
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LÊ THỊ LAN
HƯƠNG
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP
CẢI THIỆN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG
BỆNH TAY – CHÂN - MIỆNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI TUỔI
TẠI XÃ AN LÃO, BÌNH LỤC, HÀ NAM
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số chuyên ngành: 9720701
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2018

CÔNG TRÌNH NÀY ĐC HOÀN THÀNH
TI TRNG ĐI HC Y T CÔNG CỘNG
Hng dn khoa hc:
1. PGS. TS. Lê Thị Tài
2. GS. TS. Lê Thị Hơng
Phn biện 1: PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân
Phn biện 2: TS. Lê Thị Thanh Hơng
Phn biện 3: PGS.TS. Trần Thị Ngc Lan
Lun án sẽ đc bo vệ ti Hội đng chm lun án Tin s cp
Trng ti Trng Đi hc Y t Công cộng. Vào hi 9 gi 00 ngày
04 tháng 07 nm 2018.
Có th tìm lun án ti:
- Th viện Quc gia.
- Th viện trng Đi hc Y t Công cộng
- Viện Thông tin - Th viện Y hc Trung Ương.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐN LUẬN ÁN
1. Lê Thị Lan Hơng, Lê Thị Tài, Lê Thị Hơng (2016). Kin thức, thái
độ, thực hành về bệnh tay chân miệng của ngi dân ti xã An Lão, Bình
Lục, Hà Nam nm 2013. Tạp chí Y học Việt Nam, s 2-5/2016, tp 442,
trang 232-237.
2. Lê Thị Lan Hơng, Lê Thị Tài, Lê Thị Hơng, Nguyễn Văn Hiến
(2016). Thay đổi về kin thức, thái độ, thực hành về bệnh tay chân miệng
của bà mẹ có con dới 5 tuổi sau hai nm can thiệp bằng truyền thông ti
xã An Lão, Bình Lục, Hà Nam. Tạp chí Y học Việt Nam, s 1-7/2016, tp
444, trang 143-148.
3. Lê Thị Lan Hơng, Lê Thị Tài, Lê Thị Hơng, Nguyễn Văn Hiến
(2018). Sử dụng phơng pháp DID đ đánh giá hiệu qu can thiệp ci
thiện kin thức, thực hành phòng chng bệnh Tay-chân-miệng của bà mẹ
có con dới 5 tuổi sau 2 nm can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức
khoẻ. Tạp chí Y học Việt Nam, s 2-7/2018, tp 468, Trang 73-78.

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay-chân-miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm lây từ ngi sang
ngi, do vi rút đng ruột gây ra, bệnh thng gặp ở trẻ em (dới 5 tuổi) với
các biu hiện st (trên 37,5oC), bing n, mệt mỏi, đau hng, loét miệng hoặc
bng mụn nớc ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu gi. Bệnh có
th lây theo đng tiêu hóa, ngun lây trực tip từ nớc bt, phỏng nớc và
phân của trẻ nhiễm bệnh. Bệnh gây nhiều bin chứng nguy him nh viêm não,
màng não, viêm cơ tim, phù phổi cp dẫn đn tử vong nu không đc phát
hiện sớm và xử lý kịp thi.
Bệnh TCM đã gặp ở tt c các nớc trên th giới nh Hoa Kỳ, Úc,
Hungary, Trung Quc, Nht Bn, Hàn Quc, Thái Lan, Việt Nam…, nhng tp
trung chủ yu ti các nớc khu vực Châu Á-Thái Bình Dơng. Ti Việt Nam,
ca bệnh TCM đầu tiên đc phát hiện vào nm 2003 và bệnh có xu hớng tng
dần theo thi gian. Nm 2011, bệnh TCM bùng phát trên toàn quc với s
ngi mắc và tử vong cao nht từ trớc đn nay và đã xut hiện ở c 63 tỉnh
thành ph, với 112.370 ca bệnh, trong đó có 169 ca tử vong, s ca tử vong tng
gp 6 lần so với nm 2010.
Hiện nay, bệnh TCM cha có vắc xin dự phòng và thuc điều trị đặc
hiệu, việc điều trị chủ yu là điều trị triệu chứng và bin chứng, do vy, kin
thức, thực hành của các bà mẹ có vai trò đặc biệt quan trng trong việc phòng
bệnh TCM. Với câu hỏi kin thức và thực hành phòng bệnh TCM của các bà
mẹ có con dới 5 tuổi ti huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam nh th nào? những
gii pháp can thiệp nào có th ci thiện kin thức, thực hành phòng bệnh TCM
của những bà mẹ có con dới 5 tuổi ti đây? Đ tr li các câu hỏi này chúng
tôi tin hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức,
thực hành phòng chống bệnh tay-chân-miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi
tại xã An Lão, Bình Lục, Hà Nam” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay-chân-miệng của bà
mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã An Lão và Đồn Xá, huyện Bình Lục, Hà
Nam năm 2013.
2. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức, thực hành phòng chống
bệnh tay-chân-miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã An Lão, huyện
Bình Lục, Hà Nam năm 2015.

2
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
Đ phòng bệnh TCM, Bộ Y t khuyn cáo ngi dân chủ động phòng
bệnh, tuy nhiên trong thực tiễn, dịch bệnh TCM vẫn bùng phát ở một s địa
phơng, đặc biệt là những vùng có điều kiện vệ sinh môi trng cha tt. Cộng
đng nông thôn Hà Nam nói chung, xã An Lão nói riêng phát trin chn nuôi
rt mnh, nhng cha gii quyt tt vn đề vệ sinh môi trng to điều kiện
cho dịch bùng phát, trong đó có nguy cơ dịch bệnh TCM.
Nghiên cứu can thiệp cộng đng có đi chứng là hot động nghiên cứu
mang tính khoa hc, có giá trị cao, kt qu đt đc tht sự là bằng chứng có
sức thuyt phục đi với các nhà khoa hc và các nhà qun lý. Hot động can
thiệp dựa trên ngun lực sẵn có từ hệ thng y t cơ sở, cá nhân và sự tham gia
của cộng đng là chính, nên đm bo sự duy trì và tính bền vững.
Đề tài chứng minh đc hiệu qu can thiệp TT-GDSK trên toàn cộng
đng. Về can thiệp đã có cái mới là đa kênh, đa hình thức về truyền thông và có
sự giám sát của hệ thng y t, đánh giá đc kin thức, thực hành của bà mẹ có
con dới 5 tuổi trong việc phòng bệnh TCM. Đây là cơ sở và là bằng chứng
khoa hc giúp cho các nhà qun lý vn dụng kt qu nghiên cứu vào thực tiễn
đ nâng cao hiệu qu hot động của chơng trình dự phòng, phòng bệnh TCM
cho cộng đng.
Nghiên cứu đã sử dụng phơng pháp phân tích DID (Difference in
Difference) đ đánh giá hiệu qu can thiệp về kin thức/thực hành phòng chng
bệnh TCM. Đây là một phơng pháp mới trong đánh giá hiệu qu can thiệp khi
không cùng cỡ mẫu trớc và sau can thiệp.
B cc ca luận án: Lun án gm 123 trang, 21 bng, 09 biu đ, 05 sơ
đ và 109 tài liẹu tham kho, trong đó có 59 tài liẹu bằng ting Anh. Đặt vn đề
gm 2 trang, tổng quan tài liẹu 33 trang, đi tung và phuong pháp nghiên cứu
21 trang, kt qu nghiên cứu 38 trang, bàn lun 26 trang, kt lun 1 trang và
khuyn nghị 1 trang.
Chơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Gii thiệu về bệnh tay-chân-miệng
Theo Tổ chức Y t Th giới (WHO) – bệnh TCM là một bệnh truyền
nhiễm lây từ ngi sang ngi, do các vi rút thuộc nhóm đng ruột gây ra.
Bệnh thng gặp ở trẻ em dới 5 tuổi với các biu hiện st (trên 37,50C), bing
n, mệt mỏi, đau hng, loét miệng hoặc bng nớc ở lòng bàn tay, lòng bàn
chân, vùng mông, đầu gi. Hầu ht các trng hp là tự khỏi, mà không cần
điều trị. Một tỷ lệ ít các trng hp có th nặng và biu hiện triệu chứng thần

