intTypePromotion=1

Kết quả bước đầu điều trị lao phổi kháng đa thuốc bằng phác đồ 6 Km, Lfx, Pto, Cs, E12 Lfx, Pto, Cs, Z, E tại bệnh viện Phổi Hà Nội

Chia sẻ: Nguyễn Triềuu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
12
lượt xem
1
download

Kết quả bước đầu điều trị lao phổi kháng đa thuốc bằng phác đồ 6 Km, Lfx, Pto, Cs, E12 Lfx, Pto, Cs, Z, E tại bệnh viện Phổi Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu cả bài viết nhằm đánh giá kết quả bước đầu trên lâm sàng, AFB đờm và nuôi cấy BK ở bệnh nhân lao phổi kháng đa thuốc điều trị phác đồ nghiên cứu trong 6 tháng và đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc trong phác đồ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả bước đầu điều trị lao phổi kháng đa thuốc bằng phác đồ 6 Km, Lfx, Pto, Cs, E12 Lfx, Pto, Cs, Z, E tại bệnh viện Phổi Hà Nội

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2015<br /> <br /> T QUẢ Ư<br /> PH<br /> Ồ<br /> <br /> ẦU<br /> M<br /> TẠ<br /> <br /> ỀU TR<br /> O PHỔ H<br /> PTO S<br /> 12<br /> HV<br /> PHỔ H<br /> <br /> THUỐ<br /> PTO S<br /> <br /> Nguyễn Lam*; Phạm Văn Tạ**<br /> T MT T<br /> Mục ti u: đánh giá kết quả bước đầu điều trị lao phổi kháng đa thuốc (LPKĐT) bằng 6Km,<br /> Lfx, Pto, Cs, Z, E/ 12 Lfx, Pto, Cs, Z, E. Phương pháp: nghi n cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu có<br /> theo dõi dọc. Kết quả: sau 6 tháng, triệu chứng lâm sàng sốt, ran nổ, ho khạc đờm, đau ngực,<br /> khó thở và ho ra máu giảm rõ rệt và có ý nghĩa. Chỉ số BMI tăng; 87,04% BN có BMI trở về<br /> bình thường. Âm hóa đờm sau 2 tháng 66% và sau 6 tháng 100%. Nuôi cấy BK âm tính sau 3<br /> tháng đạt 85,19% và sau 6 tháng là 98,15%. Tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao<br /> hay gặp ở 2 tháng đầu: dị ứng da 59,26%; tăng uric máu 55,56%; buồn nôn, nôn 48,15%. Các<br /> tháng tiếp, tác dụng không mong muốn giảm còn 1,85 - 7,41%. Không có tử vong và bỏ trị.<br /> * Từ khóa: Lao kháng đa thuốc; Kết quả điều trị.<br /> <br /> The Initial Results of Treatment of Multidrug Resistance Pulmonary<br /> Tuberculosis by 6 Km, Lfx, Pto, Cs, Z, E/12 Lfx, Pto, Cs, Z, E Regime<br /> at Hanoi Lung Hospital<br /> Summary<br /> Objective: To evaluate the initial results of treatment of MRPD by 6Km, Lfx, Pto, Cs, Z,<br /> E/12Lfx, Pto, Cs, Z, E. Methods: Retrospective, prospective and longitudinal follow-up study.<br /> Results: After 6 months, clinical symptoms such as: fever, crackles, productive cough, chest pain,<br /> dyspnea, and hemoptysis reduced significantly. The BMI increased significantly, 87.04% normal<br /> BMI. Negative sputum after 2 months was 66% and 100% after 6 months. BK culture negative<br /> after 3 months was 85.19% and 98.15% after 6 months. The common side effects of antituberculosis drugs in the first 2 months were: skin irritation 59.26%, 55.56% increased blood<br /> uric; 48.15% nausea and vomiting. The next months, side effects of drugs were 1.85 - 7.41%.<br /> There were no patient with death and dropout.<br /> Key words: Multidrug resistance pulmonary tuberculosis; Result treatment.<br /> <br /> ẶT VẤ<br /> <br /> Ề<br /> <br /> Bệnh lao kháng thuốc đang có xu hướng<br /> gia tăng mạnh. Theo Tổ chức Y tế Thế giới<br /> (TCYTTG) (2013), khoảng 1/3 dân số thế<br /> giới nhiễm lao; 12 triệu người mắc lao;<br /> <br /> 1,3 triệu người tử vong do lao [2]. Bệnh<br /> ao kháng đa thuốc cũng diễn biến phức<br /> tạp. Mỗi năm có khoảng 500.000 người<br /> LPKĐT mới, nhưng chỉ 3% được chẩn<br /> đoán và điều trị đúng [11].<br /> <br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> ** Bệnh viện Phổi Hà Nội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Lam (nguyenlam103@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 10/03/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 24/04/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 06/05/2015<br /> <br /> 74<br /> <br /> TẠP<br /> <br /> Bệnh lao ở Việt Nam đứng thứ 12<br /> trong số 22 quốc gia có gánh nặng bệnh<br /> lao cao nhất thế giới [2]. Theo Chương<br /> trình Chống lao Quốc gia (CTCLQG) (2008),<br /> LPKĐT ở BN đã điều trị là 19,3% và ở BN<br /> lao mới là 2,7%. Mỗi năm Việt Nam có<br /> thêm khoảng 6.000 BN LPKĐT [8].<br /> Chẩn đoán và điều trị ao kháng đa<br /> thuốc rất khó khăn, chi phí điều trị cao,<br /> thời gian điều trị dài và nhiều tai biến.<br /> Hiện trên thế giới chưa có một phác đồ<br /> chuẩn nào áp dụng chung cho toàn cầu.<br /> Được sự hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật<br /> của WHO, CTCLQG đã triển khai điều trị<br /> ao kháng đa thuốc tại Bệnh viện Phổi<br /> Hà Nội. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên<br /> cứu này nhằm:<br /> - Đánh giá kết quả bước đầu trên lâm<br /> sàng, AFB đờm và nuôi cấy BK ở BN<br /> LPKĐT điều trị phác đồ nghiên cứu trong<br /> 6 tháng.<br /> - Đánh giá tác dụng không mong muốn<br /> của thuốc trong phác đồ.<br /> <br /> HÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2015<br /> <br /> có thai hoặc đang cho con bú, ao phổi trẻ<br /> em; BN dị ứng với các thuốc; BN bỏ trị<br /> phác đồ nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu:<br /> Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu,<br /> theo dõi dọc. Điều trị phác đồ: 6Km, Lfx, Pro,<br /> Cs, Z, E/12Lfx, Pro, Cs, Z, E trong 6 tháng;<br /> liều ượng, cách dùng theo CTCLQG [3].<br /> Đánh giá âm sàng, AFB đờm, cấy BK,<br /> X quang phổi theo thời điểm trước và sau<br /> điều trị 1, 2, 3, 4, 5 và 6 tháng.<br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> - Nghiên cứu lâm sàng: tuổi, giới, triệu<br /> chứng toàn thân, cơ năng, thực thể, chỉ<br /> số khối cơ thể (BMI) và tác dụng không<br /> mong muốn.<br /> - Nghiên cứu cận lâm sàng: xét nghiệm<br /> đờm tìm AFB, nuôi cấy đờm tìm vi khuẩn<br /> lao và xét nghiệm máu đánh giá tác dụng<br /> không mong muốn.<br /> * Phương pháp đánh giá:<br /> <br /> * Tiêu chuẩn chọn BN: BN lao phổi có<br /> vi khuẩn lao kháng tối thiểu đồng thời với<br /> rifampicin và isoniazid [3] theo CTCLQG<br /> (2008). BN đồng ý, cam kết điều trị đúng<br /> theo phác đồ nghiên cứu.<br /> <br /> Thu thập triệu chứng lâm sàng theo<br /> mẫu bệnh án nghiên cứu; đánh giá BMI<br /> theo Hội Đái tháo đường châu Á (2000)<br /> [9]; xét nghiệm soi đờm trực tiếp tìm AFB<br /> bằng phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen,<br /> đánh giá theo CTCLQG (2008) [3]; nuôi<br /> cấy vi khuẩn lao (MTB) và làm kháng sinh<br /> đồ tr n môi trường MGIT và đánh giá<br /> theo CTCLQG (2008) [3]. Đánh giá các<br /> triệu chứng, chỉ ti u trước, trong và sau 6<br /> tháng điều trị.<br /> <br /> * Tiêu chuẩn loại trừ: BN có kèm HIV/AIDS,<br /> người có bệnh lý nặng, mạn tính, phụ nữ<br /> <br /> * Xử lý số liệu: xử lý trên máy tính bằng<br /> chương trình phần mềm IPSS 11.5.<br /> <br /> Ố TƯỢ<br /> 1.<br /> <br /> V PHƯ<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> PH P<br /> <br /> ối tượng nghiên cứu.<br /> <br /> 54 BN LPKĐT vào điều trị tại Bệnh<br /> viện Phổi Hà Nội từ 2011 đến 7 - 2013.<br /> <br /> 75<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2015<br /> <br /> T QUẢ<br /> 1.<br /> <br /> H<br /> <br /> ỨU V<br /> <br /> UẬ<br /> <br /> ặc điểm BN nghiên cứu.<br /> <br /> Bảng 1: Đặc điểm về tuổi và giới.<br /> N<br /> <br /> NAM<br /> <br /> GI I<br /> TU I<br /> <br /> T NG<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 17 - 25<br /> <br /> 4<br /> <br /> 9,3<br /> <br /> 3<br /> <br /> 27,27<br /> <br /> 7<br /> <br /> 12,96<br /> <br /> 26 - 35<br /> <br /> 7<br /> <br /> 16,28<br /> <br /> 4<br /> <br /> 36,36<br /> <br /> 11<br /> <br /> 20,37<br /> <br /> 36 - 45<br /> <br /> 12<br /> <br /> 27,91<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9,09<br /> <br /> 13<br /> <br /> 24,07<br /> <br /> 46 - 55<br /> <br /> 12<br /> <br /> 27,91<br /> <br /> 2<br /> <br /> 18,18<br /> <br /> 14<br /> <br /> 25,93<br /> <br /> 56 - 65<br /> <br /> 6<br /> <br /> 13,95<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9,09<br /> <br /> 7<br /> <br /> 12,96<br /> <br /> > 65<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4,65<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,70<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 43<br /> <br /> 100<br /> <br /> 11<br /> <br /> 100<br /> <br /> 54<br /> <br /> 100<br /> <br /> BN nam 79,63%, nữ 20,37%; tuổi trung bình 43. Nhóm tuổi 26 - 55 à nhóm ao động<br /> chính trong xã hội chiếm đến 70,37%.<br /> Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu về lao: nam mắc nhiều hơn nữ. Theo<br /> TCYTTG [10], 2/3 số trường hợp mắc lao là nam. Kết quả điều tra ở Việt Nam 2006 2007 [8] cho thấy nam mắc nhiều hơn nữ 4 - 5 lần và tập trung ở độ tuổi 25 - 64.<br /> Nguyễn Anh Quân (2012) [7] nghiên cứu lao phổi mạn tính kháng thuốc gặp nam<br /> 84,92%; nữ 15,08%, nhóm 25 - 54 tuổi chiếm 57,14%.<br /> 2. Triệu chứng lâm sµng.<br /> Bảng 2: Triệu chứng toàn thân, cơ năng và thực thể.<br /> S<br /> <br /> BN<br /> <br /> TR<br /> <br /> C ĐI U TR<br /> <br /> SAU ĐI U TR 6 THÁNG<br /> p<br /> <br /> TRI U CH NG<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Sốt về chiều<br /> <br /> 27<br /> <br /> 50,00<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,70<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Ho khạc đờm<br /> <br /> 51<br /> <br /> 94,44<br /> <br /> 21<br /> <br /> 38,89<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Ho ra máu<br /> <br /> 7<br /> <br /> 12,96<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> -<br /> <br /> Đau ngực<br /> <br /> 28<br /> <br /> 51,85<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,70<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Khó thở<br /> <br /> 5<br /> <br /> 9,26<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,85<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Ran nổ<br /> <br /> 52<br /> <br /> 96,30<br /> <br /> 18<br /> <br /> 33,33<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Hội chứng hang<br /> <br /> 37<br /> <br /> 68,52<br /> <br /> 37<br /> <br /> 68,52<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Hội chứng 3 giảm<br /> <br /> 6<br /> <br /> 11,11<br /> <br /> 6<br /> <br /> 11,11<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Các triệu chứng cải thiện rõ rệt sau 6 tháng điều trị. Trong đó, triệu chứng ho khạc<br /> đờm, đau ngực, khó thở và ran nổ giảm có ý nghĩa với p < 0,05.<br /> <br /> 76<br /> <br /> HÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2015<br /> <br /> TẠP<br /> <br /> Kết quả này phù hợp với Đặng Văn Khoa (2011) [4]: LPKĐT điều trị bằng phác đồ<br /> 6KEZLPC/12EZLPC, các triệu chứng ho khạc đờm, đau ngực; khó thở; ho ra máu và<br /> ran nổ giảm dần sau 6 tháng điều trị và hết sau 18 tháng điều trị. Kết quả này cũng<br /> tương tự Lưu Thị Li n và CS (2011) [5]: LPKĐT điều trị bằng phác đồ 6KEZLPC/<br /> 12EZLPC, sau 3 tháng các triệu chứng ran nổ, đông đặc và sốt giảm còn 4,5 - 9,1%.<br /> 3. Chỉ số khối cơ thể.<br /> Bảng 3: Kết quả BMI sau 6 tháng điều trị.<br /> S<br /> <br /> BN<br /> <br /> C ĐI U TR<br /> <br /> SAU ĐI U TR 6 THÁNG<br /> p<br /> <br /> TRI U CH NG<br /> <br /> BMI<br /> <br /> TR<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 4<br /> <br /> 7,41<br /> <br /> 47<br /> <br /> 87,04<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Gày độ I<br /> <br /> 30<br /> <br /> 55,56<br /> <br /> 7<br /> <br /> 12,96<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Gày độ II<br /> <br /> 12<br /> <br /> 22,22<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> -<br /> <br /> Gày độ III<br /> <br /> 8<br /> <br /> 14,81<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> -<br /> <br /> Sau 6 tháng điều trị, chỉ số BMI hầu hết về bình thường (87,04%), gày độ I chỉ còn<br /> 12,96%; không có gày độ II và III. So sánh với BMI trước điều trị, sự khác biệt này có<br /> ý nghĩa thống kê với p < 0,01.<br /> Nguyễn Anh Quân (2012) [7] điều trị lao phổi mạn tính kháng thuốc phác đồ<br /> 6KRHZEO/12RHZEO thấy sau điều trị, BMI tăng rõ rệt, tuy nhiên vẫn còn 33,33% BN<br /> có BMI không thay đổi và 3,97% BN có BMI giảm. Kết quả của chúng tôi cao hơn của<br /> tác giả, dù mới điều trị 6 tháng. Điều này cho thấy hiệu quả khả quan của phác đồ. Có<br /> lẽ, do đối tượng nghiên cứu của tác giả có LPKĐT, nhưng vẫn sử dụng phác đồ có RH<br /> nên hiệu quả thấp hơn của chúng tôi.<br /> 4. Kết quả xét nghiệm soi đờm tìm AFB.<br /> Bảng 4: Thời điểm và tốc độ âm hóa đờm.<br /> S<br /> TH I ĐI M<br /> <br /> BN<br /> <br /> ÂM HOÁ T NG THÁNG<br /> <br /> T NG LU K ÂM HOÁ<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Sau 1 tháng<br /> <br /> 6<br /> <br /> 12,00<br /> <br /> 6<br /> <br /> 12,00<br /> <br /> Sau 2 tháng<br /> <br /> 27<br /> <br /> 54,00<br /> <br /> 33<br /> <br /> 66,00<br /> <br /> Sau 3 tháng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10,00<br /> <br /> 38<br /> <br /> 76,00<br /> <br /> Sau 4 tháng<br /> <br /> 3<br /> <br /> 6,00<br /> <br /> 41<br /> <br /> 82,00<br /> <br /> Sau 5 tháng<br /> <br /> 7<br /> <br /> 14,00<br /> <br /> 48<br /> <br /> 96,00<br /> <br /> Sau 6 tháng<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4,00<br /> <br /> 50<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 50<br /> <br /> 100<br /> <br /> 50<br /> <br /> 100<br /> <br /> Số BN âm hóa đờm sau 2 tháng điều trị chiếm tỷ lệ cao cả ở nam (51,28%) và nữ<br /> (63,64%). Tổng ũy kế âm hóa đờm sau 2 tháng điều trị đạt 66,0%. Tốc độ âm hóa<br /> đờm các tháng tiếp theo có chậm lại, nhưng sau 6 tháng 100% vẫn đạt âm hóa đờm.<br /> 77<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2015<br /> <br /> Theo Hoàng Xuân Nhị (2008) [6], tỷ lệ âm hoá đờm sau 3 tháng là 77,4%. Kết quả<br /> của chúng tôi sau 3 tháng cũng tương đương (76%).<br /> Bảng 5: Kết quả AFB đờm trước điều trị và thay đổi theo từng tháng.<br /> X T NGHI M Đ M<br /> <br /> TR<br /> C<br /> ĐI U TR<br /> <br /> SAU 1<br /> THÁNG<br /> <br /> SAU 2<br /> THÁNG<br /> <br /> SAU 3<br /> THÁNG<br /> <br /> SAU 4<br /> THÁNG<br /> <br /> SAU 5<br /> THÁNG<br /> <br /> SAU 6<br /> THÁNG<br /> <br /> Dương tính (3+)<br /> <br /> 14<br /> (28,0%)<br /> <br /> 02<br /> (4,0%)<br /> <br /> 01<br /> (2,0%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Dương tính (2+)<br /> <br /> 21<br /> (42,0%)<br /> <br /> 16<br /> (32%)<br /> <br /> 03<br /> (6,0%)<br /> <br /> 01<br /> (2,0%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Dương tính (1+)<br /> <br /> 13<br /> (26,0%)<br /> <br /> 20<br /> (40%)<br /> <br /> 09<br /> (18,0%)<br /> <br /> 07<br /> (14,0%)<br /> <br /> 04<br /> (8,0%)<br /> <br /> 01<br /> (2,0%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1 - 9 AFB/100 VT<br /> <br /> 02<br /> (4,0%)<br /> <br /> 02<br /> (4,0%)<br /> <br /> 04<br /> (8,0%)<br /> <br /> 04<br /> (8,0%)<br /> <br /> 05<br /> (10,0%)<br /> <br /> 01<br /> (2,0%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> K T QU<br /> <br /> Số ượng AFB đờm giảm nhanh nhất trong 2 tháng đầu điều trị, trong đó: AFB (3+)<br /> từ 28%, sau 1 tháng còn 4% và sau 2 tháng chỉ còn 2%. AFB (2+) từ 42% sau 1 tháng<br /> còn 32%, sau 2 tháng còn 6% và hết tháng thứ 3 còn 2%. AFB (1+) từ 26% sau 1<br /> tháng tăng n 40% và đến tháng thứ 2 giảm còn 18%, đến hết tháng thứ 5 vẫn còn<br /> 2% và sau 6 tháng âm hóa đờm đạt 100%.<br /> Kết quả AFB (3+) và AFB (2+) giảm nhanh cho thấy hiệu quả khả quan của phác<br /> đồ; còn AFB (1+) sau 1 tháng tăng cao hơn tháng đầu, khả năng do cộng dồn AFB<br /> (1+) của AFB (1+) còn lại với BN AFB (3+) và AFB (2+) sau điều trị giảm còn AFB (1+).<br /> 5. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn lao.<br /> Bảng 6: Kết quả nuôi cấy trước điều trị và thay đổi theo từng tháng.<br /> NU I C Y<br /> <br /> D<br /> <br /> TH I GIAN<br /> <br /> NG T NH<br /> <br /> ÂM T NH<br /> <br /> LU K ÂM T NH<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Sau tháng 1<br /> <br /> 40<br /> <br /> 74,07<br /> <br /> 14<br /> <br /> 25,93<br /> <br /> 14<br /> <br /> 25,93<br /> <br /> Sau Tháng 2<br /> <br /> 32<br /> <br /> 80,00<br /> <br /> 8<br /> <br /> 14,81<br /> <br /> 22<br /> <br /> 40,74<br /> <br /> Sau Tháng 3<br /> <br /> 08<br /> <br /> 25,00<br /> <br /> 24<br /> <br /> 44,44<br /> <br /> 46<br /> <br /> 85,19<br /> <br /> Sau Tháng 4<br /> <br /> 03<br /> <br /> 37,50<br /> <br /> 5<br /> <br /> 9,26<br /> <br /> 51<br /> <br /> 94,44<br /> <br /> Sau Tháng 5<br /> <br /> 01<br /> <br /> 33,33<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3,70<br /> <br /> 53<br /> <br /> 98,15<br /> <br /> Sau Tháng 6<br /> <br /> 1<br /> <br /> 100<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 53<br /> <br /> 98,15<br /> <br /> Tỷ lệ BN nuôi cấy âm tính đạt tỷ lệ cao vào các tháng thứ 1, 2, 3; từ 14,81 - 44,44%.<br /> Các tháng còn lại, tỷ lệ âm tính từ 0 - 9,26%. Lũy kế âm tính sau 3 tháng điều trị đạt tới<br /> 85,19% và sau 6 tháng điều trị đạt 98,15%.<br /> 78<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản