
► CHUYÊN ĐỀ LAO ►
325
RESULTS OF TREATMENT OF RECURRENT RHINOSINITIS
WITH NASAL POLYPS WITH BIOLOGICAL DRUGS - REVIEW OF THE THESIS
NguyenDinhDanh1,TranThiThuHang2*,DoBaHung2
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien Ward, Hanoi City, Vietnam
2Department of Otorhinolaryngology, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien Ward, Hanoi City, Vietnam
Received:18/10/2025
Revised:28/10/2025;Accepted:18/11/2025
ABSTRACT
Objective: Toreviewtheindicationsandtreatmentresultsofchronicrhinosinusitiswith
recurrentnasalpolypsusingbiologicaldrugs.
Materials and methods: Study design scoping review that aims to evaluate the
effectiveness of biological drugs in treating chronic rhinosinusitis with nasal polyps.
Articles for this review were sourced from the PubMed database, encompassing
publicationsreleasedfromJanuary1,2015toDecember31,2024.
Results: Atotalof15studieswereincluded,comprising3140patients,utilizingvarious
biologicagents:theanti-IgE(Omalizumab),theanti-IL-5(MepolizumabandBenralizumab),
the anti-IL-4 and IL-13 (Dupilumab). Efficacy assessments consistently revealed a
statisticallysignificantreductioninboththeNPSandtheSNOT-22acrossthemajorityof
studies.
Conclusion: Treatment with biological drugs has demonstrated its effectiveness in
improving all chronic rhinosinusitis with nasal polyps symptoms, notably olfactory
dysfunction,leadingtoenhancedhealth-relatedqualityoflife.
Keywords: Chronicrhinosinusitiswithnasalpolyps,recurrence,biologics.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 22, 325-331
*Correspondingauthor
Email:tranthuhang@hmu.edu.vn Phone:(+84)912138808 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD22.3886

www.tapchiyhcd.vn
326
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP MŨI TÁI PHÁT
BẰNG THUỐC SINH HỌC - NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM
NguyễnĐìnhDanh1,TrầnThịThuHằng2*,ĐỗBáHưng2
1Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, P. Kim Liên, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, P. Kim Liên, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Ngàynhận:18/10/2025
Ngàysửa:28/10/2025;Ngàyđăng:18/11/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiêncứutổngquanchỉđịnhvàkếtquảđiềutrịviêmmũixoangmạntínhcó
polypmũitáiphátbằngthuốcsinhhọc.
Đối tượng và phương pháp: Tổngquanluậnđiểmvớimụctiêuđánhgiáhiệuquảđiềutrị
viêmmũixoangmạntínhcópolypmũibằngthuốcsinhhọc.Cácbàibáocôngbốtừtháng
1năm2015đếntháng12năm2024đượctracứutrêncơsởdữliệuPubMed.
Kết quả: Có15nghiêncứugồm3140bệnhnhân,sửdụngcácthuốcsinhhọckhácnhau:
khángIgE(Omalizumab),khángIL-5(MepolizumabvàBenralizumab),khángIL-4vàIL-13
(Dupilumab).ĐánhgiáhiệuquảsauđiềutrịchothấysựgiảmchỉsốNPSvàSNOT-22cóý
nghĩathốngkêởhầuhếtcácnghiêncứu.
Kết luận: Phươngphápđiềutrịbằngthuốcsinhhọcchothấyhiệuquảtrongviệccảithiện
tấtcảtriệuchứngviêmmũixoangmạntínhcópolypmũi,đặcbiệtlàtriệuchứnggiảm
khứugiác,giúpcảithiệnchấtlượngcuộcsống.
Từ khóa: Viêmmũixoangmạntínhcópolypmũi,táiphát,thuốcsinhhọc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi (chronic
rhinosinusitiswithnasalpolyps)làbệnhlýphổbiến
trongchuyênngànhtaimũihọng,tỷlệmắctrênthế
giớichiếm1-4%dânsố[1-3].Vớicơchếbệnhsinh
phứctạpphốihợpcủacácnguyênnhânnộitạivà
môitrường,viêmmũixoangmạntínhcópolypmũi
cócácbiểuhiệncơnăngchínhlà:ngạtmũi,chảy
mũi,rốiloạnngửivàđauđầu.Bệnhtuykhôngnguy
hiểm đến tính mạng nhưng diễn biến kéo dài dai
dẳng,tácđộngnhiềutớichứcnăngthởvàngửi,làm
bệnhnhânmệtmỏiảnhhưởngtớisinhhoạtcũng
nhưkhảnănglaođộngvàhọctập.
Qualịchsửnghiêncứucácphươngphápchẩnđoán
vàchiếnlượcđiềutrịđãcónhiềutiếnbộ,nhấtlàsự
rađờicủaphẫuthuậtnộisoichứcnăngmũixoang.
Ngàynay,nhiềukhókhăntrongchẩnđoánđãđược
khắcphục,cácphươngtiệnhiệnđạihỗtrợphẫuthuật
nhưhệthốngmáycắthútliêntục,hệthốngđịnhvị
đãđượctriểnkhaitrongđiềutrịphẫuthuậtviêmmũi
xoangmạntínhcópolypmũi.Mặcdùvậy,docơchế
bệnhsinhpolypmũirấtphứctạp,cácbácsĩtaimũi
họngvẫnphảiđốimặtvớisựtáiphátcủapolypvà
cầnthiếtphảiphẫuthuậtlạinhiềulần.Trongnhững
nămgầnđây,cácthuốcsinhhọcđãđượcpháttriển
trởthànhmộttrongcácgiảiphápmớinhằmhỗtrợ
điềutrịpolypmũivàchothấycóhiệuquảtrongđiều
trịviêmmũixoangmạntínhcópolypmũi,đặcbiệt
làcácbệnhnhânviêmmũixoangmạntínhcópolyp
mũitypeII.Tuynhiên,tạiViệtNam,thuốcsinhhọc
chưađượcápdụngtronglâmsàng,dovậychúngtôi
tiếnhànhnghiêncứutổngquanchỉđịnhvàkếtquả
điềutrịviêmmũixoangmạntínhcópolypmũitái
phátbằngthuốcsinhhọc.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiêncứuthuthậpcácbàibáovềđiềutrịviêmmũi
xoangmạntínhcópolypmũibằngthuốcsinhhọc,
cácbàibáođăngtrêntạpchícóbìnhduyệtbằng
tiếngAnhhoặctiếngViệttừtháng1năm2015đến
tháng12năm2024.Tiêuchuẩnloạitrừlàbáocáoca
lâmsàng,nghiêncứutổngquanvàkhônglấyđược
bàitoànvăn.Tàiliệuđượcthuthậptrêncơsởdữliệu
PubMedvàThưviệnTrườngĐạihọcYHàNội.
T.T.T. Hang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 22, 325-331
*Tácgiảliênhệ
Email:tranthuhang@hmu.edu.vn Điện thoại:(+84)912138808 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD22.3886

327
Tómtắtcủacácbàibáotìmthấysẽđượcloạibỏ
trùng lặp và nhập vào phần mềm quản lý tài liệu
Zotero.Hainghiêncứuviênsẽđọckĩvềtên,tóm
tắt, từ khóa, các bài báo đáp ứng tiêu chuẩn lựa
chọnvàloạitrừsẽđượcđọctoànvăn.Bàibáotoàn
vănđượcđánhgiávàphântíchtheobảngkiểmcho
nghiên cứu tổng quan luận điểm (PRISMA-ScR
Checklist), nếu xác định phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu sẽ được tuyển chọn và thu thập các
thông tin gồm: tác giả, năm công bố, địa điểm
nghiêncứu,thiếtkếnghiêncứu,nhómthuốcsinh
họcsửdụng,cáctiêuchíđánhgiá.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổngsố176bàibáođãđượctìmthấy,saukhiđối
chiếutiêuchuẩnlựachọnvàloạitrừ,có15bàibáo
đượcđưavàonghiêncứutổngquan.
3.1. Đặc điểm của các nghiên cứu
Trongtổngsố15nghiêncứuvới3140bệnhnhâncó
6nghiêncứuthửnghiệmngẫunhiêncóđốichứng
(RCT)và9nghiêncứuquansát.
Trong15bàibáođưavàonghiêncứutổngquan,có
7nghiêncứuvềthuốckhángIL-4vàIL-13(Dupilum-
ab),5nghiêncứuvềthuốckhángIL-5(Mepolizumab
vàBenralizumab)và3nghiêncứuvềthuốcsinhhọc
nhómkhángIg-E(Omalizumab).
3.2. Kết quả nghiên cứu
3.2.1. Kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học nhóm kháng IL-4 và
IL-13 (Dupilumab)
Bảng 1. Kết quả từ các nghiên cứu quan sát điều trị viêm mũi xoang mạn tính
có polyp mũi với Dupilumab
STT Tác giả Thông số
đánh giá Trước điều trị Sau điều trị Hiệu quả điều trị (thời gian)
1Michael
Habenbacher
NPS 4,8±1,7 1,2±1,4 6tháng,p<0,001
SNOT-22 55,5±21 25,1±19,3 6tháng,p<0,001
2Cosimo
Galletti
NPS NA NA -4(12tháng),p<0,001
SNOT-22 NA NA -45(12tháng),p<0,001
3Tobias
Albrecht
NPS 5,31±1,87 1,41±1,54 12tháng,p<0,0001
SNOT-22 55,04±16,9 22,85±16,66 12tháng,p<0,005
4EugenioDe
Corso
NPS 6 1 12tháng,p<0,001
SNOT-22 58 12 12tháng,p<0,001
5 ElenaCantone NPS 5,8 1,6 6tháng,p=0,0001
SNOT-22 55,6 16,2 6tháng,p=0,0001
Bảng 2. Kết quả từ các nghiên cứu RCT điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi với Dupilumab
STT Tác giả Thông số đánh giá
Nhóm chứng Nhóm can thiệp
Hiệu quả điều trị (thời gian)
Trước
điều
trị
Sau
điều
trị
Trước
điều
trị
Sau
điều
trị
1Claus
Bachert
NPS(SINUS-24) 5,86 5,94 5,64 3,75 -2,06(24tuần);p<0,0001
SNOT-22(SINUS-24) 50,87 40,49 48 18,58 -21,12(24tuần);p<0,0001
NPS(SINUS-52) 5,96 6,1 6,07 3,76 -2,4(52tuần);p<0,0001
SNOT-22(SINUS-52) 53,48 44,05 50,16 21,67 -20,96(52tuần);p<0,0001
2Karin
Jonstam
NPS 6,25 -0,77 5,63 -1,83 -1,06(16tuần);p=0,3391
SNOT-22 42,5 -0,6 45,5 -32,11 -31,52(16tuần);p=0,0177
TấtcáccácnghiêncứusửdụngDupilumabđềuchothấysựcảithiệnđiểmpolypmũiquanộisoi(NPS)và
SNOT-22cóýnghĩathốngkê.Chỉcó1nghiêncứucủaKarinJonstamcósựkhácbiệttrongcảithiệnNPS
giữanhómchứngvànhómđiềutrịsinhhọckhôngcóýnghĩathốngkê(p=0,3391).
T.T.T. Hang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 22, 325-331

www.tapchiyhcd.vn
328
3.2.2. Kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học nhóm kháng IL-5
Bảng 3. Kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học nhóm kháng IL-5
STT Tác giả (thuốc) Thông số
đánh giá
Nhóm chứng Nhóm can thiệp Hiệu quả điều trị
(thời gian)
Trước
điều trị Sau
điều trị Trước
điều trị Sau
điều trị
1JosephKHan
(Mepolizumab)
NPS 5,6 5,5 5,4 4,5 -0,73(52tuần),p<0,0001
SNOT-22 64,4 48,7 63,7 34,3 -16,49(52tuần),p=0,0032
2ClausBachert
(Mepolizumab)
NPS 6,31 NA 6,28 NA NA
SNOT-22 49,5 38,2 51,5 28,8 -13,2(25tuần),p=0,005
3ClausBachert
(Benralizumab)
NPS 6,13 +0,153 6,15 -0,418 -0,57(40tuần),p<0,001
SNOT-22 69 -11,02 69,3 -16,23 -5,21(40tuần),p=0,08
Trước điều trị Sau điều trị
4
MaríaSandra
Domínguez-
Sosa
(Mepolizumab)
NPS 4 1 6tháng,p<0,0001
SNOT-22 76 10 6tháng,p<0,0001
5CarloCavaliere
(Mepolizumab)
NPS 5,11 1,89 6tháng,p<0,0001
SNOT-22 48,32 1,89 6tháng,p<0,0001
5nghiêncứuđiềutrịbằngnhómthuốcsinhhọckhángIL-5đềuchothấysựcảithiệnđiểmNPSgiữanhóm
canthiệpvànhómchứng,giữatrướcđiềutrịvàsauđiềutrịcóýnghĩathốngkê.4nghiêncứuđiềutrịbằng
nhómthuốcsinhhọckhángIL-5chothấysựcảithiệnđiểmSNOT-22cóýnghĩathốngkê.Có1nghiêncứu
củaClausBachertvớithuốcBenralizumabkhiđánhgiáSNOT-22vàotuần40đãkhôngđạtđượcsựcải
thiệncóýnghĩathốngkê.
3.2.3. Kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học nhóm kháng IgE
Bảng 4. Kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học nhóm kháng IgE
STT Tác giả Thông số đánh giá
Nhóm chứng Nhóm can thiệp Hiệu quả điều trị
(thời gian)
Trước
điều trị Sau
điều trị Trước
điều trị Sau
điều trị
1Philippe
Gevaert
NPS(POLYP1) +0,06 -1,08 -1,14(24tuần),p<0,0001
NPS(POLYP2) -0,31 -0,9 -0,59(24tuần),p<0,014
SNOT-22(POLYP1) -8,58 -24,7 -16,12(24tuần),p<0,0001
SNOT-22(POLYP2) -6,55 -21,59 -15,04(24tuần),p<0,0001
Trước điều trị Sau điều trị
2Nicola
Lombardo
NPS 4,71 3,84 16tuần,p<0,05
SNOT-22 62,28 46,07 16tuần,p<0,0001
TrongnghiêncứucủaYutongSima,sau6thángchỉsốSNOT-22chothấymứcđộcảithiệnởnhómphẫu
thuậtlặplạilà-34,5sovới-19,5ởnhómsửdụngOmalizumab,khácbiệtkhôngcóýnghĩathốngkê(p=
0,0751).
Cả3nghiêncứuvềOmalizumabđềucókếtquảgiảmđiểmSNOT-22vàNPScóýnghĩathốngkê.Đặcbiệt
nghiêncứucủaYutongSimasosánhgiữaphẫuthuậtlặplạivàđiềutrịthuốcsinhhọcOmalizumablạicho
thấysựcảithiệntốthơnởnhómphẫuthuậtlặplại.
T.T.T. Hang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 22, 325-331

329
3.2.4. Kết quả đánh giá khứu giác điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học
Bảng 5. Kết quả đánh giá khứu giác điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng thuốc sinh học
Tác giả/Nghiên cứu
UPSIT Sniffin-stick
Nhóm
chứng
Nhóm
can
thiệp
Hiệu quả điều trị,
pTrước điều
trị Sau điều trị p
TobiasAlbrecht 2,47±2,78 7,82±3,51 0,007
CosimoGalletti NA +10 <0,001
EugenioDeCorso 4 12 <0,001
ElenaCantone 8,3±3,6 11,9±3,7 0,02
KarinJonstam -2,27 +9,84 0,0277
PhilippeGevaert/POLYP
1+0,63 +4,44 0,0024
PhilippeGevaert/POLYP
2+0,44 +3,86 0,0011
ClausBachert/SINUS-24 +0,7 +11,26 +10,56;p<0,0001
ClausBachert/SINUS-52 -0,81 +9,71 +10,52;p<0,0001
VAS khứu giác (0-10) VAS khứu giác (0-10)
Nhóm
chứng
Nhóm
can
thiệp
Hiệu quả điều trị,
pTrước điều
trị Sau điều trị p
CarloCavaliere 8,47 2,71 <0,001
JosephKHan -1,4 -2,8 -0,37;p=0,02
ClausBachert
(Mepolizumab) NA NA -1,9;p<0,001
Cácnghiêncứucósửdụngcáctestđánhgiákháchquanvềkhứugiácđềuchothấysựcảithiệncóýnghĩa
thốngkêvềchứcnăngkhứugiáccủabệnhnhân.TrongnghiêncứucủaClausBachertvớithuốcBenrali-
zumabcótỉlệmấtkhứugiáchoàntoàntừ82,6-84,4%nhưngkhôngchothấysựcảithiệnsauđiềutrịso
vớinhómchứng.Cácnghiêncứuđánhgiákhứugiácbằngcáchchủquancũngchothấyđượcsựcảithiện
chứcnăngkhứugiácmộtcáchcóýnghĩathốngkê.
3.2.5. Các tác dụng phụ của thuốc sinh học
Bảng 6. Các tác dụng phụ của thuốc sinh học
Tác dụng
phụ
Thuốc
sinh học
Đau
đầu
Viêm
mũi
họng
Phản
ứng
tại chỗ
tiêm
Tăng
bạch
cầu ái
toan
Đau
khớp
Chảy
máu
cam
Hen
nặng
hơn/tái
phát
Đánh
trống
ngực
Đau
lưng
Mepolizumab + + - - - + - - +
Omalizumab + + + - - + + - -
Dupilumab + + + + + + + + -
Benralizumab + + + - - - + - -
Trongtấtcảcácnghiêncứuđềuchothấythuốcsinhhọctươngđốiantoàn,khôngcónghiêncứuchothấy
cóphảnứngnghiêmtrọngảnhhưởngđếntínhmạngcủabệnhnhân.
T.T.T. Hang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 22, 325-331

