TR NG Đ I H C KI N TRÚC HÀ N IƯỜ
KHOA ĐÔ TH
CHUYÊN Đ MÔN H C
KHAI THÁC B O V NGU N N C ƯỚ
Đ TÀI
N I DUNG C A K HO CH QU N LÝ NGU N
N C NG M T I CÁC T NH NAM B 2020-2030ƯỚ
GV B MÔN: TH.S HÀ XUÂN ÁNH.
SVTH : TR N QUANG HUY.
HÀ N I, 12/2012
SVTH: TR N QUANG HUY 1
M Đ U
N c d i đ t ngu n tài nguyên quan tr ng ph c v c p n c sinh ho tướ ướ ướ
cho nhân dân góp ph n phát tri n kinh t - h i c a đ t n c. S phát tri n ế ướ
nhanh chóng các ho t đ ng công nghi p, d ch v trong th i kỳ công nghi p hóa,
hi n đ i hóa, cùng v i quá trình đô th hóa gia tăng dân s đòi h i nhu c u
n c ngày càng tăng c v s l ng ch t l ng, t o ra s c ép l n đ i v iướ ượ ượ
ngu n n c d i đ t. ướ ướ
Trong nh ng năm qua, công tác qu n tài nguyên n c nói chung n c ướ ướ
d i đ t nói riêng đã đ t đ c m t s k t qu nh t đ nh. Tuy nhiên, vi c th cướ ượ ế
thi công tác qu n tài nguyên n c còn nhi u b t c p ch a đ c quan tâm ướ ư ư
đúng m c, đ c bi t vi c qu n ho t đ ng thăm dò, khai thác, s d ng n c ướ
d i đ t thi u ch t ch ; tình tr ng thăm dò, khai thác n c d i đ t không ướ ế ướ ướ
quy ho ch ho c không theo quy ho ch, không xin phép, vi ph m quy đ nh b o v
tài nguyên n c, gây t n h i đ n s l ng ch t l ng ngu n n c di n raướ ế ượ ượ ướ
ph bi n. ế
Do nh ng y u kém trong công tác qu n ch m đ c kh c ph c, n c d i ế ượ ướ ướ
đ t đã hi n t ng suy gi m c v s l ng ch t l ng, gây h th p m c ượ ượ ượ
n c, nhi m b n, xâm nh p m n s t lún đ t m t s n i, làm nh h ngướ ơ ưở
x u t i c p n c sinh ho t nhi u vùng. ướ
D i tác đ ng c a bi n đ i khí h u n c bi n dâng trong th i gian t i,ướ ế ướ
ngu n n c ng m c a các t nh Nam B s b tác đ ng m nh m , trong đó suy ướ
gi m ngu n n c và bi n đ i v ch t l ng là v n đ quan tâm h n c . Vì v y, ướ ế ượ ơ
c n ph i “N i dung k ho ch qu n lý ngu n n c ng m t i các t nh ế ướ
Nam B 2020 – 2030” đ có th qu n lý t t ngu n tài nguyên này.
SVTH: TR N QUANG HUY 2
Ch ng I. Khái quát v vùng nghiên c u.ươ
I.1.V trí, đ a hình
Đ a hình trên toàn vùng Nam B khá b ng ph ng, phía Tây giáp V nh Thái Lan,
phía Đông Đông Nam giáp bi n Đông, phía B c Tây B c
giáp Campuchia và m t ph n phía Tây B c giáp Nam Trung B .
Đông Nam B có đ cao t 100 - 200m, có c u t o đ a ch t ch y u là đ t đ ế
bazan đ t phù sa c . Khu v c đ ng b ng sông n c đây chi m di n tích ướ ế
kho ng 6.130.000ha cùng trên 4.000 kênh r ch v i t ng chi u dài lên đ n ế
5.700 km.
Tây Nam B đ cao trung bình g n 2m, ch y u mi n đ t c a phù sa ế
m i. m t s núi th p khu v c ti p giáp v i vùng Tây Nguyên, mi n Tây ế
t nh Kiên Giang và Campuchia.
SVTH: TR N QUANG HUY 3
Hai h th ng sông l n nh t trong vùng sông Đ ng Naisông C u Long.
Ng c v i dòng Sông Đ ng Nai l ng phù sa th p, dòng sông C u Long ượ ượ
l ng n c đ v trung bình kho ng 4.000 t mét kh i và hàng năm v n chuy nượ ướ
kho ng 100 tri u t n phù sa, gi vai t r t quan tr ng đ i cho đ ng b ng sông
C u Long di n tích 39.734 km². Cho đ n nay, đ ng b ng sông C u Long v nế
còn m t vùng đ t th p, đ cao trung bình so v i m t bi n ch vào kho ng 5
mét. M t s khu v c nh ư t giác Long Xuyên, Đ ng Tháp M i ườ và phía tây sông
H u đang t n t i m c th p h n m t bi n, chính v y hàng năm t i 1 ơ
tri u ha b ngâp n c m n trong th i gian t 2 đ n 4 tháng. Các nhà nghiên c u ướ ế
l ch s v vùng đ t này cho r ng, cách đây hàng tri u năm n i này v n m t ơ
v nh l n nh ng đã đ c b i đ p d n b i phù sa c a sông C u Long. ư ượ
Khu v c đ i núi ch y u t p trung phía Đông Nam B nh núi ( ế ư Bình
Ph cướ ) cao 736m, núi Ch a Chan (Đ ng Nai) cao 839m, núi Bao Quan ( R a -
Vũng Tàu) cao 529m, núi Th V i (Bà R a - Vũng Tàu) cao 461m, núi Đen
(Tây Ninh) cao 986m... Khu v c phía Tây dãy Th t S n ( ơ An Giang) dãy
Hàm Ninh (Kiên Giang).
I.2. Khí h u
Nam B n m trong vùng đ c tr ng c a khí h u ư nhi t đ i gió mùa c n xích
đ o, n n nhi t m phong phú, ánh n ng d i dào, th i gian b c x dài, nhi t đ
t ng tích ôn cao. Biên đ nhi t ngày đêm gi a các tháng trong năm th p ôn
hòa. Đ m trung bình hàng năm kho ng t 80 - 82%. Khí h u hình thành trên hai
mùa ch y u quanh năm ế mùa khômùa m aư. Mùa m a t tháng 5 đ n thángư ế
11, mùa khô t tháng 12 t i tháng 4. V mùa v s n xu t khác v i khu
v c Đ ng b ng B c B .
L ng m a hàng năm dao đ ng t 966 - 1325mm góp trên 70 - 82% t ngượ ư
l ng m a trong su t c năm. M a phân b không đ u, gi m d n t khu v cượ ư ư
SVTH: TR N QUANG HUY 4
giáp ranh t Thành ph H Chí Minh xu ng khu v c phía Tây và Tây Nam. khu
v c Đông Nam l ng m a th p nh t. Khi xu t hi n c ng đ m a l n x y ượ ư ườ ư
ra trên m t s khu v c trong vùng, th ng gây hi n t ng xói mòn nh ng ườ ượ
vùng cao. Khi m a k t h p v i c ng tri u s gây ng p úng, như ế ườ
h ng đ n s n xu t và đ i s ng c a dân c trong vùng.ưở ế ư
hi n t ng bi n đ i khí h u chung, vùng Đ ng b ng Nam B trong th i ượ ế
gian t i có th b tác đ ng r t l n do các ngu n n c các sông b c n ki t, đ c ướ
bi t sông Kông. Theo các nhà khoa h c thì t i năm 2070, s thay đ i th i
ti t trong vùng s tác đ ng đ n ngu n n c c a đ ng b ngế ế ướ sông C u Long, ch
y u thông qua các dòng sông v a và nh , các dòng ch y b gi m thi u đi.ế
I.3. Hành chính.
Nam B bao g m 17 t nh t Bình Ph cướ tr xu ng phía Nam hai thành ph
Thành ph H Chí Minh và Thành ph C n Th ơ.
G m 2 ti u vùng:
+ Đông Nam B , bao g m: Bình Ph cướ , Bình D ngươ , Đ ng Nai, Tây Ninh,
R a-Vũng Tàu, Thành ph H Chí Minh .
+ Tây Nam B , bao g m: Long An, Ti n Giang, B n Treế, Vĩnh Long, Trà
Vinh, Đ ng Tháp, H u Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, B c Liêu,
Mau, và Thành ph C n Th ơ.
I.4. Kinh t .ế
Nam B m t trong nh ng vùng kinh t tr ng đi m c a c n c. Đ c t p ế ướ ượ
trung nh ng t nh thành ph : H Chí Minh, Bình D ngươ , Đ ng Nai, R a-
Vũng Tàu, Bình Ph c, Tây Ninh, Long An và Ti n Giang. Vùng kinh t có nhi uướ ế
ti m năng, l i th , năng đ ng, sáng t o, duy trì t c đ tăng tr ng cao, t o đ ng ế ưở
l c phát tri n kinh t chung c a Vi t Nam. V i gi i pháp cho đ u t phát ế ư
SVTH: TR N QUANG HUY 5