intTypePromotion=1

hướng dẫn làm kế toán bằng excel cho các doanh nghiệp xây lắp: phần 1

Chia sẻ: Hấp Hấp | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:272

0
83
lượt xem
30
download

hướng dẫn làm kế toán bằng excel cho các doanh nghiệp xây lắp: phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

phần 1 cuốn sách "hướng dẫn làm kế toán bằng excel cho các doanh nghiệp xây lắp" do trần văn thắng biên soạn giới thiệu tới người đọc một số văn bản pháp quy của nhà nước về kế toán, chế độ chứng từ kế toán, microsoft excel 2002. mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: hướng dẫn làm kế toán bằng excel cho các doanh nghiệp xây lắp: phần 1

  1. wm M TRẦN VĂN THẤNG ^ ^
  2. HƯỚNG DẪN LÀM KỂ TOÁN BANG EXCEL CHO CẤC DOANH NGHIỆP XÂY LAP
  3. TRẦN VĂN THẮNG HƯỚNG DẪN LÀM KẾ TOÁN BẰNG EXCEL CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LAP O Ạ I HỘC Th á i n g u y ề n TBUNG TẨM HỌC LIỆU NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
  4. LỜI GIỚI THIỆU Trong thời gian qua, nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về doanh nghiệp. Nhà nước đã ban hành hệ thống chế độ kế toán mới cho các doanh nghiệp. Hệ thống k ế toán mới này được thực hiện theo Quyết định s ố 1Ỉ41/TC/QĐ/CĐKT ký ngày 01-11-1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đồng thời, đ ể phù hợp với những quy định mới về cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp, đặc biệt đáp ứng yêu cầu quản trị của từng dòanh nghiệp ở từng lãnh vực hoạt động; ngày 16/12/1998 Bộ Tài chính đã có Quyết định s ố 1864/1998/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ k ế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp. Ngoài ra, trong thời gian áp dụng chế độ k ế toán doanh nghiệp đã có nhiều sửa đổi và b ổ sung (như thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp), chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Quyết định s ố 167/2000/QĐ-BTC ngày 25-10-2000), 16 chuẩn mực kế toán và Thông tư s ố 89/2002/ĨT-BTC ngày 09-10-2002, theo đó có rất nhiều sửa đổi liên quan đến hệ thống tài khoản, mẫu báo cáo tài chính. Cuốn sách này nhằm giúp bạn đọc nhanh chóng tìm hiểu, tham khảo và sử dụng Excel làm k ế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Việc thay đổi hệ thống báo cáo k ế toán đòi hỏi phải xây dựng đồng bộ chế độ chứng từ, sổ sách, hệ thống tài khoản và các báo cáo tài chính. “Hướng dẫn làm kế toán bằng E xcel cho cấc doanh nghiệp xây lắp ” là cuốn sách mà thông qua đó tác giả mong muốn hệ thống hóa phương pháp ghi chép sổ sách k ể toán và lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp bằng Microsoft Excel. Tại sao lại dùng Excel làm k ế toán? Bởi vì Microsoft Excel rất dễ sử dụng, thân thiện với người dùng và không đòi hỏi bạn có những kiến thức phức tạp về lập trình. Excel thích hợp với những ai lần đầu tiên học sử dụng máy vi tính. Rất nhiều các doanh nghiệp (kể cả một s ố doanh nghiệp lớn) thường sử dụng Excel đ ể làm kế toán. Làm k ế toán bằng Excel có cảm giác như đang “viết trên giấy ”, chính điều này tạo sự an tâm cho người dùng. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp xây lắp của bạn phát triển đến một mức nào đó thì việc quản lý bằng Excel sẽ không còn thích hợp, ví dụ: rất khó dùng Excel đ ể tự động in các phiếu thu, phiếu chỉ, phiếu nhập, phiếu xuất..., bạn cần có những phần mềm chuyên về cơ sở dữ liệu như FOXPRO hay XTF. Nhiều tư liệu trong cuốn sách này dựa trên các văn bản pháp qui của Nhà nước về ch ế độ k ế toán doanh nghiệp xây lắp và tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau, đồng thởi đúc kết kinh nghiệm qua quá trình hướng dẫn k ể toán cho các doanh nghiệp xây lắp. Vì là cuốn sách đề cập đến Chế độ báo cáo tài chính chuyên ngành và liên quan đến lãnh vực quản lý chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, suy nghĩ chủ quan, rất mong bạn đọc góp ý đ ề cuốn sách ngày càng hoàn thiện. 5
  5. 1. BỐ CỤC CỦA CUỐN SÁCH Cuốn sách được trình bày theo phương pháp tuần tự, từ căn bản đến phức tạp. Đừng nên “nhảy cóc”! Bởi vì những kiến thức căn bản về k ế toán chính là nền tảng pháp lý cho công việc sau này của bạn. Đầu các Chương và đâu các Phần là những khái niệm, cuối mỗi Chương là những tóm lược hoặc một số câu hỏi ôn tập. ở những chương quan trọng sẽ có những ví dụ với những số liệu giả định cụ thể cho một doanh nghiệp xây lắp điển hình nào đó. Hy vọng, điều này sẽ định hướng cho bạn trong công tác khi áp dụng “Hướng dẫn làm kế toán tài chính bằng Excel cho doanh nghiệp xây lắp ” vào doanh nghiệp của mình. Bạn có thể sử dụng mục lục để tra cứu khi sử dụng “Hướng dẫn làm kế toán tài chính bằng Excel cho doanh nghiệp xây lắ p ”. Tuy nhiên, nhằm giúp bạn thuận tiện hơn khi tìm kiếm những vấn đề liên quan, tập sách được chia làm 6 phần và 13 chương. • Phần 1. Một SỐ' văn bản pháp quy của Nhà nước về k ế toán Phần này giới thiệu những văn bản pháp qui về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ, Bảng mã tài khoản k ế toán cho doanh nghiệp xây lắp. Các văn bản này có tính chất bắt buộc khi áp dụng chế độ k ế toán. Bạn nên đọc kỹ phần này trước khi chuyển sang phần k ế tiếp. • Phần 2. C hế độ chứng từ và sổ k ế toán Phần 2 gồm ba chương, chương 1: “Nguyên tắc chung về k ế toán”, chương 2: “Phân loại chứng từ k ế toán” và chương 3: “C hế độ sổ sách kế toán” trình bày những nguyên tắc, hình thức, mẫu biểu, phương pháp ghi chép, lưu trữ, bảo quản chứng từ và sổ k ế toán cho các doanh nghiệp xây lắp. Thông qua đó bạn sẽ hiểu rõ những khái niệm như: “Sổ Nhật ký”, “Sổ C ái”, “Sổ chi tiết”, “Nhật ký chung”, “Nhật ký - sổ c á i”...- • Phần 3. Microsoft Excel 2002 Gồm một chương, chương 4, một sô" bài học căn bản về bảng tính điện tử Microsoft Excel 2002, những kiên thức căn bản làm hành trang cho bạn khi áp dụng kế toán bằng máy vi tính. • Phần 4. Hướng dẫn tổ chức chứng từ k ế toán bằng Excel Bao gôm các chương 5-8 lần lượt giới thiệu và hướng dẫn cách thức tạo lập và ghi chép các chứng từ kê toán bằng Excel. Các chương này sẽ giới thiệu cách quản lý hệ thông Nhân sự tiền lương theo khoán sản phẩm, Quản lý giá thành xây lăp, Tài sản cố định, Kê toán tiền tệ cho các doanh nghiệp sản xuất trong lãnh vực xây lắp . 6
  6. ♦ Phần 5. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính bằng Excel Gồm bốn chương, chương 9-12. Trong đó: Chương 9 Tự động hóa tiến trình ghi sổ k ế toán; Chương 10 Bảng cân đối k ế toán; Chương 11 Kết quả hoạt động kinh doanh; Chương 12 Tờ khai thuế GTGT. ♦ Phần 6. Hướng dẫn sử dụng chương trình k ế toán mẫu Phần này gồm một chương, Chương 13, giới thiệu cách sử dụng “Chương trình k ế toán mẫu". Chương trình chứa trên 01 đĩa CDROM hoặc đĩa mềm và các bạn có thể liên hệ với tác giả hay các đại lý bán sách để mua. Đây là một bộ chương trình mẫu áp dụng cho hình thức k ế toán sổ nhật ký chung mà bạn có thể sử dụng ngay. Cuối cùng là phần phụ lục. 2. Các qui ước dùng trong cuốn sách này “Cuốn sách" có sử dụng một sô" thuật ngữ qui ước nhằm định dạng thuật ngữ và mặt chữ để làm rõ những thông tin đặc b iệ t: ♦ Một chuỗi như sau: Ctrl + Enter Có nghĩa là bạn giữ đè phím C trl và nhấn phím E n ter. ♦ Các thuật ngữ mới hoặc các thông tin cần nhấn mạnh được thể hiện bằng chữ in nghiêng. ♦ Các dữ liệu cần phải gõ, tập lệnh hay thực đơn thi hành được in đậm ♦ Các thông tin giúp tiến hành công việc nhanh hơn. Mục này gọi là M ẹo hay lời khuyên và có biểu tượng cái chuông ~- ♦ Những câu nhắc nhở đề phòng nguy hiểm dùng biểu tượng ỉ ♦ Những câu ghi chú, lưu ý dùng biểu tượng ^ ♦ Đa số' các ví dụ trong cuốn sách này qui ước dâu phân cách thập phân là dâu châm và dâu phân eách hàng ngàn là dâu phẩy. Ví dụ,50,000.5 được hiểu là năm chục ngàn lẻ năm. 7
  7. 3. Cuốn sách này dành cho ai "K ếtoán" là thế giới của những con số, đòi hỏi người dùng phải có những kiến thức căn bản về “k ế toán cho các doanh nghiệp xây lắ p ”. Mặc dù, bạn có thể tìm kiếm ở trong cucm sách này những kiến thức căn bản về “k ế to án ”, nhiứig cách tốt nhất là bạn nên tìm hiểu trước “những kiến thức k ế toán căn b ản ” hoặc nếu bạn là “k ế toán viên” thì càng tốt. Ngoài ra, bạn cũng nên trang bị trước những kỹ năng cơ bản về máy vi tính. Tất nhiên, nếu không biết “tí g ì” về k ế toán và máy tính, bạn vẫn có thể sử dụng “cuốn sách n ày ” để học làm k ế toán trên máy vi tính và đó có lẽ cũng chính là mục đích của cuô"n sách này. Những việc cần làm ngay? sắm máy vi tính, H đ ể thực hành. Chúc bạn thành công! Mọi thắc mắc xin liên hệ với tác giả theo địa chỉ: 45/3/12 Nguyễn Văn Đậu, F6, Q.Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, hoặc ĐT: 08-8432262 8
  8. PHẨN I MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN 1. QUYẾT ĐỊNH s ố 18Í4/1998/QĐ-BTC ngày 16-12-1998 của Bộ Trưdng Bộ Tài chính V/v ban hành C hế độ k ế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp 2. QUYẾT ĐỊNH s ố 167/2000/QĐ-BTC NGÀY 25-10-2000 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH V/v Ban hành C hế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp 3. CHẾ ĐỘ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, s ử DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG 4. QUYẾT ĐỊNH s ố 110/2002/QĐ-BTC NGÀY 18-9-2002 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH V/v sửa đổi, bể sung C hế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng 5. NGHỊ ĐỊNH s ố 89/2002/NĐ-CP NGÀY 7-11-2002 của CHÍNH PHỦ Quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn 6. QUYẾT ĐỊNH s ố 149/2001/QĐ-BTC CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH NGÀY 31-12-2001 V/v ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực k ế toán Việt Nam (đợt 1) 7. QUYẾT ĐỊNH s ố 165/2002/QĐ-BTC CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH NGÀY 31-12-2002 V/v ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực k ế toán Việt Nam (đợt 2) 8. QUYẾT ĐỊNH s ố 234/2003/QĐ-BTC CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH NGÀY 30-12-2003 V/v ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực k ế toán Việt Nam (đợt 3) 9. NGHỊ ĐỊNH s ố 129/2004/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGÀY 31- 05-2004 V/v Quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh 10. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Ghi chú: Toàn bộ các văn bản pháp quy trích dẫn trong tập sách này, được tác giả tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau do đó có thể có những sai sót, rất mong độc giả lượng thứ. 9
  9. PHẦN 1. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỬA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN 1. QUYẾT ĐỊNH s ố 1864/1998/QĐ-BTC NGÀY 16-12-1998 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH v ề việc ban hành Chế độ k ế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20-5-1988 của Hội đổng Nhà nước và Điều lệ tổ chức Kế toán Nhà nước ban hanh theo Nghị định so 25/HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phú về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nưốe của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; - Căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định sô 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01 1-1995 của Bộ trướng Bộ Tài chính; Để hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp cho phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp; Theo đề nghị của Bộ Xây dựng tại Công văn số 2084 BXD/TCKT ngày 05-2- 1998; đề nghị của Vụ trựởng Vụ Chế độ kế toán, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp”, bao gồm: 1 - Hệ thống tài khoản kế toán và giải thích nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép các tài khoản kế toán; 2 - Hệ thống báo cáo tài chính và các quy định về nội dung, phương pháp lập báo cáo tài chính; 3 - Chế độ chứng từ kế toán; 4 - Chế độ sổ kế toán. Điều 2: Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1999 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp xây lắp thuộc mọi thành phần kinh tế. Điều 3: Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và Tai sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục trương Tổng cục Thuế và Chánh Vãn phòng Bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.//. •* t - • - * » - - > -.*** . #r. r -MMh KT/BỘ TRUỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng TRẦN VĂN TÁ 10
  10. PHẦN 1. MÔT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN 2. QUYẾT ĐỊNH s ố 167/2000/QĐ-Bf c CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH NGÀY 25-10-2000 V/v Ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 04 năm 1995; - Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 06 năm 1999; - Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thông kê được công bố theo Lệnh số 06^ LCT/HĐNN ngày 20-05-1988 của Hội đồng Nhà nước và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định sô" 25-HĐBT ngày 18-03-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); - Căn cứ Nghị định sô' 24/2000/NĐ-CP ngày 31-07-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế, tài chính của các doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Chánh văn phòng Bộ Tài chính. QUYẾT ĐỊNH Đ iều 1: - Ban hành Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, gồm: - Những qui định chung; - Hệ thông biểu mẫu báo cáo tài chính; - Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính. Đ iều 2: - Các công ty, tổng công ty căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng hệ thống chế độ báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm sản xua't, kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng lãnh vực hoạt động và áp dụng sau khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính. 11
  11. PHẦN 1. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VẾ KỂ TOÁN Điều 3: - Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này được áp dụng thống nhâ't trong cả nước kể từ ngày 01-01-2001. Các quy định về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định này thay thế các quy định về hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính. Các ngành, các công ty, tổng công ty có chế độ báo cáo tài chính đặc thù đã được Bộ Tài chính châp thuận hoặc quy định trước đây, phải căn cứ vào chế độ báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định này tiến hành sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 4: - ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ở các đơn vị trên địa bàn quản lý. Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân Ràng và các tổ chức tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này./. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng Trần Văn Tá 12
  12. PHẦN I MỘT SỐ VÃN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN 3. CHÊ ĐỘ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, s ử DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (Ban hành kèm theo quyết định sô" 885-1998/QĐ-BTC ngày 16-07-1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHƯNG Điều 1: Chê độ phát hành Quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức đơn vị sự nghiệp khác (được gọi chung là tổ chức, cá nhân) khi mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản, bán hàng tịch thu thì không phải lập hóa đơn bán hàng theo quy định của C hế độ này. Điều 2: Hóa đơn bán hàng được quy định trong chế độ này bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Hóa đơn dịch vụ và các loại hóa đơn khác, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các loại chứng từ khác như: tem, vé... in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hóa đơn) do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc đưực Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp thuận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tự in. Đ iều 3: Hóa đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau đây: - Hóa đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng). - Hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, khỏng rách rời hoặc nhàu nát. - Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xóa, sửa chừa. Điều 4: Các tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đều phải lập và giao hóa đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hóa đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 5: Các tổ chức, cá nhân khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập và giao hóa đơn hợp pháp. 13
  13. PHẦN 1. MỘT SỐ VÁN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN Nếu người mua không nhận hóa đơn hoặc nhận hóa đơn không hợp pháp thì bị coi là hành vi thông đồng ưôn thuế và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 6: Các trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải cấp hóa đơn bán hàng: - Người sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra. Các tổ chức, cá nhân thu mua gom hàng hóa nông sản, lâm sản, thủy sản của đối tượng nêu trên thì phải lập bản kê thu mua theo quy định hiện hành. - Các trường hợp mua, bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới 100.000 đ mỗi lần thu tiền. Trường hợp người mua hàng yêu cầu lập và giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hàng hóa bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức qui định tuy không phải lập hóa đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ theo quy định hiện hành. Điều 7: Giao cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in ấn, thông báo phát hành quản lý việc sử dụng hóa đơn trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết Tổng cục Thuế có thể ủy quyền cho Cục thuế tỉnh, thành phô" trực thuộc Trung ương tổ chức in ấn, phát hành một sô" loại hóa đơn đặc thù. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH c ụ THE VỀ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, s ử DỤNG HÓA ĐƠN Đ iều 8: Các loại hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành theo Chê độ này bao gồm : (có mẫu hóa đơn kèm theo) - Hóa đơn giá trị gia tăng ( viết tắt là hóa đơn GTGT) loại 2 liên, 3 liên... ký hiệu 01 GTKT. - Hóa đơn bán hàng loại 2 liên, 3 liên... Ký hiệu 02 GTTT. Đ iều 9: Các loại hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành được quy định sử dụng cho từng đối tượng như sau: - Tổ chức, cá nhân được tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục thuê phát hành hoặc .các 14
  14. PHẦN 1. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN loại hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in đã được Tổng cục thuế châp nhận bằng văn bản quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của chế độ này. - Tổ chức, cá nhân được tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sứ dụng các loại hóa đơn bán hàng ký hiệu 02 GTTT hoặc các loại hóa đơn tự in của các đơn vị được quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của chế độ này. Điều 10: Hóa đơn do Tổng cục Thuế phát hành được bán để bù đắp chi phí in ẩn phát hành và quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế qui định thông nhất trong toàn quốc. Việc phát hành hóa đơn bán hàng quy định tại điều này được thực hiện theo Chế độ Quản lý ân chỉ thuế. Điều 11: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế kèm theo mẫu hóa đơn và chỉ được tự in hóa đơn khi có văn bản châ'p thuận của Tổng cục Thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành đặc thù như: Điện, Nước, Bưu điện, Hàng không, Đường sắt, Xăng, Dầu... được tự in tại nhà in có tư cách pháp nhân và phải thông báo cho cơ quan thuế. Trước khi sử dụng hóa đơn tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản với Cục thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về mẫu hóa đơn, số lượng phát hành, thời gian sử dụng để cơ quan thuế mở sổ theo dõi quàn lý (theo mẫu ST25). Đồng thời gửi mẫu hóa đơn tự in đã đăng ký sử dụng với Cục thuế tỉnh, thành phố về Tổng cục Thuế. Điều 12: Mầu hóa đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản sau: Ký hiệu sê-ri, số nhảy số hóa đơn, Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng, tài khoản, nơi đăng ký tài khoản, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số: TC/TCT ngày... tháng... năm của Tổng cục thuế và đơn vị in ấn hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì nhâ't thiết phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau. Hóa đơn phải có từ 02 liên trở lên. Liên 1 lưu ở cuống quyển hóa đơn, liên 2 giao cho người mua hàng. Điều 13: Các tổ chức, cá nhân khác đã được Tổng cục thuế chấp nhận tự in hóa đơn trước đây đang sử dụng nay quy định như sau: - Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ thì nay phải đăng ký, thiết kế lại mẫu hóa đơn theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của chế độ này. 15
  15. PHẦN 1. MỘT SỐ VÃN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN - Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tiếp tục sử dụng nhưhg phải bổ sung thêm mã số thuế theo quy định vào hóa đơn bán hàng. Điều 14: Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy vi tính để in hóa đơn bán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải thông báo cho Cục Thuê tỉnh, thành phô' trực thuộc trung ương bằng văn bản về mẫu hóa đơn, mã khóa máy tính tiền. Mẫu hóa đơn in bằng máy tính tiền phải có các chỉ tiêu cơ bản như: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Hóa đơn phải có 2 liên: 1 liên giao cho khách hàng và 1 liên lưu ở cuộn theo quy định. Tại các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị sử dụng máy tính tiền hàng ngày phải lập bảng kê hàng hóa đầu ca, cuối ca và số hàng hóa đã bán trong ngày để làm cơ sở kê khai nộp thuế theo quy định. Điều 15: Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn, các đơn vị hoạt động ngành in nhận đặt in hóa đơn mà chưa được Tổng cục Thuê châp nhận bằng văn bản. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm điều này thì sẽ bị xử lý theo Pháp luật hiện hành. Đ iều 16: Hốa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bẳo quản, lưu trữ theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh Kế toán-Thống kê. Nơi để hóa đơn phải đảm bảo an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với .cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý và cơ quan cộng an để có biện pháp xử iý theo Chế độ quy định. Tổ chức, cá nhân có sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn đang dùng hoặc đang lưu trữ cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có ưách nhiệm khi cần thiết. Đ iều 17: Hóa đơn phải dùng theo thứ tự, từ quyển nhỏ đến quyển số lớn, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số, cách quyển. Khi lập hóa đơn phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu quy định, gạch chéo phần bỏ ưống từ phải qua trái, phải đặt giấy than để viết hoặc đánh máy một lần in sang liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hóa đơn thì gạch chéo và không được xé rời khỏi quyển hóa đơn. Điều 18: Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn ưong 10 ngày đầu quý sau phải lập bảng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu số 26 BC/HĐ và mẫu số 27BC/HĐ Điều 19: Các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn, khi sát nhập, giải thể, thành lập đơn vị mới, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giải thể, sát nhập 16
  16. PHẨN 1. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN phải làm văn bản báo cáo với cơ quan thuế quản lý số hóa đơn đã đăng ký, đã sử dụng, số còn lại để xử lý. CHƯƠNG III XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 20: Các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ Phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng đều phải bị xử lý hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; trường hựp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. 1- In hóa đơn giả để sử dụng hoặc bán cho người khác sử dụng thì bị xử lý hành chính và phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2- Lập hóa đơn không trung thực giữa các liên của hóa đơn, lập hóa đơn không đúng các nội dung, chỉ tiêu của từng mẫu hóa đơn; mua, bán hóa đơn cho các đối tượng khác sử dụng thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lãnh vực thuế tùy theo tính chât, mức độ vi phạm. 3- Để mất hóa đơn thì sẽ bị xử lý về hành vi làm tổn thất hóa đưn như: - Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định hiện hành. - Xử phạt bồi thường vật chất: + Hóa đơn bị mất liên 2 (giao cho khách hàng) phải bồi thường vật châ't bằng mức thuế tính trên một số hóa đơn có doanh thu cao nhất trong quyển hóa đơn cùng loại trong thời gian 01 tháng kể từ khi phát hiện mâ't hóa đơn trở về trước. Khi xử lý không phân biệt tính chất, quy mô, hình thức tính thuế, nộp thuế mà tổ chức, cá nhân được áp dụng. + Làm mất các liên còn lại của hóa đơn sẽ bị phạt vi phạm hành chính trong lãnh vực thuế tùy theo tính châ't, mức độ vi phạm. + Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất hóa đơn đều bị xử lý kỷ luật và bồi thường vật chất: Mức bồi thường vật chất tính bằng số thuế tính cho một số hóa đơn bình quân cùng loại của một đơn vị trọng điểm ỏ địa phương nhân với số tờ bị mất. Nếu phát hiện thông đồng với tổ chức, cajihan để lợi dụng ưốn thuế thì sẽ bị xử lý bồi thường vật cti& gfrlgi& Jiai doanh làm mất hóa dơn TRDNGTẨMHíir i r t n + Trường hợp mất hóa đơn đã xử lý bôi thường iỉầt chat, hếu phát hiện những số hóa đơn bị mâ't đưa ra sử dụng có doanh số tínấ thuế cao hơn thì còn bị xử lý bồi thường vật chất bằng sổ thuế từ doanh thu thực tế ghi trên hóa đơn. 17
  17. PHẨN 1. MỘT SỐ VÁN BẢN PHÁP QUY CỦA NHÀ NƯỚC VỂ KẾ TOÁN + Mức xử lý bồi thường vật châ't do làm mất hóa đơn bán hàng tối đa không quá mức xử lý quy định tại Khoản 3 Điều 142 Chương V cùa Bộ Luật hình sự. Trường hợp nghiêm trọng c ó thể bị truy cứu trách n h iê m hình sự theo quy định của Pháp luật. + Trưừng hợp mất hóa đơn nguyên nhân do hoàn cảnh khách quan như: bão lụt, hỏa hoạn bâ't ngờ... thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan thuê (có chứng thực của cơ quan Công an và chính quyền địa phương) để xem xét miễn, giảm bồi hoàn vật chất. Điều 21: Người duyệt thanh toán, quyết toán tài chính chỉ được duyệt thanh toán, quyết toán tài chính những hóa đơn bán hàng hợp pháp. Nếu duyệt thanh toán, quyết toán tài chính những hóa đơn bán hàng không hựp pháp thì phải chịu trách nhiệm bồi thường về tài chính bị thiệt hại từ các hóa đơn không hợp pháp đó. Thủ trưởng các đưn vị để nhân viên đưn vị mua, bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để thanh, quyết toán tài chính gây thiệt hại tài chính, công quỹ thì phải chịu trách nhiệm liên đới về những hóa đơn đó. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm không nhận hóa đơn hoặc nhận hóa đơn không theo quy định thì không được chấp thuận làm căn cứ tính thuế. Trường hựp thông đồntỉ với người bán hàng để nhận hóa đơn không đúng quy định thì ngoài xử lý về - thuế, tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 22: Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân ờ địa phương vi phạm quy định Chế độ Quản lý hóa đưn bárì hàng vắ báo cáo Tổng cục thuế. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan thuế có thể phối hợp với cơ quan câp giây phép kinh doanh đình chỉ rút giây phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm quy định C hế độ Quản lý hóa đơn bán hàng. Điều 23: Người có công trong việc phát hiện các trường hợp in ấn, mua, bán, sử dụng hóa đơn giả hoặc sử dụng hóa đơn không hựp pháp thì đưực xét khen thưởng theo quy định hiện hành. KT. BỘ TRƯỞNG lỉộ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Văn Trọng 18
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản