intTypePromotion=1
ADSENSE

Hướng dẫn Quản lý văn hóa nhà trường: Phần 1

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

70
lượt xem
10
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cuốn sách Quản lý văn hóa nhà trường được viết với mong muốn cung cấp cho các cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường; học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục và bạn đọc những kiến thức chung nhất về văn hóa nhà trường, đồng thời gợi mở những hướng tiếp cận nghiên cứu về văn hóa nhà trường nói chung và văn hóa nhà trường ở Việt Nam nói riêng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn Quản lý văn hóa nhà trường: Phần 1

  1. QUẢN LÝ VẪN HÚA NHÀ TRƯỜNG
  2. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC - NGUYỄN v ũ BÍCH HIỀN (Đồng chủ biên) QUẢN L f VĂN HÚA NHÀ TRIT0NG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  3. Tập thể tác giả: 1. GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc 2. PGS.TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền 3.TS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt 4 .TS. Nguyễn Thanh Lý
  4. MỤC LỤC _ ■ __ ■ LỜIGIỚITHIỆU.................................................................7 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ THUYẾT CHUNG VỂ VẪN HÓA NHÀ TRƯỜNG 1.1. Quan niệm vê văn hóa nhà trường...............................................................9 1.1.1. Văn h ó a ............................................................................................................ 9 1.1.2. Vãn hóa cộng đông......................................................................................... 11 1.1.3. Văn hóa tổ chức.............................................................................................. 14 1.1.4. Văn hóa nhà trường.........................................................................................18 1.2. Các cấp độ vầ chiêu đo của văn hóa nhà trường........................................21 1.2.1. Các cấp độ của văn hoá nhà trường.............................................................. 21 1.2.2. Các chiéu đo của văn hóa nhà trường........................................................... 25 1.3. Vai trò của văn hóa nhà trường.................................................................32 1.3.1. Vai trò của văn hóa nhà trường với nội bộ nhà trường.................................. 32 1.3.2. Vai trò của văn hóa nhà trường với bên n g o à i...............................................42 1.4. Xây dựng văn hóa nhà trường................................................................... 48 1.4.1. Con đường hình thành văn hóa nhà trường.................................................... 48 1.4.2. Nội dung xây dựng văn hóa nhà trường.......................................................... 51 Chưởng 2. VÂN HÓA NHÀ TRƯỜNG ở VIỆT NAM 2.1. Truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam..................................................70 2.2. Tư tưởng chủ đạo của giáo dục Việt Nam ................................................73 2.3. Đặc trưng cơ bản của văn hóa nhà trường ở Việt N a m ............................77
  5. 6 QUẢN LÝVẢN HÓA NHÀ T RƯỜNG 2.3.1. Các giá trị nổi bật trong văn hóa nhà trường Việt Nam................................... 77 2.3.2. Hệ thống các chuẩn m ự c ............................................................................... 87 2.3.3. Kiến trúc, biểu tượng và các hiện v ậ t............................................................. 90 2.3.4. Nghi lễ, nghi th ứ c............................................................................................93 2.3.5. Khẩu hiệu........................................................................................................ 98 Chương 3. VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 3.1. Mồi trường học thuật và văn hóa nhà trường đạih ọ c...............................100 3.1.1. Môi trường học thuật.................................................................................... 100 3.1.2. Văn hóa nhà trường đại học............................................................ 106 3.2. Văn hóa nhà trường với việc phát triển giáo dục đạihọc............... 111 3.2.1. Văn hóa nhà trường với nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa h ọ c ................................................................................111 3.2.2. Văn hóa nhà trường với phát triển đội ngũ giảng viên và đội ngũ cán bộ khoa h ọ c .........................................................................126 3.2.3. Văn hốa nhà trường với phát triển cộng đổng................................. 127 3.2.4. Văn hóa nhà trường với tiến trình phát triển văn hóa toànc ầ u .........132 Chương 4. XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 4.1. Đặc trưng cơ bản của xã hội hiện đ ại.................................................... 136 4.1.1. Cách mạng công nghệ thông tin và văn hóa mạng...................................... 136 4.1.2. Nên kinh tế tri thức và xã hội tri thức............................................................ 143 4.1.3. Toàn cầu h o á ...............................................................................................147 4.1.3. Môi trường đa văn h o á ..................................................................................... 150 4.2. Xu hướng phát triển của nhà trường và văn hóa nhà trường.....................156 4.2.1. Nhà trường trong thế kỉ XXI...............................................................................156 4.2.2. Nhà trường như một tổ chức biết học h ỏ i........................................................ 159 KẾT L U Ậ N .....................................................................................................................177 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................179
  6. LỜI GIỚI THIỆU ■ Trong bối cảnh hội nhập v à toàn cầu hóa hiện nay, văn hóa được xem là nguồn sức mạnh nội tại vô cùng quan trọng, quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và hẹp hơn là mỗi tổ chức. N hà trường với vai trò v à sứ mệnh đặc biệt của mình vừa là nơi truyền thụ, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, vừa là nơi sản sinh, nuôi dưỡng các giá trị văn hóa, góp phần vào tiến trình phát triển văn hóa nói chung. Chính vì vậy, vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường và vai trò của người lãnh đạo trong quản lý văn hóa nhà trường cần được đặc biệt quan tâm. Cuốn sách Quản lý văn hóa nhà trường được viết với mong muốn cung cấp cho các cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường; học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục và bạn đọc những kiến thức chung nhất về văn hóa nhà trường, đồng thời gợi m ở những hướng tiếp cận nghiên cứu về văn hóa nhà trường nói chung và văn hóa nhà trường ở Việt N am nói riêng. Nội dung cuốn sách tập trung vào khái quát các vấn đề lý luận cơ bản của văn hóa nhà trường và quản lý văn hóa nhà trường, trên cơ sở lý thuyết này, nhóm tác giả bước đầu tìm hiểu v à đưa ra những đặc trư ng cơ bản của văn hóa nhà trường ở Việt N am nói chung và văn hóa nhà trư ờng đại học nói riêng. Đây là những nội dung tương đối mới trong các nghiên cứu về văn hóa nhà trường v à quản lý văn hóa nhà trư ờng ở Việt Nam hiện nay. Cuốn sách cũng giới thiệu sơ lược m ột số đặc trưng cơ bản của xã hội hiện đại có ảnh hưởng trực tiếp đến nhà trường, từ đó nhận định xu hướng phát triển của văn hóa nhà trư ờng trong thời đại mới
  7. 8 QUẢN LÝ VÀN HÓA NH À TRƯỞNG BỐ cục của cuốn sách “Quản lý văn hóa nhà trường” gồm 4 chương: Chương 1: N hững vấn đề lý thuyết chung v ề văn hóa nhà trường Chương 2: V ăn hóa nhà trường ở Việt Nam Chương 3: V ăn hóa nhà trường đại học Chương 4: Xây dựng văn hóa nhà trường trong bối cảnh hiện nay Trong quá trình biên soạn cuốn sách này, chúng tôi đã được G iáo sư Philip H allinger (M ỹ) v à G iáo sư A llan W alker (A ustralia) gợi ý nhiều ý tưởng quan trọng v à cung cấp nhiều tài liệu tham khảo có giá trị. Chúng tôi xin gửi đến G iáo sư Philip H allinger và G iáo sư A llan W alker lời cảm ơn chân thành nhất và m ong m uốn tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của hai G iáo sư trong những nghiên cứu tiếp theo. Với sự nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, các tác giả hi vọng cuốn sách sẽ là nguồn tài liệu học tập, tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các học viên, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý giáo dục và bạn đọc. Tuy nhiên, do sự phong phú về nguồn tài liệu cũng như sự đa dạng trong cách tiếp cận về văn hóa nhà trường, cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định. Chúng tôi m ong m uốn nhận được ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu v à tất cả bạn đọc để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tập thể tác giả
  8. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỄ LÝ THUYẾT CHUNG VÉ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG 1.1. Quan niệm về văn hóa nhà trường 1.1.1. Văn hóa Văn hóa - vô sở bất tại (văn hóa, không có nơi nào không có )1, chính vì vậy, văn hóa luôn là m ột trong những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất, trên tất cả các phương diện và trong mọi lĩnh vục của đời sống xã hội. “Văn hóa” được định nghĩa, tiếp cận theo rất nhiều cách khác nhau (có khoảng hơn 400 định nghĩa) và cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa cỏ m ột định nghĩa thống nhất về văn hóa. Khái niệm văn hóa được lí giải theo hai nguồn gốc phương Đ ông và phương Tây. Trong tiếng Hán, “văn” nghĩa là đẹp, “hóa” nghĩa là thay đổi, biến đổi, từ đó “văn hóa” được hiểu là làm cho đẹp đẽ. v ề sau, “văn hóa” được hiểu là dùng Thi, Thư, Lễ, N h ạ c ... để giáo hóa dân chúng, đối lập với dùng uy quyền, vũ lực, áp chế. Trong từ “văn h o á ” thì, theo truyền thống phưom g Đông, “văn ” là khái niệm đối lập với “võ ”, “văn ” có nghĩa là “vẻ đẹp ”, là g iá trị; văn hoá có nghĩa là “trở thành đẹp, thành có g iá trị Văn hóa chỉ chứa cái đẹp, chứa các g iá trị. N ỏ là thước đo m ức độ nhân bán cua xã hội và con người2. 1 Đoàn Văn Chúc. Xã hội học văn hóa, Viện Văn hóa và NXB Văn hóa - Thông tin, 1997. 2 Trần Ngọc Thêm, “Khái luận về văn hóa”, in trong Nhĩmg vấn đề Khoa học Xã hội & Nhân văn - Chuyên đề Văn hoá học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013.
  9. 10 QUẢN LÝ VÃN HÓA NHÀ TRƯỜNG Với phương Tây, văn hóa được bắt nguồn từ chữ Latinh “Cultus” (gieo trồng); “Cultus A gri” là “trồng trọt nông nghiệp” ; “Cultus A nim i” là “trồng trọt tinh thần” tức là “ sự giáo dục bồi dưỡng tâm hồn con người” . Thom as H obbes cho rằng “lao động dành cho đất là s ự canh tác và dạy d ỗ trẻ em là s ự ừ1ồng ừ ọ t tinh thần Tóm lại, văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội nhưng đồng thời, văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội. V ăn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái tạo v à phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người. Trên cơ sở tính đặc trưng cũng như các chức năng của văn hóa, các học giả đã phát triển các nghiên cứu văn hóa trong nhiều lĩnh vực và theo nhiều phạm vi khác nhau. Văn hóa có bốn chức năng cơ bản, đó là chức năng tổ chức xã hội, chức năng điều chỉnh xã hội, chức năng giao tiếp và chức năng giáo dục văn hóa. Trong đó, chức năng tổ chức xã hội của văn hóa nhấn mạnh đến vai trò làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để có thể ứng phó với môi trường xã hội và môi trường tự nhiên. Chức năng điều chỉnh xã hội chú trọng đến các giá trị giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động của m ình, không ngừng hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường, nhằm tự bảo vệ để tồn tại và phát triển. Chức năng giao tiếp đề cập đến vai trò kết nối con người với con người. V ăn hóa trở thành m ột công cụ trong giao tiếp. N ếu ngôn ngữ là một công cụ giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó. Chức năng giáo dục của văn hóa được thực hiện thông qua những giá trị ổn định và cả những giá trị đang hình thành. Các giá trị tạo thành m ột hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tớ i1. M ột trong những vấn đề được các học giả quan tâm nhiều nhất hiện nay đo là sự đa dạng của văn hóa. Đa dạng văn hóa thường dùng đê chỉ sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hóa, dạng thức văn hóa và 1 Tham khao Huỳnh Tlianh Tú, Tâm lý và nghệ thuật lãnh dạo. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2013.tr.211.
  10. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐÊ LỸ THUYẾT CHUNG VÊ VẲN HỔA NHÀ TRƯỜNG 11 nhiều cách biểu đạt văn hóa khác nhau ở một vùng nói riêng hoặc trên thế giới nói chung. M ặc dù còn có những ý kiến khác nhau nhưng nhìn chung, đa dạng văn hóa là đặc trưng của xã hội loài người. Đa dạng văn hóa được xem là điều kiện cần thiết cho phát triển. Đa dạng văn hóa gắn liền với bản sắc, tạo tiền đề cho đổi mới và sáng tạo, là động lực thúc đẩy phát triển, không chỉ tăng trưởng kinh tế, m à còn làm phong phú hơn cuộc sống trí tuệ, tình cảm, đạo đức và tinh thần của nhân loại. Với ý nghĩa quan trọng đó, Tuyên ngôn về đa dạng văn hóa của U N E S C O 1 đã khẳng định: - V ăn hóa có nhiều hình thứ c thay đổi theo thời gian và không gian. Sự đa dạng này thể hiện trong sự độc đáo và sự đa nguyên của các bản sắc đặc trưng cho các nhóm các và các xã hội cấu thành nhân loại. Là m ột nguồn trao đổi, cải tiến v à sáng tạo, sự đa dạng văn hóa đối với nhân loại cũng cần thiết như sự đa dạng sinh học trong trật tự cơ thể sống vậy. Với ý nghĩa đó, đa dạng văn hóa là di sản chung của nhân loại và phải được thừa nhận và khẳng định vì lợi ích của các thế hệ ngày nay và mai sau. - Đa dạng văn hóa mở rộng khả năng lựa chọn dành cho mọi người; đó là m ột trong những nguồn phát triển, được hiểu không chỉ theo nghĩa tăng trưởng kinh tế, mà còn là phương tiện để đạt tới m ột sự tồn tại mãn nguyện về trí tuệ, tình cảm, đạo đức và tinh thần. Sự đa dạng của văn hóa nói trên đặt ra yêu cầu cho các nghiên cứu về văn hóa thuộc các lĩnh vực khác nhau phải đặc biệt chú ý tới các yếu tố thuộc về đặc trưng, bản sắc văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc, vùng m iền ở từng thời điểm khác nhau. Các lý thuyết về văn hóa khi áp dụng vào thực tiễn cần có sự điều chỉnh để phù hợp với từng bối cảnh cụ thể. 1.1.2. Văn hóa cộng đồng Cộng đồng là m ột tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sông chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc ' Tuyên ngôn Thế giới cua Tô chức UNESCO về đa dạng văn hóa, 2001.
  11. 12 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG tinh thần nào đấy. Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng m ột khu vực, m ột tỉnh hoặc m ột quốc gia và được xem như m ột khối thống nhất, cộng đồng cũng có thể là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp hoặc cùng mối quan tâm. C ộng đồng được đặc trưng bởi các dấu hiệu nhận biết cơ bản như: + Tập hợp của m ột số đông người. + Phải có m ột bản sắc riêng. + C ó sự gắn kết giữa mỗi thành viên với cộng đồng v à với các thành viên khác của cộng đồng. + C ó sự thống nhất về ý chí và chia sẻ về tình cảm, tạo nên ý thức cộng đồng. + Có các tiêu chí bên ngoài để nhận biết về cộng đồng v à có những quy tắc chế định hoạt động và ứng xử chung của cộng đồng. Trong nghiên cứu về văn hóa tổ chức, khái niệm văn hóa cộng đồng được đề cập đến như là xuất phát điểm ban đầu. Frank G onzales (1978) nhấn m ạnh vào ý nghĩa của văn hóa đối với m ột nhóm người: “Văn hóa đó là các giá trị, các ý tưởng, thái độ, biểu hiện hành vi, và các mối quan hệ tạo nên ý nghĩa, sự an toàn và xác định của m ột nhóm người” . Deal and K ennedy (1982)1 cũng có quan niệm tương đồng khi so sánh văn hóa của m ột tổ chức với tính bầy đàn: “V ăn hóa là cách m à mọi người thư ờng làm trong tổ chức, có thể ví như cách m à đàn gia súc tập hợp để cùng nhau di chuyển theo m ột hướng nhất định” . Với m ột cộng đồng người, sự gắn kết là để tạo ra sức m ạnh giúp chống lại các lực lượng thù địch bên ngoài, là để tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống thường ngày, cùng nhau vượt qua hoàn cảnh khó khăn. Sự thống nhất, gắn kết với nhau để cùng phát triển của m ột cộng đồng từ m ột khía cạnh nào đó cũng giống như cách mà đàn gia súc cùng nhau di chuyển v ế m ột hướng. Đó chính là văn hóa cộng đồng, “là văn hóa ứng xử cùa cộng đồng, tức là phương thức và nguyên tắc ứng xử của cộng đồng trong những môi trường, không gian và thời gian lịch sử xác định”2. 1 Deal and Kennedy. Corporate Cultures. The Rites and Results of Corporate life. Reading MA, Addison - Werley, 1982. 2 Phạm Hồng Tung, "Bàn về văn hóa cộng đồng”, Tạp chi Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. Khoa học Xã hội và Nhân văn, 26 (2010).
  12. Chương 1 .N H Ữ N G VẤN ĐỂ LÝ THUYẾT CHUNG VÊ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG 13 Trải qua quá trình lịch sử, mỗi cộng đồng hình thành cho m ình m ột bàn sắc riêng biệt, đặc trưng riêng biệt ấy được tạo ra bởi “ m ột tổng thể những hệ thống biểu trưng, ký hiệu chi phối tư duy, cách ứng xử và các mối quan hệ trong m ột cộng đồng khiến cộng đồng ấy có m ột đặc thù riêng” (UN ESCO ). Khi tỉm hiểu về các hiện tượng, sự việc trong m ột cộng đồng từ góc độ văn hóa không thể phán xét hay lí giải theo các hệ giá trị bên ngoài m à phải xuất phát từ hệ giá trị bên trong. V ăn hóa cộng đồng cung cấp m ột “hệ thống những giá trị để đánh giá m ột sự việc, m ột hiện tượng (đẹp hay xấu, đạo đức hay vô luân, phải hay trái, đúng hay sai) theo cộng đồng ấy” (H ữu Ngọc, 1997). Hai khái niệm khác cũng thường được đề cập đến khi bàn về văn hóa cộng đồng, đó là tiểu văn hóa và văn hóa nhóm. Tiểu văn hóa là văn hóa của các cộng đồng xã hội m à có những sắc thái khác với nền văn hóa chung của toàn x ã hội. N gười ta thư ờng hay nhắc đến tiểu văn hóa của thanh niên, của m ột dân tộc ít người nào đó hay tiểu văn hóa của m ột cộng đồng người dân sinh sống lâu đời ở m ột n ư ớ c ,... Thực chất, tiểu văn hóa vẫn là m ột bộ phận của nền văn hóa chung, nó chỉ có những nét khác biệt khá rõ so với nền v ăn hóa chung, song không đối lập với nền văn hóa chung đ ó 1. V ăn hóa nhóm là hệ thống các giá trị, các quan niệm, tập tục được hình thành trong nhóm. Văn hóa nhóm được hình thành từ khi các mối quan hệ trong nhóm được thiết lập và cùng với thời gian, các quy chế được hình thành, các thông tin được trao đổi và các thành v iên cùng trải qua các sự kiện. Tất cả các nhóm nhỏ đều có văn hóa của m ình, nhưng đồng thời cũng là một phần của nền văn hóa toàn xã h ộ i... C ũng có ý kiến cho rằng văn hóa nhóm dùng để chỉ nền văn hóa riêng, nhỏ hơn tiểu văn hóa2. 1 Huỳnh Thanh Tú, Tâm ỉỷ và nghệ thuật lãnh đạo, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 2013, tr. 203. 2 Huỳnh Thanh Tú, sđd. tr. 203 - 204.
  13. 14 QUẢN LÝVĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG M ặc đù có những cách quan niệm khác nhau nhưng có thể nói, văn hóa chính là nét đặc trưng nổi bật và tiêu biểu nhất để phân biệt hay nhận diện các tập thể, cũng giống như phong cách giúp ta nhận diện mỗi một cá nhân. Tập thể ấy có thể rất lớn như một cộng đồng người nhưng cũng có thể chỉ là một nhóm các thành viên, và văn hóa chính là yếu tố quan trọng nhất giúp gắn kết các thành viên ấy. 1.1.3. Văn hóa tổ chức Theo Petrer F. Drucker, “tổ chức là một nhóm người có chuyên môn sâu làm việc cùng nhau để thực hiện m ột nhiệm vụ chung” '. Sự tồn tại và phát triển của nó dựa trên cơ sở thỏa m ãn và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích (lợi ích cá nhân, lợi ích chung của tổ chức và lợi ích của xã hội). M ột tổ chức nói chung thường m ang những đặc điểm cơ bản sau đây: là m ột nhóm người cùng nhau tiến hành hoạt động chung (có cùng động cơ, m ục đích hoạt động, cùng thực các nhiệm vụ chung); hoạt động chung này được tổ chức rất chặt chẽ và có hiệu quả; có sự quan tâm đúng mức, hợp lý và hài hòa đến các lợi ích cá nhân và lợi ích chung (lợi ích của tổ chức và lợi ích của xã hội)2. Trong các đặc điểm nói trên thì mục tiêu chung chính là yếu tố quan trọng nhất, giúp liên kết, gắn bó các cá nhân lại với nhau. Khi tham gia vào tổ chức, các cá nhân có thể theo đuổi những m ục tiêu cá nhân khác nhau nhưng họ đều hướng định đến m ục đích chung. N hư vậy, tổ chức có thể xem như một công cụ phương tiện để đạt được m ục tiêu. Điều quan trọng của việc vận hành, điều chỉnh hoạt động của tổ chức là phải đạt được m ục tiêu m ột cách hiệu quả nhất. Trong quá trình thành, xây dựng, hoạt động và phát triển tổ chức, các quy luật của tố chức có ý nghĩa nền tảng và mang tính định hướng. Các quy luật cơ bản của tổ chức bao gồm: 1 Dan theo Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế ki XXL NXB Giáo dục Việt Nam, tr.335. 2 Vũ Dùng. Nguyễn Thị Mai Lan. Tâm lý học quán /ý. NXB Khoa học Xã hội. 2013. tr .2 5 6 .
  14. Chương 1. NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ THUYẾT CHUNG VÉ VĂN HỔA NHA TRƯỜNG 15 Quy luật mục tiêu rỗ ràng và tính hiệu qua cua tô chức: Mọi tổ chức đều có mục tiêu, vì mục tiêu mà tổ chức mới hình thành, việc hình thành tổ chức xét đến cùng là vì m ục tiêu và hướng đến mục tiêu. Từ m ục tiêu sẽ định hướng chi phối đến các yếu tố khác của tổ chức từ cơ cấu, chức năng nhiệm vụ các bộ phận, đến việc tuyển chọn con ngư ời... Q uá trình hoạt động của tổ chức còn phải đặc biệt quan tâm đến hiệu quả. Đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của tổ chức. Q uy luật hệ thống của tổ chức: Bản thân tổ chức là m ột hệ thống cho nên nó phải được nhìn nhận là m ột thể thống nhất. K hông nên nhìn nhận, xem xét tổ chức là sự lắp ghép đơn thuần, cơ học. Các bộ phận tạo nên tổ chức có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau; sự thay đổi, biến động của bộ phận này sẽ ảnh hưởng đến bộ phận khác và ảnh huởng chung đến quá trình vận hành của tổ chức. Q uy luật đồng nhất và đặc thù cùa tổ chức: M ỗi tổ chức là m ột thực thể với tên gọi chức năng, cơ cấu riêng,... nhưng trong mỗi tổ chức lại có những đặc điểm chung. Tính chung, tính đồng nhất sẽ tạo cho tổ chức sự ổn định, sự bền vững để tổ chức là tổ chức chứ không phải là m ột cái gì khác. Tuy nhiên, nếu chỉ có sự đồng nhất, sự ổn định “tĩnh” thì tổ chức sẽ trì trệ, không phát triển được. Vỉ thế, bên cạnh những đặc điểm chung, tổ chức phải có những nét đặc thù, riêng biệt để phân biệt giữa tổ chức này và tổ chức khác. Quy luật vận động không ngùng và vận động theo quy trình của tổ chức: Tổ chức là m ột thực thể sống, sự vận động là tất yếu. Sự vận động của tổ chức được thể hiện ở sự “vào - ra”, qua các hoạt động bên trong của tổ chức theo một quy trình và trật tự. Y ếu tố tạo nên sự vận động theo quy trình đó là những nội quy, quy chế, những thiết chế mà các nhà quản lý đặt ra. O uy luật tự điều chinh: Việc tự điều chỉnh để thích ứng là m ột hoạt động tất yếu. Trong quá trình hoạt động, tồ chức luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài và bên trong. Môi trường luôn biến động và thay đôi, do đó việc tổ chức tự điều chinh, tự đổi mới là rất cần thiết.
  15. 16 QUẢN LÝ VẪN HÓA NHÀ TRƯỜNG M ột tổ chức không có khả năng tự điều chỉnh hay tự điều chỉnh chậm sẽ rất khó tồn tạ i1. Các quy luật này chi phối, ảnh hưởng ở tất cả mọi tổ chức, không phân biệt về quy mô, cơ cấu cũng như tính chất của tổ chức. Trong đó, quy luật về tính đặc thù của tổ chức chỉ ra rằng, sự đặc thù chính là cơ sở, là động lực cho tổ chửc phát triển. M ột trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính đặc thù nói trên chính là văn hóa tổ chức. V ăn hóa tổ chức là m ột chủ đề được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tùy theo từng góc độ, từng cách tiếp cận m à mỗi người có thể đưa ra những định nghĩa khác nhau. M ặc dù m ột tổ chức có những điểm tương đồng với m ột cộng đồng nhưng “V ăn hoá tổ chức khác với văn hoá cộng đồng và không đơn giản chỉ là văn hoá giao tiếp, văn hoá ứng xử” (Phạm Q uang Huân). Các định nghĩa về văn hóa tổ chức thường đề cập đến các yếu tố cấu thành, ví dụ như định nghĩa của G reert H oístede (1991): “Đó là m ột tập hợp các giá trị, niềm tin v à hành vi trí tuệ của m ột tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác” . Định nghĩa của m ột số tác giả khác nhấn m ạnh theo các khía cạnh khác như tính ổn định, tính lịch sử, tính kế thừa v à phát triển của văn hóa tổ chức: “Văn hoá tổ chức là những niềm tin, thái độ v à giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong tổ chức” (A. W ilỊiams, p. Dobson & Walters). “Văn hoá thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong tổ chức và có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian dài” (J.p. Kotter, & J.L. H eskett) “Văn hoá tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian” (M. Amiel, F. Bonnet, J.Jacobs, 1993). 1 Tham khao Triệu Văn Cường, Khoa học tô chức và vấn đề đào tạo nguôn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước, nguồn: http://www. tapchicongsan.org.vn/.
  16. Chương 1. N H Ữ N G VẤN Đ Ể L Ỹ T H U Y ÍĨ CH UNG VÊ V Ẩ N HÓA N H À TR Ư Ờ N G 17 Trong đó, yếu tố đặc trưng quan trọng nhất của văn hóa tổ chức theo quan niệm của K.A. Gold chính là “P hẩm chất riêng biệt cùa tổ chức được nhận thức p h â n biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực Schein E.H. (2004) cho rằng, văn hóa là m ột hiện tượng bao gồm cả hai: a) là hiện tượng rất năng động bao quanh chúng ta ở tất cả mọi thời gian, được tạo ra bởi sự tương tác của con người với nhau và được hình thành bởi các hành vi của người lãnh đạo; b) là m ột tập hợp các cấu trúc, các chuẩn, quy định và các thói quen hằng ngày hướng dẫn các hành vi của chúng ta. Khi m ột ai đó đưa văn hóa vào cấp độ tổ chức và đến với các nhóm người sẽ thấy rõ văn hóa được hình thành như thế nào, được kết hợp và tham gia ra sao và đồng thời cũng thấy được văn hóa có tính bền vững, được duy tri và tạo nên ý nghĩa như thế nào đối với các thành viên của tổ chức. Văn h ỏ a của m ột nhóm người (Schein E.H, 2004) đó là cách thức chia sẻ các giá trị chính m à nhóm học được trong quá trình giải quyết các vấn đề của nó để thích ứng với môi trường v à đảm bảo sự thống nhất của nhóm. Văn hóa của nhóm giúp các thành viên làm việc tốt và trở thành các giá trị được truyền lại cho các thành viên mới như là các chỉ dẫn cho việc nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề. Theo cách định nghĩa của Schein, văn hoá tổ chức bao gồm một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong m ột tổ chức cùng thống nhất và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của từng thành viên. Từ định nghĩa trên, có thể thấy, xây dựng văn hoá tổ chức là hướng đến sự thống nhất về nhận thức/ý thức giữa các thành viên và phát triển năng lực hành động/hành vi thống nhất cho họ khi hành động. Do đó, xây dựng văn hoá tổ chức thực chất là xây dựng và đạt đưọc sự đồng thuận về m ột hệ thống các giá trị, triết lý hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của tổ chức và cần được tuân thủ nghiêm túc. M ột cách chung nhất có thể hiểu, “tố chức là một cộng đồng xã hội thu nhỏ m ang trong nó các thuộc tính riêng về văn hóa - văn hóa tổ
  17. 18 QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG chức, triết lý hoạt động của nhà lãnh đạo, quản lý tổ chức v à tập hợp đội ngũ nhân viên. Các định hướng giá trị, niềm tin, ý thức, thái độ phong cách sống và làm v iệ c ... hình thành nên văn hóa tổ chức. Văn hóa tổ chức tạo nên sự khác b iệt - m ột nhân tố quan trọng để tạo nên tính cạnh tranh của tổ chức, đồng thời tạo nền tảng cho quá trinh phát triển của tổ chức” 1. 1.1.4. Văn hóa nhà trường G iữa văn hóa với nhà trường có m ột mối liên hệ chặt chẽ. N hà trường vừa là nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hoá nhân loại, vừ a là nơi đào luyện những lớp người mới, chủ nhân gìn giữ v à sáng tạo văn hoá cho tương la i: X ư a nay nhà trường bao g iờ cũng là p h ư ơ n g tiện quan ừ ọ n g nhất để chuyển giao sự p h o n g p h ú của ừ uyền th ống từ thế hệ này sang thế hệ khác2. Trong nhà trường, con người với con người (người dạy với người học) cùng hoạt động để chiếm lĩnh các m ục tiêu vấn hoá, theo những cách thức văn hoá, dựa trên những phương tiện văn hoá, trong môi trường văn hoá đại diện cho mỗi vùng, m iền, địa phương. Theo tác giả Trần K iểm 3, nhà trường xuất hiện từ thời xa xư a và được xem là thành tựu v ĩ đại trong sự phát triển văn minh loài người. T heo quan niệm thông thường, “nhà trường là thiết chế chuyên b iệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản lí quá trình giáo dục. Q uá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy). Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của 1 Trần Khánh Đ ứ c, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỉ XXL NXB Giáo dục Việt Nam, ừ.336. 2 Nguồn: Albert Einstein. Out o f My Later Years, Philosophical Library Inc., New York, 1950. 3 Trần Kiểm, Ouản lí và lãnh đạo nhà trường hiệu quả (tiếp cận năng lực), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 2016. T7.
  18. Chương 1. NHỮ NG VẤN ĐÊ LỸ THUYẾT CHUNG VÊ VĂN HÓA NH À TRƯỜNG 19 xã hội” 1. N hà trường trong xã hội hiện đại thực hiện nam chức năng chính, bao gồm: chức năng kĩ thuật/kinh tế; chức năng con người/xã hội; chức năng chính trị; chức năng văn hóa và chức năng giáo dục. Các chức năng nói trên được thể hiện trong năm cấp độ: cấp độ cá nhân, cấp độ tổ chức, cấp độ cộng đồng, cấp độ xã hội và cấp độ quốc tế. Trong đó, chức năng văn hóa được m ô tả: c á p độ B iể u h iệ n G iú p h ọ c s in h p h á t triể n s ứ c s á n g tạ o , h ìn h th à n h lối cấp độ cá nhân s ố n g v ă n h ó a , có k h ả n ă n g c ả m th ụ , tiế p n h ậ n , s á n g tạ o c á i đ ẹ p . C h u y ể n g ia o v ă n h ó a c h o th ế h ệ trẻ m ộ t c á c h có h ệ Cấp độ tổ chức th ố n g , d u y trì b ả n s ắ c v ă n h ó a d â n tộ c , tiế p n h ậ n có c h ọ n lọ c v ă n h ó a n h â n lo ại. Cấp độ cộng C h u y ể n tả i đ ế n c ộ n g đ ồ n g c á c g iá trị, c h u ẩ n m ự c v ă n đồng hóa. L à m sống đ ộn g sứ c m ạn h văn h ó a, bản s ắ c văn hóa Cấp độ xã hội d â n tộ c , h ò a h ợ p c á c g iá trị v ă n h ó a , k iế n tạ o s ứ c m ạ n h v ă n h ó a vì lợ i ích q u ố c g ia . K h u y ế n k h íc h h ọ c s in h c h à o đ ó n v ă n h ó a c ủ a c á c d â n tộ c , c á c k h u v ự c , c á c tầ n g lớ p k h á c n h a u ; tìm h iể u v à tiế p n h ậ n c h u ẩ n m ự c , tru y ề n th ố n g , g iá trị đ ế n từ c á c Cấp độ quốc tế q u ố c g ia v à k h u v ự c , th ô n g q u a đ iề u h ò a v ă n h ó a th ú c đ ẩ y s ự p h á t triể n c ủ a v ă n h ó a to à n c ầ u trê n c ơ s ở p h á t h u y s ứ c m ạ n h b ả n s ắ c v ă n h ó a d â n tộ c. N hà trường là m ột loại hình tổ chức đặc thù m ang tính chất hành chinh - sư phạm. Vì vậy, các nghiên cứu về quản lí nhà trường hoàn toàn có thể kế thừa những thành tựu nghiên cứu về quản lí tổ chức để có thể điều chỉnh và vận dụng một cách phù hợp. Theo tác giả Phạm Q uang H uân2, nhà trường là m ột thế giớ i thu nhò với những cơ cấu, 1 Trần Kiểm. Tldd. 2 Phạm Quang Huân. I 'ăn hóa tô chức - hình thái côt lõi cùa văn hóa nhà trường, Kỷ yếu Viện Nghicn cứu sư phạm. NXB Đại học Sư phạm. 2007.
  19. 20 QUẢN LÝ VẦN HÓA NHÀ TRƯỜNG chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những g iá trị, điêm m ạnh và điểm y ế u riêng do những con người cụ thể thuộc m ọi thế hệ tạo lập. Với tư cách là m ộ t tổ chức, m ỗi nhà trường đều tồn tại, dù ít hay nhiều, m ột nền văn hoá nhất định. K ent D. Peterson v à T eưence E. Deal định nghĩa “văn hóa nhà trường là m ột dòng chảy ngầm của những chuẩn m ực, giá trị, niềm tin, truyền thống và nghi lễ được hình thành theo thời gian do con người làm việc cùng nhau, giải quyết các vấn đề v à đối m ặt với các thách th ứ c ... định hình suy nghĩ, cảm xúc và hành động của con người trong nhà trư ờ n g ... tạo cho nhà trường sự khác biệt” . H ai tác giả này nhấn mạnh: “trường học cũng là m ột nền văn hóa có cá tính độc đáo của riêng m ình” . Phillips (1996) cũng đồng quan điểm khi cho rằng: “V ấn hóa nhà trường chứa đựng các niềm tin, thái độ v à các hành vi điển hình cho nhà trư ờng” . Đ ịnh nghĩa của Joan R ichardson nhấn m ạnh vào sự hình thành của v ăn hóa nhà trường: “văn hóa n h à trường là sự tích lũy các giá trị và chuẩn m ực của nhiều người. Đ ó là sự đồng thuận về những gì quan trọng. Đ ó là những kì vọng của tập thể chứ không phải những kì vọng của m ột cá nhân” . Các tác giả G .c. U rben, L.w . H ugies và C.J. N oris nhấn m ạnh vào khía cạnh chất lượng giáo dục khi đề cập đến văn hóa nhà trường: “M ột nhà trường tốt có chuẩn chất lượng cao, có kỳ vọng cao đối với học sinh, có môi trường giảng dạy v à học tập tốt, hay nói cách khác là có văn hóa nhà trường tốt” . V ăn hóa được xem là linh hồn của m ột tổ chức, điều này cũng đúng với nhà trường bởi “ sự chia sẻ kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường (truyền thống và các lễ kỷ niệm ) tạo nên cảm giác cộng đồng, gia đình và nhóm thành viên” (C hristopher R. W agner). Từ những định nghĩa trên có thể thấy được m ột số vấn đề cơ bản nhất khi đề cập đến khái niệm văn hóa nhà trường. Văn hóa nhà trường là m ộ t tập hợp các chuẩn mực, các giả trị, niềm tin và hành vi ủ n g xứ... trong nhà trường đó. Văn hóa nhà trường thê hiện nhữ n g nét đặc trung riêng biệt, tạo nên s ự khác biệt của nhà trường với các tỏ chức khác và sự khác biệt giữ a trường này với trường khác. Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh than của m ột nhà trường, là
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2