intTypePromotion=1

Hướng dẫn thực hành điện điện tử cơ bản

Chia sẻ: Lê Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

0
275
lượt xem
100
download

Hướng dẫn thực hành điện điện tử cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khối diode rời, diode cầu, tụ lớn các loại để lọc nguồn, IC ổn áp với điện áp cố định: ổn áp dương 7805, ổn áp âm 7905, ổn áp dương có điều chỉnh LM317, ổn áp âm có điều chỉnh LM337, 1 relay, 2 nút nhấn, 2 IC 555 thực hành mạch dao động, mạch đơn ổn, 2 SCR, 2 triac, 2 DIAC, 6 diode zener 3V, 4,7V và 5,6V, có 3 led đơn 5ly có điện trở hạn dòng 1k – bo số 4.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn thực hành điện điện tử cơ bản

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KỸ THUẬT MÁY TÍNH TÀI LIỆU: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CƠ BẢN Nhóm biên soạn: - Kỹ sư Lê Văn La - Kỹ sư Phan Đình Duy - Kỹ sư Cao Văn Hưng Tháng 7 năm 2011
  2. 1 NỘI DUNG CÁC BÀI THỰC HÀNH Phần 1: Điện tử Bài 1: Hướng dẫn sử dụng bộ thí nghiệm – Khảo sát đo, kiểm tra linh kiện điện tử Bài 2: Thực hành mạch chỉnh lưu - Thực hành Transistor Bài 3: Thực hành với Op-amp Phần 2: Kỹ thuật số cơ bản Bài 4: Khảo sát các cổng Logic - Ứng dụng Flip Flop thiết kế bộ đếm Bài 5: Thiết kế mạch đếm nhị phân, đếm led , hiện thị led 7 đoạn Phần 3: Bài tập lớn CÁC PHẦN MỀM THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MÔN THỰC HÀNH - Phần mềm mô phỏng Proteus - Bộ thí nghiệm điện – điện tử và hệ thống số - Đồng hồ đo điện - Máy tính, kiềm cắt dây, dây nối.
  3. 2 MỤC LỤC Bài 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM – KHẢO SÁT ĐO, KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ............................................................................................................................................... 4 A – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM .......................................................................... 4 I – KHẢO SÁT BỘ THÍ NGHIỆM VI MẠCH: ............................................................................ 4 II – KHẢO SÁT TỪNG KHỐI ...................................................................................................... 5 B - KHẢO SÁT – ĐO – KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ........................................................ 10 I- MỤC TIÊU: .............................................................................................................................. 10 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ: ........................................................................................................... 10 II- NỘI DUNG: ............................................................................................................................ 10 Bài 2: THỰC HÀNH MẠCH CHỈNH LƯU – THỰC HÀNH TRANSISTOR ................................. 28 A- MẠCH CHỈNH LƯU................................................................................................................ 28 I- MỤC TIÊU: .............................................................................................................................. 28 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ: ........................................................................................................... 28 III- NỘI DUNG: ........................................................................................................................... 28 B - THỰC HÀNH VỚI TRANSISTOR .......................................................................................... 40 I-ỨNG DỤNG TRANSISTOR NGẮT DẪN .............................................................................. 40 II-MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT..................................................................................................... 44 Bài 3: THỰC HÀNH VỚI OP-AMP .................................................................................................. 56 A- KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH CỦA BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN .............................. 56 I- MỤC TIÊU: ............................................................................................................................ 56 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ:........................................................................................................... 56 III- NỘI DUNG: ........................................................................................................................... 56 B - KHUẾCH ĐẠI ĐẢO – KHUẾCH ĐẠI KHÔNG ĐẢO ........................................................... 60 I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:......................................................................................................... 60 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ:........................................................................................................... 60 III- NỘI DUNG:............................................................................................................................ 61 Bài 4: KHẢO SÁT CÁC CỔNG LOGIC - ỨNG DỤNG FLIP FLOP THIẾT KẾ BỘ ĐẾM ........... 69 A- KHẢO SÁT CỔNG LOGIC NAND, OR, NOT, AND, EX - OR............................................ 69 I- MỤC TIÊU ............................................................................................................................. 69
  4. 3 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ............................................................................................................ 69 III- NỘI DUNG:............................................................................................................................ 70 B- KHẢO SÁT FLIP FLOP VÀ ỨNG DỤNG FLIP FLOP ......................................................... 81 I- MỤC TIÊU: ............................................................................................................................ 81 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ:........................................................................................................... 81 III- NỘI DUNG:............................................................................................................................ 82 Bài 5: MẠCH GIẢI MÃ HIỂN THỊ LED 7 ĐOẠN.......................................................................... 91 I- MỤC TIÊU: ............................................................................................................................ 91 II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ:........................................................................................................... 91 III- NỘI DUNG:............................................................................................................................ 92
  5. 4 Bài 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM – KHẢO SÁT ĐO, KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ A – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM I – KHẢO SÁT BỘ THÍ NGHIỆM VI MẠCH: Sơ đồ bo mạch thí nghiệm số như hình 1 – 1: Hình 1 – 1 Bộ thí nghiệm Trong sơ đồ Bộ thí nhgiệm vi mạch gồm có các khối như sau: - Khối transistor các loại pnp và npn, transistor FET – bo số 1. - Khối điện trở các loại – bo số 2. - Khối tụ các loại, quang trở, cuộn dây, điện trở – bo số 3.
  6. 5 - Khối diode rời, diode cầu, tụ lớn các loại để lọc nguồn, IC ổn áp với điện áp cố định: ổn áp dương 7805, ổn áp âm 7905, ổn áp dương có điều chỉnh LM317, ổn áp âm có điều chỉnh LM337, 1 relay, 2 nút nhấn, 2 IC 555 thực hành mạch dao động, mạch đơn ổn, 2 SCR, 2 triac, 2 DIAC, 6 diode zener 3V, 4,7V và 5,6V, có 3 led đơn 5ly có điện trở hạn dòng 1k – bo số 4. - Khối các IC tương tự gồm 4 IC 741, 2 IC 081 và 1 IC 082, 1 IC LM324. Các IC số cổng logic cơ bản gồm IC 74LS00, 74LS08, hai IC 74LS32 và 1 IC 74HC14, 2 opto 4N35 – bo số 5. - Khối IC số gồm 2 IC flip flop 74LS112, 1 thanh ghi dịch 8 bit 74164, 1 IC đếm jonhson 4017, 2 IC đếm BCD 7490, 2 IC đếm BCD đếm lên đếm xuống và đặt trước số đếm, IC giải mã 74247, 1 IC đếm nhị phân 4 bit 7493 – bo số 6. - Khối switch gạt gồm 16 SW, 4 biến trở tinh chỉnh: 2 cho 5K và 2 cho 10K, 8 điện trở công suất như 4 còn trống chưa hàn, 1 cặp led thu phát hồng ngoại, 2 biến trở để điều chỉnh nguồn cho V+ và V- của bo nguồn – bo số 7. - Khối biến trở gồm 8 loại biến trở các loại thường dùng – bo số 8. - Khối hiển thị 8 led đơn qua IC đệm 74LS245, 4 led 7 đoạn: với 2led chưa giải mã gồm 1 anode chung và 1 cathode chung, 2 led còn lại đã qua IC giải mã, dao động tạo xung vuông nhiều cấp tần số, 2 mạch đơn ổn với 2 nút nhấn để tạo xung đơn ổn, có 3 led báo cho biết tương ứng với 3 cấp tần số thấp nhất, vi điều khiển PIC vừa tạo xung và báo ngắn mạch nguồn: khi bị ngắt mạch thì relay sẽ ngắt cho đến khi hết ngắn mạch – bo số 9. - Khối nguồn nằm bên trong hộp. II – KHẢO SÁT TỪNG KHỐI Trong phần này trình bày chức năng từng khối: 1. Khối transistor - Khối này có các loại transistor như hình 1-2. Mỗi transistor đều có tên theo thứ tự T và tên của transistor, mỗi transistor đều có tên cho từng chân và sử dụng 3 hàng của breadboard. - Transistor loại npn gồm: có 4 transistor C1815 và có 3 transistor D468. - Transistor loại pnp gồm: có 4 transistor A1015 và có 3 transistor B562. - Fet gồm có 4 transistor K30A Hình 1 -2 Bo transistor các loại 2. Khối điện trở các loại: - Khối này gồm điện trở các loại được sử dụng cho các bài thí nghiệm. - Các điện trở đều có tên và giá trị, mỗi điện trở có 2 chân và sử dụng 2 hàng của breadboard.
  7. 6 Hình 1 – 3 Board điện trở các loại 3. Khối tụ điện các loại: - Khối này gồm tụ điện các loại được sử dụng cho các bài thí nghiệm. - Các tụ điện có giá trị từ 470pF đến các tụ có giá trị 10µF. Mỗi loại có 2 đến 4 tụ. Có 2 cuộn dây có giá trị 10mH. - Các tụ điện đều có tên và giá trị, mỗi tụ điện có 2 chân và sử dụng 2 hàng của breadboard. Hình 1 – 4 Board tụ điện các loại 4. Khối diode đơn, diode cầu, IC ổn áp, SCR, TRIAC: - Khối này gồm có 8 diode thường và 1 diode cầu 1A, các tụ có giá trị 220µF, 470µF và 1000 µF. - Có 6 diode zener các loại với 3 cấp điện áp: 3V, 4V7 và 5V6. - Có 1 IC ổn áp dương 7805, 1 IC ổn áp âm 7905. - Có 2 IC ổn áp có thể điều chỉnh được 317 và 337. - Có 2 triac và 2 SCR va 2 diac. - Có 1 transistor A671 và 1 transistor H1061. - Có 2 IC 555. - Có 1 relay và 2 nút nhấn thường hở.
  8. 7 Hình 1 – 5 Diode và các IC ổn áp 5. Khối IC tương tự và IC số: - Khối này gồm có các IC tương tự: 741, 081, 082, 324 và 2 opto. - Phần IC số gồm các cổng logic cơ bản: cổng NAND 7400, Cổng AND 7408, 2 IC Cổng OR 7432, 1 IC cổng NOT 7414. - Các IC tương tự đã được cấp nguồn ±12V. - Các IC số đã được cấp nguồn 5V. - Hình 1 – 6 Các IC tương tự và IC số cơ bản 6. Khối IC số chức năng:
  9. 8 - Khối này gồm có các IC số: 2 IC flip flop 74112, 1 IC đếm Jonhson 4017, 1 IC thanh ghi dịch 74164, 2 IC đếm BCD 7490, 2 IC đếm lên/đếm xuống 74192, 1 IC giải mã 74247, 1 IC đếm nhị phân 7493. - Các IC số đã được cấp nguồn 5V. Hình 1 – 7 Các IC số chức năng 7. Khối biến trở: - Khối này gồm có các loại biến trở có giá trị ghi trên bo mạch như hình sau. Hình 1 – 8 Các loại biến trở 8. Khối switch, điện trở công suất: - Khối này gồm có 16 switch gạt on-off tạo mức logic 0 và 1. - Có 4 điện trở công suất 3W. - Có 2 biến trở lớn để điều chỉnh nguồn điện áp cho 317 và 337. - Có 2 led thu phát hồng ngoại. - Có 2 contact S1 và S2.
  10. 9 Hình 1 – 9 Switch, điện trở công suất, biến trở tinh chỉnh 9. Khối dao động và hiển thị: - Khối này gồm có 8 led đơn đã qua IC đệm 74LS245. - Một led 7 đoạn loại cathode chung – chưa giải mã với chân Cathode đã nối mass và các đoạn A, B, C, D, E, F, G đã nối với điện trở hạn dòng 470. - Một led 7 đoạn loại cathode chung – chưa giải mã với chân Anode đã nối Vcc = 5V và các đoạn A , B , C , D , E , F , G đã nối với điện trở hạn dòng 470. - Hai led 7 đoạn đã qua IC giải mã 74247 với các ngõ vào là QA3, QA2, QA1, QA0 và QB3, QB2, QB1, QB0. - Có các ngõ ra dao động cung cấp tần số: 1Hz, 10Hz, 100Hz, 1KHz, 10KHz và 100KHz. - Có các ngõ ra điện áp AC: 0~, 6~, 9~, 12~, 15~, 18~, 24~. Chú ý không có điện áp 3~. - Có các nguồn cung cấp ±5V, ±12V và các nguồn điều chỉnh V+ và V- của IC ổn áp 317 và 337. Hình 1 – 10 Hiển thị led đơn, led 7 đoạn Cách kiểm tra các led 7 đoạn: Led7_1 [kathode chung]: dùng 1 sợi dây điện: 1 đầu nối với +5V, đầu còn lại nối lần lượt các cột của testboard có tên là G, F, E, D, C, B, A thì các đoạn tương ứng sẽ sáng.
  11. 10 Led7_2 [anode chung]: dùng 1 sợi dây điện: 1 đầu nối với 0V, đầu còn lại nối lần lượt với các cột của testboard có tên là G , F , E , D , C , B , A thì các đoạn tương ứng sẽ sáng. Led7_3 [giải mã anode chung]: dùng 4 sợi dây điện nối 4 SWITCH gồm: SW1, SW2, SW3, SW4 với 4 ngõ vào [QB3QB2QB1 QB0] và chuyển đổi vị trí 4 SW tạo ra các trạng thái từ 0000 đến 1001 thì led sẽ sáng từ số 0 đến số 9. Led7_4 [giải mã anode chung]: dùng 4 sợi dây điện nối 4 SWITCH gồm: SW1, SW2, SW3, SW4 với 4 ngõ vào [QA3QA2QA1QA0] và chuyển đổi vị trí 4 SW tạo ra các trạng thái từ 0000 đến 1001 thì led sẽ sáng từ số 0 đến số 9. 10. Khối nguồn: Khối nguồn nằm trong bộ thí nghiệm, có bảo vệ ngắn mạch. Khi bị ngắn mạch thì điện áp sẽ giảm và mạch sẽ ngắn nguồn và bạn phải tháo các dây nối ra và tắc mở lại nguồn, nếu hết ngắn mạch thì nguồn sẽ tự động mở lại, còn nếu vẫn bị ngắn mạch thì mạch vẫn cắt nguồn. B - KHẢO SÁT – ĐO – KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ I- MỤC TIÊU: Sau khi thực hiện xong bài thực hành, sinh viên có khả năng: - Biết sử dụng đồng hồ đo DMM. - Biết được hình dạng các linh kiện điện tử thụ động và tích cực. - Đo được giá trị các loại điện trở. - Đọc được giá trị các điện trở qua màu sắc và ký hiệu bên ngoài. - Biết cách xác định các cực và kiểm tra Diode, Led, BJT. - Biết cách kiểm tra tụ điện. II- CÂU HỎI CHUẨN BỊ: 1. Đồng hồ DMM (VOM) dùng để làm gì? 2. Cách đọc giá trị các điện trở? 3. Công dụng và cấu tạo của các loại tụ điện? 4. Công dụng và cấu tạo của diode? 5. Cấu tạo của transistor và cách xác định các cực của transistor? II- NỘI DUNG: 1. Đồng hồ đo DMM – cách sử dụng a) Đồng hồ DMM: - Các đồng hồ đo DMM có các hình ảnh như sau:
  12. 11 Hình 2-1: Các kiểu đồng hồ DMM. - Các đồng hồ đo DMM rất đa dạng về hình ảnh do nhiều hãng chế tạo nhưng về tính năng thì gần như giống nhau, tính năng tích hợp càng nhiều thì giá thành càng cao. - Hãy xem đồng hồ kèm theo bộ thí nghiệm để biết cách sử dụng cho chính xác. b) Cách sử dụng: - Đồng hồ DMM có nhiều lỗ cấm que đo phân biệt với nhau bằng các kí hiệu. - Trong các lỗ cấm có 1 lỗ cấm có tên là “COM” dùng để cắm que đo đo màu đen để đo tất các các đại lượng. - Một lỗ cấm có tên là “V//mA” có chức năng cấm que đo màu đỏ dùng để đo các đại lượng điện áp ac, dc, điện trở và dòng điện miliampe. - Một lỗ cắm có tên là “A” có chức năng cắm que đo màu đỏ dùng để đo dòng điện với giá trị đo hàng ampe. - Khi đo đại lượng nào thì phải cắm que đo cho đúng và phải chọn đại lượng đo bằng switch trước khi tiến hành đo. Phải chọn tầm giai đo cho phù hợp với đại lượng đo. Cách đo điện áp ac, dc: Khi đo tín hiệu ac hoặc tín hiệu điện ac thì bạn phải biết tầm giá trị của đại lượng đo. Ví dụ đo điện áp lưới điện xem có điện áp hay không thì trước khi đo ta đã biết điện áp lưới điện thường dùng là 220V, do đó phải chọn tầm giá trị đo lớn hơn 220V thường thì chọn 1000V, chuyển contact tương ứng với đo điện áp ac. Tiến hành đo và đọc kết quả đo trên lcd. Trong các bài thực hành thì ta thường đo tín hiệu ac có giá trị nhỏ nên bạn chọn tầm đo thường dưới 50V. Đo tín hiệu điện áp ac thì không quan tâm đến cực tính nhưng nếu đo điệp áp dc thì phải chuyển contact sang dc và chú ý cực tính âm dương.
  13. 12 Hình 2-2: Hình ảnh hiển thị kết quả đo ac, dc và giá trị đo mV. Hình 2-3: Đo điện áp minh họa. Cách đo dòng điện mA: Các mạch điện tử thì dòng làm việc thường ở giá trị micro-ampe đến mili-ampe. Trước khi đo thì phải chuyển switch đúng tầm giai đo, nếu đo dòng micro-ampe thì chuyển sang vị trí micro-ampe, nếu đo miliampe thì cũng thực hiện như vậy, nếu kết quả đo là “OV” hay “OL” thì có nghĩa là quá giai đo – nên chọn tầm giai đo có giá trị lớn hơn. Hở mạch điện cần đo, nối 2 que đo vào mạch điện cho kín mạch. Xem hình 2-4. Xem kết quả đo: nếu kết quả dương thì đã nối đúng chiều, nếu kết quả âm thì sai cực nhưng kết quả đúng nếu không quan tâm đến cực âm hay dương.
  14. 13 Hình 2-4: Trình tự thực hiện đo dòng điện. Hình 2-5: Đo dòng điện minh họa. Hình 2-6: Cách đo điện trở. Cách đo điện trở: Đo điện trở để biết chính xác giá trị hoặc bạn quên cách đọc giá trị thì tiến hành chọn giai đo và đo như hình 2-6, rồi đọc kết quả. Nếu quá tầm thì chọn giai đo lớn hơn. 2. Đọc và đo giá trị điện trở a) Cách đọc giá trị điện trở: Ta có bảng quy định các giá trị màu như hình sau:
  15. 14 Hình 2-7: Màu của điện trở. Theo qui luật vòng màu, gán các số từ 0 đến 9 cho các màu như sau: Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Điện trở 4 vòng màu: có dạng minh họa như sau Hình 2-8: Hình điện trở 4 vòng màu. Công thức tính giá trị: R = AB *10C ± D% Với a, b và c là các số từ 0 đến 9 tùy vào màu
  16. 15 Vòng d để tính sai số: d = 5% (nhũ vàng) hoặc d = 10% (nhũ bạc) nếu không có thì sai số là 20%. Trường hợp vòng c màu nhũ bạc thì R = AB * 0.1 ± D % Trường hợp vòng c màu nhũ vàng thì R = AB * 0 .01 ± D % Ví dụ1: Điện trở có 4 vòng màu lần lượt là nâu, đen, vàng, nhũ vàng thì có giá trị là: R = AB *104 ± 5% = 10 *10000 ± 5% = 100kΩ ± 5kΩ . Hình 2-9: Hình điện trở minh họa cho ví dụ. Có thể tham khảo cách tính giá trị từ các màu qua địa chỉ web: http://www.csgnetwork.com/resistcolcalc.html Điện trở 5 vòng màu: có dạng minh họa như sau Hình 2-10: Hình điện trở 5 vòng màu. Công thức tính giá trị: R = ABC *10 D ± E % Ví dụ2: xem hình 2-9, điện trở có 5 vòng màu lần lượt là đỏ, đỏ, đen, nâu, nâu, nâu thì có giá trị là: R = 220 *101 ± 1% = 2.2kΩ . b) Đo điện trở: Sử dụng đồng hồ đo lần lượt các loại điện trở trên bộ thí nghiệm theo tên cho trong bảng 2-1 và ghi kết quả đo vào bảng tương ứng. Đọc giá trị theo các vòng màu của các điện trở tương ứng và ghi vào bảng 2-1. So sánh giữa kết quả đo và giá trị đọc, tính sai số thực tế.
  17. 16 Bảng 2-1. Tên điện trở trên BTN R1 R6 R11 R13 R18 R27 R31 R41 R50 R55 R60 Giá trị đọc Giá trị đo Sai số 3. Biến trở a) Phân loại: Biến trở thường gồm 2 loại: biến trở dây quấn và biến trở than. Biến trở dây quấn thường có giá trị điện trở bé từ vài đến vài chục Ohm, công suất khá lớn có thể lên đến vài chục Watt. Biến trở than có trị số từ vài trăm đến vài Mega Ohm nhưng có công suất nhỏ. Hình 2-11: Hình các biến trở than. Hình 2-11: Hình các biến trở dây quấn. Hình 2-13: Hình các biến trở than tinh chỉnh. b) Cách đo biến trở Giá trị của biến trở thường được ghi trực tiếp trên biến trở. Biến trở gồm 3 chân như trên hình vẽ: Công thức tính: VR = R12 + R23 = R13
  18. 17 2 1 2 1 3 3 Hình 2-14: Vị trí chân của biến trở. Với R12: điện trở giữa 2 chân 1 và 2 R23: điện trở giữa 2 chân 2 và 3 R13: điện trở giữa 2 chân 1 và 3 Sử dụng đồng hồ đo lần lượt các loại điện trở trên bộ thí nghiệm theo tên cho trong bảng 2-2 và ghi kết quả đo vào bảng tương ứng. Đo giá trị 2 chân 1 và 3. Tiến hành kiểm tra biến trở bằng cách đo 2 chân 1 và 2 hoặc 3 và 2 – vừa đo vừa điều chỉnh xem giá trị đo có thay đổi hay không, nếu có thay đổi thì biến trở còn tốt, nếu không thay đổi thì biến trở đã hỏng. Đánh dấu vào mục tương ứng. Bảng 2-2. Tên biến trở trên BTN 1VR 2VR 3VR 4VR 5VR 6VR 7VR 8VR 9VR AVR BVR Giá trị đo Biến trở còn tốt Biến trở hư 4. Kiểm tra tụ điện a) Phân loại và đọc giá trị: Có 2 loại tụ: tụ hóa (có cực tính) và tụ gốm (không cực tính). Đọc giá trị điện dung của tụ qua ký hiệu bên ngoài, có 2 dạng: Tụ có cực tính: giá trị được ghi trực tiếp trên thân tụ. Tụ không cực tính: giá trị ghi theo qui ước số và sai số ghi bằng các chữ cái, đơn vị thường là pF. Tụ không cực tính: giá trị được ghi theo qui ước màu. Bảng chữ cái kí hiệu để biết sai số: Kí hiệu Sai số B +/- 0.10% C +/- 0.25% D +/- 0.5% E +/- 0.5% F +/- 1% G +/- 2% H +/- 3% J +/- 5%
  19. 18 K +/- 10% M +/- 20% N +/- 0.05% P +100% ,-0% Z +80%, -20% Hình 2-15: Các loại tụ hóa. Hình 2-16: Các loại tụ không cực tính.
  20. 19 Hình 2-17: Các loại tụ không cực tính. Ví dụ 1: Cho tụ có màu nâu, đen và cam (brown, black, orange) sẽ có giá trị là 10000pF = 10nF =0.01µF. Ví dụ 2: cho tụ có kí hiệu sau 102 ở hình 2-15 thì C = 10 * 10 2 pF . b) Cách đo để kiểm tra tụ: Dùng đồng hồ DMM thang đo điện trở đo kiểm tra tụ hóa: Nếu giá trị tăng lên rồi giảm dần về “OL” thì tụ tốt (xem hình a và b). Tụ có giá trị càng lớn thì giá trị hiển thị càng lớn rồi sau đó giảm dần do tụ tích điện, tụ có giá trị càng nhỏ thì giá trị tăng càng ít – tùy thuộc vào tầm giá trị đo: nếu tầm đo lớn thì thời gian nạp chậm và giá trị giảm dần về vô cùng với thời gian chậm, ngược lại thì thời gian ngắn. Sau khi bạn đo rồi thì bạn đo lại sẽ không có tác dụng vì tụ đã tích điện, để có thể đo lại thì bạn đảo que đo – khi đó tụ xã hết điện và bắt đầu nạp điện theo chiều ngược lại – quá trình diễn ra giống như đo lần đầu (xem hình c và d). Nếu không xuất hiện giá trị thì tụ bị hở (đứt), khô. Nếu giá trị tăng lên rồi không trở về thì tụ bị chạm, chập các bản cực (nối tắt). Nếu giá trị tăng lên rồi dừng ở vị trí lưng chừng, không về thì tụ bị rỉ. (a) (b)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2