207
Bài
21 ALKANE
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, nhận biết được những
vấn đề còn khó khăn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ GV bạn trong nhóm/lớp khi tìm hiểu về
hydrocarbon, alkane. Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo và ứng dụng của
một số alkane đơn giản (từ C1 đến C4).
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận và chia sẻ được các thông tin với thầy cô, bạn
bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập nội dung về alkane.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Phát hiện được những vấn đề thực tiễn liên
quan đến hydrocarbon và alkane.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về hydrocarbon và alkane;
Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo phương trình hoá học của phản ứng đốt
cháy butane; Nêu được ứng dụng làm nhiên liệu của một số alkane trong thực tiễn.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá
học, ứng dụng của một số alkane.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của alkane.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu khái
niệm về hydrocarbon và alkane.
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được
GV và bạn cùng nhóm phân công.
– Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về một số hợp chất hữu cơ, powerpoint bài giảng.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
Xác định được nội dung sẽ học trong bài hydrocarbon alkane, qua đó nhận biết
được sự có mặt hydrocarbon, alkane và những ứng dụng của nó trong đời sống.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu đặt ra
ở tình huống khởi động.
208
b)Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Để phát huy tính tích cực, sáng tạo khám phá kiến thức mới của HS, GV có thể sử dụng
một số kĩ thuật dạy học tích cực như kĩ thuật động não, kĩ thuật trình bày một phút, ... Đồng
thời GV đặt câu để thu hút sự quan tâm, chú ý của HS:
+ Hydrocarbon là gì?
+ Alkane là gì? Alkane có những tính chất vật lí, hoá học nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS độc lập tư duy để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên vài HS để trả lời theo quan điểm cá nhân.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt HS đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Trình bày khái niệm hydrocarbon
a) Mục tiêu
Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được khái niệm
về hydrocarbon.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về khái niệm của hydrocarbon, HS phát triển
được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hydrocarbon từ những thông tin tham khảo về
hydrocarbon trong SGK các dụ khác về hydrocarbon trong thực tiễn (gas), đồng thời
yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để trả lời câu Thảo luận 1 (SGK trang 94).
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập. Qua đó hình thành khái
niệm về hydrocarbon.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chủ động tìm hiểu thu thập thông tin từ SGK nghĩ cách trả lời câu thảo luận
theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS trả lời câu theo mẫu ở Phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu Phiếu học tập của HS, kết hợp với phương pháp đánh giá chéo hay đánh giá chẩn
đoán giữa các nhóm HS để có kết quả báo cáo chuẩn xác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có), đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.
209
Hoạt động 3: Trình bày khái niệm alkane
a) Mục tiêu
Dựa vào thông tin Hình 21.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được
khái niệm về alkane.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới về khái niệm của alkane, HS phát triển được
các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng tranh ảnh trực quan từ Hình 21.1 trong SGK và một số ví dụ khác về alkane
trong thực tiễn, đồng thời yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo luận để trả lời câu Thảo luận 2
trong SGK trang 94.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin từ SGK và nghĩ cách trả lời câu thảo luận theo
gợi ý của GV.
– GV hỗ trợ cho HS trả lời câu theo mẫu Phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS sử dụng phương pháp thuyết trình để trình bày nội dung Phiếu học tập của nhóm.
– HS tiếp thu ý kiến của các nhóm khác để hoàn thiện câu thảo luận.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn (C–C, C–H) trong phân tử.
Hoạt động 4: Thí nghiệm phản ứng đốt cháy butane
a) Mục tiêu
Dựa vào thông tin và Hình 21.2 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS tiến hành
được thí nghiệm đốt butane.
Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– Từ việc tìm hiểu và thu thập thông tin và quan sát thí nghiệm ở Hình 21.2 trong SGK,
GV hướng dẫn HS biết được phản ứng đốt cháy gas có trong dụng cụ mồi lửa.
GV giới thiệu thêm ví dụ khác về phản ứng đốt cháy alkane trong thực tiễn, yêu cầu HS
làm việc theo cặp đôi thảo luận để trả lời câu Thảo luận 3 và câu Vận dụng (SGK trang 95).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chủ động tìm hiểu và thu thập thông tin từ SGK, nghĩ cách trả lời câu thảo luận theo
gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS trả lời câu theo mẫu Phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu trả lời của HS, kết hợp chữa bài và sử dụng phương pháp đánh giá (đánh giá
chéo, đánh giá chẩn đoán, ...) để các nhóm đánh giá kết quả thảo luận lẫn nhau.
210
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Sau khi HS thảo luận nhóm, GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và rút ra kết luận.
Butane cũng như các alkane đều cháy trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu gồm carbon
dioxide và nước, khi cháy toả nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Thông qua việc củng cố kiến thức đã học để phát triển được các năng lực sáng tạo, tự
chủ, tự học, ... và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật dạy học hỏi chuyên gia để tổ chức hoạt động nhóm cho HS tìm hiểu
về các hợp chất hữu cơ có trong đời sống để trả lời câu Vận dụng (SGK trang 95).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS các nhóm hoàn thành câu Vận dụng theo mẫu Phiếu học tập số 3.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho câu Vận dụng.
– Các nhóm tiến hành ghi nhận và thảo luận cùng với nhóm báo cáo.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS sử dụng phương pháp đánh giá chéo để chấm điểm cộng cho các nhóm.
GV nhận xét, đánh giá chung về năng lực phẩm chất của HS đã đạt được trong các
hoạt động.
Hoạt động 6: Trình bày ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn
a) Mục tiêu
Dựa vào thông tin Hình 21.3 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS biết được
một số ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát Hình 21.3, kết hợp tìm hiểu thu thập thông tin tìm hiểu về alkane
và ứng dụng làm nhiên liệu của nó.
GV giới thiệu thêm một số dụ khác về ứng dụng của alkane trong thực tiễn, đồng
thời yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo luận để trả lời câu Thảo luận 4 (SGK trang 96).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chủ động tìm hiểu thu thập thông tin từ SGK nghĩ cách trả lời câu thảo luận
theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS trả lời câu theo mẫu Phiếu học tập số 1.
211
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu Phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các
cặp bằng cách chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có), đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Trong thực tiễn, nguồn nhiên liệu của alkane được dùng làm khí đốt (gas), chạy các loại
động cơ (xăng, dầu) như ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp,
Hoạt động 7: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học về ứng dụng của một số alkane.
– Thông qua việc củng cố kiến thức đã học để phát triển được các năng lực sáng tạo, tự
chủ, tự học, ... và năng lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức lớp học thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ hoàn thành Phiếu học tập số 2. Trong
Phiếu học tập số 2, yêu cầu HS hoàn thành câu Luyện tập (SGK trang 96).
Từ nội dung trả lời câu Luyện tập của HS được trình bày trong Phiếu học tập, GV giúp
HS củng cố được kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp đôi được phân công và trả lời theo mẫu Phiếu học tập số 2.
– GV theo dõi, động viên và khích lệ HS để có được lời giải hay và chuẩn xác nhất.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV hướng dẫn cho HS phương pháp thuyết trình để trình bày nội dung trả lời câu
Luyện tập.
– HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các nhóm khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS sử dụng phương pháp đánh giá chéo để chấm điểm các Phiếu học
tập của một số nhóm đại diện.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Methane, propane thường được dùng làm nhiên liệu, khi cháy toả nhiều nhiệt.
Hoạt động 8: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học về một số alkane được sử dụng
phổ biến trong đời sống.
Thông qua việc củng cố kiến thức đã học để phát triển được các năng lực sáng tạo, tự chủ,
tự học, ... và năng lực đặc thù của HS.