intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả bước đầu từ thực tiễn triển khai mô hình trường học mới VNEN tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

9
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Kết quả bước đầu từ thực tiễn triển khai mô hình trường học mới VNEN tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đề cập hai vấn đề chính: Thực tiễn việc triển khai mô hình trường học mới ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và một số ý kiến đề xuất để triển khai nhân rộng hiệu quả mô hình trường học mới ở địa phương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả bước đầu từ thực tiễn triển khai mô hình trường học mới VNEN tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

  1. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 2(87).2015 41 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TỪ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG INITIAL RESULTS FROM DEPLOYMENT OF THE NEW SCHOOL MODEL - VNEN PROJECT IN HOAVANG DISTRICT, DANANG CITY Mã Thanh Thủy Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng; mathanhthuy.spdn@gmail.com Tóm tắt - Mô hình Trường học mới Việt Nam thuộc Dự án GPE- Abstract - The new school model developed by the GPE-VNEN VNEN được Bộ GD&ĐT triển khai thực hiện thí điểm bắt đầu từ project has been experimented in several pilot localities by the năm học 2011–2012. Mô hình này đáp ứng được mục tiêu giáo Ministry of Education and Training since the academic year 2011- dục, gắn lí luận với thực tiễn, gắn học với hành, gắn kết tốt hơn 2012. This model meets the educational goal, translates theory into nhà trường với gia đình và xã hội. Mô hình VNEN bước đầu đã reality, attaches learning with practice, and creates a better school được ứng dụng hiệu quả ở các địa phương trên toàn quốc và đáp family and community connections. It has initially been applied ứng được công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Việc tìm effectively in localities across the country and has proved to be hiểu thực tiễn triển khai mô hình trường học mới VNEN huyện Hòa satisfied the fundamental renovation and comprehensive Vang, thành phố Đà Nẵng để triển khai, nhân rộng hiệu quả mô innovation in the Education. It is necessary to study how the model hình này là điều hết sức cần thiết. Trong bài báo này, tác giả đề has been impplemented in Hoavang District - Danang City so that cập hai vấn đề chính: Thực tiễn việc triển khai mô hình trường học the model could be improved and replicated efficiently in Danang mới ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và một số ý kiến đề city. In this article, the author discussed two main issues: the model xuất để triển khai nhân rộng hiệu quả mô hình trường học mới ở deployment in Hoavang in reality, and proposals for effective địa phương. implemetation of the model in Danang city. Từ khóa - mô hình; triển khai; nhà trường; chất lượng; hiệu quả. Key words - model; implementation; school; quality; efficienc. 1. Đặt vấn đề Nhóm 3 được hỗ trợ tài liệu mẫu [1]. Mô hình Trường Tiểu học mới Việt Nam (VNEN) Trường tiểu học Hòa Phú thuộc nhóm 3 của Dự án. thuộc Dự án GPE-VNEN, thực hiện bằng nguồn kinh phí 2.1. Thuận lợi của Quỹ Giáo dục toàn cầu, được Bộ Giáo dục và đào tạo Được sự chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Sở GD&ĐT, (GD&ĐT) triển khai thực hiện thí điểm từ năm học 2011- Phòng giáo dục huyện Hòa Vang về công tác triển khai mô 2012, đến năm học 2013-2014 cả nước có gần 2000 trường hình trường học mới [2]. tiểu học áp dụng mô hình trên tinh thần tự nguyện. Việc Ban Giám hiệu tham gia sinh hoạt cùng với tổ chuyên triển khai mô hình tại nhiều địa phương đã đạt được những môn, chỉ đạo các tổ chuyên môn, duy trì sinh hoạt định kì kết quả nhất định, bước đầu đáp ứng được công cuộc đổi 2 tuần/1 lần và hội ý đột xuất để cùng nhau trao đổi, học mới căn bản, toàn diện giáo dục. hỏi kinh nghiệm, bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn và thống Tuy nhiên, cho đến nay huyện Hòa Vang, thành phố Đà nhất những vấn đề còn vướng mắc… [2], [4]. Nẵng cũng mới chỉ có 01 điểm trường chính tham gia Dự Tất cả GV tham gia dạy VNEN đều đã được tập huấn án Mô hình trường học mới. về nội dung, phương pháp dạy học (PPDH) VNEN tại tỉnh, 2. Kết quả bước đầu từ thực tiễn triển khai mô hình tại trường trong thời gian hè và rút kinh nghiệm qua sinh trường học mới ở huyện Hòa Vang hoạt chuyên môn (SHCM) cấp trường [2], [4]. Ngay từ đầu năm học, Sở GD&ĐT Đà Nẵng và Phòng Đội ngũ cán bộ, GV và nhân viên nhiệt tình tích cực giáo dục huyện Hòa Vang đã chỉ đạo Trường tiểu học Hòa trong công tác. Sau thời gian triển khai thực hiện, hầu hết Phú thực hiện theo mô hình trường học mới cho giáo viên cán bộ quản lí (CBQL), GV của trường đã sẵn sàng tiếp (GV) dạy khối lớp 2, lớp 3 (năm học 2012-2013), khối lớp nhận, chủ động, quyết tâm và cầu thị trong việc triển khai 4 (năm học 2013-2014), khối lớp 5 (năm học 2014-2015). mô hình VNEN [1], [2]. Mục tiêu của Dự án GPE-VNEN là hỗ trợ các trường đổi GV đảm bảo tỉ lệ qui định, số lượng HS trên một lớp ít mới sư phạm, khắc phục bất cập trong việc hình thành và phù hợp cho việc tổ chức lớp học theo mô hình trường học phát triển khả năng suy nghĩ độc lập và sáng tạo của học sinh mới [2], [1]. (HS). Dự án cũng nhấn mạnh vào sự tham gia của cộng đồng Việc biên soạn tài liệu hướng dẫn học (TLHDH) tạo địa phương cũng như vai trò của phụ huynh HS trong việc điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong hoạt động dạy và giáo dục và giúp đỡ HS học tập. Kết quả triển khai thực hiện học. TLHDH chú trọng khai thác và sử dụng những kinh thí điểm Dự án là cơ sở khoa học thực tiễn cho việc triển nghiệm của HS trong đời sống hàng ngày, có sự gắn kết khai Đề án chương trình, sách giáo khoa mới sau 2015. giữa nội dung dạy học với đời sống thực tiễn của HS, giúp Có ba nhóm trường ưu tiên được hỗ trợ của Dự án GPE- HS tự học, tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức [1], [2]. VNEN: 2.2. Khó khăn Nhóm 1 được hỗ trợ toàn bộ. CBQL, chuyên viên của Phòng giáo dục trong hai năm Nhóm 2 được hỗ trợ tài liệu và bồi dưỡng giáo viên. thực hiện mô hình không được tham gia lớp tập huấn do
  2. 42 Mã Thanh Thủy Bộ GD&ĐT tổ chức nên khó khăn trong công tác chỉ đạo Thường xuyên khen ngợi, khích lệ HS trong học tập [2]. và triển khai thực hiện [2]. GV đã xây dựng nề nếp học tập theo nhóm, xây dựng Việc đánh giá HS theo thông tư 5737 về nội dung đánh Hội đồng tự quản, các Ban… và đã bước đầu hình thành giá thường xuyên qua từng bài học, từng nhiệm vụ học tập cho HS cách tự học, tự điều khiển nhóm, lớp trong quá trình của HS (bằng bảng đo tiến độ) [1], đồng thời vẫn đảm bảo học tập. Qua đó, GV theo dõi quá trình học tập của HS, đánh giá theo thông tư 32 mất nhiều thời gian, vất vả vì nắm bắt, hỗ trợ và điều chỉnh kịp thời nhịp độ học tập của phải hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra nhiều lượt trong từng HS [2], [1], [5]. từng hoạt động học tập của HS cho việc thực hiện (100% ý Đa số GV hiểu các đặc trưng cơ bản của mô hình kiến GV). VNEN [1] (Bảng 1). Trong mỗi bài thiết kế nhiều hoạt động/1 tiết học; GV Bảng 1. Mức độ hiểu các đặc trưng cơ bản của mô hình VNEN phải chuẩn bị quá nhiều đồ dùng dạy học như Phiếu học tập… (100% ý kiến GV). Mức độ Hiểu Hiểu Chưa đúng đúng hiểu Một số câu lệnh trong TLHDH của lớp 2 quá dài, khó hiểu Đặc trưng cơ bản một đúng nên một số bài học ở đầu năm học không đảm bảo thời gian của mô hình VNEN (%) phần (%) (%) cho 1 tiết dạy. Một số nội dung còn chưa hợp lí… [1], [2]. Đổi mới, tăng cường Một số HS do vốn tiếng Việt còn nhiều hạn chế, nên SHCM, Nghiên cứu, điều 35,29 47,06 17,65 khó khăn trong việc nắm bắt yêu cầu của các hoạt động. chỉnh tài liệu Một số HS chưa thật sự mạnh dạn trong học tập, cũng như Chiến lược tập huấn, bồi trao đổi ý kiến với thầy cô. Nhiều HS, nhất là học sinh dân dưỡng, đào tạo GV và 17,65 41,18 41,18 CBQL tộc thiểu số còn nhút nhát, thiếu tự tin, chưa tự giác, tích cực trong học tập [2]. Biên soạn TLHDH của mô 52,94 35,29 11,76 hình VNEN Đa số phụ huynh chưa quan tâm hoặc không biết hướng Tổ chức lớp học và tổ chức dẫn con em học ở nhà, việc phối hợp giữa phụ huynh với 35,29 35,29 29,42 hoạt động học nhà trường chưa được thường xuyên (88,23% ý kiến Kiểm tra, đánh giá HS 35,29 47,06 17,65 GV)… 2.3. Kết quả đạt được 2.3.3. Đối với HS 2.3.1. Đối với nhà trường [2] HS khá nhuần nhuyễn trong việc thực hiện 10 bước học tập. Các em đã thể hiện ý thức tự học, tích cực, độc lập Nhà trường chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng GV theo trong học tập, tự tin trong giao tiếp; có ý thức tự quản, tự hướng tự học, tự làm đồ dùng dạy học, học hỏi kinh nghiệm giác cao trong hoạt động tập thể cũng như trong sinh hoạt đồng nghiệp qua SHCM tại tổ, trường; chỉ đạo tổ chuyên và học tập [1], [2], [5]. môn chú trọng việc thao giảng, dự giờ, mở các chuyên đề về dạy học các môn học theo mô hình VNEN. Bảng 2. Chất lượng HS khối lớp 2, 3 năm học 2012-2013 [2] Nhà trường cũng đã ưu tiên cơ sở vật chất, đảm bảo cho Học lực Lớp Tổng số HS HS các lớp áp dụng VNEN học 2 buổi/ngày; chỉ đạo bố trí Giỏi (%) Khá (%) TB (%) các góc học tập, góc thư viện, 10 bước học tập, tạo môi 2 67 38,8 34,3 26,9 trường học tập thân thiện, đảm bảo việc thực hiện mô hình thuận lợi; bước đầu khuyến khích gia đình và cộng đồng 3 69 36,8 37,7 26,1 tham gia trực tiếp, tích cực vào các hoạt động của lớp, của TC 136 57,5 36,0 26,5 nhà trường. Bảng 3. Chất lượng HS khối lớp 2, 3, 4 năm học 2013 – 2014 Nhà trường đã chỉ đạo việc thành lập Hội đồng tự quản (Tính cả HS khuyết tật) [2] (HĐTQ), các Ban; xây dựng nề nếp học tập theo nhóm…; Lớp Tổng số Chất lượng giáo dục bồi dưỡng kĩ năng điều hành hoạt động nhóm cho các nhóm HS Xuất sắc Tiên tiến TB trưởng. % % % Đối với khu vực Phú Túc có nhiều HS dân tộc, điều Hai 64 37,7 46,9 15,6 kiện khó khăn, nhà trường đã triển khai hiệu qủa việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ trước tuổi đến trường. Ba 67 44,8 37,3 17,9 Bốn 68 38,2 32,4 29,4 2.3.2. Đối với GV TC 199 40,2 38,7 21,1 GV đã chủ động nghiên cứu tài liệu, thường xuyên đầu tư bài giảng bước đầu tiếp cận với PPDH mới của mô hình 2.4. Tồn tại VNEN, thực hiện dạy học theo 10 bước học tập và 5 bước Qua kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy: giảng dạy; làm thêm đồ dùng dạy học, làm tốt công tác tổ - PPDH thuyết giảng truyền thống đã ăn sâu thành lối chức lớp học; tăng cường khả năng thực hành, vận dụng, mòn của mỗi GV. Do chưa quen PPDH mới, GV dễ gặp sai chú ý tích hợp với hoạt động phát triển ngôn ngữ của HS lầm khi đứng giữa ranh giới việc tích cực hóa hoạt động học thông qua các hoạt động học [2], [1], [5]. tập của HS và ít quan tâm, chú ý đến hoạt động của HS. Khi GV đều có sổ nhật kí dạy học và sổ theo dõi kết quả học HS có nhịp độ học tập chênh lệch nhau, 47,06% GV gặp tập của HS qua từng bài học, từng tuần, từng thời điểm… lúng túng trong khi điều hành hoạt động giữa các cá nhân,
  3. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 2(87).2015 43 các nhóm. Một số GV (29,42%) còn thiếu tự tin trong cách 100.00% Rất cần thiết tổ chức các hoạt động và hướng dẫn HS. Điều này cũng dẫn Cần thiết tới việc đôi lúc GV còn tư tưởng ngại HS không hiểu nên 90.00% Không cần thiết vẫn còn 65,71% GV phải giảng giải nhiều, phải dạy đồng 80.00% 1.CBQL cần nghiên loạt cả lớp. Việc phân hóa đối tượng HS không được nhiều, cứu để hiểu rõ đặc 70.00% trưng cơ bản, bản chất HS chưa thể hiện rõ việc học tập theo tốc độ khác nhau theo 60.00% của mô hình VNEN khả năng của mình do các em phải cùng nhau thực hiện một 2.CBQL cần được tham hoạt động trong nhóm, kiểm tra rồi mới cùng chuyển sang 50.00% gia tập huấn, tham dự hoạt động tiếp theo (100% ý kiến GV). 40.00% hội thảo… 3.Có chiến lược tập - 52,94% GV chưa mạnh dạn điều chỉnh nội dung dạy 30.00% huấn, bồi dưỡng, đào học, điều chỉnh yêu cầu của hoạt động giáo dục phù hợp tạo giáo viên và cán bộ 20.00% quản lí giáo dục với thực tế địa phương. 10.00% 4.CBQL cần hiểu rõ - Một số lớp học, các Ban trong hội đồng tự quản còn những thuận lợi và khó chưa nắm chắc nhiệm vụ của mình, nên các em chưa phát 0.00% khăn khi triển khai mô 1 2 3 4 hình VNEN huy hết năng lực bản thân (47,06% ý kiến GV). - Bên cạnh đó, năm 2013-2014 huyện đã triển khai thí Hình 1. Trưng cầu ý kiến về sự cần thiết trong công tác chỉ đạo điểm một phần của Dự án (tổ chức và quản lí lớp học) tại triển khai của CBQL 6 điểm trường trong huyện vai trò của HĐTQ, các Ban 100.00% Rất cần thiết trong lớp còn mờ nhạt. Năm học 2014-2015, do điều kiện Cần thiết không có kinh phí, 6 trường này cũng chỉ duy trì thực hiện 90.00% Không cần thiết một phần của Dự án như cũ. 1.CBQL cần quan tâm 80.00% chỉ đạo việc thực hiện 2.5. Nguyên nhân mô hình VNEN tại 70.00% trường thí điểm về nội - Việc thí điểm triển khai mô hình mang tính tự nguyện dung của mô hình. nên chưa khích lệ được CBQL và GV tích cực tham gia. Bên 60.00% 2. Có chiến lược tập cạnh đó, CBQL ở Phòng giáo dục Hòa Vang không được huấn, bồi dưỡng, đào 50.00% trực tiếp tham dự tập huấn, chưa linh hoạt trong công tác chỉ tạo GV và CBQL GD. 40.00% 3. Chỉ đạo cụ thể việc đạo triển khai thí điểm mô hình trường học mới VNEN ở đổi mới, tăng cường huyện. Việc chỉ đạo thường trực tiếp từ Sở GD&ĐT xuống 30.00% sinh hoạt chuyên môn trường không qua Phòng giáo dục Hòa Vang. và việc nghiên cứu 20.00% điều chỉnh tài liệu theo - Do điều kiện của địa phương, việc chỉ chọn một mô hình VNEN. trường trong huyện để tham gia dự án gây không ít khó 10.00% 4. Phối hợp với các khăn trong quá trình triển khai, trao đổi, học hỏi kinh Trường sư phạm để 0.00% triển khai hiệu quả Dự nghiệm giữa các trường. án GPE- VNEN tại các 1 2 3 4 - Kinh phí của Dự án, sách thử nghiệm, các trang thiết Trường tiêủ học bị phục vụ cho việc dạy học thường đưa về chậm; các văn Hình 2. Nguyện vọng của GV đối với sự chỉ đạo bản hướng dẫn việc triển khai của Bộ GD&ĐT chưa kịp của đội ngũ CBQL thời [2]; chỉ có những trường thuộc Dự án mới được hỗ trợ Và họ hi vọng gì ở Trường sư phạm (Hình 3): kinh phí. Rất cần thiết 100.00% Cần thiết - Trình độ dân trí của cha mẹ HS còn hạn chế, do đó Không cần thiết phần Hoạt động ứng dụng HS không biết hoàn thành, GV 90.00% 1.Phát triển, thử nghiệm chủ yếu phải tổ chức thực hiện ở trên lớp. GV chưa hiểu 80.00% việc GD giáo trình PPGD hết ý tưởng của nội dung bài dạy nên chưa mạnh dạn điều môn học theo mô hình chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp [2], [3]. 70.00% VNEN cho SV ngành GD tiểu học. - Quan điểm dạy học của mô hình VNEN là dạy theo 60.00% 2. TN và ĐX cách làm cụ năng lực của HS [1] nhưng thực tế GV bị hạn chế thời gian, thể về ĐT, sử dụng và 50.00% phối hợp giữa các CSĐT khung chương trình, qui định bởi số tiết, bởi “bệnh thành GV dạy tiểu học. tích”… 40.00% 3. Phối hợp với các Trường SP khác để tổ - Chưa có sự phối hợp với Trường sư phạm trên địa bàn, 30.00% chức hội thảo về đánh giá chưa có sự chỉ đạo phối hợp với các địa phương lân cận chất lượng giáo trình GD thực hiện Dự án để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm triển khai. 20.00% môn học theo mô hình VNEN. Hiệu quả của việc triển khai phụ thuộc rất nhiều vào sự 10.00% 4.Phối hợp XD TL địa chỉ đạo của đội ngũ CBQL. Cán bộ, GV, nhân viên trường phương về cuộc vận động 0.00% tiểu học Hòa Phú là những người trực tiếp thực hiện dự án “Trường học thân thiện, 1 2 3 4 mô hình VNEN. HS tích cực” Sự cần thiết trong công tác chỉ đạo triển khai của CBQL Hình 3. Nhiệm vụ của Trường sư phạm (Hình 1, Hình 2): trong việc triển khai dự án GPE- VNEN [6], [1]
  4. 44 Mã Thanh Thủy Sự cần thiết trong việc phối hợp giữa Trường sư phạm hiện mô hình. Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm với Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT trong việc triển khai Dự triển khai mô hình VNEN ở các trường tiểu học ở địa án GPE-VNEN [1] (Bảng 4) phương lân cận. Bảng 4. Trưng cầu ý kiến về sự cần thiết trong việc phối hợp - Nghiên cứu kĩ tài liệu để chủ động thăm lớp, dự giờ, Mức độ kịp thời tháo gỡ khó khăn trong qúa trình thực hiện. Tăng Nội dung phối hợp cường kiểm tra công tác chuẩn bị, hỗ trợ kĩ thuật cho Rất cần Cần thiết Không cần CBQL, GV tham gia mô hình VNEN. thiết (%) (%) thiết (%) Triển khai, nhân rộng mô - Tăng cường mối liên hệ giữa Sở GD& ĐT với Trường 70,59 29,41 sư phạm trên địa bàn. hình VNEN Tập huấn, bồi dưỡng về 3.2. Đối với cấp cơ sở 58,82 41,18 PPDH mới theo mô hình Để việc thực hiện triển khai mô hình có hiệu quả theo Tập huấn, bồi dưỡng về PP chúng tôi thì phải đảm bảo một số điều kiện sau: 58,82 41,18 đánh giá theo mô hình - Được sự chỉ đạo sát sao, cụ thể của CBQL các cấp. Tập huấn, bồi dưỡng về việc Được sự đồng tình ủng hộ, quyết tâm thay đổi nhận thức tổ chức, quản lí lớp học theo 64,71 29,41 5,88 và đổi mới theo mô hình VNEN của GV, HS, phụ huynh mô hình HS và chính quyền địa phương. Tập huấn, bồi dưỡng về - Được tăng cường CSVC và trang thiết bị dạy học. Đảm PPDH từng môn học theo 29,41 70,59 bảo qui định đối với lớp 2 buổi/ngày, qui định về bàn ghế mô hình VNEN cho HS tiểu học, đảm bảo sĩ số HS trong lớp (≤ 35), HS có Phối hợp với Sở GD&ĐT tài liệu học tập và các phương tiện dạy học hỗ trợ khác. đào tạo lại cho một bộ phận 11,76 11,76 76,47 GV đã ra trường - Đổi mới, tăng cường SHCM và tích cực nghiên cứu điều chỉnh TLHDH và Hướng dẫn hoạt dộng giáo dục theo 3. Một số ý kiến đề xuất mô hình VNEN. Để việc triển khai nhân rộng mô hình VNEN ở huyện - GV được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về việc dạy Hòa Vang không mang tính hình thức, đi vào chiều sâu, và học theo mô hình VNEN. có hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương, theo chúng - Được sự hỗ trợ về chuyên môn trong hoạt động dạy tôi, cần chú ý: học ở Trường sư phạm. 3.1. Đối với công tác chỉ đạo của các cấp CBQL - Tăng cường tiếng Việt đối với HS vào học lớp 2, lớp 3 theo mô hình VNEN, mở lớp tăng cường tiếng Việt trong Bộ GD&ĐT cần kịp thời có các văn bản chỉ đạo, hè cho HS vùng dân tộc thiểu số. hướng dẫn cụ thể; tăng cường công tác quản lí chỉ đạo và thực hiện các văn bản hướng dẫn công tác triển khai của - GV có kiến thức chuyên môn, có phương pháp sư các cấp quản lí. phạm; có hiểu biết rõ về mô hình VNEN, thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, luôn tự tìm tòi, nghiên cứu kĩ Xem xét lại qui trình thiết kế nội dung TLHDH, những tài liệu, có sự chuẩn bị nội dung kiến thức cơ bản và liên hạn chế, bất cập trong nội dung, chương trình SGK thí điểm quan đến nội dung bài dạy, tích cực xây dựng, góp ý kiến, để có sự chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời. Tạo điều kiện, tăng chia sẻ những kinh nghiệm, tham gia SHCM, … cường về CSVC, trang thiết bị dạy học phục vụ tốt cho lớp học VNEN. - GV làm thêm đồ dùng dạy học, cần sử dụng hiệu quả thời gian hướng dẫn HS học trên lớp; giáo dục nhân cách, Đối với CBQL Sở &ĐT Thành phố Đà Nẵng, Phòng đạo đức và cung cấp kinh nghiệm sống ngoài nội dung của GD&ĐT huyện Hòa Vang cần: môn học; thường xuyên hướng dẫn HS liên hệ kiến thức - Sẵn sàng tiếp nhận, chủ động, quyết tâm cao trong việc phù hợp với đặc điểm địa phương. triển khai mô hình VNEN. Chủ động tuyên truyền giới thiệu, - GV cần linh hoạt, vận dụng sáng tạo trong điều hành chia sẻ những thành công về mô hình VNEN cho cán bộ các hoạt động của từng tiết, từng buổi lên lớp song vẫn đảm quản lí, GV, cộng đồng và chính quyền địa phương,... để tạo bảo các bước học tập. GV cần xây dựng nề nếp học tập theo sự đồng thuận khi triển khai thí điểm, nhân rộng mô hình. nhóm, phát huy vai trò của các HĐTQ lớp, của nhóm - Xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng cụ thể gồm trưởng; hỗ trợ HĐTQ làm việc. mục đích, yêu cầu, kế hoạch, lộ trình thực hiện và cách - Thành lập các nhóm học tập mới theo từng môn học, thức, tổ chức thực hiện. theo từng hoạt động, thay đổi luân phiên nhóm trưởng. Tích - Có sự quan tâm, tăng cường sự chỉ đạo cụ thể việc bồi cực theo dõi hoạt động nhóm, giám sát hoạt động nhóm, dưỡng, tập huấn, SHCM về các nội dung của mô hình nhất là đối với HS yếu. Cần khích lệ, động viên các em tự VNEN nhằm nâng cao năng lực cho GV. tin trong các hoạt động thảo luận nhóm. Khơi dậy sự hứng - Lập kế hoạch, tổ chức cán bộ quản lí, GV tham quan thú học tập, tính tích cực, tự giác cho HS. học hỏi, trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm về hoạt động giáo - Nghiên cứu thiết kế bảng đo tiến độ học tập và nhật kí dục, hoạt động dạy học, tổ chức lớp học; về kiểm tra đánh theo dõi kết quả học tập của HS để việc đánh giá HS được giá,... giữa các lớp, giữa các trường thực hiện mô hình, giữa thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính công bằng, nghiêm các trường thực hiện một phần mô hình với trường thực túc và nhằm phản ánh đúng năng lực của HS…
  5. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 2(87).2015 45 3.3. Đối với trường sư phạm diện giáo dục ở địa phương. Tuy nhiên, để mô hình triển khai Nâng cao vai trò của trường sư phạm trong công tác đào nhân rộng thực sự có hiệu quả trong thời gian tới cần có sự tạo, bồi dưỡng; tập huấn; tư vấn chuyên môn… Để chuẩn nhìn nhận một cách nghiêm túc trong công tác chỉ đạo của bị cho công tác đào tạo, bồi dưỡng GV sau 2015, trường sư đội ngũ CBQL và việc thực hiện của đội ngũ GV. Ngành phạm cần: giáo dục thành phố cần có giải pháp triển khai nhân rộng mô hình, tăng cường kiểm tra, tổ chức hội thảo chia sẻ kinh - Có sự phối hợp với các Sở GD&ĐT, Phòng giáo dục nghiệm; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ở từng địa phương; triển khai nhân rộng Dự án GPE-VNEN tại các trường tiểu tăng cường mối liên hệ giữa Sở GD&ĐT và trường sư phạm. học trong huyện; tham gia tập huấn, bồi dưỡng về PPDH Trường sư phạm cũng cần nhận thức được nhiệm vụ, vai trò mới, phương pháp đánh giá HS, tổ chức và quản lí lớp của mình trong công tác đào tạo, bồi dưỡng GV; chú trọng học,… theo mô hình VNEN. việc xây dựng tài liệu, thử nghiệm để đáp ứng yêu cầu đào - Có sự chuẩn bị tốt về đội ngũ, thường xuyên cập nhật tạo, bồi dưỡng GV sau 2015. thông tin, phát triển, thử nghiệm việc giảng dạy giáo trình, bài giảng PPGD môn học, chuyên đề theo mô hình VNEN TÀI LIỆU THAM KHẢO cho SV ngành sư phạm tiểu học; [1] Đặng Tự Ân, Mô hình trường học mới tại Việt Nam, NXB Giáo dục - Thử nghiệm và đề xuất cách làm cụ thể về đào tạo, sử Việt Nam, 12/2013 dụng và phối hợp giữa các địa phương và cơ sở đào tạo GV [2] Báo cáo kế hoạch triển khai mô hình VNEN năm học 2012-2013, tiểu học; 2013-3014 của Trường tiểu học Hòa Phú. - Phối hợp với các trường sư phạm khác để tổ chức hội [3] Vụ giáo dục Tiểu học, 2013, Hướng dẫn sự tham gia của cộng đồng theo mô hình trường học mới tại Việt Nam, Dự án mô hình trường học thảo về đánh giá chất lượng giáo trình giảng dạy môn học mới Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Tài liệu lưu hành nội bộ. theo mô hình VNEN. [4] Vụ giáo dục Tiểu học, Hướng dẫn tổ chức chuyên môn tại các trường thực hiện trường học mới Việt Nam, Dự án mô hình trường học mới 4. Kết luận Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, Tài liệu lưu hành nội bộ. Việc triển khai mô hình VNEN ở huyện Hòa Vang, [5] Vụ giáo dục Tiểu học, Tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới tại Việt Nam, Dự án mô hình trường học mới Việt Nam, NXB Giáo Thành phố Đà Nẵng đã có những kết quả ban đầu đáng ghi dục Việt Nam, 2013, Tài liệu lưu hành nội bộ. nhận, góp phần tạo tiền đề cho việc đổi mới căn bản, toàn (BBT nhận bài: 18/09/2014, phản biện xong: 23/10/2014)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2