intTypePromotion=1

Hướng dẫn phân tích và đầu tư chứng khoán: Phần 1

Chia sẻ: Thuong Thuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:201

0
245
lượt xem
98
download

Hướng dẫn phân tích và đầu tư chứng khoán: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 Tài liệu Phân tích và đầu tư chứng khoán cung cấp cho người đọc các kiến thức: Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán và phân tích chứng khoán, phân tích hoạt động kinh tế vĩ mô và phân tích ngành, phân tích báo cáo tài chính công ty, phân tích trái phiếu, phân tích cổ phiếu. Mời các bạn cùng tham khảo

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn phân tích và đầu tư chứng khoán: Phần 1

  1. HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH & ĐẦU Tư CHỨNG KHOÁN Chủ biên: PGS. TS. NGUYỄN ĐẢNG NAM r^AI - - r~ -r *r T ■ NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2006
  2. LỜI NÓI ĐẦU Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của TTCK Việt Nam và nân cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển TTCK tron những năm tới, Bộ Tài chính chính thức giao nhiệm vụ đào tạ chuyên ngành “Kinh doanh chứng khoán” cho Học viện Tài chính ỉ năm học 2003-2004. Để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập cù giáo viên và sinh viên chuyên ngành Kinh doanh chứng khoán, Hc viện cũng đã giao nhiệm vụ nghiên cứu và biên soạn bài giảng gi môn học Phân tích và đầu tư chứng khoán cho Bộ môn Thi trườr, chứng khoán cùng với một số cán bộ nghiên cứu, quản lý trong V ngoài Học viện thực hiện. Sau hơn một năm tích cực nghiên cứu và biên soạn, đến ne bài giảng gốc môn học Phân tích và đầu tư chứng khoán đã hoè thành và được xuất bản làm tài liệu giảng dạy, học tập và nghié cứu khoa học cho giảng viên và sinh viên Học viện Tài chính. Vi kết cấu gồm 12 chương thể hiện những nội dung cơ bản của mc học và được trình bày từ những vấn đề vẻ chung đến cụ thể tron đầu tư chứng khoán và phân tích chứng khoán. Tham gia biên soạn cuốn bài giảng gốc gồm các đồng chí: - PGS. TS. Nguyễn Đăng Nam, Chủ biên và viết các chương 2, 8, 9; - PGS. TS. Vũ Công Ty viết chương 3; - ThS. Trần Nguyên Nam, Lê Văn Phúc viết chươna V/ 4■I - TS. Hoàng Văn Quỳnh viết các chương 5 6■
  3. - TS. Nguyễn Hoài Lê, ThS. Trần Việt Thạch viết chương 7; - NCS Nguyễn Lê Cường viết chương 10; - TS. Lê Hồ Khôi viết chương 11, 12. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã tham khảo nhiêu giảo trình trong và ngoài nước giảng dạy vê phân tích và đầu tư chứng khoán, chọn lọc và kế thừa những nội dung cơ bản liên quan đến nội dung môn học này nhằm đảm bảo tính khoa học, hiện đại và phù hợp. Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian hạn hẹp, môn học lại mới và phức tạp, đổng thời để đáp ứng kịp thời kế hoạch đào tạo chuyên ngành, vì vậy có thể còn nhiều sai sót. Tập thể tác giả mong muốn nhận được sự góp ý của đông đảo cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và sinh viên trong Học viện để rút kinh nghiệm cho việc biên soạn giáo trình chính thức trong thời gian tới được tốt hơn. Hà Nội, tháng 11 năm 2006 Ban Quản lý Khoa học Học viện Tài chính 4
  4. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Chương 1 NHŨNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN VỂ ĐTCK VÀ PTCK 1.1 Đầu tư chứng khoán 1.1.1 Đầu tư chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng 1.1.2 Các hình thức đầu tư chứng khoán 1.1.3 Quy trình đầu tư chứng khoán 1.2 Phân tích chứng khoán 1.2.1 Mục tiêu và qui trình phân tích chứng khoán trong hoạt động ĐTCK 1.2.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích chứng khoán 1.2.3 Các phép toán tài chính trong phân tích chứng khoán Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TÊ v ĩ MÔ VÀ ?HẦ TÍCH NGÀNH 2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô 2.1.1 Phân tích môi trường chính trị - xã hội của đất nước 2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật 2.1.3 Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế và các cú sốc kinh tế
  5. 2.1.4 Tác động của độ mở nền kinh tế và năng lực cạnh tranh 51 2.1.5 Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ m ô 52 2.2 Phân tích ngành 55 2.1.1 Chu kỳ kinh doanh của ngành 55 2.1.2 Đ ánh giá mức độ rủi ro của ngành kinh doanh 57 Chương 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY 3.1 Tổng quan về báo cáo tài chính 59 3.1.1 Bảng cân đối kế toán 50 3.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 63 3.2 Phân tích báo cáo tài chính công ty 54 3.2.1 Phân tích báo cáo tài chính công ty dạng so sánh 64 3.2.2 Phân tích báo cáo tài chính qua các tỷ số tài chính đặc trưng 3.2.3 Phàn tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 92 3.3 M ột số lưu ý trong phân tích báo cáo tài chính công ty Chương 4 PHÂN TÍCH TRÁI PHIẾU 4.1 Tổng quan về trái phiếu ^ 4.1.1 Khái niệm và đặc trưng của trái phiếu ọ-y 4.1.2 Phân loại trái phiếu 6
  6. 4.1.3 Vai trò của trái phiếu 4.2 Các loại rủi ro chính liên quan đến đầu tư trái phiếu 4.2.1 Rủi ro lãi suất 4.2.2 Rủi ro đầu tư hay rủi ro thu nhập tái đầu tư 4.2.3 Rủi ro thanh toán 4.2.4 Rủi ro lạm phát 4.2.5 Rủi ro lạm phát 4.2.6 Rủi ro thanh khoản 4.3 Định giá trái phiếu 4.4 Các đại lượng phản ánh mức sinh lời của trái phiếu 4.4.1 Lai suất cuống phiếu 4.4.2 Lãi suất hiện hành 4.4.3 Lãi suất hoàn vốn 4.4.4 Lãi suất đáo hạn 4.4.5 Mối quan hệ giá - lãi suất 4.4.6 Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất đòi hỏi và giá 4.4.7 Mối quan hệ giữa giá triếu và thời gian khi lãi suất không thay đổi 4.5 Đo lường sự biến động của trái phiếu không kèm quyền lựa chọn 4.5.1 Giá trị tính theo giá của một điểm cơ bản 4.5.2 Giá trị tính theo lãi suất của một thay đổi giá 4.5.3 Thời gian đáo hạn bình quân
  7. 4.5.4 Độ lồi 125 4.6 Cấu trúc thời hạn của lãi suất 132 4.6.1 Đường cong lãi suất 132 4.6.2 Sử dụng đường cong lãi suất giao ngay theo lý thuyết 134 4.6.3 Lãi suất kỳ hạn 136 4.6.4 Các lý thuyết giải thích cấu trúc thời hạn của lãi suất 138 Chương 5 PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU 5.1 Cổ phiếu và phân loại cổ phiếu 141 5.1.1 Cổ phiếu và đặc điểm của cổ phiếu 141 5.1.2 Phân loại cổ phiếu 14 3 5.2 Phương pháp định giá doanh nghiệp 151 5.2.1 Giá trị doanh nghiệp 151 5.2.2 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 153 5.3 Chính sách cổ tức và ảnh hưởng của nó đến giá cổ phiếu 169 5.3.1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức 169 5.3.2 Ảnh hưởng của chính sách cổ tóc đến giá cổ phiếu 177 5.4 Các phương pháp định giá cổ phiếu 179 5.4.1 Phương pháp định giá cổ phiếu theo cổ tức dự tính 179 5.4.2 Định giá cổ phiếu theo luồng tiền m ặt 187 5.4.3 Định giá cổ phiếu theo thu nhập 190 5.4.4 Phương pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập 19 Ị 8
  8. Chương 6 PHÂN TÍCH Kĩ THUẬT 6.1 Các chỉ báo về hoạt động của TTCK 6.1.1 Các chỉ số đánh giá và bình quân động của giá chứng khoán 6.1.2 Khối lượng giao dịch và giá giao dịch 6.1.3 Vòng quay vốn và cổ phiếu 6.2 Các lý thuyết cơ bản trong phân tích kĩ thuật 6.2.1 Lý thuyết Dow 6.2.2 Lý thuyết lượng chưa được bù đắp 6.2.3 Lý thuyết lô lẻ 6/2.4 Lý thuyết tăng giảm 6.2.5 Lý thuyết chỉ số tin cậy 6.2.6 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (MPT) 6.2.7 Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên 6.3 Các biểu đổ và mô hình biến động giá chứng khoán 6.3.1 Mô hình chuyển động đảo chiều 6.3.2 Mô hình chuyển động đến mức chống đỡ và ủng hộ 6.3.3 Mô hình chuyển động tói mức hỗ trợ và kháng cự Chương 7 QUYẾT ĐỊNH VÀ CHIÊN LƯỢC c ơ BẢN TRONG ĐTCK 7.1 Quyết định phân bổ vốn
  9. 7.1.1 Khái niệm 229 7.1.2 Vai trò của quyết định phân bổ vốn 229 7.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định phân bổ vốn 230 7.1.4 Qui trình đưa ra quyết định phân bổ vốn 237 7.2 Các chiến lược đầu tư chứng khoán 238 7.2.1 Chiến lược đầu tư cổ phiếu giá trị 239 7.2.2 Chiến lược đầu tư cổ phiếu tăng trưởng 242 7.2.3 Chiến lược đầu tư thụ động 243 7.2.4 Chiến lược đầu tư chủ động 245 Chương 8 XÂY DỤNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ 8.1 Lý thuyết về danh m ục đầu tư 249 8.1.1 Mức ngại rủi ro và hàm hữu dụng 249 8.1.2 Lựi suất đầu tư 256 8.1.3 Rủi ro danh m ục đầu tư 258 8.2 Các tiêu chuẩn lựa chọn tài sản đầu tư - Luật cầu về tài sản 265 8.3 Lý thuyết lựa chọn danh m ục đầu tư theo mô hình M arkow itz 270 8.3.1 Đường cong hiệu quả D M ĐT gồm 2 chứng khoán 270
  10. 8.3.2 Đường cong hiệu quả DMĐT 275 nhiều chứng khoán rủi ro 8.3.3 Lựa chọn danh mục hỗn hợp tối ưu 277 8.4 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 282 8.4.1 Chức năng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 282 8.4.2 Các yêu cầu đối với nhà quản lý danh mục đầu tư 282 8.4.3 Các phương pháp quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 28Í Chương 9 MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN 9.1 Giới thiệu khái quát về mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) 29 9.2 Những giả định trong mô hình CAPM 29 9.3 Nội dung mô hình CAPM 29 9.3.1 Quan hộ giữa lợi nhuận cá biệt và lợi nhuận thị trường 2S 9.3.2 Ước lượng Beta trên thực tế 3( 9.3.3 Quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận 3( 9.4 Ưu, nhược điểm của mô hình CAPM 3( 9.4.1 Những phát hiện bất thường khi áp dụng CAPM 31 9.4.2 Những nghiên cứu và phát hiện của Fama và French 3 9.4.3 Những phê phán từ các nhà nghiên cứu mô hình đa yếu tố 3
  11. 9.5 Lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch 9.5.1 Mô hình hai yếu tố 309 9.5.2 Mô hình đa yếu tố 311 9.6 Lý thuyết thị trường vốn và mô hình CA PM 313 9.6.1 Những giả định trong lý thuyết thị trường vốn 313 9.6.2 Đường thị trường vốn (CM L) 314 9.6.3 Công thức biểu diễn đường thị trường vốn 315 9.4.4 Q uan hệ giữa lý thuyết thị trường vốn và mô hình CAPM 316 Chương 10 LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ 10.1 Những vấn đề chung về lý thuyết thị trường hiệu quả 319 10.1.1 K hái niệm thị trường hiệu quả 319 10.1.2 Lý thuyết về bước đi ngẫu nhiên của giá chứng khoán 322 10.1.3 N hững hình thái của thị trường hiệu q u ả 324 10.2 Ý nghĩa của lý thuyết thị trường hiệu quả 329 10.2.1 Đối với phân tích k ĩ thuật 329 10.2.2 Đối với phân tích cơ bản 330 10.2.3 Đối với hoạch định chiến lược đầu tư 33 ị 10.3 Kiểm chứng thị trường hiệu quả 332 10.3.1 K hái niệm kiểm chứng thị trường hiệu quả 333 12
  12. 10.3.2 Kiểm chứng các hình thái thị trường hiệu quả 33‘ 10.3.3 Mức bù rủi ro của thị trường hiệu quả 331 10.4 Thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi 33' 10.4.1 Những vấn đề chung của tài chính hành vi 33' 10.4.2 Những lý thuyết chủ yếu của tài chính hành vi 34 10.4.3 Những ứng dụng của lý thuyết tài chính hành vi 34 Chương 11 CHÚNG KHOÁN PHÁI SINH 11.1 Khái niệm và phân loại chứng khoán phái sinh 34 11.1.1 Khái niệm và đặc trưng của chứng khoán phái sinh 34 11.1.2 Phân loại chứng khoán phái sinh 34 11.2 Định giá chứng khoán phái sinh 35 11.2.1 Định giá hợp đổng kỳ hạn 35 11.2.2 Định giá quyền chọn 35' 11.3 Úng dụng chứng khoán phái sinh trong đầu tư chứng khoán 36' 11.3.1 Lập cơ cấu tài sản trong danh mục đầu tư với hợp đổng kỳ hạn 36' 11.3.2 Bảo vệ giá trị danh mục đầu tư với quyền chọn bán 36 11.3.3 Quản lý thu nhập của danh mục đầu tư với quyền chọn mua 36 ' 1
  13. Chương 12 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DMĐTCK 373 12.1 Các nguyên tắc trong đánh giá hoạt động quản lý DMĐT 375 12.2 Các chuẩn mực đánh giá kết quả hoạt động quản lý danh mục đầu tư 12.3 Đánh giá hiệu quả quản lý D M Đ T bằng 378 các mô hình CAPM 378 12.3.1 Hệ số Jensen 381 12.3.2 Hệ số Treynor 382 12.3.3 Hệ số Sharpe 12.3.4 Phương pháp so sánh các đại lượng 382 đo lường kết quả đầu tư 12.4 Đánh giá hiệu quả quản lý DM ĐT không 384 sử dụng mô hình CAPM 12.4.1 Đánh giá mức sinh lợi thực tế của DM ĐT 384 mà nhà đầu tư nhận được 385 12.4.2 Mức sinh lời theo kết cấu vốn đầu tư 386 12.4.3 So sánh các danh mục đầu tư 391 12.4.4 Đánh giá danh mục đầu tư vào trái phiếu 397 TÀI LỆU THAM KHẢO 14
  14. Chương 1 NHŨNG VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỂ ĐẦU TƯ CHÚNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH CHÚNG KHOÁN 1.1 ĐẦU TƯ CHÚNG KHOÁN 1.1.1 ĐTCK và các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTCK 1.1.1.1 Khái niệm và mục đích ĐTCK Đầu tư theo nghĩa chung nhất là quá trình sử dụng các nguồn lực hiện tậi nhằm thu lại lợi ích nào đó trong tương lai. Các nguồn lực sử dụng vào quá trình đầu tư được gọi là vốn đầu tư và có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ), kim khí quý, đá quí, đất đai, bất động sản, tài nguyên, giá trị thương hiệu, phát minh sáng ch ế... Lợi ích của đầu tư cũng được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau tuỳ theo mục đích của hoạt động đầu tư như: lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường... Trong hoạt động kinh tế mục đích chủ yếu và trước hết của hoạt động đầu tư là để thu lợi nhuận. Hoạt động đầu tư có thể do một tổ chức hoặc một các nhân thực hiện dưới nhiều hình thức. Song nếu căn cứ vào mối liên hộ trực tiếp giữa chủ đầu tư và đối tượng đầu tư người ta thường chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dựới các hình thức như góp vốn kinh doanh hoặc thực hiện các 15
  15. hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư m à chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng m à họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dưới các hình thức như đầu tư chứng khoán hoặc cho vay đầu tư đối với các tổ chức kinh tế. Như vậy đầu tư chứng khoán là m ột trong những hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, ở đó chủ đầu tư bỏ vốn để m ua các chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường chứng khoán nhằm đạt được những lợi ích nhất định. Đầu tư chứng khoán là m ột hình thức đầu tư khá phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường và thị trường chứng khoán phát triển. M ục đích của đầu tư chứng khoán trước hết là nhằm thu được lợi nhuận từ số tiền đã bỏ ra đầu tư. Phần lợi nhuận này được hình thành từ lợi tức chứng khoán mà chủ doanh nghiệp trả cho người đầu tư theo qui định và phần chênh lệch giá chứng khoán khi họ chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán trên thị trường. Tiếp đến m ục đích của đầu tư chứng khoán là để phân tán rủi ro eó thể gặp trong tương lai nhờ đa dạng hoá các hình thức đầu tư; để thực hiện quyền kiểm soát hoặc tham gia quản trị doanh nghiệp với tư cách người nắm cổ phần, vốn góp chi phối. Các mục đích có thể khác nhau tuỳ theo ý định của từng nhà đầu tư, song cũng có thể là tổng hợp các mục tiêu trên trong những tình huống cụ thể. 1.1.1.2 Mức sinh lời và các rủi ro trong ĐTCK Giống như các hình thức đầu tư khác đầu tư chứng khoán cũng luôn gắn liền với rủi ro. Lý luận và thực tiễn đầu tư chứng khoán cũng chỉ ra rằng: khả nâng sinh lời trong đầu tư chứng 16
  16. khoán luôn gắn liền với những rủi ro mà nhà đầu tư chứng khoán có thể gặp phải, thông thường lợi nhuận càng cao thì khả năng gặp phải rủi ro càng lớn. Vì thế việc xem xét, đánh giá khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro có thể gặp là một việc làm bắt buộc trong đầu tư chứng khoán. 1.1.1.2.1 Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán phản ánh khả năng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định từ số vốn gốc mà họ đã bỏ ra ban đầu. Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán có thể đo bằng số tuyệt đối hoặc tương đối. Mức sinh lòi tuyệt đối là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập từ đầu tư chứng khoán (bao gồm số lợi tức chứng khoán cộng mức lãi hoặc lỗ về vốn) với số tiền đầu tư ban đầu (vốn gốc). Nếu tính theo số tương đối, mức sinh lời chứng khoán là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận thu được từ đầu tư chứng khoán so với vốn gốc. Do đầu tư chứng khoán là hình thức đầu tư dài hạn, vì thế người ta thường đánh giá mức sinh lời chứng khoán trong một khoảng thòi gian dài (lớn hơn 1 năm). Giả đinh toàn bộ số lợi tức thu được từ đầu tư chứng khoán được sử dụng để tái-đầu tư với mức lợi tức không đổi, khi đó mức sinh lời chứng khoán trong một khoảng thòi gian nhất định (ví dụ 2, 3 hoặc n năm) sẽ bằng tổng mức sinh lời chứng khoán trong khoảng thời gian tương ứng. Ví dụ: Một khoản đầu tư chứng khoán trong 3 năm đem lại mức sinh lời (ri) hàng năm theo thứ tự là 12%, 8% và 10%. Giả sử toàn bộ số lợi tức chứng khoán hàng năm được tái đầu tư 17
  17. trong các năm tiếp theo thì mức sinh lời trong 3 năm của khoản tiền đầu tư chứng khoán sẽ là: M = [(1 + Tj) (l+ r2) ( l+ r 3)] - 1 = [(1+ 0,12) (1+ 0,08) (1+ 0,10)] - 1 = 1,33 - 1 = 0,33 Người ta cũng có thể tính mức sinh lời binh quân hàng năm để đánh giá khả năng sinh lời trung bình của đầu tư chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định. N ếu tính theo mức sinh lời binh quán số học thì đó là trung bình cộng của mức sinh lời hàng năm. - _Tỵ + r2 + ... + r t t Nếu tính mức sinh lời luỹ kế bình quân hàng năm với giả định toàn bộ số lợi tức chứng khoán hàng nãm được tái đầu tư trong các năm tiếp theo thì mức sinh lời luỹ kế bình quân hàng năm so với vốn gốc sẽ được tính cụ thể như sau: M hàng năm = 0 ^ (1 + r,)(l + r2)...(l + rt) - 1 Đôi khi nhà đầu tư cũng m uốn đánh giá với mức sinh lời như thế nào sẽ đảm bảo cho giá trị hiện tại của sô' tiền lãi thu được từ đầu tư chứng khoán hàng năm ngang bằng với số tiền đầu tư chứng khoán m à họ đã bỏ ra ban đầu. Mức sinh lời đó được gọi là mức doanh lợi nội bộ từ đầu tư chứng khoán (IRR) Việc xác định mức doanh lợi nội bộ có thể xác định theo các phương pháp “nội suy” , phương pháp đồ thị hoặc phương pháp “thử và xử \ý các sai số” sẽ được trình bày ở các phần sau. 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2