Lời M Đầu
Kinh tế thị tờng càng phát trin cạnh tranh càng tr nên gay gắt, quyết liệt n. Cạnh
tranh va là công c để chọn lựa vừa là công c đào thải các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trên thtrường. c doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh ln biến
động cùng nhiều hi và nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để
givững và nâng cao vthế của doanh nghiệp trên thtrường, đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn có biện pháp tiếp cận thtrường một cách chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó
với mọi nguy , đe docũng như áp lực cạnh tranh trên thtrường. Để làm được điu này,
doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh theo định ớng thị trường, phảing dụng
hoạt động marketing vào hoạt động sản xut kinh doanh trên thtrường. Trong đó việc xây
dựng và hoàn thiện chiến ợc sản phẩm cho khách hàng slà công ccạnh tranh sắc bén
nhất, hiệu quả nhất của doanh nghiệp để đi đến thành công.
Đối với Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, khách hàng đa phần là khách ng
nghiệp bi vậy khách hàng công nghiệp đóng mt vai trò hết sức quan trọng, nó là mt thị
trường mà Công ty cần phải luôn chú ý và đu tư rất nhiều.
Tnhận thức trên trong quá trình thực tập tại Công ty Nha cao cấp Hàng Không và
được sự gp đtận tình ca các thầy giáo trong Khoa marketing mà trc tiếp là Th.S.
Phạm ThHuyền cùng vi sự giúp đ chỉ bảo, tạo điều kiện thực tập tốt của các cô chú cán
bcông nhân viên trong Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không, i đã lựa chọn đề tài Chiến
lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không”
Mc đích ca đ tài nhằm phân ch tình hình thực trạng thtrường các khách hàng công
nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, để qua đó đxuất các chiến lược, biện pháp
marekting mix phù hợp cho các sản phẩm, góp phần giữ vững nâng cao lợi thế của Công ty
Nhựa cao cấp Hàng Không trong điều kiện sản xuất kinh doanh mới.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gm 3 phần:
Chương I .Khái quát v marketing và chiến lược sản phẩm trong hoạt động kinh
doanh
Chương II. Ngành nhựa và công ty nha cao cấp hàng không
Chương III. mt số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến ợc sn phẩm cho khách hàng
công nghip.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Khách hàng công nghip.
Phạm vi nghiên cứu của đ tài: Khách hàng công nghiệp trong ngành Nhựa Việt
nam.
Phương pháp nghiên cứu: Dùng 4 chiến c bộ phận của marketing mix đnghiên cu đề
tài, đặc biệt đề tài tên: "Chiến lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty
Nhựa cao cấp Hàng không" vì thế đtài chú trọng đến chiến lược sn phm, áp dụng nhiều
lý thuyết của chiến lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp.
Chương I
Khái quát v marketing và chiến lược sản phm trong hoạt động kinh doanh
I. Khái quát về marketing
Marketing mt quá trình qun mang tính x• hội, nhđó các nhân tập thể
được những gì hcần và mong muốn tng qua việc to ra, chào bán trao đổi những sản
phẩm có giá trị với những người khác.
Muốn biết được khách hàng thíchcần gì? người làm marketing cần phải tìm hiểu nhu cu
mong muốn của người tiêu dùng ngoài ra cn phải tìm hiểu về giá trị mà sn phẩm mang lại,
chi phí ca khách hàng b ra mua sản phm thom•n và phù hợp với gtrị mà khách
hàng bra hay không. Chính vì thế người làm marketing cần phải hiểu rõ tng khái niệm
sau đây:
* Khái nim nhu cầu, mong muốn và yêu cầu:
+ Nhu cầu: của con người là mt trạng thái cảm giác thiếu hụt mt sự thoả mãn cơ bản nào
đó. Người ta cần thức ăn quần áo, i , sự an toàn, ca cải, sự quý trọng và mt vài th
nữa để tồn tại. Những nhu cầu này không phi do xã hi và người làm marketing tạo ra, mà
người làm marketing chlà người khám pra những nhu cầu để các nhà sản xuất sản xuất
ra những sản phm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ca con người.
+ Mong muốn: Là s ao ước có được những gì cthể để thom•n những nhu cầu u xa
hơn đó. mỗi một xã hi khác nhau, điều kiện sng cũng khác nhau bởi vậy mong muốn
cũng thường rất khác nhau.
+ Yêu cầu: Mong muốn được hưởng những sản phẩm cụ thđược hậu thuẫn của khả năng
và thái độ sn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.
* Sản phẩm: Theo marketing thì sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đem chào bán để thoả m•n
nhu cầu hay mong muốn. ý nghĩa quan trọng của sản phm vật cht bắt nguồn không phải
chyếu từ việc sở hữu chúng, mà chính có được những dịch vụ mà nó đem lại.
* Giá trị, chi phí, sự thoả m•n:
- Giá trlà s đánh giá ca người tiêu dùng vkhnăng chung của sn phẩm thomãn
những nhu cầu của mình. Giá tr của sn phẩm đem lại lợi ích cho người tiêu ng sản
phẩm.
- Chi phí: là tổng hợp những khoản mà người tiêu dùng phải bỏ ra để được sản phẩm mà
họ muốn mua.
- Sthom•n là mc độ của của trạng thái cảm giác của người tiêu ng bắt nguồn tviệc
so nh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ.
* Trao đổi, giao dịch và các mi quan hệ
- Trao đổi: là nh động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng
cách đưa cho người một th gì đó. Trao đổi là khái niệm quyết định tạo nền ng cho
marketing. Trao đổi chỉ xảy ra khi năm điều kiện sau: ít nhất phải hai bên, mỗi bên
phải một thứ gì đó có th g trị với bên kia, mi bên đều khnăng giao dịch và
chuyển giao hàng hoá ca mình, mi bên đều thể gtrvới bên kia, mi bên đều
khng giao dịch và chuyn giao hàng hoá của mình, mỗi bên đều quyền tự do khước
từ hay chấp nhận bên kia, mỗi bên đu tin chắc mình nên hay muốn giao dịch với bên kia.
- Giao dịch:
Marketing giao dịch là mt bộ phận của ý tưởng lớnn marketing quan h.
thi, những khái niệm này rất quan trọng nó giúp người làm marketing hiểu được cần
làm những gì để tạo được uy tín đối với khách hàng, qua đó to được danh tiếng.
2. Marketing - mix:
Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty th kiểm soát và quản lý được và
được sử dụng để cố gắng đạt tới những c động và y được những ảnh hưởng lợi
cho khách hàng mc tiêu:
Các bphn ca marketing hỗn hợp được biết đến như 4P:
+ Chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược giá cả
+ Chiến lược phân phối
+ Chiến lược xúc tiến khuyếch trương
- Chiến lược giá cả: là việc xác định các mục tiêu ca chiến lược giá, lựa chọn các phương
pháp định giá, chiến lược giá của công ty.
- Chiến lược phân phối: bao gồm các vấn đề như thiết lập các kiểu kênh phân phối, la chọn
các trung gian thiết lập mối liên h trong kênh và toàn b mạng lưới kênh, các vn đề về dự
trữ, kho bãi, phương thức vận chuyn…
- Chiến ợc xúc tiến và khuyếch trương: mi hoạt động của công ty nhằm truyền
thông tin vsản phẩm và dịch vcủa công ty, nó bao gồm các hoạt động như: Quảng cáo,
kích thích tiêu thụ và các hoạt đng khuyến mại.
Ba chiến lược bộ phận góp phần vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng đ
nghiên cứu vchiến c sn phm cho khách hàng công nghiệp, điều tốt yếu phải nghiên
cứu về chiến lược sản phẩm là chyếu.
3. Chính sách sản phm:
Sản phẩm hàng hoá tt cả những cái, những yếu tố thể thom•n nhu cầu hay ưc
muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho h và khnăng đưa ra chào bán trên
thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm hay tiêu dùng hoặc sử dụng.
Theo quan đim này sản phẩm hàng hoá bao bồm cả vật thể vô hình và hữu hình.
Một chiến lược sản phẩm ca một công ty có th bao gồm:
- Bước 1: Mục tiêu ca chính sách sản phẩm
- Bước 2: Phát triển chủng loại sn phẩm
- Bước 3: Cng cố chính sách nhãn hiệu sản phẩm
- Bước 4: Thực hiện đổi mới sản phẩm
- Bước 5: Hoàn thiện chính sách bao bì và dịch vụ khách hàng
- Bước 6: Xác định các chiến lược marketing cho từng nhóm sản phm theo các giai đoạn
trong chu k sống của nó.
II. marketing trong hoạt động kinh doanh
1. Vai trò ca marketing trong hoạt động kinh doanh