification of Functioning, Disability and Health Sự Phân loại Quốc tế về Chức năng, Khuyết tật và Sức khỏe ICU Đơn vị hồi sức tích cực KTV Kỹ thuật viên KPI Key Performance Indicator Chỉ số Đánh giá Khả năng Thực hiện LOTCA Loewenstein Occupational Therapy Cognitive Assessment Lượng giá Nhận thức Loewenstein trong Hoạt động Trị liệu NNTL Ngôn ngữ trị liệu MDT Multidisciplinary Team Đội ngũ Đa Chuyên ngành MAS Modified Ashworth Scale Thang Ashworth Cải biên Trang | 1
  5. MMT Manual Muscle Test Thử Cơ Bằng Tay MoCA Montreal Cognitive Assessment Thang Đánh giá Nhận thức Montreal NICE The National Institute for Health and Care Excellence Viện Quốc gia Vì Sự Xuất chúng Trong Y tế và Chăm sóc PHCN Phục hồi chức năng PT Physiotherapist/Physiotherapy Kỹ thuật viên Vật lý Trị liệu/Vật lý Trị liệu ROM Range of motion Tầm vận động SHHN Sinh hoạt hàng ngày TIA Transient ischemic attack Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua VLTL Vật lý trị liệu WHO World Health Organisation Tổ chức y tế thế giới Trang | 2
  6. 1. Giới thiệu 1.1. Sự cần thiết phải có Tài liệu Hướng dẫn Một trong những mục tiêu của Bộ Y tế là "Củng cố, phát triển mạng lưới cơ sở phục hồi chức năng, nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng; tăng cường phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm và cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật về mọi mặt để người khuyết tật được hòa nhập và tham gia bình đẳng vào các hoạt động trong xã hội, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng nơi họ sinh sống" (Bộ Y tế, 2014). Với quan điểm này, hướng dẫn để hiện thực hoá mong muốn cải thiện các dịch vụ phục hồi chức năng là rất cần thiết. Hiện tại đã có các hướng dẫn chăm sóc phục hồi chức năng cho các tình trạng bệnh lý và chấn thương thường gặp ở Việt Nam và đã được Bộ Y tế thông qua vào năm 2014. Các hướng dẫn này gồm hai tài liệu chính: ▪ "Hướng dẫn Chẩn đoán, Điều trị chuyên ngành Phục hồi chức năng " mô tả các yêu cầu và thủ tục phải tuân theo liên quan đến chẩn đoán, chăm sóc và theo dõi phục hồi chức năng, và ▪ "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”, mô tả các kỹ thuật phục hồi chức năng hiện có cũng như các lĩnh vực áp dụng, chỉ định, chống chỉ định và các kết quả mong đợi. Bộ Y tế cũng đã xây dựng các hướng dẫn cho "Đột quỵ" 1. Các hướng dẫn này tạo nên một nền tảng khá vững chắc để xây dựng bổ sung các Hướng dẫn Chung và Hướng dẫn Chuyên ngành mới nhất, dựa trên các kết quả nghiên cứu mới và phù hợp với các hướng dẫn phục hồi chức năng dựa trên bằng chứng của quốc tế, vừa thích ứng với hoàn cảnh của Việt Nam. Một nhóm gồm nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế đã tham gia vào việc xây dựng các Hướng dẫn Chung và Chuyên ngành cập nhật cho đột quỵ. Hướng dẫn Hoạt động trị liệu cho người bệnh Đột quỵ này đưa ra các khuyến cáo và hướng dẫn chung về loại chăm sóc hoạt động trị liệu cần được cung cấp cũng như các khuyến cáo "cắt ngang" về các yêu cầu về hệ thống tổ chức, chăm sóc đa chuyên ngành và toàn diện, chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm, nâng đỡ và tham gia của gia đình, lộ trình chăm sóc và giới thiệu chuyển tuyến, xuất viện và theo dõi, tái hoà nhập cộng đồng và tham gia vào xã hội. Hướng dẫn này bổ sung cho Hướng dẫn Chung về Phục hồi chức năng cho người bệnh Đột quỵ. 1 Một từ đồng nghĩa của "đột quỵ" và Đột quỵ mạch máu não (TBMMN). Hướng dẫn này sử dụng thuật ngữ đột quỵ. Trang | 3
  7. 1.2. Đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn Hướng dẫn này chủ yếu là một công cụ nguồn thực hành cho các kỹ thuật viên hoạt động trị liệu có liên quan đến PHCN đột quỵ. Hướng dẫn cũng sẽ hữu ích cho bất kỳ chuyên gia nào có quan tâm đến PHCN đột quỵ bao gồm các bác sĩ, bác sĩ thần kinh, bác sĩ PHCN, điều dưỡng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu, kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu, chuyên viên dinh dưỡng, kỹ thuật viên chỉnh hình, dược sĩ, nhà tâm lý học, các chuyên viên về y tế công cộng, nhân viên xã hội, cộng tác viên cộng đồng, người bệnh đột quỵ, gia đình và người chăm sóc. 1.3. Mục tiêu của Tài liệu Hướng dẫn Các hướng dẫn này có mục đích là một hướng dẫn nguồn để xử lý PHCN cho những người bệnh bị đột quỵ ở Việt Nam. Các hướng dẫn này không mang tính chỉ định. Các hướng dẫn đưa ra một số ý tưởng về cách xử lý nhưng tùy thuộc vào hoàn cảnh địa phương, không phải tất cả các hoạt động đều phải được thực hiện. Trong một số trường hợp, các hoạt động cần được điều chỉnh tuỳ theo hoàn cảnh địa phương. Ý định của các hướng dẫn không chỉ là một nguồn tài liệu thực hành mà còn là một phương tiện giáo dục để hỗ trợ tất cả nhân viên y tế và cộng đồng về những điều cần phải thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phục hồi của đột quỵ được kết quả tốt. Các hướng dẫn cũng giúp mọi người nhận thức rõ hơn về vai trò và chức năng của những người có liên quan đến PHCN đột quỵ. Các tài liệu cũng có thể được đơn giản hóa để phù hợp với đội ngũ nhân viên có trình độ thấp hơn và cho người bệnh đột quỵ và gia đình. Cuối cùng, các hướng dẫn này có thể giúp thu hẹp khoảng cách giữa các dịch vụ chăm sóc y tế giai đoạn cấp và giai đoạn PHCN, đặc biệt là định hướng cách thức giao tiếp và chuyển người bệnh giữa hai bộ phận này. Chúng cũng có thể nêu bật những thiếu hụt và nhu cầu về nguồn nhân lực về các chuyên ngành cụ thể (như là các kỹ thuật viên hoạt động trị liệu và các kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu đủ trình độ chuyên môn) cũng như đưa ra các khuyến cáo mục tiêu cho 5-10 năm tới về cách thức cải thiện dự phòng sơ cấp và nâng cao chất lượng PHCN, bao gồm dự phòng thứ cấp, cho đột quỵ ở Việt Nam. 1.4. Lưu ý Tài liệu hướng dẫn không nhằm mục đích đưa ra tiêu chuẩn chăm sóc điều trị y khoa. Các tiêu chuẩn chăm sóc hoặc điều trị được xác định dựa trên tất cả dữ liệu lâm sàng có được cho từng ca bệnh cụ thể và thay đổi theo sự tiến bộ của kiến thức và công nghệ khoa học và tiến trình phát triển của các hình thức chăm sóc, điều trị. Làm theo tài liệu hướng dẫn không đảm bảo thành công trong mọi trường hợp, mà người sử dụng tài liệu hướng dẫn phải đưa ra phán đoán cuối cùng về một quy trình lâm sàng hoặc kế hoạch điều trị nhất định dựa trên các dữ liệu lâm sàng mà người bệnh biểu hiện và các phương án chẩn đoán Trang | 4
  8. và điều trị hiện có. Tuy nhiên, nếu người sử dụng tài liệu thực hiện khác hơn nhiều so với nội dung trong tài liệu, thì nên ghi nhận đầy đủ thông tin này trong hồ sơ bệnh án của người bệnh lúc đưa ra quyết định thực hiện như vậy. 1.5. Mức độ bằng chứng Nhóm biên soạn tài liệu hướng dẫn đã nhấn mạnh những khuyến nghị sau đây. Chúng là những khuyến nghị lâm sàng chủ chốt và nên được ưu tiên thực hiện tại Việt Nam. Mỗi khuyến nghị đều được xếp theo bậc. Các bậc thể hiện mức độ chắc chắn của bằng chứng cho từng khuyến nghị, nhưng không phản ánh tầm quan trọng về mặt lâm sàng của các khuyến nghị. Hệ thống phân loại theo bậc này tương tự với phương pháp được sử dụng trong tài liệu Hướng dẫn Lâm sàng Úc về Cách Xử trí Đối với Đột quỵ (2010). MỨC ĐỘ BẰNG CHỨNG A Có thể tin tưởng sử dụng bằng chứng để dẫn dắt quá trình thực hành Có thể tin tưởng sử dụng bằng chứng để dẫn dắt quá trình thực hành trong đa B số trường hợp C Có bằng chứng ủng hộ cho khuyến nghị nhưng nên cẩn thận khi áp dụng D Bằng chứng thiếu thuyết phục và phải thận trọng khi áp dụng khuyến nghị Cách thực hành tốt - Phương pháp thực hành tốt nhất và được khuyên dùng GPP theo kinh nghiệm lâm sàng và quan điểm của chuyên gia. 1.6. Dịch tễ học về đột quỵ Đột quỵ là một bệnh lý mạch máu và được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa là một hội chứng lâm sàng bao gồm "các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn chức năng não (khu trú hoặc toàn thể) phát triển nhanh, kéo dài trên 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, không xác định nguyên nhân nào khác ngoài căn nguyên mạch máu". Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2015) đột quỵ là nguyên nhân chính gây tử vong ở Việt Nam (21,7%) với tỷ lệ tử vong hàng năm là 150.000 (HealthGrove, 2013). Đột quỵ là nguyên nhân gây ra khuyết tật trầm trọng thường gặp nhất của người lớn trên thế giới. Trên toàn cầu, chỉ có 15-30% người bệnh sống sót sau đột quỵ độc lập về chức năng và khoảng 40-50% độc lập một phần (Ủy ban Sáng kiến Đột quỵ Châu Âu, 2003). Sự hồi phục sau đột quỵ phụ thuộc vào can thiệp y học, sự hồi phục tự nhiên, PHCN và các dịch vụ xã hội. Bởi vì quá trình hồi phục của mỗi người bệnh khác nhau, tất cả người bệnh cần được các dịch vụ PHCN phức tạp và theo từng trường hợp. Một số người bệnh đột quỵ hồi phục tự phát một phần, nhưng phần lớn cần được PHCN để hồi phục khả năng chức năng. Đột quỵ có thể khởi phát đột ngột với bất kỳ rối loạn thần kinh nào, bao gồm tê hoặc yếu chân tay, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn thị giác hoặc rối loạn thăng bằng. Trong 20 năm qua, Trang | 5
  9. ngày càng có nhiều chứng cứ làm thay đổi nhận thức truyền thống cho rằng đột quỵ đơn giản chỉ là hậu quả của sự lão hóa mà tất yếu dẫn đến tử vong hoặc khuyết tật trầm trọng (NICE, 2008). 1.7. Phòng ngừa đột quỵ nguyên phát và thứ phát Ngày càng có nhiều bằng chứng về những chiến lược phòng ngừa đột quỵ nguyên phát và thứ phát hiệu quả hơn, phát hiện tốt hơn những người có nguy cơ cao nhất, và những phương pháp can thiệp sớm, hiệu quả, ngay sau khi người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Hiện nay, hiểu biết về các quy trình chăm sóc, điều trị đã có sự cải thiện để góp phần mang lại kết quả tốt hơn, và đã có nhiều bằng chứng chắc chắn để chứng minh cho các phương pháp can thiệp và quá trình chăm sóc, điều trị trong phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ (NICE, 2010). Người bệnh đột quỵ có nguy cơ tái phát. Nguy cơ tăng cao đến 43% trong 10 năm, với tỷ lệ hằng năm là 4%. Tỷ lệ đột quỵ sau khi bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) tăng cao đáng kể (lên đến 10% sau 3 tháng). Vì vậy, cần phòng ngừa đột quỵ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA) thứ phát (Tổ chức Quốc gia về Đột quỵ– National Stroke Foundation, 2010). Triệu chứng của thiếu máu não cục bộ thoáng qua giống với triệu chứng khi đột quỵ mới bắt đầu khởi phát và thường biến mất sau vài phút hoặc tối đa sau 24 giờ. Và bất kỳ người bệnh nào tiếp tục có dấu hiệu vấn đề về thần kinh khi được lượng giá lần đầu, thì ta đều nên giả định là người bệnh đó đã bị đột quỵ. Nếu người bệnh đã bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA), thì bác sĩ vẫn cần lượng giá để làm rõ chẩn đoán. Trong giai đoạn này, có thể sử dụng công cụ đã được công nhận tính giá trị, ABCD2 (Warlow et al, 2001) để biết được tiên lượng về khả năng xảy ra đột quỵ. Sau đó, bác sĩ điều trị có thể đưa ra lời khuyên cho khách hàng về cách thay đổi lối sống (ví dụ như cần tập thể dục, bỏ hút thuốc lá, v.v.) để giảm bớt nguy cơ đột quỵ về sau. Người bệnh nên nhận được thông tin về nguy cơ tái phát đột quỵ, dấu hiệu và triệu chứng đột quỵ và họ nên làm gì nếu nghi ngờ bị đột quỵ. Những công cụ như FAST (Face, Arm, Speech, and Time – Mặt, Cánh tay, Lời nói, và Thời gian) có thể là một biện pháp phòng ngừa đột quỵnguyên phát hiệu quả. (SIGN, 2008) - Xem Phụ lục 3. Cần phòng ngừa thứ phát để giảm bớt gánh nặng của đột quỵ. Thay đổi lối sống có thể là cách tốt nhất để giảm bớt nguy cơ đột quỵ nguyên phát và thứ phát. Những cách thay đổi này bao gồm: ngừng hút thuốc lá, có chế độ ăn uống phù hợp (giảm lượng muối, ăn nhiều rau quả, tiêu thụ dầu cá nhiều hơn, ăn ít chất béo), giảm tiêu thụ rượu bia, bớt béo phì, khuyến khích hoạt động thể chất, tuân thủ liệu trình điều trị. (Tổ chức Quốc gia về Đột quỵ– National Stroke Foundation, 2010) Trang | 6
  10. 1.8. Hồi phục sau đột quỵ Sự hồi phục sau đột quỵ không đi theo đường thẳng tuyến tính, mà theo đường cong. Sự hồi phục phần lớn diễn ra trong những ngày đầu tiên đến những tháng đầu tiên. Quá trình hồi phục bao gồm bốn giai đoạn. Những giai đoạn này diễn ra kết hợp với nhau và không phân định rõ ràng. ▪ Giai đoạn (rất) cấp tính (0-24 giờ) ▪ Giai đoạn phục hồi chức năng sớm (24 giờ – 3 tháng) ▪ Giai đoạn phục hồi chức năng muộn (3 – 6 tháng) ▪ Phục hồi chức năng trong giai đoạn mạn tính ( > 6 tháng) (KNGF, 2014) 1.9. Hoạt động trị liệu là gì? 1.9.1. Định nghĩa Hoạt động trị liệu là một chuyên ngành sức khỏe lấy người bệnh làm trung tâm để nâng cao sức khỏe và hạnh phúc thông qua các hoạt động. Mục tiêu chính của Hoạt động trị liệu là nâng cao khả năng của người bệnh để tham gia vào các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày. Để đạt được mục tiêu này, nhà Hoạt động trị liệu làm việc cùng mọi người và cộng đồng để tăng khả năng tham gia của người bệnh vào hoạt động mà họ muốn làm, cần làm và mong đợi được làm, hoặc thay đổi hoạt động và môi trường để hỗ trợ tốt hơn cho sự tham gia vào các hoạt động của người bệnh (WFOT, 2012) Trong hoạt động trị liệu, hoạt động chỉ những công việc sinh hoạt hằng ngày mà mỗi người thực hiện theo cá nhân, trong gia đình và trong cộng đồng, khiến họ bận rộn và làm cho cuộc sống có ý nghĩa và mục đích. Hoạt động bao gồm những việc mà một người cần làm, muốn làm và người khác mong đợi họ làm. 1.9.2. Vai trò của kỹ thuật viên hoạt động trị liệu Tại thời điểm biên soạn tài liệu hướng dẫn, Việt Nam bắt đầu đào tạo chuyên ngành Hoạt động trị liệu và một số được xem là KTV HĐTL sau khi tham gia một số khóa tập huấn HĐTL ngắn hạn. Mỗi người bệnh đột quỵ đều nên được gặp và làm việc với KTV HĐTL có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cụ thể về chăm sóc, điều trị cho người bệnh tổn thương thần kinh. KTV HĐTL làm việc với người bệnh đột quỵ để tối ưu hóa khả năng tham gia và sự độc lập của họ trong toàn bộ hoạt động sinh hoạt hằng ngày (bao gồm các hoạt động tự chăm sóc ví dụ như tắm rửa, mặc quần áo và ăn uống, ngoài ra còn có các hoạt động vui chơi giải trí và sinh kế). Có thể đạt được điều này bằng cách trị liệu trực tiếp để hồi phục chức Trang | 7
  11. năng (bao gồm chức năng vận động, nhận thức và nhận cảm) hoặc bằng cách điều chỉnh tác vụ hoặc môi trường. KTV HĐTL làm việc ở cả hai đơn vị, cấp tính và phục hồi chức năng, và họ tiến hành trị liệu dựa trên sự lượng giá các vấn đề riêng biệt của từng người bệnh. Khi không có KTV HĐTL, những thành viên còn lại trong nhóm đa ngành nên cùng nhau đảm đương những yếu tố chủ đạo của Hoạt động Trị liệu được nêu ở trên. Vai trò của kỹ thuật viên hoạt động trị liệu Lượng giá Can thiệp ▪ Sử dụng phương pháp phân tích ▪ Giúp từng người bệnh đạt được hoạt động, qua đó xác định các mức độ độc lập cao nhất có thể thành tố của một hoạt động cùng với ▪ Xây dựng lại các kỹ năng thể những hạn chế mà người bệnh gặp chất, cảm giác, nhận thức và phải khi thực hiện hoạt động đó nhận cảm thông qua hoạt động và ▪ Lượng giá những kỹ năng ảnh luyện tập hưởng đến hoạt động hiện tại (ví dụ: ▪ Khuyến khích sử dụng những khiếm khuyết về vận động-cảm hoạt động có mục đích và hướng giác, nhận thức, nhận cảm và tâm đến mục tiêu lý-xã hội) ▪ Dạy những chiến lược mới để hỗ ▪ Lượng giá những kỹ năng cần có để trợ đạt được mức độ chức năng tự chăm sóc (ví dụ: tắm rửa, mặc tối ưu quần áo, ăn uống), thực hiện các ▪ Đưa ra lời khuyên về các thiết bị, hoạt động trong gia đình (ví dụ: dụng cụ và cách điều chỉnh phù mua sắm, nấu ăn, lau dọn), những hợp để nâng cao chức năng độc hoạt động liên quan đến lao động và lập vui chơi giải trí ▪ Cung cấp ghế ngồi phù hợp và ▪ Lượng giá môi trường xã hội (ví dụ: đưa ra lời khuyên về cách đặt tư gia đình, bạn bè, các mối quan hệ) thế ▪ Lượng giá môi trường vật lý (ví dụ: ▪ Đưa ra lời khuyên và tạo thuận nhà ở và cơ quan công tác) cho vấn đề di chuyển ví dụ như điều khiển xe cộ ▪ Tạo thuận cho quá trình điều trị từ giai đoạn cấp tính đến phục hồi chức năng và xuất viện ▪ Liên kết, hợp tác, và giới thiệu người bệnh đến các chuyên gia khác trong vai trò thành viên của đội ngũ đa chuyên ngành ▪ Giáo dục người bệnh và người chăm sóc mọi khía cạnh liên quan đến điều trị đột quỵ ▪ Liên kết với các nhóm hỗ trợ, và các tổ chức tình nguyện Trang | 8
  12. 2. Các Nguyên tắc Phục hồi chức năng 2.1. Giới thiệu Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mô tả phục hồi chức năng là "một nhóm các biện pháp hỗ trợ những người đang chịu đựng, hoặc có khả năng gặp phải, tình trạng khuyết tật [do khiếm khuyết, bất kể xảy ra khi nào (bẩm sinh, sớm hay muộn)] nhằm đạt được và duy trì hoạt động chức năng tối ưu trong mối tương tác với môi trường của họ" "Các biện pháp phục hồi chức năng nhắm vào các cấu trúc và chức năng của cơ thể, các hoạt động và sự tham gia, các yếu tố cá nhân và các yếu tố môi trường" (WHO, 2011) Các hoạt động chính của chăm sóc PHCN bao gồm: ▪ Sàng lọc và lượng giá đa chuyên ngành ▪ Xác định các khó khăn về chức năng và đo lường các khó khăn đó ▪ Lập kế hoạch điều trị thông qua thiết lập mục tiêu ▪ Cung cấp các biện pháp can thiệp có thể cải thiện người bệnh hoặc hỗ trợ người bệnh ứng phó với thay đổi kéo dài ▪ Đánh giá hiệu quả của can thiệp ▪ Báo cáo 2.2. Quy trình phục hồi chức năng Tiếp cận phục hồi chức năng truyền thống đi theo một quy trình: 2.2.1. Lượng giá ▪ Lượng giá người bệnh và xác định, định lượng các nhu cầu; (Tái) Thiết lập Lượng giá mục tiêu 2.2.2. Thiết lập Mục tiêu ▪ Trên cơ sở lượng giá, các mục tiêu phục hồi chức năng của người bệnh được xác định. Đây có thể là các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; ▪ Xây dựng kế hoạch để đạt được các mục tiêu Can thiệp này. 2.2.3. Can thiệp ▪ Cung cấp điều trị phù hợp để đạt được các mục tiêu; 2.2.4. Tái Lượng giá Trang | 9
  13. ▪ Lượng giá tiến triển của người bệnh nhằm xem xét can thiệp có đạt được các mục tiêu đã được thống nhất hay không. Nếu không thì có thể xem xét lại các mục tiêu và điều chỉnh các can thiệp. 2.3. ICF Phục hồi chức năng có thể được tóm tắt trong mô hình ICF (Phân loại quốc tế về Hoạt động Chức năng, Khuyết tật và Sức khoẻ) do WHO xây dựng (2001). ICF khái niệm hoá mức độ hoạt động chức năng của một cá nhân là một sự tương tác động giữa tình trạng sức khoẻ của họ với các yếu tố môi trường và các yếu tố cá nhân. Đây là một mô hình sinh lý- tâm lý- xã hội, dựa trên sự tích hợp của các mô hình xã hội và mô hình y học về khuyết tật. Tất cả các thành phần của khuyết tật đều quan trọng và bất kỳ thành phần nào cũng có thể tương tác với thành phần khác. Cần phải xem xét các yếu tố môi trường vì chúng ảnh hưởng đến các thành phần khác và có thể cần phải thay đổi. Trang | 10
  14. ĐỘT QUỴ - Lượng giá chức năng nhận thức, nhận cảm và thể chất Khuyến khích tăng - Các phương pháp cường tham gia vào can thiệp bằng các hoạt động cá nhân, trong gia đình, cách điều chỉnh các hoạt động liên khiếm khuyết để quan đến nghề nghiệp cải thiện cấu trúc và và các hoạt động Tham gia vào các hoạt trong cộng đồng chức năng thể chất động sinh hoạt hằng ngày (ADL) cốt yếu liên quan đến cá nhân, gia đình và cộng đồng Những yếu tố trong môi trường bệnh Giới tính, tuổi tác, viện, gia đình, cộng trình độ học vấn, đồng và cơ quan làm cách đối phó với khó việc khăn, nguồn động lực, lòng tự trọng, Hỗ trợ từ xã hội cảm nhận về bản thân Hỗ trợ từ nhà nước Sơ đồ đã được điểu chỉnh của Mô hình Phân loại quốc tế về Hoạt động Chức năng, Khuyết tật và Sức khoẻ (ICF) (WHO, 2001) cho thấy việc áp dụng của các nguyên tắc PHCN của Hoạt động trị liệu trong chăm sóc đột quỵ. 2.4. Chăm sóc, điều trị lấy người bệnh và gia đình làm trung tâm Các chứng cứ ủng hộ sự chuyển hướng sang phương án cùng ra quyết định, trong đó người bệnh được khuyến khích thể hiện các quan điểm của mình và tham gia vào quá trình ra các quyết định lâm sàng (Hurn và cộng sự, 2006). Chìa khóa để hợp tác giữa kỹ thuật viên - người bệnh thành công là để người bệnh cũng trở thành chuyên gia. Các kỹ thuật viên VLTL cần nắm rõ thông tin về các kỹ thuật chẩn đoán, tiên lượng, các lựa chọn điều trị và các chiến lược phòng ngừa. Nhưng chỉ có người bệnh mới biết rõ về kinh nghiệm về bệnh tật và hoàn cảnh xã hội, các thói quen, hành vi, các thái độ đối với nguy cơ, các giá trị và sở thích của họ. Cả hai loại kiến thức này đều cần thiết để xử lý đột quỵ thành công, và hai bên phải chuẩn bị để chia sẻ thông tin và đưa ra các quyết định chung, dựa trên cơ sở chứng cứ vững chắc. Chăm sóc, điều trị lấy người bệnh làm trung tâm hỗ trợ người bệnh phát triển kiến thức, kỹ năng và sự tự tin mà họ cần để điều trị hiệu quả hơn và ra quyết định tốt hơn sau khi đã am hiểu về sức khỏe và quá trình chăm sóc sức khỏe của bản thân. Phương pháp chăm sóc, điều trị này kết hợp nhu cầu cá nhân của người bệnh và được thiết kế riêng cho họ. Và đặc Trang | 11
  15. điểm cốt yếu là cần đảm bảo rằng chúng ta luôn xem trọng phẩm giá của người bệnh và đối xử với họ trên tinh thần thông cảm và tôn trọng. Gia đình và người chăm sóc nên có cơ hội tham gia quyết định về điều trị và chăm sóc. Gia đình và người chăm sóc cũng nên có được những thông tin, kỹ năng và sự hỗ trợ mà họ cần để chăm sóc đầy đủ cho người bệnh đột quỵ trong khi điều trị tại bệnh viện và tại nhà. Tóm lại, những nguyên tắc quan trọng trong chăm sóc, điều trị lấy người bệnh và gia đình làm trung tâm là: ▪ Tôn trọng nguyên tắc sống, nguyện vọng và nhu cầu của người bệnh ▪ Phối hợp và kết hợp khi chăm sóc, điều trị người bệnh ▪ Cung cấp thông tin, giao tiếp và giáo dục ▪ Tạo sự thoải mái về mặt thể chất ▪ Hỗ trợ cảm xúc và xoa dịu các mối lo âu và sợ hãi ▪ Cho phép sự tham gia của gia đình và/hoặc người chăm sóc ▪ Có tính liên tục và chuyển tiếp ▪ Có khả năng tiếp cận sự chăm sóc, điều trị. Sự chăm sóc, điều trị lấy gia đình làm trung tâm cũng mô phỏng theo triết lý tương tự chăm sóc, điều trị lấy người bệnh làm trung tâm và tiến xa hơn nữa bằng cách công nhận gia đình và người chăm sóc là những người quyết định then chốt khi làm việc với người bệnh đột quỵ. Sự chăm sóc, điều trị lấy gia đình làm trung tâm bao gồm một bộ tiêu chuẩn, thái độ, và phương pháp tiếp cận dịch vụ cho người bệnh đột quỵ và gia đình của họ. Gia đình làm việc với nhà cung cấp dịch vụ, và sau khi đã am hiểu mọi thông tin, họ sẽ quyết định họ và người bệnh tham gia những dịch vụ gì và được hỗ trợ như thế nào. Phương pháp tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm cân nhắc đến điểm mạnh và nhu cầu của mọi thành viên trong gia đình và người chăm sóc. Gia đình là người xác định ưu tiên trong can thiệp và dịch vụ. Phương pháp tiếp cận này được xây dựng dựa trên giả thiết gia đình là người hiểu người bệnh đột quỵ nhất, và người bệnh sẽ hồi phục tốt nhất khi có được sự nâng đỡ của gia đình và cộng đồng và mỗi gia đình đều khác biệt. Dịch vụ nhằm mục đích hỗ trợ và tôn trọng năng lực và nguồn lực của mỗi gia đình. Năng lực gia đình bao gồm những kiến thức và kỹ năng mà một gia đình cần có để đáp ứng nhu cầu và sự khỏe mạnh của người bệnh đột quỵ. Năng lực là năng lượng thể chất, tình cảm và tinh thần cần có để hỗ trợ người bệnh đột quỵ, và ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận của người nhà về khả năng chăm sóc người bệnh đột quỵ. 2.5. Phương pháp tiếp cận đa chuyên ngành Bằng chứng cho thấy rằng khi người bệnh đột quỵ được một đội ngũ đa chuyên ngành có chuyên môn về đột quỵ điều trị, và đội ngũ này làm việc với nhau tại một địa điểm chung (đơn vị đột quỵ), thì có tác động tốt đến tỷ lệ sống sót, khoảng thời gian nằm viện, và mức độ độc lập trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày (ADL), so với sự chăm sóc, điều trị thông thường tại một khoa không phải chuyên khoa. (KNGF, 2014) [A] Trang | 12
  16. Đội ngũ này bao gồm: ▪ Bác sĩ tư vấn ▪ Điều dưỡng ▪ Kỹ thuật viên Vật lý Trị liệu ▪ Kỹ thuật viên Hoạt động Trị liệu ▪ Chuyên viên Âm ngữ Trị liệu ▪ Chuyên gia tâm lý học lâm sàng ▪ Nhân viên công tác xã hội ▪ Chuyên viên dụng cụ chỉnh hình KTV ngôn Điều dưỡng ngữ trị liệu Bác sĩ phục Kỹ thuật viên hồi chức hoạt động trị năng liệu Chuyên gia tư vấn Chuyên gia tâm lý Chuyên viên Kỹ thuật viên dụng cụ vật lý trị liệu chỉnh hình Nhân viên Người bệnh đột Chuyên gia công tác xã quỵ+ gia đình/người dinh dưỡng hội chăm sóc Nhóm này nên kết hợp chặt chẽ với nhau một cách minh bạch để phục hồi chức năng theo chủ trương lấy người bệnh làm trung tâm và hướng đến mục tiêu cho từng người bệnh và gia đình của họ. Phương pháp tiếp cận này có nghĩa là nhóm này nên cùng nhau tiến hành lượng giá và can thiệp nhằm nâng cao kết quả phục hồi chức năng[A]. Thành viên trong nhóm đa chuyên ngành cốt lõi về đột quỵ cần sàng lọc người bệnh để phát hiện các suy giảm và khuyết tật, để biết hướng lượng giá và điều trị chuyên sâu hơn. Nhóm đa chuyên ngành (MDT) nên sử dụng những công cụ lượng giá được chuẩn hóa ví dụ như bài Đo lường Mức độ Độc lập Theo Chức năng (Functional Independence Measure – FIM) hoặc Chỉ số Barthel (Barthel Index – BI)[A] để đảm bảo người bệnh được chăm sóc, điều trị hướng đến mục tiêu và có thể đo lường được (xem Phụ lục 1. và 2. để có ví dụ về FIM và Chỉ số Barthel). Trang | 13
  17. 2.6. Cường độ và thời lượng phục hồi chức năng hoạt động trị liệu Theo tài liệu hướng dẫn của NICE (National Institute for health and Care Excellence – NICE), quá trình phục hồi chức năng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỵ[B]. Bác sĩ nên hướng dẫn kỹ thuật viên hoạt động trị liệu khi nào là an toàn và có thể bắt đầu lượng giá. Thời điểm này có thể diễn ra sớm, trong vòng một vài giờ sau đột quỵ (NICE, 2013). Nên cho người bệnh đột quỵ càng nhiều cơ hội phục hồi chức năng càng tốt trong 6 tháng đầu sau đột quỵ (NICE, 2013) [A]. Đối với những người bệnh có khả năng tham gia và có thể đạt được các mục tiêu theo chức năng, nên cho họ tập HĐTL ít nhất 45 phút mỗi ngày và ít nhất 5 ngày mỗi tuần B. Đối với những người bệnh không ngừng cải thiện về mặt chức năng và có khả năng tham gia, nên cân nhắc tăng cường phục hồi chức năng cho họ (NICE, 2013). Nên thực hiện huấn luyện lớp xoay vòng (circuit class training) theo tác vụ cụ thể và quay video để tự làm mẫu nhằm gia tăng khoảng thời gian người bệnh tham gia luyện tập phục hồi chức năng. Ngoài ra, đối với những người bệnh không thể hoàn thành những yêu cầu tối thiểu, thì vẫn nên cho họ tập HĐTL 5 ngày mỗi tuần, mỗi ngày tập theo thời lượng mà họ có thể chịu đựng được (NICE, 2013)[A]. 2.7. Lượng giá nguy cơ và can thiệp Khi tiến hành lượng giá HĐTL ban đầu, cần lượng giá những nguy cơ trước mắt càng sớm càng tốt để nhân viên, gia đình và/hoặc người chăm sóc có thể xử trí đúng cách và an toàn cho người bệnh[A]. Những lĩnh vực mà KTV HĐTL sẽ lượng giá có thể bao gồm: ▪ Định hướng nhận thức (thời gian, nơi chốn và con người) ▪ Tư thế, cách di chuyển, dịch chuyển và cách đặt tay để di chuyển, dịch chuyển người bệnh ▪ Nguy cơ ngã: tốt nhất nên để kỹ thuật viên vật lý trị liệu (KTV VLTL) thực hiện bài lượng giá được chuẩn hóa trong khi KTV HĐTL có thể lượng giá nguy cơ ngã khi thực hiện các hoạt động theo chức năng ví dụ như đi vệ sinh và tắm rửa ▪ Nuốt (giao tiếp với nhóm đa chuyên ngành (MDT) để nắm thông tin về chức năng nuốt): KTV HĐTL có thể xem xét nguy cơ hít sặc liên quan đến tư thế của người bệnh khi ăn uống ▪ Dịch chuyển theo chức năng: bồn vệ sinh, ghế, xe lăn, giường ▪ Nguy cơ loét do tỳ đè (bao gồm trạng thái đại tiểu tiện tự chủ): Điều dưỡng có thể sử dụng bài lượng giá được chuẩn hóa như thang Braden (Phụ lục 10). KTV HĐTL phải lượng giá nguy cơ trong cách đặt tư thế, dịch chuyển, chuyển thế và lực trượt, giữ vệ sinh/vấn đề đại tiểu tiện tự chủ, nhu cầu sử dụng thiết bị, dụng cụ chuyên dụng như nệm và ghế ngồi Trang | 14
  18. ▪ Kỹ năng giao tiếp: khả năng diễn đạt những nhu cầu cơ bản và hiểu những mệnh lệnh hướng dẫn cơ bản tại bệnh viện KTV HĐTL không cần thực hiện riêng mỗi bài lượng giá nêu trên vì cách tiếp cận lượng giá hiệu quả nhất là theo đội ngũ đa chuyên ngành (MDT). Ví dụ: Điều dưỡng sẽ thực hiện bài lượng giá được chuẩn hóa về nguy cơ loét do tỳ đè và KTV HĐTL có thể tham khảo kết quả. 2.8. Báo cáo KTV HĐTL nên ghi nhận tất cả thông tin về lượng giá và can thiệp đã thực hiện với từng người bệnh trong một bộ hồ sơ chung mà cả đội ngũ đa chuyên ngành (MDT) cùng sử dụng[GPP]. Điều này cho phép nhóm đa chuyên ngành (MDT) có thể hoạt động hiệu quả và giảm bớt sự lặp lại các bài lượng giá và phương thức can thiệp giữa các chuyên ngành. Sử dụng một bộ hồ sơ chung là một cách hiệu quả để giao tiếp thông tin với đội ngũ đa chuyên ngành (MDT) trong suốt quá trình trị liệu. Trang | 15
  19. 3. Quy trình Phục hồi Chức năng 3.1. Lượng giá hoạt động trị liệu Đối với tất cả lĩnh vực lượng giá được bao hàm trong tài liệu hướng dẫn này, nhóm biên soạn giả định rằng ngay khi có kết quả lượng giá, KTV HĐTL sẽ tiến hành hướng dẫn người bệnh đột quỵ và gia đình/người chăm sóc của họ ngay để giảm bớt nguy cơ xuất hiện đi kèm với những khiếm khuyết mới[GPP]. Lượng giá người bệnh không có lời nói/mất ngôn ngữ: Khi có thể, nên tiến hành lượng giá chung về HĐTL và Ngôn ngữ trị liệu (NNTL) đối với những người bệnh có khó khăn về hiểu và/hoặc giao tiếp nhu cầu của họ[GPP]. Khi không có chuyên gia NNTL, thì có thể sử dụng những chiến lược khác, ví dụ: sử dụng thẻ hình ảnh để người bệnh có thể chỉ vào hình đại diện cho nhu cầu của họ, ví dụ như đi vệ sinh; Có khả năng người bệnh đột quỵ cũng có thể giao tiếp bằng cách viết nhu cầu của họ ra giấy hoặc sử dụng cử chỉ điệu bộ ví dụ như chỉ ngón tay cái lên/xuống (ra hiệu đồng ý/không đồng ý). 3.1.1. Lượng giá phỏng vấn hoạt động trị liệu ban đầu Nên thực hiện sàng lọc chung tất cả lĩnh vực chủ yếu của HĐTL khi lần đầu gặp người bệnh và gia đình. [GPP] Các lĩnh vực bao gồm: ▪ Mong đợi của người bệnh đột quỵ/gia đình/người chăm sóc ▪ Thông tin y khoa ▪ Hoàn cảnh xã hội ▪ Mức độ chức năng trước khi đột quỵ ▪ Mức độ chức năng hiện tại ▪ Giả thuyết ban đầu để dẫn dắt quá trình lên kế hoạch lượng giá thêm ▪ Lên kế hoạch cho buổi tiếp theo; Có thể xác định mục tiêu, nhưng đặt mục tiêu trị liệu trong giai đoạn này thường là quá sớm Buổi phỏng vấn ban đầu sẽ dẫn dắt quá trình lượng giá thêm. 3.1.2. Lượng giá chi tiết ▪ Nhận thức ▪ Thị giác ▪ Nhận cảm/ ý thức về không gian ▪ Thăng bằng ▪ Chi trên ▪ Đau Trang | 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2