Kế toán quản trị doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:270

0
167
lượt xem
75
download

Kế toán quản trị doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kế toán quản trị doanh nghiệp: Phần 2 gồm nội dung chương 7 đến chương 9 của cuốn sách và 123 Bài tập và lời giải (trong đó có 66 bài tập từng chương và 57 bài tập tổng hợp của các chương), 112 câu hỏi ôn tập và trắc nghiệm. Cuốn sách không chỉ sử dụng làm lài liệu học tập, nghiên cứu và tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và cán bộ giảng dạy trong các trường đại học khối kinh tế, mà còn là tài liệu rất quan trọng và thiết thực cho quản trị doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế toán quản trị doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc

  1. CHƯIĨNG VIII THÔNG TIN KÊ TOÁN VỐI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN 8.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 8.1.1. K h á i n iệ m về q u y ế t định d à i h ạ n Ngoài việc xây dựng các kê hoạch hàng năm, hàng tháng, hàng quý được gọi là kê hoạch ngắn hạn, mọi doanh nghiệp còn phải xây dựng các kê hoạch dài hạn.K ế hoạch dài hạn của doanh nghiệp mang tín h chất đầu tư và có liên quan nhiều đến việc thay đổi khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Vốn đ ầ u tư củ a d o a n h nghiệp thường đưỢc sử d ụ n g đ ể d ự tín h cho việc lập k ế hoạch cấp vôn và tài trỢ vôn cho nhiều mục đích k h á c n h a u . H ầu hết các quyết định vê vô'n đầu tư đều hướng vào mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là khả năng sinh lòi của vốn. Quá trình sinh lời của vô"n lại phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn phương án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, với số vôn đầu tư hạn chế nhưng tạo ra tổng mức lợi nhuận là cao nhất của quá trìn h đầu tư. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp thường phải đối phó với các quyết định có liên quan đến việc đầu tư vô"n, như là; - Quyết định về mở rộng sản xuất đổ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. - Quyết định về việc thay đổi quy trình công nghệ, quyêt định thay đổi tr a n g th iế t bị để g iảm chi plií sản x u ấ t k in h doanh, n â n g cao c h ấ t lượng s ả n p h ẩ m h à n g hóa dịch vụ. - Quyết định về việc lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, lựa chọn th iế t bị s ả n x u ấ t k h á c n h a u . - Quyết định về việc lựa chọn phương án mua hay đi thuê tài sản cố định, m u a n g a y h a y chồ một thòi gian nữa mới mua,... 202
  2. Những quyết định đầu tư có dạng như trên thường đòi hỏi sô" vôVi đầu tư lớn và thời gian thu hồi vô"n đầu lư dài và thưòng vượt quá giới hạn của một kỳ hạch toán nên gọi là đầu tư dài hạn. Vậy, có thể hiểu: quyết định dài hạn là những quyết đinh mang tính chất kế hoạch dài hạn, thưồng liên quan đến việc thay đổi khả năng sản xuất của doanh nghiệp. 8.1.2. Tác dụ n g của các quyết định dài hạn tron g hệ th ố n g quản lý d o a n h n g h iệ p Quyết định dài hạn thông thường mang tính chất chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Cho nên, nếu các quyết định dài hạn đúng đắn sẽ có tác dụng r ấ t lón đốì vối sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, được thể hiện bằng nội dung cơ bản sau đây: - Các quyết định đầu tư dài hạn đúng đắn thể hiện sự năng động, nhậy bén của quản trị doanh nghiệp trong chiến lược p h á t triển sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng đưỢc mọi yêu cầu về sản phẩm hàng hóa của thị trường. - Các qu 3'ết định dài hạn đúng đắn sẽ là những căn cứ quan trọng để quản trị doanh nghiệp xây dựng các quyết định ngắn hạn chính xác và hỢp lý nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng các nguồn lực hiện có, còn đang tiềm ẩn của doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Căn cứ vào các quyết định dài hạn, quản trị doanh nghiệp sẽ chủ động về cớ sở vật chất kỹ th uật trong đầu tư, thấy rõ được những khó khăn v à th u ậ t lợ i tr o n g q u á trìn h p h á t t r i ể n , g iú p q u ả n t r ị d o a n h n g h iệ p có những giải pháp tích cực huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư dài hạn. 8.1.3. P h â n loại các quyết định dài hạn của d oan h n gh iệp Các quyết định dài hạn của doanh nghiệp thường đưỢc chia thành hai loại: Quyết định sàng lọc và quyết định ưu tiên. - Quyết định sàng lọc: là những quyết định chỉ liên quan đến một phương án nhưng có nhiều phương án xây dựng khác n h au nhằm thỏa mãn cùng một mục đích của dự án. 203
  3. Như vậy, quyết định sàng lọc là quyết định đã đưỢc chọn ra từ nhiểu p h ư ơ n g á n k h á c n h a u v à n ó đưỢ c c o i là p h ư ơ n g á n t ố ì ư u t r o n g m ọ i p h ư ơ n g á n , n h ằ m t h ự c h iệ n d ự á n đ ạ t h iệ u q u ả k i n h t ế c a o n h â^t. - Quvết định ưu tiên" là các quyết định có liên quan đến nhiều dự án, nhằm các mục đích khác nhau. Nhưng, trong cùng một lúc không thể thực hiện ngay tắt cả các dự án. Bởi vậy, quản trị doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế, trong những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn những dự án cần làm ngay, tiếp đến là những dự án quan trọng khác. V iệ c x e m x é t đ ể lự a c h ọ n p h ư ơ n g á n đưỢ c x ế p h ạ n g là q u a n t r ọ n g t r o n g cá c d ự á n đưỢ c c o i là q u y ế t đ ịn h ư u t iê n . 8.2. NHỮNG ĐẶC ĐiỂM CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN Như trên đã trìn h bày, quyết định dài hạn mang tính chất đầu tư, so với các quyết định ngắn hạn, quyết định dài hạn có những đặc điểm nổi trội sau đây; 8.2.1. Q u yết đ ịn h dài hạn đòi hỏi vôn đầu tư lớn hơn Đây là một đặc điểm nổi trội so với quyết định ngắn hạn. Phần lớn các quyết định dài h ạn có liên quan đến việc thay đổi khả năng sản xuâ"t của doanh nghiệp, cho nên đòi hỏi phải có vôn đầu tư lớn. Vôn đầu tư lân thường liên quan đến tài sản có tính hao mòn. Nghĩa là, sau khi hết thòi gian sử dụng, tài sản thường còn rấ t ít hoặc không còn giá trị. Do vậy, việc xác định tỷ lệ sinh lòi của tài sản có tính hao mòn là một vấn đề h ết sức phức tạp. Bởi vì, những tài sản này bị hao mòn dần trong quá trình sử d ụ n g , g iá t r ị c ủ a c h ú n g đưỢ c c h u y ể n d ầ n v à o g iá t r ị s ả n p h ẩ m s ả n x u ấ t . Bởi vậy, tổng giá trị mà tài sản đầu tư tạo ra không những phải bù đắp cho vôn đầu tư ban đầu, mà còn mang lại cho nhà đầu tư một mức lợi nhuận mong muôn th u được từ sô" vốn đầu tư. Do đó, lợi tức vôn đầu tư dài hạn, có thể được xác định bằng công thức sau đây; Lợi tức đầu tư dài _ Tổng lợi nhuận Vốn đầu tư ban Giá trị thu hạn của vốn đầu tư đẩu hồi 204
  4. B ài tậ p 48: Một doanh nghiộp đầu tư thôm một quy trình công nghệ trị giá 200 triệu đồng. Mỗi năm. doanh nghiệp thu được tỷ su ấ t lợi n h u ậ n là 15% trên vốn đầu tư. Quy trình công nghệ sử dụng trong 10 năm (sau 10 năm, giá trị tận dụng của (]uy trình công nghệ sản xuât này bằng 0). Yêu cầu xác định lợi tức vôn đầu tư của quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp sau 10 nám hoạt động theo tài liệu trên. Bài giải: Với tỷ lệ sinh lời là 15% trên vôn đầu tư, sau 10 năm doanh nghiệp thư đưỢc tong mức lợi nhu ận là; (200 X 15%) X 10 = 300 (triệu đồng) Lợi tức vôn đầu tư của quy trình công nghệ sản x u ất sau mười năm là: 300.000.000 - 200.000.000 = 100.000.000 (đồng) Giả sử cũng theo sô" liệu của bài tập trên, tỷ lệ sinh lòi của vôn đầu tư vào quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là 10% thì sau 10 nám, doanh nghiệp thu đưỢc tổng mức lợi nhuận là; (200 X 10%) X 10 = 200 (triệu đồng) đúng bằng với sô" vốn đầu tư ban đầu. Bởi vậy, trong mười năm hoạt động, doanh nghiệp không thu đưỢc một đồng lợi tức vốn đầu tư nào. 8.2.2. Các q u yết định dài hạn phát huy tác d ụ n g tro n g thời gian dài Các quyết định dài hạn thường trên một nám, cho nên vôn đầu tư thường phát huy tác dụng trong thời gian dài. Hay nói một cách khác, thời hạn thu hồi vôn đầu tư của các quyết định dài h ạn lâu hơn, có thể là hơn một nám. nám năm, mưòi năm, hai mươi năm... Bởi vì, các quyết định dài hạn thưòng là những quyết định đầu iư vón vào việc mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến quy trình công nghộ, thay đểi tra n g thiết bị... Cho nên, đòi hỏi một m ặt là vôn đầu tư lón, m ặt khác nó p h á t huy tác dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài. 8.2.3. Các q u y ế t đ ịn h d à i h ạ n đôi k h i k h ô n g vì m ụ c t i ê u c h ín h là lợi n h u ậ n 205
  5. Thông thường, các quyết định dài hạn đầu tư vốn lớn, n h ằ m vào các mục đích, như: Mở rộng sản xuất, cải tiến các quy trìn h công nghệ sản xuất, trang thiết bị hiện đại... để nâng cao khả năng sản xuất kin h doanh về sô" lượng và chất lượng sản phẩm. Nhưng, đôi khi cũng không phải hoàn toàn là như vậy. Chẳng hạn, có trường hỢp doanh nghiệp đ ầ u tư vào việc làm sạch môi trường, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên, trá n h độc hại... Bởi vì, đây cũng là một mặt của đòi sông xã hội cần đưỢ c n â n g c a o , m ọ i d o a n h n g h iệ p c ầ n b ả o v ệ m ô i t r ư ồ n g s ô n g c ủ a c h í n h mình và của toàn xã hội. Đồng thời, vô"n đầu tư cho lĩnh vực này dôi khi cũng rấ t lớn. 8.2.4. C ác q u yết đinh dài h ạn phải tín h đến sự b iế n độn g c ủ a đ ồ n g tiề n Khác với các quyết định ngắn hạn, các quyết định dài h ạ n phái tính đến sự biến động của đồng tiền. Do đặc điểm của các quyết định dài hím là thời gian thu hồi vốn dài, nên sự biến động của đồng tiền có tác động rất lớn đến vốn đầu tư ban đầu. Bởi vậy, các doanh nghiệp cũng n h ư mọi nhà đầu tư cũng mong muốn rằng: Một đồng đầu tư hôm nay sẽ th u đưỢc giá trị lớn hơn vào ngày mai, của năm nay lốn hơn vào năm sau. Từ sự biến động của động tiền như vậy, họ có thể đầu tư vào các hoạt động kinh doanh hoặc ít n h ấ t họ gửi tiền vào các ngân hàng cũng có thể sinh lời. Xuất phát từ ý nghĩa trên, trước khi đầu tư vôn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh để kiếm lòi, các nhà doanh nghiệp thường phải tính đến sự biến động của đồng tiền. Nghĩa là, cho dù có sự giảm giá của đồng tiền thì họ vẫn có thể thu được một khoản lãi n h ấ t định thì họ mới đầu tư. 8.2.5. Các q u yết định đầu tư dài hạn đ iển h ìn h th ư ờ n g gặp Thực chất của các quyết định dài hạn là các quyết định về đầu tií dài hạn chổhg các quyết định về đầu tư dài hạn điển hình m à chúng ta thường gặp, đó là: - Các quyết định giảm chi phí: có nên trạng bị máy móc thiết bị mới để thay th ế các thiết bị sản xuất cũ, lạc hậu để giảm chi phí sản xuất hay không? Đây là một loại quyết định mà quản trị doanh nghiệp cần phải cân 206
  6. nhắc kỹ càng đến hiệu quả kinh tế đem lại giữa hai phương án, hoặc là vẫn íiữ nguyên máy móc thiết bị sản xuất cũ hoặc thay th ế thiết bị sản xuất ;ũ, lạc h ậu bằng các thiết bị sản xuất mới, có trìn h độ kỹ th u ật hiện đại đỉ giảm chi phí, hạ giá th àn h sản phẩm, về trước mắt, hiệu quả kinh tế cóthể chưa cao vì đầu tư ban đầu lớn, nhưng về lâu dài có thể đem lại lợi ÍCI kinh tế rấ t lón cho doanh nghiệp. -Các quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh: Các quyết định này thưòig liên quan đến việc tăng quy mô của quá trình sản xuất kinh doanh của coanh nghiệp, doanh nghiệp có nên đầu tư để mở rộng thêm kho tàng, máy ; ióc thiết bị, quy trìn h công nghệ để tăng thêm năng lực sản xuất t kinh doanh và như vậy, sẽ tăng thêm về doanh thu hay không. Với điều kiện ih u cầu sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường không hạn :hế. Để tăn g thêm lợi nh uận doanh nghiệp có thể mở rộng thêm quy mô s;n xuất kinh doanh để táng khối lượng sản phẩm sản xuất. -Các quyết định về lựa chọn máy móc thiết bị: Máy móc, trang thiết bị sản ;uất hay quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, có trìn h độ kỹ thuật cao ó thể có nhiều loại và có thể mua ở rấ t nhiều thị trường, có thể mua c ironí nước hoặc nước ngoài. Vậy, quản trị doanh nghiệp quyết định nên đầu ư m ua sắm thiết bị sản xuất hay quy trình công nghệ sản xuất nào, c (ỉâu, :rong nước hay nước ngoài... để đạt được hiệu quả cao n hất trong kinh (loam. Đổ có câu trả lòi chính xác, quản trị doanh nghiệp cần đưa ra nhiều phưcig án, so sánh nhiều phương án. Qua đó, mới có thể chọn ra đưỢc phưcig án tốĩ ưu n h ấ t trong đầu tư nhằm đạt được hiệu quả cao nhất tron; kinh doanh. -Các quyết định nên mua sắm hay thuê máy móc thiết bị sản xuất cc lợi hin. 5ỐÌ với các quyết định này thường xảy ra đối với doanh nghiệp sử dụriỄ các hiết bị sản xuất chỉ có khoảng thời gian ngắn, đặc biệt đổi với các doarh nghiệp như: Xây lắp, sử dụng thiết bị theo mùa, theo hạng mựí công trình... trong trường hỢp này, doanh nghiệp cần cân nhắc nên mu8 chiế bị m áy móc hoặc đi thuê máy móc có lợi hơn. Thông thường, như: các doaih nghiệp xây lắp hay các doanh nghiệp vận chuyển theo mùa thì 207
  7. quản trị doanh nghiệp thưòng đi thu ê máy móc thiết bị sẽ có lợi hơn về m ặt kinh tế. - Các quyết định nên thay đổi quy trình công nghệ sớm, hay là hoãn lại một thời gian nữa. Tùy theo tính chất của từng doanh nghiệp, nếu các quy trìn h công nghệ sản xuất mặc dù đã khấu hao hết nhưng còn rấ t tô"t, sản phẩm sản xuất ra vẫn đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của thị trường, lợi ích kinh tế còn cao thì đương nhiên việc đầu tư để thay đổi quy trình công nghệ mói là chưa cần thiết. Còn nếu việc duy trì công nghệ sản xuất tuy chưa h ết khấu hao nhưng sản phẩm sản xuất ra đã lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng thì quản trị doanh nghiệp cần nghiên cứu, thay đổi sớm quy trình công nghệ. Có như vậy, mới có thể đáp ứng được số lượng cũng như chất lượng sản phẩm có n hu cầu tiêu dùng trên thị trường và mới có thể đứng vững trong cạnh tranh. 8.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN Có nhiều phương pháp để ra các quyết định dài hạn. Song, ở chương này chỉ giới thiệu một sô" phương pháp cơ bản n h ấ t được các nhà quản trị doanh nghiệp thường áp dụng. 8.3.1. P hương pháp h iện giá th u ần 8.3.1.1. Khái niệm ưề phương pháp hiện giá thuần Hiện giá th u ầ n của một dự án kinh doanh là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu chi. Như vậy, các khoản thu là giá trị hiện tại của tấ t cả các dòng tiền thu của một dự án đầu tư. Còn các khoản chi là giá trị hiện tại của tấ t cả các dòng tiền chi của một dự án đầu tư. 8.3.1.2. Các bước xác định hiện giá thuần Quá trìn h xác định hiện giá th u ầ n của một dự án kinh doanh được thực hiện qua ba bước sau đây; Bước 1: Thu thập các thông tin có liên quan đến các khoản th u và các khoản chi của một dự án và thậm chí của các dự án. Thông thường, các 208
  8. k?Joảnthucủa một dự án kinh doanh, bao gổm: - lo an h thu tiêu thụ sản phẩm. - ĩợi nhuận thuần. - \ô"n lưu động đưỢc giải phóng (tiết kiệm dưỢc). - Chi phí tiết kiệm đưỢc. - Giá trị tậ n dụng khi các dự án đã kết thúc. Cá: khoản chi của một dự án kinh doanh, bao gồm; - 'Vín đầu tư ban đầu. - Cii phí sửa chữa, bảo dưỡng, trùng tu, bảo trì. - Cii phí để dự án hoạt động. - Cic khoản chi thanh lý chi dự án kết thúc. - Cic khoản chi phí khác (nếu có). B ư k 2: Xác định giá trị hiện tại của các khoản thu chi. Gii trị hiện tại của các khoản thu chi có thể đưỢc xác định bằng công thức: Giá tri hiên tai của các = Càc khoán thu chi) X Hệ số giá hiện tại khoản thu (chi) Giá trị hiện tại dòng đơn của một đồng tiền trong một năm đưỢc xác định bằng công thức: Giá trị hiện tại; của một đồng trong năm = , \ xn (1 +k ; Giá trị hiện tại dòng kép của một đồng trong một năm đưỢc xác định bằng côig thức; Giá trị hiện tại; của một đồng theo dòng kép = ^ (1 - Q + ) Troĩg đó: k - '?ỷ lệ lãi mong muôn tùy từng khoản tiền mà doanh nghiệp đang sử dụng. 209
  9. n - Thứ tự của năm đầu tư. Nếu gọi năm đầu tư là năm gốc và có thứ tự bằng 0 thì: Nếu n = 1, có thứ tự bằng 0. Nếu n = 2, có thứ tự bằng 1. Chẳng hạn, một đồng ở năm thứ 3, với tỷ lệ lãi suất là 10% thì nó tương đương bao nhiêu đồng ở năm đầu tư. Tra bảng ta thấy một đồng ở năm thứ ba với tỷ lệ lãi suất là 10% thì nó tương đương = 0,751 đồng. Nếu tỷ lệ lãi suất là 20%, tra bảng ta thấy nó tương đương = 0,579 đồng ở năm đầu tư. Ngoài ra, còn có thể xác định giá trị tưdng lai của một đồng tiền theo dòng đơn và dòng kép như sau: - Giá trị tương lai dòng đơn của một đồng = (1+ k"). (1 + k)" - 1 - Giá trị tương lai dòng kép của một đồng = ỵ Những giá trị của đồng tiền có xét đến yếu tô" thòi gian được xác định theo những công thức trên - là những công thức toán học phù hỢp với từng loại đã được tính sẵn trong bảng giá trị của đồng tiền. Bảng này được trình bày ở cuối chương. Bước 3: Xác định hiện giá thuần. Việc xác định hiện giá thuần trên cơ sở tổng hđp của tấ t cả các khoản thu trừ đi tấ t cả các khoản chi. Hiện giá thuần, có thể đượcxác định bằng công thức sau đây: u -. ■- - _ Giá tri hiên tai của các Giá tri hiên tai của các Hiên giá thuãn = , u ’ iu - LU ’ iT- • ^ khoản thu khoản chi Như vậy, hiện giá th u ần theo như công thức trên, có thể xảy ra 3 khả năng: - Nếu hiện giá th u ần = 0 thì dự án đạt được mục tiêu ở mức thỏa mãn. - Nếu hiện giá th u ần > thì dự án đạt được mục tiêu trên mức thỏa mãn. - Nếu hiện giá th u ần < 0 thì dự án mục tiêu không thỏa mãn, th ậm chí có thể bi lổ. 210
  10. B ài tậ p 49: Một công ty dự kiến hai phương án sau đây: Phương ánl: Sửa chữa một phương tiện vận tải cũ, với các thông tin sau đây: Chi phí đại tu ngay lúc này hết 20.000.000đ, sau 4 năm tới chi phí sửa chữa là lO.OOO.OOOđ. Chiếc xe này còn có thể sử dụng đưỢc 8 năm nữa. Sau 8 năm sử dụng, giá trị thu hồi khi th a n h lý có thể bán đưỢc 4.000.000đ. Nếu bán chiếc xe nay ngay bây giờ có giá trị thu hồi là 6.000.000đ. Biết rằng, chi phí hoạt động hàng năm là 120.000.000đ. Doanh thu đạt được hàng năm là 200.000.000đ. Phương án 2: Mua xe mới, với các thông tin như saa: Giá mua chiếc xe mới là 300.000.000đ, thời gian sử dụng là 8 năm. Sau 4 năm cần bỏ ra 2.000.000đ để sửa chữa. H ết 8 năm sử dụng, có thể th an h lý và th u hồi được 15.000.000d. Chi phí hoạt động hàng năm là 90.000.000đ, doanh thu hàng năm đạt đưỢc là 200.000.000đ. Biết rằng mức lãi suất mong muôn của công ty là 20%/năm. Yêu cầu : Hãy nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ hay mua xe mới có lợi hơn. B ài giải: Để nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ hay mua xe mới có lợi hơn, trước h ết cần xác định hiện giá th u ần của hai phương án, sau đó so sánh hiện giá th u ần giữa hai phương án trên. Nếu phương án nào có hiện giá th u ần lớn hơn, quản trị công ty nên chọn phương án đó thì chắc hẳn sẽ có lợi hơn. Có thể tóm tắ t hai phương án trên ở biểu sau: (đơn VỊ tính: triệu đồng) Chỉ tiêu Nảm thứ Số tiền Hệ số giá 20% Giá trị hiện tại Phương án 1 Sửa chữã xe cũ ; Các khoản thu - Mức lãi hảng năm 1 ^8 80 3,837 306,96 211
  11. - Giá trị tận dụng (sau 8 năm) 8 4 0,233 0,932 Tổng thu 306,892 Các khoản chi - Chi phí đại tu hiện tại 20 1 20 - Chi phí sửa chữa 4 10 0,482 4,82 Tổng chi 24,82 Hiện giá thuần của phương án 1 282,072 Phương án 2: Mua xe mới Các khoản thu - Lãi hàng năm 1-^8 110 3,837 422,07 - Giá trị tận dụng 8 15 0,233 3,495 - Giá bán xe cũ hiện tại 6 1 6 Tổng thu 431,565 Các khoản chi - Chi mua xe mới hiện tại 300 1 300 - Chi phí sửa chữa 4 2 0,482 0,964 Tổng chi 300,964 Hiện già thuần phương án 2 130,601 Từ kết quả tín h toán ở biểu trên cho thấy, cả hai phương án đều có hiệu giá th u ầ n lớn hơn 0. cả hai phương án đều hoạt động có hiệu quả và đều có lãi nhưng ở phương án sửa chữa xe cũ có hiện giá th u ần (282,072) lớn hơn hiện giá th u ầ n ở phương án mua xe mới (130,601). Như vậy, qu ản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ thì có hiệu quả tốt hơn. 8.3.1.3. Hướng dẫn tra bảng Khi tra bảng, thường gặp bảng dòng đơn và bảng dòng kép giá trị hiện tại của một đồng trong năm. Bảng giá trị hiện tại dòng đơn của một đồng trong năm được áp dụng trong trường hỢp các khoản th u chi chỉ xảy ra trong từng năm, còn bảng giá trị hiện tại dòng kép của một đồng trong 212
  12. năm đưỢc ap dụng trong các trường hỢp các khoản thu chi xảy ra lặp đi lặp lại trong vòng nhiều năm. Trong trường hỢp này. nên ti'a bảng giá trị hiện t ạ i d ò n g k é p t h ì c h ỉ t r a có m ộ t lầ n , c ò n n ế u t r a t r o n g b ả n g g iá t r ị h iệ n t ạ i dòng đ ơ n t a p h ả i t r a l ặ p đi l ặ p lại n h i ề u l ầ n nhưng k ế t q u ả CUÔI cùng v ẫ n g iô n g n h a u . Chẳng hạn, ở bài tập sô" 49, mức lãi hàng năm của phương án sửa chữa xe cũ là 80.000.000d. Nếu tra bảng giả trị hiện tại dòng kép thì ta tra dòng thứ tám với cột có tỷ lệ lãi tương ứng là 20% thi hệ sô" giá sẽ là 3,837 và giá trị hiện tại của nó sẽ là: 80 X 3,837 = 306,96 (triệu đồng). Tổng sô" tiền lãi mà công ty thu được liên tục trong 8 năm tương đương vố] sô’ tiền ở năm đầu tư là 306,96 triệu đồng. Còn nếu tính tổng số tiền lãi th u được trong 8 năm liên tục là: 80 X 8 = 640 (triệu đồng). Chỉ có giá trị hiện tại tương đương vói 306,96 triệu đồng ở năm đầu tư mà thôi. Nhưng c ũ n g v ớ i t r ư ờ n g hỢ p t r ê n , có t h ể t r a b ả n g g iá t r ị h iệ n t ạ i c ủ a d ò n g đ ơ n v à đưỢc tính toán theo biểu sau đâ 3^ Năm thứ Số tiền (Tr.đ) Hệ SỐ giá 20% Giá trị hiện tại (Tr.đ) 1 80 0,833 66,64 2 80 0,694 55,52 3 80 0,579 46,32 4 80 0,482 38,56 5 80 0,402 32,16 6 80 0,335 26,80 7 80 0,279 22,32 8 80 0,232 18,64 Tổng cộng 3,837 306,96 Bài tập 50: Một công ty du lịch đang xem xét hai phương án: Nên m ua hoặc thuê chiếc xe con phục vụ cho Hội đồng quản trị của công ty trong vòng 5 năm. Hội đồng quản trị công ty dự kiến hai phương án sau đây. 213
  13. Phương án 1: M ua xe Giá m ua chiếc xe con loại tô"t hiện nay là 1.200.000.OOOđ. Chi phí phục vụ hàng năm là lO.OOO.OOOđ. Chi phí sửa chữa 3 năm đầu, mỗi năm là 3.000.000đ, năm thứ 4 là õ.OOO.OOOđ, năm thứ 5 là lO.OOO.OOOđ. Sau 5 năm, chiếc xe này có thể bán được với giá bằng 1/2 giá trị ban đầu. Phương án 2: Thuê xe Nếu công ty thuê xe, công ty phải nộp tiền đặt cọc là 50.000.000d và sau 5 năm, công ty sẽ nhận lại đưỢc toàn bộ sô" tiền đ ặ t cọc đó. Tiền thuê xe hàng năm hết 200.000.000đ. Mỗi năm, công ty phải trả một lần. Mọi chi phí về lái xe, sửa chữa chủ cho thuê phải chịu. Biết rằng lãi su ấ t mong muôn của công ty hàng năm là 18%. Yêu cầu: Hãy nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên quyết định mua xe hay là thuê xe. B ài giải: Để lựa chọn một trong hai phương án trên, có th ể xác định hiện giá th u ần của từng phương án, như sau: (đơn VỊ tính: triệu đông) Chỉ tiêu Năm thứ Số tiền Hệ số giá 18% Giá trị hiện tại Phương án 1; Mua xe Các khoản thu Thu từ bán xe 5 600 0,437 262,2 Các khoản chi - Mua xe hiện tại 1200 1 1200 - Chi phí phục vụ 1 ^ 5 10 3,127 31,27 - Chi phí sửa chữa 1 ^ 3 3 2,174 6,522 - Chi phí sửa chữa năm thứ 4 4 5 0,516 2,58 - Chi phí sửa chữa năm thứ 5 5 10 0,437 4,37 Tổng chi 1244,742 Hiện giá thuần phương án 1 - 982,542 214
  14. Phương án 2: Thuê xe Các khoản thu Thu hồi tién đăt coc 5 50 0,437 21,85 Các khoản chi - Đặt cọc hiện tại 50 1 50 - Chi phí đi thuê 1 -> 5 200 3,127 625,4 Tổng chi 675,4 Hiện giá thuắn phương án 2 - 653,55 Từ kết quả tính toán của hai phương án trên cho thấy: cả hai phương án đều có hiện giá thuần nhỏ hơn không. Nhưng phương án hai: thuê xe có hiện giá th u ầ n lớn hơn hiện giá thu ần ở phương án mua xe. Bởi vậy, quản trị công ty nên thuê chiếc xe con phục vụ Hội đồng quản trị có lợi hơn. B ài tập 51: Ông Hò Văn Tèn năm nay 48 tuổi. Sau 12 năm nữa ông sẽ nghỉ hưu. Ông có dự định sẽ đi một chuyên du lịch với tổng chi phí là 40.000.000đ. Y êu cầu: Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Tèn, ngay bây giờ phải đầu tư bao nhiêu để sau 12 năm nữa ông có đủ 40.000.000đ để thực hiện được đúng ưốc mơ của mình. Biết rằng với lãi su ấ t hàng năm là 12% hoặc 8%. B à i giải: - Nếu lãi su ấ t 12% năm, tra bảng giá trị hiện tại, dòng đơn của 1 đồng, ta có hệ sô" giá; 0,257. Vậy, để sau 12 năm nữa ông Tèn có đủ 40.000.000đ thì hiện tại ông phải đầu tư với số tiền là: 40 X 0,257 = 10,28 (triệu đồng). - N ếu với lãi suất 8% năm thì hệ sô" giá là 0,397. Vậy, để sau 12 năm nữa, ông Tèn có đủ 40.000.000đ thì ngay bây giờ ông phải đầu tư với sô" tiền là: 40 X 0,397 = 15,88 (triệu đồng). 215
  15. Bài tập 52: Ông Bùi Như Lạc có một cơ hội n h ận tiền phân chia tài sản thừa kế với 3 phương án cụ th ể như sau; Phương án 1: N hặn ngay bây giò với tổng sô' tiền là 50.000.000d. Phương án 2: Mỗi năm n hận 12.000.000đ và n h ận trong vòng 6 năm liên tục. Phương án 3: Sau 6 năm, ông n h ậ n 75 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Bùi Như Lạc chọn 1 phương án có hiệu quả nhất. Biết rằn g với lãi su â t là 10%/năm. B ài giải: Để giúp ông Bùi N hư Lạc chọn được phường án tôi ưu trong phân chia tài sản thừa kế, ta lập bảng xác định hiện giá th u ần của từng phương án như sau: Phương án Năm thứ SỐ tiền (tr.đ) Hệ số giá (10%) Giá trị hiện tại (tr.đ) Phương án 1 Hiện tại 50 1 50 Phương án 2 1 -> 6 12 4,355 52,26 Phương án 3 6 75 0,564 42,3 Kết quả tính toán trê n cho thấy: Phương án 2 có hiện giá th u ần lớn n h ấ t là 52,26 triệu đồng. Bởi vậy, ông Lạc nên chọn phương án 2 trong p h ân chia tài sản th ừ a k ế là có hiệu quả nhất. 8.3.2. P hư ơng ph áp k ỳ h o à n v ố n Phương pháp này chú trọng đến 1 chỉ tiêu gọi là kỳ hoàn vô"n (thời hạn thu hồi vốh). Kỳ hoàn vốh có thể hiểu đó là độ dài thời gian cần thiết đôi với 1 dự án đầu tư để bù lại chi phí ban đầu của dự án từ các khoản thu tiền m ặt mà nó sinh ra. Phương án kỳ hoàn vốn được áp dụng trong trường hỢp doanh nghiệp có những khoản tiền được sử dụng trong 1 thời gian n h ấ t định. Do đó, người ta 216
  16. chỉ quan tầm đến thời h ạn thu hồi vô"n đầu tư, chứ không quan tâm nhiều đến tỉ lệ lãi. Trên thực tế, có nhiều trường hỢp đầu tư có thể có lãi thấp nhưng thu hồi vô"n nhanh hoặc có thể lãi cao nhưng thu hồi vôVi chậm. Kỳ hoàn vô"n được xác định bằng công thức sau đây; Vốn đẩu tư Kỳ hoàn vốn = Thu nhập để bù đắp vốn Còn vốn đầu tư được xác định: Vốn đầu tư = Vô"n đầu tư ban đầu - Giá trị thu hồi khi th an h lý tài sản Còn thu nhập để bù đắp vôn được xác định bằng công thức; Thu nhập để bù đắp vôn = Lợi n h u ận th u ần + K hấu hao B ài tập 53; Công ty cơ khí Hoàng Minh cần mua một máy tiện mối. Q uản trị công ty đang xem xét hai máy: máy tiện A và máy tiện B. Máy tiện A có giá mua là 18.000.000d và sẽ làm giảm chi phí hoạt động là 6.000.000đ mỗi năm. Còn máy tiện B, nếu mua máy này chỉ hết có 12.000.000đ, nhưng cũng làm giảm chi phí hoạt động hàng năm là 4.800.000đ. Yêu cầu: Hãy nghiên cứu và xem xét giúp Q uản trị công ty nên m ua máy tiện nào có lợi hơn. B ài giải: Để giúp Q uản trị công ty nên chọn m ua máy tiện nào có lợi hơn, trước hết cần xác định kỳ hoàn vốn của từng loại máy tiện. - Kỳ hoàn vốn của máy tiện A; 18; 6 = 3 (năm). - Kỳ hoàn vôn của máy tiện B; 12: 4,8 = 2,5 (năm). Từ kết quả tính toán ở trên, công ty nên m ua máy tiện B vì có kỳ hoàn vốn ngắn hơn m áy tiện A là 0,5 năm. Nghĩa là việc th u hồi vôn của máy tiện B n h a n h hơn m áy tiện A là 6 tháng. 217
  17. Phương pháp kỳ hoàn vô'n không phải là do sự đo lưòng về lợi nhuận giữa phương án này với phương án khác. Đúng hơn, đó là sự đo lưòng về thời gian theo nghĩa nó sẽ cho người quản lý biết rằng; cần bao nhiêu thời gian để bù đắp lại vô"n đầu tư ban đầu. Đây là một nhược điểm chủ yếu của phương pháp kỳ hoàn vô"n. Điều đó là vì; 1 kỳ hoàn vô"n ngắn hơn chưa chắc là một căn cứ chính xác giúp cho Quản trị doanh nghiệp ra quyết định đầu tư theo phương án nào tô"t hơn. Theo bài tập sô" 53 ở trên, giả sử máy tiện A dự kiến sẽ sử dụng 10 năm, còn máy tiện B dự kiến chỉ sử dụng được 5 năm thì rõ ràn g rằng cần phải m ua 2 lần máy tiện B mới bằng thời gian sử dụng của máy tiện A. Trong trường hỢp này, nên mua máy tiện A là một vấn đề đầu tư tôt hơn nhiều so với máy tiện B. Một hạn chế nữa của phương pháp kỳ hoàn vôn là nó không quan tâm đến giá trị của tiền tệ theo thời gian. Một dòng thu tiền m ặt có thể nhận đưỢc trong vài năm tới được đánh giá ngang bằng với dòng tiền m ặt nhận được trong thời gian hiện tại. 8.3.3. P hư ơng pháp tỉ lệ sin h lời giản đơn Phương pháp này áp dụng trong trường hỢp doanh nghiệp phải vay vổn hoặc có nhiều cơ hội đầu tư với mức lãi suất đã được xác định. Tỉ lệ sinh lòi giản đđn được xác định bằng công thức: T U . . _U A _ Chi phí tăng thèm Tỷ lệ sinh lời giản đơn = u n ạp ang em (gồm cả khấu hao) X 100 Vốn đầu tư ban đầu Lợi nhuận thuần tăng thêm x100 Vốn đầu tư ban đầu Hoặc có thể tính theo công thức: Tỷ lệ sinh lời Số tiền tiết kiệm do giảm chi phí - Khấu hao máy mới X 100 Vốn đầu tư ban đấu 218
  18. Bài tập 54: Công ty cổ phần Minh phụng dang xem xét việc m ua máy móc thiết bị để tăng thêm một dây chuyên sản xuất. Nếu tăng thêm một dây chuyền sản xuất sẽ làm tăng thêm thu nhập là 90.000 (nghìn đồng) một năm. Chi phí hoạt động tăng thêm hàng năm là 40.000 (nghìn đồng). Việc mua thêm máy móc cho một dây chuyền sản xuất tăng thêm có giá trị là 180.000 (nghìn đồng). Thòi hạn sử dụng dự kiến là 9 năm. Dự kiến không có giá trị tận dụng khi th an h lý. Yêu cầu: Xác định tỉ lệ sinh lồi giản đơn của việc đầu tư dây chuyền sản xuất tăng thêm của công ty theo tài liệu trên. Bài giải: Căn cứ vào số liệu của bài tập đã cho, có thể xác định tỉ lệ sinh lời giản đớn của dây chuyền sản xuất tăng thêm, như sau. T’ r ■ ^ ’ _ 9 0 .0 0 0 -(4 0 .0 0 0 + 20.000) Tỉ lệ sinh lời giản đơn = — ----------------------------------- - X 100 = 16,7%. 180.000 8.3.4. P hương pháp tỉ lệ sinh lời điều ch ỉn h th eo thời gian Tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thòi gian là tỉ lệ lãi thực sự của một dự án đầu tư hứa hẹn đem lại trong thòi gian dự án còn có hiệu lực. Tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian được xác định qua hai bước sau đ â y: Bước l: Xác định hệ số sinh lời điều chỉnh theo thòi gian bằng công thức: Vốn đầu tư ban đầu Hệ số sinh lời điểu chỉnh theo thời gian = Các khoản thu hàng năm Bước 2: Sau khi xác định được hệ số sinh lời điều chỉnh theo thòi gian sẽ tra vào bảng giá trị hiện tại dòng kép để xác định tỉ lệ sinh lòi của dự án đ ầu tư. 219
  19. Bài tập 55: Theo tài liệu và kết quả tính toán của bài tập sô" 54, Yêu cầu: Xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian và so sánh với tỉ lệ sinh lời giản đơn theo tài liệu trên. B ài giải: Để xác định được tỉ lệ sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian, tiến h àn h xác định theo hai bước sau đây. Bước 1: Xác định hệ số sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian: Hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian = = 3,6 50.000 Bước 2 : Tra vào bảng giá trị hiện tại dòng kép của một đồng. Tra dòng số" 9, đốì chiếu cột tương đương với hệ sô" 3,566 (xấp xỉ 3,6), tương ứng với cột có tỉ lệ là 24%. Như vậy, tỉ lệ sinh lời giản đơn bằng 16,7%, thấp hơn nhiều so với tỉ lệ sinh lòi điều chỉnh theo thời gian là 24%. Bài tập 56: Công ty Hoàng Gia đang có dự án đầu tư vối số vốn đầu tư ban đầu là 31,7 triệu đồng. Chi phí tiết kiệm hàng năm là lO.OOO.OOOđ. Thời gian thu hồi vôn là 4 năm. Yêu cầu: Xác định tỉ lệ sinh lồi điều chỉnh theo thòi gian của dự án trên. B ài giải: Để xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thòi gian của dự án trên, có thể tiến h à n h qua hai bước sau đây; Bước 1: Xác định hệ sô" sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian: 51^ = 3,17 10 220
  20. Bước 2: Tra bản^ kép, dòng 4 ứng V I cột 3,17 là tỉ lệ 10%. Ớ N hư vậy, (lự án trên có tỉ lệ sinh lòi Iroĩìg suôt 4 nám là 10% nám. B ài tạp 57: Công ty ABC đang dự kiến mua một tài sản cố^ định với tổng giá trị là 600 triệu đồng. Khoản thu nhập hàng năm mà tài sản cố định đó mang lại cho công ty là 150 triệu đồng. Dự kiến thòi gian sử dụng tài sản cô" định đó là 10 năm. Yêu cầu: Xác định tỉ lệ sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian của tài sản cố^ định trên. B ài giải: Để xác định tỉ lệ sinh lời mà tài sản cố định đó mang lại cho công ty ABC trong suôt thời gian 10 năm, có thể tiến hành tính toán qua hai bước sau đây: Bước 1: Xác định hệ số sinh lòi điều chỉnh theo thòi gian: 600 —— = 4 , 150 Bước 2: Tra bảng kép, dòng 10 với hệ sô' 4 ứng với cột có tỉ lệ lãi khoảng 21%. Như vậy, dự án trên có tỉ lệ sinh lời trong suôt 10 năm khoảng 21%. Ngoài các phương pháp trên, còn có Lhê’ vận dụng phương pháp nội truy để xác định tỉ lệ sinh lòi của dự án trên theo công thức: p = p + i l l Z Ỉ L + (p p ) ° Ho-H, Trong đó: p - Tỉ lệ sinh lòi điều chỉnh theo thời gian cần đưỢc xác định. Pi, P(, - Giâi hạn trên và giối hạn dưới của tỉ lệ sinh lòi. 221

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản