Hướng dẫn sử dụng 3ds Max 2011 cho người mới bắt đầu - Tập 2: Phần 1 - ThS. Lê Đức Hào, Nam Thuận

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:170

0
182
lượt xem
82
download

Hướng dẫn sử dụng 3ds Max 2011 cho người mới bắt đầu - Tập 2: Phần 1 - ThS. Lê Đức Hào, Nam Thuận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn sử dụng 3ds Max 2011 cho người mới bắt đầu - Tập 2: Phần 1 trình bày các modifier (nâng cao), tạo mẫu bề mặt. Nội dung cuốn sách nhằm hướng dẫn những bước nâng cao hơn để học viên ứng dụng thành thạo các tính năng tuyệt vời của 3ds Max vào việc tạo mẫu các bề mặt 3D.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn sử dụng 3ds Max 2011 cho người mới bắt đầu - Tập 2: Phần 1 - ThS. Lê Đức Hào, Nam Thuận

  1. Th.S: L ữ ĐỨC HÀO - NAM THUẬN và nhóm tin học thực dụng .Hướng dẫn sử dụng. 3ds Max 2011 Cho người mới bắt đầu ■ Sách được biên soạn nhằm mục đích hướng dẫn người dùng cách dễ dàng để ứng dụns; thành thạo các tính năng và công cụ của chương trình này vào công việc thực tế của mình, và trên hết là để đạt được hiệu quả cao nhất trong tác phẩm mà mình tạo ra ■ Hướng dẫn những bước nâng cao hơn để ứng dụng thành thạo các tính năn« tuyệt vời của 3ds Max vào việc tạo mẫu các bề mặt 3D, điều khiển màu, vị trí và góc xoay mô hình, điều khiển thời gian hoạt hình, và đặc biệt là biết cách hố trí ánh sá nu xung quanh và ánh sáng phản chiếu để có được một tác phẩm 3D thật sự ấn tượng nhất N H À X U Ấ T IỈẢ N H Ồ N G Đ Ứ C
  2. L ờ I NÓI ĐẦU Phần mềm 3ds Max là chương trình thiết k ế mô hình 3D, tạo hoạt hình và kết xuất cảnh được ứng dụng rất phổ biến trong ngành kiến trúc xây dựng và kỹ thuật. Bộ sách "Hướng dẫn sử dụng 3ds M ax 2011 Cho người mới bắt đầu " được biên soạn nhằm mục đích hướng dẫn người dùng cách dễ dàng để ứng dụng thành thạo các tính năng và công cụ của chương trình này vào công việc thực tế của mình, và trên hết là để đạt được hiệu quả cao nhất trong tác phẩm mà minh tạo ra. Bộ sách gồm 2 tập, được bô cục rỗ ràng theo từng chương và đề mục với nội dung cụ thể như sau: Tập 1: Gồm 7 chương, hướng dẫn những bước khởi đầu để làm việc với 3ds Max 2011 như tạo mẫu các đôi tượng, thiết lập cảnh, sử đụng các chất liệu, đặt các ánh sáng và camera, kết xuất cảnh, xem và định hướng trong không gian 3D, chọn các đối tưựng, tạo hình học, tạo các bản sao và mảng, và sử dụng các modilier để thực hiện các thao tác chính sửa đốì tượng chuẩn xác. Tập 2: Gồm 4 chương, hướng dẫn những bước nâng cao hơn để ứng dụng thành thạo các tính năng tuyệt vời của 3ds Max vào việc tạo mẫu các bề mặt 3D, điều khiển màu, vị trí và góc xoay mô hình, điều khiển thời íĩian hoạt hình, và đặc biệt là biết cách bô" trí ánh sáng xung quanh và ánh sáng phản chiếu để có được một tác phẩm 3D thật sự ấn tượng nhất. Bộ sách dành cho tất cả những ai đã, đang và sẽ sử dụng chương trình 3ds Max để làm việc. Các đối tượng là những học sinh - sinh viên quan tâm đến 3ds Max cũng có thể chọn bộ sách này làm tài liệu tự học ở nhà. Rất mong đón nhận sự quan tâm đóng góp ý kiến xây dựng của quý bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn. 7T X »9 ác giá
  3. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 7 R ollout S ty lin g (H air A nd Fur) C h ọ n m ột đ ố ĩ tư ợ n g với m o d ifie r H a ir A n d F u r được áp d ụ n g > p a n e l M o d ify > ro llo u t S ty lin g Cấp đối tượng con Guides của modifier Hair And Fur cho bạn tạo kiểu dáng tóc một cách tương tác trong các cổng xem. Các điều khiển tạo kiểu dáng tương tác nằm trên rollout Styling có một nút Style Hair mà bạn cũng có thể nhấp để bắt đầu tạo kiểu dáng. Tạo kiểu dáng bằng các đường hướng dẫn tóc Các cồng cụ tạo kiểu dáng không có sẩn cho đến khi bạn nhấp Style Ilair để bật nó hoặc chọn cấp đối tượng con Guides trong rollout Selec­ tion hoặc modifier stack. Mỗi tóc hướng dẫn có 15 đoạn và 14 đỉnh (có thêm một đỉnh không thể chọn tại gốc); để một công cụ ảnh hưởng đến một đường hướng dẫn, tối thiểu một trong các đỉnh của nó phải được chọn. Để chọn các đỉnh, nhấp Select (trong nhóm Styling) để bật nó, sau đó sử dụng các công cụ chọn 3ds Max chuẩn để chọn một phần của các đường hướng dẫn. Ví dụ, bạn có thể rê một hình chữ nhật chọn để chọn các đỉnh trên các đường hướng dẫn tóc gần kề. Theo mặc định, các đường hướng dẫn được chọn hiển thị dưới dạng màu cam và các đường hướng dẫn không được chọn hiển thị dưới dạng màu vàng. Các vùng chọn mà bạn tạo bằng cách này được ràng buộc bởi các nút ở phần trên cùng của nhóm Selection: Select Hair By Ends, Select
  4. 8 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) Whole Guide (mặc định), Select Guide Vertices hoặc Select Guide By Root. Như với tên gọi, những phép ràng buộc này ảnh hưởng đến cách Hair Brush chỉnh sửa các đường hướng dẫn tóc. Cách tốt nhất để cảm nhận được sự khác biệt giữa các phép ràng buộc chọn là thực hành sử dụng các phép ràng buộc chọn khác nhau với các công cụ chẳng hạn như Translate. Hair Brush sử dụng kết hợp những phép ràng buộc này và IK để thay đổi hình học đường hướng dẫn. T rá i: Đường hướng dẫn tóc trước khi tạo kiểu dáng Giữa: Tịnh tiến trong khi Select Whole Guide được kích hoạt Phải: Tịnh tiến trong khi Select Hair By Ends ớược kích hoạt Một khi bạn chọn một vùng chọn, thường bạn sẽ nhấp Hair Brush (cũng trong nhóm Styling nằm bên trái Select) và sau đó sử dụng cọ cùng với một trong các công cụ ở đáy nhóm Styling: Translate, Stand, Puff Roots, Clump, Rotate hoặc Scale. Trong khi bạn tạo kiểu dáng, chỉ các đường hướng dẫn được chọn mới bị ảnh hưởng và ngoài ra chỉ các ----- ifrjng _ đường hướng dẫn nằm bên trong vùng cọ mới bị ảnh FrúhSi)4n0 Ị Selection------------- hưởng vào bất cứ thời điểm nào. Bạn có thể thay đổi kích cỡ cọ sử dụng thanh trượt trong nhóm Styling hoặc bằng cách nhấn giữ Ctrl+Shift và rê chuột. Công cụ Hair Cut trên rollout Styling (giữa Hair Brush và Select) cắt các đường hướng dẫn tóc bằng việc định tỉ lệ chúng dựa vào vị trí cọ. p D«ianc*F*Je r* 8acV H an Giao diện in !' Q ể í cU . ___________________________________________________ . ĩ uttoe* C ó c điều Ltiiển ỉrê n rollout nàq chí có sđn khi CỈỐÌ iượnq (Iiíiĩ mọc ià mộl mgnq lưói (m e sh ). Mếu đoi tượng mọc là một /iJ f spline, các điều kỉìiển S tijlin q Lhông đnh hưỏnq. T k a ij vào * 1 r\ đó bọn có ỉh ể tgo kiểu dónq lóc bànq việc bien tộp CỈỐI tượng ■H*r G «xpi — spline nền ỉđnq.
  5. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 9 Style Hair/Finish Styling Nhấp Style Hair để bắt đầu tạo kiểu dáng. Nhấp Finish Styling để tắt chế độ styling. Khi bạn bật nút này, một cọ có sẵn ngay tức thì và theo mặc định công cụ hiện hành là Translate. Việc bật Style Hair sõ bật cấ^p đốĩ tượng con Guides trong rollout Selection và ngược lại. Nhóm Selection Select Hair by Ends Bạn có thể chọn chỉ đỉnh ở cuối mỗi tóc hướng dẫn. Select Whole Guide (Mặc định) Việc chọn bất kỳ đỉnh trên một tóc hướng dẫn sẽ chọn tất cả đỉnh trên tóc hướng dẫn. Khi bật Style Hair trước tiên, Hair kích hoạt chế độ này và chọn tấ t cả đỉnh của tất cả tóc hướng dẫn. Select Guide Vertices Bạn có thể chọn bất kỳ đỉnh trên một tóc hướng dẫn. Select Guide by Root Bạn có thể chọn chỉ đỉnh tại góc của mỗi tóc hướng dẫn và việc làm như vậy sẽ chọn tắ t cả đỉnh trên tóc hướng dẫn. Danh sách x ổ xuống Vertex display Chọn cách các đỉnh được chọn được hiển thị trong các cổng xem như thế nào. H B ox M a rk e r (Mặc định) Các đỉnh dược chọn biển thị ditói dạng các hình vuông nhỏ. B P hts M a r k e r Các âỉnh được chọn biển thị dưới dạng các dấu cộng nhỏ. B X M a r k e r Các (tỉnh (lược chọn hiển thị dưới riạnq các clâìi X ììbồ. * Dot M a r k e r Các đỉnh dược cbụìi biển thị dưới (ỉanil các chấm. Selection Utilities Các nút được ghi nhãn là "Selection Utilities" dành cho việc xử lý các vùng chọn. Invert Selection Đảo ngược vùng chọn đỉnh. Phím tắt: Ctrl+I Rotate Selection Xoay vùng chọn trong không gian.
  6. 10 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) Expand Selection Mở rộng vùng chọn bằng việc phát triển vùng của nó theo gia số. Hide Selected Làm ẩn các tóc hướng dẫn được chọn. • •••••• Thủ thuật Nếu việc tạo kiểu dáng tương tác trong các cổng xem dường nhu' chậm, hãy thử làm ấn các đường hướng dẫn mà bạn không làm việc. Show Hidden Hủy làm ẩn bất kỳ tóc hướng dẫn được ẩn. Nhóm Styling Hair Brush (Mặc định) Trong chế độ styling này, việc rê chuột sẽ chỉảnh hưởng đến các đỉnh được chọn bên trong vùng cọ. Trong khi Hair Brush được bật, một gizmo brush được hiển thị trong các cổng xem. Trong cổng xem hiện hành, cọ xuất hiện dưới dạng một hình tròn nhưng như bạn có thể thấy trong các cổng xem khác, cọ thật sự là một vùng hình trụ ba chiều. Trong cổng xem hiện hành, cọ dường nhừ là một hình tròn. Các cổng xem không hiện hành hiển thị cọ là một vùng hình trụ.
  7. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 11 Hair Cut Cho bạn xén các tóc hướng dẫn. Để cắt tóc, làm theo thủ tục sau đây: 1. Trong chế độ Selection, chọn bất kỳ phương pháp chọn. 2. Rê chuột để chọn các tóc hướng dẫn để xén. 3. (hình) Bật Hair Cut. 4. Định lại kích cỡ cọ sử dụng thanh trượt. 5. Đặt hình tròn cọ lên trên các tóc để cắt và sau đó nhấp để cắt các tóc. Các tóc có các đỉnh bên trong hình tròn cọ được rút ngắn sao cho các điểm cuối của chúng chạm vào hình tròn cọ. Q U < jU ____________________________________________________________________________ V iệ c cáf lóc sẽ khỏnq thộỉ sự loọi bỏ cóc đình; nó chỉ định tỉ lệ các tóc hướng d â n . B g n có fhể phục hoi cóc ỉóc tiướnq dân trỏ Igi chiều dài ban đâu tà n g S c a le hay một frong cóc lện h P o p . T rá i: Các đường hướng dẫn tóc trước khi cắt P h ả i: Các đường hướng dẫn tóc sau khi cắt Select Đi vào chế độ Selection, nơi bạn có thể sử dụng các công cụ chọn 3ds Max để chọn các đỉnh hướng dẫn theo những phép ràng buộc được chọn trong nhóm Selection (Whole Guide, Ends ...) Distance Fade Chí có sẵn cho Hair Brush. Khi được bật, hiệu ứng của việc trải cọ mờ dần tiến đến các mép của cọ, tạo ra một hiệu ứng nhẹ nhàng hơn. Khi được tắt, việc trải cọ ảnh hưởng đến các đối tượng được chọn một cách bằng nhau, tạo ra một hiệu ứng mép cứng. Default=on.
  8. 12 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) Ignore Back Hairs Chỉ có sẵn cho Hair Brush và Hair Cut. Khi được bật, các tóc trên các mặt sau không bị ảnh hưởng bởi cọ. Default=off. Thanh trượt Iỉrush size Rê thanh trượt này để thay đổi kích cỡ của cọ. Phím tắt: Ctrl+Shift+rê Các nút styling bên dưới thanh trượt Bursh Size có sẵn trong khi Hair Brush được bật. Translate Di chuyển các đỉnh được chọn theo hướng mà bạn rê chuột. Stand Đẩy các đường hướng dẫn được chọn tiến đến một hướng trực giao với bề mặt. T rá i: Các đường hướng dẫn trước khi tạo kiểu dáng bằng stand. Phải: Các tóc hướng dẫn sau khi tạo kiểu dáng bằng stand (bên phải) PuJ'f Roots Đẩy các tóc hướng dẫn được chọn tiến đến một hướng trực giao với bề mặt. Độ nghiêng cho công cụ này gần với góc của tóc hơn gần với điểm cuối. T rá i: Các đường hướng dẫn tóc trước khi puffing roots Phải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi puffing roots
  9. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 13 Clump Buộc các đường hướng dẫn được chọn di chuyển hướng đến nhau (rê chuột sang bên trái) hoặc ra xa hơn (rê chuột sang phía bên phải). T rá i: Các đường hướng dẫn trước khi clumping Phải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi clumping (ở bên phải) Rotate Xoay hoặc xoắn các đỉnh tóc hướng dẫn quanh vị trí cursor (tại tâm của cọ). T rá i: Các đường hướng dẫn tóc trước khi xoay Phải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi xoay (tại chùm tóc phía trên trán) Scale Định tỉ lộ các đường hướng dẫn được chọn trở nên lớn hơn (rê chuột sang bên phải). T rá i: Các đường hướng dẫn tóc tại các chiểu dài gô'c Phải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi định tỉ lệ ngắn hơn
  10. 14 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) Nhóm Utilities Attenuate Length Định tỉ lệ các đường hướng dẫn được chọn theo vùng bề mặt của các đa giác bên dưới. Điều này hữu dụng ví dụ trong việc áp dụng lông vào một mô hình động vật thường có các đa giác nhỏ hơn trong các vùng có tóc ngắn hơn. Ví dụ, các đa giác trên chân của động vật thường nhỏ hơn các đa giác trên ngực và lông ngực có khuynh hướng dài hơn. Pop Selected Bật các tóc được chọn ra dọc theo pháp tuyến mặt. T rá i: Các đường hướng dẫn tóc trước khi sử dụng Pop Selected Phải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi sử dụng Pop Selected Pop Zero-Sized Làm việc giống như Pop Selected nhưng chỉ thao tác trôn các tóc có chiều dài zero. Trái: Các đường hướng dẫn tóc ở trên đẩu được định tỉ lệ thành chiểu dài zero. Phải: Sử dụng Pop Zero chỉ ảnh hưởng đến các hướng dẫn tóc đến chiểu dài zero.
  11. Chương 8: Các modifier (nâng cao) 15 Recomb Làm cho một đường hướng dẫn song song với bề mặt, sử dụng hướng hiện hành của đường hướng dẫn làm gợi ý. Sau đây là một thủ tục được đề nghị: Bật Hair Brush, chọn các đường hướng dẫn sử dụng Select Whole Guide, và sau đó di chuyển các đường hướng dẫn xung quanh không bận tâm đến sự xâm nhập da trên hình dạng tóc. Bạn đang cố biểu thị hướng của dòng chảy tóc. Nhấp Recomb thường xuyên và bạn sẽ sớm bắt đầu thấy tóc chảy trơn tru bất cứ khi nào bạn muốn nó đến. Bất cứ khi nào bạn muốn. Một khi bạn có dòng chảy này, bạn có thể tạo kiểu dáng khác. Với công cụ Recomb, có lẽ bạn sẽ không cần sử dụng Comb Away. Một khi bạn có dòng chảy như ý muốn, bạn có thể bắt đầu tạo kiểu dáng bằng tỉ lộ, cắt các đường hướng dẫn và di chuyển một số đầu xung quanh, "định hình dáng" hoặc "tạo kiểu dáng" tóc. T rá i: Các đường hướng dẫn tóc ở vị trí mặc định P hải: Các đường hướng dẫn tóc sau khi nhấp Recomb Reset Rest Tiến hành tính trung bình các đường hướng dẫn tóc sử dụng khả năng kết nối của mạng lưới mọc. Chức năng này đặc biệt hừu dụng sau khi sử dụng Recomb. Toggle Collisions Khi được bật, việc tạo kiểu dáng sẽ xét các xung đột tóc. Khi được tắt, việc tao kiểu dáng bỏ qua các xung đột. Default=off. Để sử dụng các xung đột sau khi tạo kiểu dáng, bạn cần đã thêm tốì thiểu một đối tượng xung đột sử dụng rollout Dynamics. Nếu các xung đột không được xác định, nút này không có tác dụng. ••••••• Thủ thuật Nếu các xung đột (collision) được bật và sự tương tác tcỊO kiểu dáng dường như chậm, hãy thử tắt Toggle Collisions.
  12. 16 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) Toggle Ilair Chuyển đổi sự hiển thị cổng xem của tóc được tạo (được nội suy). Điều này không ảnh hưởng đến việc hiển thị các đường hướng dẫn tóc. Default=on (tóc được hiển thị). Lock Khóa các đỉnh được chọn tương ứng với hướng và khoảng cách từ bồ mặt gần nhất. Các đính được khóa có thể được chọn nhưng chúng không thể được di chuyển. Điều này hữu dụng cho việc tạo các loại hình dạng tóc khác nhau. Ví dụ, để tạo một bím tóc, bạn chải tóc xuông một số ôrig thẳng và sau đó khóa các đỉnh sang các ống. Sau đó trong 3ds Max, khi bạn xoắn các ống, các tóc sẽ đi theo. Các đỉnh được khóa không còn động nữa mặc dù chúng sẽ đi theo bất kỳ những gì mà bề mặt làm nhưng nếu các đỉnh khác trên các đường hướng dẫn y như thế không được khóa, chúng vẫn có thể di chuyển tự do như bình thường. Unlock Mở khóa tất cả tóc hướng dẫn được khóa. Undo Đảo ngược hành động gần đây nhất. Phím tắt: Ctrl+Z Nhóm Hair Groups Split Seỉected ỉiair Groups Tách các đường hướng dẫn được chọn thành một nhóm. Điều này có thể hữu dụng cho việc tạo một mái hoặc một nhúm tóc giữa trán. Merge Sclccted ĩloir Groups Kết hợp lại các đường hướng dẫn được chọn. Nếu bạn không sử dụng split Selected Hair Groups, khi bạn kết xuất tóc, các tóc được tạo được nội suy qua một mái được tạo kiểu dáng. Khi split Selected Hair Groups được bật, không có sự nội suy giữa nhóm tóc và những tóc khác. Để loại bỏ hiệu ứng này và để làm cho mái ít "sạch” hơn, nhấp Merge Selected Hair Groups. M enu Q uad c h o H air S ty lin g Khi bạn tạo kiểu dáng tóc tại cấp đối tượng con Guides, việc nhấp phải một cổng xem sẽ hiển thị một menu Quad chứa các shortcut dẫn đến nhiều điều khiển tạo kiểu dáng cũng được tìm thấy trên rollout Styling.
  13. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 17 Giao diên Merge Hairgroups Split Hairgroups Unlock ■iinof? 8 a c l Lock VSoft F.a«Ciif Toggle Hairs Scale Toggle Collisions Rotate Reset Rest Clump Recomb Puff Pop Zerosized Stand Pop Selected Translate Attenuate Cut W tfA fc >s*vliog Hl'tdion util i selection Invert Selection Tip Rotate Selection Guide Expand Selection Verts Hide Selected Root S h o w Hidden Quadrant Utilities hai lựa chọn đầu tiên là các shortcut dẫn đến các nút trong nhóm Hair Groups: H Merge I-Iairgroìips * Split Hairgroups Những lựa chọn khác trong quadrant này là các shortcut dẫn đến những nút trong nhóm Utilities: * Unlock m Lock H Toggle Hairs * Toggle Collisions * Reset Rest R Recomb B Pop Zerosized * I}op Selected B Attenuate Quadrant Styling Các lựa chọn trong quadrant này là các shortcut dẫn đến hầu hết các điều khiển trong nhóm Styling: M Ignore Back * Soft Falloff B Scale R Rotate B Clump
  14. 18 Chương 8: C ác modifier (nâng cao) • M ĩ M Stand M Translate m Cut Để thoát chế độ Cut và quay trở về cọ tóc (hair brush), chọn một trong các chế độ styling khác trong quadrant này. • •••••• Thủ thuật Trong khi cọ (brush) được kích hoạt, bạn có thể định lại kích cỡ nó trong các cổng xem bằng việc nhân giữ Ctrl+shift và rê chuột. Quadrand Selection utiỉs Các lựa chọn này là các shortcut dẫn đến các nút bên dưới "Selection Utilities" trong nhóm Selection: B invert Selection ẵf Rotate Selection B Expand Selection B Hicle Selected * Show Hidden Quadrant Selection Các lựa chọn này là các shortcut dẫn đến các nút ở phần trên cùng của nhóm Selection ràng buộc cách bạn có thể chọn các đường hướng dẫn tóc: " Tip B Gĩticie • Verts m Root R ollout G e n e r a l P a ra m eters (Hair And Fur) C h ọn m ột đ ố i tượng với m o d ifier Hail* A n d F u r được áp d ụ n g > p a n e l M o d ify > ro llou t G en eral P a r a m e t e r s Rollout này cho bạn xác lập sô" lượng và mật độ tóc,chiều dài, độ dày tại gốc và đỉnh và những tham số toàn diện khác.
  15. Chương 8: C ác modifier (nâng cao) 19 Giao diện General Parameters Haif Count | l 500C Hair Segments |5 ;| Hair Passes |1 :| Density 1100.0 Scale 1100.0 Cut Length ¡1 000 Z\ 1 Rand Scale 140.0 Root Thick |5.0 Ü J TIp Thick jo.o ;_ |J Displacement 10.0 U J Interpolate w Ilair Count Tổng số tóc được tạo bởi Hair. Trong một sô" trường hợp đây là một sô" lượng xấp xỉ như số lượng thật sự thường rất gần với số lượng được xác định. Default=15000. Range=0 đến 10000000 (mười triệu). Trên: Hair Count=1000 Dưới: Hair Count=9000 Theo mặc định, Hair chuẩn hóa mật độ sang vùng bề mặt; nghĩa là các đa giác lớn hơn nhận nhiều tóc hơn các đa giác nhỏ hơn. Nếu bạn biên tập đối tượng mọc bằng một cách nhằm thay đổi các tỉ số kích cỡ da giác, sử dụng Reset Rest đế tự động điều chỉnh việc phân bô tóc. Hair Segments Sô" đoạn mỗi tóc. Default=5. Range=l đến 150. Điều này tương đương các đoạn spline; với nhiều đoạn hơn, tóc quăn trông tự nhiên hơn, nhưng đối tượng mạng lưới được tạo thì lớn hơn. Để có được tóc hoàn toàn thẳng, xác lập Hair Segments sang 1.
  16. 20 Chưởng 8: C ác modifier (nâng cao) T rá i: Hair Segments=5 P hải: H air Segments=60 Iỉair Passes Xác lập số bước dải trong suốt (transparency). Default=l. Range=l đến 20. Buffer render của Hair có một cách khá mới lạ để xử lý độ trong suốt tóc. Thay vì độ phân giải tóc thật sự, tóc được kết xuất nhiều lần (dưới dạng tóc mờ đục) với các hạt ngẫu nhiên khác nhau. Sau đó những buffer này được hòa trộn lại với nhau. Khi bạn tăng giá trị Hair Passes, độ trong suốt (hoặc độ lưa thưa) của tóc tăng lên. Ngoài ra việc tăng giá trị cũng sẽ tăng sô' tóc được kết xuất thật sự mặc dù mật độ hoặc vùng lấp đầy rõ ràng dường như y như thế do độ trong suốt bố sung. Thời gian kết xuất cũng tăng một cách tuyến tính. Trên: Hair Passes=1 Dưới: Hair Passes=4 Q Í L c U ------------------------------------------------------------------------------- Đ ế đgt được kết quò tốt nhđl khi si) d ụnq phươnq plióp kết xuốl lóc m r prim vói mental P O IJ renderep, kãq châc chán xóc lộp I pace D epth > V I a x. D ep ill cao hon qiá trị H a ir P o sses.
  17. Chương 8: Các modifier (nâng cao) 21 Density Giá trị số xác lập toàn bộ mật độ tóc; nghĩa là nó có vai trò như một bội số phần trăm của giá trị Hair Count. Default=100.0. Range=0.0 đến 100 .0 . Thuộc tính này cũng có thể map được qua nút map nằm bên phải spinner. Mapping sẽ cho bạn thêm một ảnh map mẫu kết cấu để điều khiển lượng tóc. Một vùng của map có giá trị gray là 50% sẽ giảm lượng tóc mọc trong vùng đó 50%. Để thay đổi toàn bộ số lượng tóc, sử dụng giá trị Hair Count (xem ở trên). Trên: Density=100.0+map Dưới: Bitmap được sử dụng để điều khiển mật độ • •••••• Thủ thuật Đ ể dạt được hiệu suất tối uli, sử dụng giá trị Hair Count để xác lập sô" tóc thực sự, đế Density tại 100.0 và sử dụng mapping để tạo sự phân bôi tóc không đều. Đơn giản giảm giá trị Density mà không xác định một ánh map sẽ làm cho các tóc cược tạo và sau đó bị loại bó, điều này tăng thời gian kết xuât một cách khôrg cần thiết. Scale Xác lập toàn bộ tỉ lệ cho các tóc. Default=100.0. Range=0.0 đến 100.0. Tại gií. trị mặc định 100.0, các tóc có nguyên kích cỡ. Giảm giá trị này để là n cho các tóc nhỏ hơn. Để làm cho các tóc lớn hơn, sử dụng các công cụ styling. Defaul:= 100.0. Range=0.0 đến 100.0. Thuộc tính này cũng có thể map được qua nút map nằm bên phải spinner. Mapping cho phép bạn thêm một ảnh map mẫu kết cấu để điều khiển chilu dài của tóc. Một vùng của map có giá trị gray là 50% sẽ giảm
  18. 22 Chương 8: Các modifier (nâng cao) tóc mọc trong vùng đó xuống 50% trong chiều dài gốc của nó, không có sự thay đổi hình dạng. Giá trị scale ỚƯỢc tăng từ 0.0 (trái) lên 100.0 (phải) sử dụng một ảnh map gradient tuyến tính. Q đ i c U ------------------------------------------------------------------------------- K íc h cỡ mộc định của các tóc phụ thuộc vào kích cỡ của đối ỉượng mà modifier được áp dgnq vào. Đ o i ỉượnq cànq lón, kích cỡ bon ẩđu càng lỏn. Cut Length Giá trị số xác lập tổng chiều dài tóc dưới dạng một bội số phần Lrăĩii của giá trị Scale. Default=100.0. Range=0.0 đến 100.0. Thuộc tính này cũng có thể map qua nút map nằm bên phải spinner. Mapping cho phép bạn thêm một map mẫu kết cấu để điều khiển chiều dài của tóc. Một vùng của map có giá trị gray là 50% sẽ giảm tóc mọc trong vùng đó xuống 50% chiều dài gốc của nó không có sự thay dổi hình dạng. Tham số này tốn kém hơn một map mật độ về mặt tính toán vì mỗi đường cong được tham số hóa lại tức thời và không nên bị nhầm lẫn với một density map. Nó thật sự hữu dụng hơn như là một hiệu ứng hoạt hình cho việc mọc tóc (ví dụ, tạo một nhân vật người sói). Rand Scale Đưa tỉ lệ ngẫu nhiên vào các tóc được kết xuất. I)efault=40.0. Range=0.0 đến 100.0. Giá trị Random Scale được tăng từ 0.0 (trái) đến 100.0 (phải) sử dụng một gradiet map luyến tính.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản