intTypePromotion=1

Kết quả bước đầu ứng dụng ERCP trong điều trị một số bệnh lý mật, tụy

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
90
lượt xem
6
download

Kết quả bước đầu ứng dụng ERCP trong điều trị một số bệnh lý mật, tụy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội soi mật tuỵ ngược dòng (Endoscopic Retrograde Cholangio- Pancreatography: ERCP) là một kỹ thuật giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của đường mật và tuyến tụy. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, kết quả chụp đường mật qua ERCP của các bệnh nhân được ứng dụng ERCP và đánh giá kết quả điều trị, tính an toàn kỹ thuật ERCP trong điều trị bệnh lý mật, tụy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả bước đầu ứng dụng ERCP trong điều trị một số bệnh lý mật, tụy

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG ERCP<br /> TRONG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH LÝ MẬT, TỤY<br /> Thân Trọng Long1, Lê Viết Nho1, Lê Tấn Toàn1, Trương Quang Huy1<br /> Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam<br /> Tóm tắt<br /> Đặt vấn đề:  Nội soi mật tuỵ ngược dòng (Endoscopic Retrograde Cholangio- Pancreatography:<br /> ERCP) là một kỹ thuật giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của đường mật và tuyến tụy. Chúng tôi<br /> thực hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, kết quả chụp đường mật qua<br /> ERCP của các bệnh nhân được ứng dụng ERCP và đánh giá kết quả điều trị, tính an toàn kỹ thuật<br /> ERCP trong điều trị bệnh lý mật, tụy. Đối tượng & Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả,<br /> có theo dõi kết quả chẩn đoán, điều trị của ERCP ở các bệnh nhân được chẩn đoán sỏi OMC dựa<br /> vào lâm sàng và SAQTB/MRCP/EUS hoặc bệnh nhân u đầu tụy, hẹp cơ vòng Oddi tại BV Đa khoa<br /> Trung ương Quảng Nam từ 6/2013-5/2015. Kết quả: Trong số 30 bệnh nhân được tuyển chọn vào<br /> NC, 26 bệnh nhân sỏi ống mật chiếm 86,6%, 1 bệnh nhân viêm chít cơ Oddi và 1 bệnh nhân hẹp<br /> đường mật, chiếm 6,7% và 2 bệnh nhân u đầu tụy, chiếm 6,7%. Ở bệnh nhân sỏi mật, 12 trường hợp<br /> đã có biến chứng vàng da tắc nghẽn, trong đó 2 trường hợp có viêm chít cơ Oddi, hẹp đường mật.<br /> Trong số này, 11 trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng đường mật (42,3%), 5 trường hợp có tăng<br /> men tụy (19,2%), 2 trường hợp kết hợp viêm tụy cấp (7,7%). Tỷ lệ lấy sỏi thành công hoàn toàn<br /> trong sỏi OMC là 81,3%. Tỷ lệ lấy sỏi thành công hoàn toàn trong sỏi OMC + sỏi ống gan là 42,9%.<br /> Cả 3 trường hợp sỏi ống gan đơn thuần đều không lấy được sỏi. Tỷ lệ biến chứng của ERCP trong<br /> nhóm nghiên cứu là 13,3%, trong đó viêm tụy cấp là 6,7%, chảy máu là 6,7%. Kết luận: Trong các<br /> bệnh lý mật tụy, sỏi ống mật là bệnh lý thường gặp nhất được chỉ định ERCP. ERCP là kỹ thuật can<br /> thiệp qua nội soi khá an toàn và hiệu quả trong điều trị các bệnh lý mật, tụy.<br /> Từ khoá: Sỏi ống mật chủ; Nội soi mật tuỵ ngược dòng<br /> Abstract<br /> PRELIMINARY RESULTS OF APPLICATION OF ERCP IN THE TREATMENT<br /> OF SOME PANCREATOBILIARY DISEASES<br /> Than Trong Long1, Le Viet Nho1, Le Tan Toan1, Truong Quang Huy1<br /> Quang Nam Central General Hospital<br /> Background and objectives: ERCP is a helpful technique in the diagnosis and treatment of some<br /> pancreatobiliary diseases. The purposes of this study were to study the clinical characteristics, imaging<br /> findings of patients with pancreatobiliary diseases indicated for ERCP as well as treatment results<br /> and safety of ERCP in the treatment of some pancreatobiliary diseases. Materials and methods:  A<br /> observational study at Quang Nam Central General Hospital from 6/2013 to 5/2015. Results: Among<br /> 30 patients selected for study, there were 26 patients with bile duct stones (86.6%), 1 patients with<br /> Oddi sphincter stenosis and 1 bile duct stenosis (6.7%) and 2 patients with pancreatic tumors (6.7%).<br /> In patients with bile duct stones, 12 patients were complicated by obstructive jaundice. Among them,<br /> 11 patients were complicated by bilinary infection (42.3%), 5 patients had hyperamylasemia (19.2%),<br /> 2 patients were complicated by acute pancreatitis (7.7%); in patients with Oddi sphincter stenosis and<br /> 1 bile duct stenosis, in patients with pancreatic tumors. The complete success rate of stone removing is<br /> 81.3% in common bile duct stones. The complete success rate of stone removing is 42.9% in common<br /> bile duct stones combined with hepatic duct stones. We could not remove stones in all 3 patients with<br /> - Địa chỉ liên hệ: Lê Viết Nho, email: levietnhodl@gmail.com<br /> - Ngày nhận bài: 9/12/2015 *Ngày đồng ý đăng: 22/1/2016 * Ngày xuất bản: 7/3/2016<br /> <br /> 116<br /> <br /> Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 31<br /> <br /> only hepatic duct stones. The complication rate of ERCP is 13.3%, including 2 acute pancreatitis (6.7%), 2<br /> bleeding (6.7%). Conclusions: Bile duct stones are the commonest pancreatobilinary diseases which were<br /> selected for ERCP. ERCP is the safe, effective technique in the treatment of pancreatobilinary diseases.<br /> Key words: Nội soi mật tuỵ ngược dòng (Endoscopic Retrograde Cholangio-Pancreatography:<br /> ERCP).<br /> 1. MỞ ÐẦU<br /> Nội soi mật tuỵ ngược dòng (Endoscopic<br /> Retrograde Cholangio- Pancreatography: ERCP) là<br /> một kỹ thuật hiện đại, ít xâm nhập, khá an toàn, giúp<br /> chẩn đoán và điều trị các bệnh lý của đường mật và<br /> tuyến tụy có hiệu quả [7], [10]. Hiện nay, ERCP đã<br /> thay thế phẫu thuật ở hầu hết các bệnh nhân sỏi ống<br /> mật và cũng được ứng dụng trong điều trị một số<br /> bệnh lý tuyến tụy [12], [13]. Tại Việt Nam, ERCP<br /> được thực hiện tại các bệnh viện trung ương [2], [3],<br /> [4], [5], [6], [8] cũng như một số bệnh viện tuyến<br /> tỉnh trong cả nước [1]. Tại Bệnh viện đa khoa Trung<br /> ương Quảng Nam, chúng tôi bắt đầu ứng dụng thực<br /> hiện kỹ thuật ERCP trong chẩn đoán và điều trị một<br /> số bệnh nhân thuộc nhóm bệnh lý này từ năm 2012.<br /> Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của kỹ thuật này<br /> giúp chọn lựa bệnh nhân và chỉ định thủ thuật một<br /> cách thích hợp là yêu cầu cần thiết của bệnh viện, vì<br /> vậy, mục tiêu của đề tài này là<br /> - Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và kết<br /> quả chụp đường mật qua ERCP của các bệnh<br /> nhân được ứng dụng ERCP trong điều trị bệnh<br /> lý mật, tụy.<br /> - Đánh giá kết quả điều trị và tính an toàn kỹ<br /> thuật ERCP.<br /> 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Tất cả bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện đa khoa<br /> Trung ương Quảng Nam từ tháng 6/2013 đến tháng<br /> 05/2015 được chẩn đoán bệnh lý mật, tụy, đủ tiêu<br /> chuẩn can thiệp điều trị bằng các kỹ thuật ERCP.<br /> 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> 2.1.1.1. Bệnh nhân được chẩn đoán sỏi OMC dựa<br /> vào lâm sàng và SAQTB/MRCP/EUS, như sau:<br /> - Các bệnh nhân lâm sàng có tam chứng<br /> Charcot và SAQTB (hai lần khác nhau) xác định<br /> có sỏi hoặc dạng xác giun với đường kính sỏi trên<br /> SAQTB ≤ 20mm.<br /> - Khi hình ảnh sỏi trong OMC hoặc ống gan<br /> không rõ ràng trên SAQTB, chỉ định thêm MRCP<br /> xác định có sỏi hoặc dạng xác giun với đường kính<br /> <br /> sỏi trên MRCP ≤ 20mm.<br /> - Khi hình ảnh sỏi trong OMC hoặc ống gan<br /> không rõ ràng trên SAQTB và MRCP, chỉ định<br /> thêm EUS xác định có sỏi hoặc dạng xác giun với<br /> đường kính sỏi trên EUS ≤ 20mm.<br /> 2.1.1.2. Các bệnh nhân u đầu tụy, u bóng Vater,<br /> hẹp cơ vòng Oddi có chỉ định đặt stent<br /> 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ<br /> - Bệnh nhân bị các bệnh túi thừa thực quản lớn,<br /> hẹp thực quản, hẹp tâm vị, hẹp môn vị, tiền sử cắt<br /> dạ dày, điểm ASA IV, ASA V, rối loạn đông máu<br /> nặng chưa điều chỉnh.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu<br /> - Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có theo dõi<br /> 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.2.2.1. Phương tiện nghiên cứu<br /> - Phòng mổ có máy Xquang tăng sáng truyền<br /> hình (OEC) với các phương tiện gây mê hồi sức<br /> và theo dõi huyết động trong quá trình thủ thuật.<br /> - 01 hệ thống ống nội soi tá tràng nhìn bên của<br /> hãng Olympus, kênh thủ thuật 4,2mm, Nhật Bản<br /> năm 2012 và bộ xử lý EPX – 2200; 230V - 50Hz<br /> 1-2A và Màn hình: Sony 14 inch, CE 012, Nhật<br /> Bản; Dao điện và bộ dụng cụ thực hiện ERCP.<br /> 2.2.2.2. Quy trình nghiên cứu<br /> - Khám phát hiện các bệnh lý bệnh lý mật, tụy<br /> bằng lâm sàng, SAQTB, chỉ định MRCP, EUS để<br /> chọn lựa đối tượng NC.<br /> - Đánh giá nội soi lần đầu để khảo sát sơ bộ cấu<br /> trúc ống tiêu hóa trên. Thực hiện các xét nghiệm<br /> tiền phẫu như Huyết học 18 thông số, Chức<br /> năng đông máu, X quang tim phổi, Điện tâm đồ,<br /> SAQTB, Men gan AST, ALT, Bilirubin toàn phần,<br /> trực tiếp, gián tiếp, Amylase để chọn lựa những<br /> bệnh nhân đủ chỉ định điều trị bằng ERCP và loại<br /> trừ những bệnh nhân chống chỉ định ERCP.<br /> - Thực hiện kỹ thuật ERCP thích hợp.<br /> - Theo dõi các biến chứng trong và sau thủ thuật.<br /> - Đánh giá tỷ lệ thành công, các biến chứng<br /> của ERCP.<br /> 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu<br /> Tất cả các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm<br /> <br /> Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 31<br /> <br /> 117<br /> <br /> thống kê SPSS 19.0. Giá trị các chỉ số được trình<br /> bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc trung bình<br /> (± độ lệch chuẩn). So sánh trung bình: Phép kiểm<br /> t-student. p < 0,05: có ý nghĩa thống kê.<br /> 2.3. Đạo đức nghiên cứu<br /> Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng<br /> đạo đức bệnh viện và được chấp thuận.<br /> 3. KẾT QUẢ<br /> 3.1. Đặc điểm lâm sàng và kết quả chụp<br /> đường mật qua ERCP của các bệnh nhân được<br /> ứng dụng ERCP<br /> <br /> 3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân được chỉ định ERCP<br /> 3.1.1.1. Đặc điểm chung<br /> Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 5 năm 2015, có<br /> 30 bệnh nhân được tuyển chọn vào NC.<br /> Bệnh nhân lớn tuổi nhất là 90, nhỏ tuổi nhất<br /> là 26. Tuổi trung bình chung của tất cả các bệnh<br /> nhân là 63,1 ± 13,8 tuổi. Trong đó, tuổi trung bình<br /> chung của các bệnh nhân sỏi ống mật là 62,4 tuổi.<br /> 3.1.1.2. Đặc điểm bệnh lý các bệnh nhân được<br /> ứng dụng ERCP<br /> 30 bệnh nhân được phân bố theo các nhóm<br /> bệnh lý ở Bảng 1:<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm bệnh lý các bệnh nhân được ứng dụng ERCP<br /> Đặc điểm bệnh lý<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 1. Sỏi ống mật<br /> <br /> 26<br /> <br /> 86,6<br /> <br /> Vị trí sỏi<br /> - Sỏi OMC đơn thuần<br /> - Sỏi OMC + Sỏi ống gan<br /> - Sỏi ống gan đơn thuần<br /> <br /> 16<br /> 7<br /> 3<br /> <br /> 61,5<br /> 26,9<br /> 11,5<br /> <br /> Kèm sỏi túi mật<br /> <br /> 2<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> Biến chứng<br /> - Vàng da tắc nghẽn<br /> - Nhiễm trùng đường mật<br /> - Viêm chít cơ Oddi<br /> - Tăng men tụy<br /> - Viêm tụy cấp<br /> <br /> 12<br /> 11<br /> 2<br /> 5<br /> 2<br /> <br /> 46,2<br /> 42,3<br /> 7,7<br /> 19,2<br /> 7,7<br /> <br /> 2. Viêm chít cơ Oddi và hẹp đường mật<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> 3. U đầu tụy<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhận xét:<br /> - Trong số 30 bệnh nhân được tuyển chọn vào<br /> NC, 26 bệnh nhân sỏi ống mật chiếm 86,6%, 1<br /> bệnh nhân viêm chít cơ Oddi và 1 bệnh nhân hẹp<br /> đường mật, chiếm 6,7% và 2 bệnh nhân u đầu<br /> tụy, chiếm 6,7%.<br /> - Trong số 26 bệnh nhân sỏi ống mật, sỏi OMC<br /> đơn thuần hoặc phối hợp chiếm 88,5%, sỏi trong<br /> gan đơn thuần chiếm 11,5%. Trong đó, sỏi trong<br /> gan kết hợp sỏi OMC chiếm 26,9%.<br /> - Có 12 trường hợp đã có biến chứng vàng da<br /> tắc nghẽn, trong đó 2 trường hợp có viêm chít cơ<br /> Oddi, hẹp đường mật. Trong số này, 11 trường<br /> <br /> 118<br /> <br /> hợp có biểu hiện nhiễm trùng kết hợp (42,3%), 5<br /> trường hợp có tăng men tụy (19,2%), 2 trường hợp<br /> kết hợp viêm tụy cấp (7,7%).<br /> - Có 02 bệnh nhân có kèm sỏi túi mật, chiếm<br /> tỷ lệ 7,7%.<br /> 3.1.2. Kết quả chụp đường mật qua ERCP<br /> trong sỏi ống mật<br /> Trong 26 trường hợp sỏi ống mật, có 1 trường<br /> hợp thất bại do chọc phễu khó khăn, gây chảy<br /> máu, không thể thực hiện ERCP; 25 trường hợp<br /> thực hiện thành công chụp đường mật bằng ERCP,<br /> kết quả chụp đường mật được ghi nhận như sau:<br /> <br /> Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 31<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả chụp đường mật qua ERCP trong sỏi ống mật<br /> Đặc điểm sỏi ống mật<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> <br /> Đường kính OMC<br /> - 6- < 10 mm<br /> - 10-19 mm<br /> - > 20 mm<br /> <br /> 3<br /> 16<br /> 6<br /> <br /> 12,0<br /> 64,0<br /> 24,0<br /> <br /> Kích thước sỏi lớn nhất<br /> - < 10mm<br /> - 10-19mm<br /> - > 20 mm<br /> <br /> 10<br /> 11<br /> 4<br /> <br /> 40,0<br /> 44,0<br /> 16,0<br /> <br /> Số lượng sỏi<br /> - 1 viên<br /> - 2 viên<br /> - >2 viên<br /> <br /> 9<br /> 10<br /> 6<br /> <br /> 36,0<br /> 40,0<br /> 24,0<br /> <br /> Vị trí sỏi<br /> - OMC<br /> - OMC + trong gan<br /> - Trong gan<br /> <br /> 16<br /> 6<br /> 3<br /> <br /> 64,0<br /> 24,0<br /> 12,0<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 25<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhận xét:<br /> - Không có trường hợp nào không có sỏi và<br /> đường kính ống mật < 6mm.<br /> - 12,0% trường hợp dãn OMC dưới 10mm,<br /> 64,0% có dãn OMC từ 10- 19 mm và 24,0% dãn<br /> OMC ≥ 20 mm<br /> - 40,0% trường hợp có kích thước sỏi OMC <<br /> 10mm, 44,4% trường hợp có kích thước sỏi OMC<br /> 10-19mm và 16,0% trường hợp có kích thước sỏi<br /> OMC > 20 mm.<br /> <br /> - 36,0% trường hợp có 1 viên sỏi, 40,0% trường<br /> hợp có 2 viên sỏi và 24,0% trường hợp có trên 2<br /> viên sỏi.<br /> - 12,0% trường hợp sỏi trong gan đơn thuần,<br /> 24,0% trường hợp sỏi OMC phối hợp với sỏi trong<br /> gan và 64,0% sỏi OMC đơn thuần.<br /> 3.2. Kết quả điều trị, tính an toàn của ERCP<br /> trong điều trị bệnh lý mật, tụy<br /> 3.2.1. Kết quả ứng dụng ERCP trong lấy sỏi<br /> ống mật<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả ứng dụng ERCP trong lấy sỏi ở bệnh nhân sỏi ống mật<br /> Số<br /> Kết quả<br /> Không lấy<br /> Lấy không<br /> Loại sỏi ống mật<br /> trường<br /> Lấy hết sỏi<br /> được sỏi<br /> hết sỏi<br /> hợp<br /> 2<br /> 1<br /> 13<br /> Sỏi OMC đơn thuần<br /> 16<br /> 12,5%<br /> 6,3%<br /> 81,3%<br /> 1<br /> 3<br /> 3<br /> Sỏi OMC + sỏi ống gan<br /> 7<br /> 14,3%<br /> 42,9%<br /> 42,9%<br /> 3<br /> Sỏi ống gan đơn thuần<br /> 3<br /> 0<br /> 0<br /> 100%<br /> 6<br /> 4<br /> 16<br /> Tổng cộng<br /> 26<br /> 23,1%<br /> 15,4%<br /> 61,5%<br /> Nhận xét:<br /> - Tỷ lệ lấy sỏi thành công hoàn toàn trong sỏi<br /> OMC là 81,3%. Chỉ có 12,5% không lấy được sỏi.<br /> - Tỷ lệ lấy sỏi thành công hoàn toàn trong sỏi<br /> OMC + sỏi ống gan là 42,9%, trong khi có 42,9% lấy<br /> được sỏi trong OMC, một ít sỏi ống gan nhưng còn<br /> <br /> sỏi trong ống gan và 14,3% hoàn toàn thất bại.<br /> - Cả 3 trường hợp sỏi ống gan đơn thuần đều<br /> không lấy được sỏi.<br /> - Tỷ lệ thành công chung của ứng dụng ERCP<br /> trong lấy sỏi ống mật là 61,5%. Tỷ lệ thất bại hoàn<br /> toàn là 23,1%.<br /> <br /> Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 31<br /> <br /> 119<br /> <br /> 3.2.2. Kết quả ứng dụng ERCP trong thông đường mật ở bệnh nhân viêm chít cơ Oddi, hẹp đường<br /> mật và u đầu tụy<br /> Bảng 3. Kết quả ứng dụng ERCP trong thông đường mật<br /> ở bệnh nhân viêm chít cơ Oddi, hẹp đường mật và u đầu tụy<br /> Kết quả<br /> <br /> Tỷ lệ thực<br /> hiện được<br /> ERCP (%)<br /> <br /> Số trường<br /> hợp<br /> <br /> Cắt cơ vòng<br /> <br /> Đặt stent<br /> <br /> Viêm chít cơ Oddi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 50%<br /> <br /> Hẹp đường mật<br /> <br /> 1<br /> <br /> U đầu tụy<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 50%<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 04<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 50%<br /> <br /> Đối tượng<br /> <br /> Nhận xét:<br /> - Tỷ lệ thông được đường mật trong viêm chít cơ Oddi, hẹp đường mật nhờ cắt cơ vòng hoặc đặt stent<br /> là 50%, và tỷ lệ đặt được stent trong u đầu tụy là 50%.<br /> 3.2.3. Thời gian hoàn thành thủ thuật ERCP<br /> Bảng 6. Ảnh hưởng của đặc điểm bệnh nhân và các yếu tố kỹ thuật lên thời gian thực hiện ERCP<br /> Ngắn<br /> Dài<br /> Trung bình<br /> Thời gian<br /> n<br /> nhất<br /> nhất<br /> p<br /> (phút)<br /> (phút)<br /> (phút)<br /> Tiền sử phẫu thuật<br /> - Bình thường<br /> - Phẫu thuật mở OMC, ERCP hoặc<br /> mở bụng<br /> <br /> 23<br /> 7<br /> <br /> 15<br /> 32<br /> <br /> 110<br /> 62<br /> <br /> 39,2 ± 20,0<br /> 42,3 ± 11,5<br /> <br /> Tình trạng bệnh nhân<br /> - Cấp cứu, Cấp cứu trì hoãn<br /> - Chương trình<br /> <br /> 10<br /> 20<br /> <br /> 45<br /> 15<br /> <br /> 60<br /> 60<br /> <br /> 49,9 ± 25,7<br /> 37,4 + 12,9<br /> <br /> ASA<br /> - I<br /> - II<br /> - III<br /> <br /> 13<br /> 16<br /> 1<br /> <br /> 25<br /> 15<br /> 45<br /> <br /> 62<br /> 110<br /> 45<br /> <br /> 42,7 ± 14,1<br /> 40,4 ± 20,7<br /> 45,0 ± 00,0<br /> <br /> Tư thế<br /> - Short way<br /> - Long way<br /> <br /> 24<br /> 6<br /> <br /> 15<br /> 25<br /> <br /> 110<br /> 62<br /> <br /> 41,2 ± 19,5<br /> 42,8 ± 16,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Túi thừa hoặc dị dạng DII<br /> - Không<br /> - Có<br /> <br /> 21<br /> 9<br /> <br /> 15<br /> 15<br /> <br /> 110<br /> 62<br /> <br /> 43,0 ± 19,9<br /> 37,1 ± 15,6<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Toàn thủ thuật<br /> <br /> 30<br /> <br /> 15<br /> <br /> 110<br /> <br /> 41,5 ± 18,7<br /> <br /> Nhận xét:<br /> - Ở các bệnh nhân tiền sử có phẫu thuật mở<br /> OMC, ERCP hoặc mở bụng, thời gian thực hiện<br /> thủ thuật trung bình dài hơn so với bệnh nhân<br /> không có tiền sử phẫu thuật (42,3 phút so với<br /> 11,5 phút)<br /> - Ở các bệnh nhân thực hiện thủ thuật trong<br /> tình trạng cấp cứu, thời gian thực hiện thủ thuật<br /> trung bình dài hơn thực hiện theo kế hoạch (49,9<br /> <br /> 120<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> phút so với 37,4 phút)<br /> - Ở các bệnh nhân có phân lọai ASA I, II, thời<br /> gian thực hiện thủ thuật trung bình ngắn hơn so<br /> với các bệnh nhân có phân loại ASA III (42,7; 40,4<br /> phút so với 45,0 phút)<br /> - Ở các bệnh nhân tiến hành thủ thuật ở tư thế<br /> short way, thời gian thực hiện thủ thuật trung bình<br /> ngắn hơn so với tiến hành thủ thuật ở tư thế long<br /> way (41,2 phút so với 42,8 phút)<br /> <br /> Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 31<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2