CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
375
KT QU HOÁ X TR TRIỆT CĂN SAU HOÁ CHT CM NG
BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG GIAI ĐOẠN T4
Trn Viết Đức1*, Nguyn Văn Đăng2,3
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu hoá x tr trit căn sau hoá cht cm ng bnh
nhân (BN) ung thư vòm mũi họng (UTVMH) giai đoạn T4M0. Phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang trên 60 BN ti Bnh vin K t tháng
11/2020 - 12/2022. BN được điều tr hoá cht cm ứng đủ 3 chu k phác đồ GC
(Gemcitabin 1.000 mg/m2 ngày 1 8; Cisplatin 80 mg/m2 ngày 1) hoc TPF
(Docetaxel 60 mg/m2 ngày 1; Cisplatin 60 mg/m2 ngày 1, Fluorouracil 600 mg/m2
ngày 1 - 5), theo sau là hoá x tr vi Cisplatin liu hàng tun hoc 3 tun. Kết qu:
Toàn b BN hoàn thành 3 chu k hoá cht cm ng với phác đồ TPF hoc GC. X
tr điều biến liều phương pháp chủ yếu thc hin trong nghiên cu này (90%).
Ti thời điểm 1 tháng sau hoá x tr, t l đáp ứng hoàn toàn và đáp ứng mt phn
lần lượt là 78,33% và 21,67%. Thi gian trung v theo dõi 39 tháng (t 11 - 56 tháng).
T l sng thêm không bnh, sng thêm toàn b thời điểm 3 năm 88,33
76,67%. Kết lun: Hoá cht cm ng theo sau là hoá x tr vi Cisplatin là điều tr
tiêu chuẩn đối với BN UTVMH giai đoạn T4, cho t l sng thêm không bnh
sng thêm toàn b tương đi cao. Tuy nhiên, còn nhiều khó khăn trong kiểm soát
khối u giai đoạn T4.
T khóa: Ung thư vòm mũi họng; Hoá cht cm ng; Giai đoạn T4.
1Khoa Vt lý X trị, Trung tâm Ung bướu, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Khoa X tr Đầu c, Bnh vin K
3Đại hc Y Hà Ni
*Tác gi liên h: Trn Viết Đức (tranduc170195@gmail.com)
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 06/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1628
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
376
OUTCOMES OF DEFINITIVE CHEMORADIOTHERAPY FOLLOWING
INDUCTION CHEMOTHERAPY IN PATIENTS WITH STAGE T4
NASOPHARYNGEAL CARCINOMA
Abstract
Objectives: To evaluate the outcomes of definitive chemoradiotherapy
following induction chemotherapy in patients with stage T4M0 nasopharyngeal
carcinoma (NPC). Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on
60 patients at Vietnam National Cancer Hospital (K Hospital) from November
2020 to December 2022. All patients received three complete cycles of induction
chemotherapy with either the GC regimen (Gemcitabine 1,000 mg/m² on days 1
and 8; Cisplatin 80 mg/m² on day 1) or the TPF regimen (Docetaxel 60 mg/m² on
day 1; Cisplatin 60 mg/m² on day 1; Fluorouracil 600 mg/m² on days 1 - 5),
followed by concurrent chemoradiotherapy with Cisplatin administered either
weekly or every three weeks. Results: All patients completed three cycles of
induction chemotherapy with either the TPF or GC regimen. Intensity-modulated
radiotherapy (IMRT) was the predominant radiation technique employed in this
study, accounting for 90% of cases. At one month post-chemoradiotherapy, the
complete response and partial response rates were 78.33% and 21.67%,
respectively. The median follow-up duration was 39 months (range, 11 - 56
months). The 3-year disease-free survival and overall survival rates were 88.33%
and 76.67%, respectively. Conclusion: Induction chemotherapy followed by
Cisplatin-based concurrent chemoradiotherapy represents the standard treatment
for patients with stage T4 NPC, providing relatively high disease-free survival and
overall survival rates. However, tumor control in stage T4 disease remains
challenging.
Keywords: Nasopharyngeal carcinoma; Induction chemotherapy; Stage T4.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vòm mũi hng là bnh lý ác
tính thường gp thuộc vùng đầu mt c
vi s phân b theo địa lý rõ rt do khác
bit v li sng, phong tc tp quán, khí
hu và môi trường... [1]. Hiện nay, điều
tr khi u m mũi hng giai đoạn T4
đang gặp rt nhiều khó khăn vi nn
tảng phương pháp tiêu chun là hoá x
tr đồng thi thì t l sng thêm không
b tht bi cc b (LFFS) trong 5 năm,
t l sng thêm không b tht bi vùng
(RFFS), t l sống thêm không di căn
xa (DFFS) t l sng thêm toàn b
(OS) lần lượt 84,1%, 92,2%, 74,1%
63,0% [2]. Gần đầy, hoá cht cm
ng với phác đồ GC hoc TPF cho
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
377
UTVMH tiến trin ti ch vùng vi
khi u T4 trước hoá x tr đang trở thành
điều tr tiêu chun trên toàn cu [3, 4].
K thut x tr điều biến liều là phương
pháp điều tr tiêu chuẩn được đồng
thun trên thế gii áp dng cho tt c
các trưng hp ch định x tr nhm
mục đích gia tăng hiệu qu giảm độc
tính quan nguy cấp tại vùng m mũi
hng [5, 6]. Tuy nhiên, các nghiên cu
ch yếu thc hin trên nhóm BN giai
đoạn III, IVA chưa công trình
nghiên cu nào v hoá cht cm ng
theo sau hoá x tr trong UTVMH
giai đoạn T4, do đó thúc đẩy chúng tôi
tiến hành nghiên cu này nhm: Đánh
giá kết qu hóa x tr trit căn sau hóa
cht cm ng bnh UTVMH giai đon
T4 ti Bnh vin K.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 60 BN UTVMH giai đon T4
(theo AJCC 8) được điều tr hoá cht
cm ng theo sau là hoá x tr đồng thi
ti Bnh vin K t tháng 11/2020 -
12/2022.
* Tiêu chun la chn: BN UTVMH
giai đoạn T4 theo AJCC 8th, gii
phu bệnh là ung thư biểu mô vòm mũi
hng, ch s toàn trng ECOG t 0 - 1,
được điều tr hoá cht cm ứng đủ 03
chu k, sau đó hoá x tr đồng thời đủ
liu 70Gy, h lưu trữ đầy đủ, chc
năng gan, thận tu xương trong giới
hn cho phép.
* Tiêu chun loi tr: BN mc các
ung thư khác hoặc giai đoạn đã di
căn xa, bệnh có nguy cơ tử vong gn.
2. Phương pháp nghn cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang.
* C mu và chn mu: Thun tin.
* Biến s, ch tiêu nghiên cu: Đặc
điểm v tui, gii tính ca nhóm nghiên
cu. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng,
giai đoạn bnh TNM (theo AJCC 8th -
2017). Thi gian sng thêm toàn b,
thi gian sng thêm không bnh 1 m
và 3 năm.
* Các bước tiến hành nghiên cu:
Thu thp d liu lâm sàng, cn m
sàng, chẩn đoán giai đoạn bnh UTVMH
theo TNM (AJCC 8th - 2017). Thu thp
bnh án, kết qu ni soi vòm mũi họng.
Thu thp thông tin thời điểm hin ti
thông qua s điện thoi liên h ca BN
hoặc người nhà.
* X lý d liu: Bng phn mm
SPSS 25.0 và các thut toán thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức
Trường Đại hc Y Ni thông qua
theo Quyết định s 3613/QĐ-ĐHYHN
ngày 04/7/2024. S liu nghiên cu
được Bnh vin K cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
378
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc điểm nhóm BN nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm tui, gii tính, toàn trng và thi gian phát hin bnh.
Đặc điểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam
Nữ
40
60
20
40
Tui
Trung bình
Trung vị
Khoảng tuổi
Nhóm tuổi
≤ 49
50 - 59
> 59
32
53,33
17
28,33
11
18,33
ECOG
0
1
12
20
48
80
Thời gian phát hiện bệnh (ngày)
< 90
Từ 90 - 179
> 179
30
50
21
35
9
15
Trung bình
Phân b tui trung bình là 47,28 tui (t 20 - 71 tuổi) và độ tui ch yếu là < 49
tui (53,33%). Phân b gii tính trong nhóm UTVMH nam/n3/2. Trước điều
tr 100% BN được đánh giá chỉ s toàn trng 0 - 1, thi gian trung nh t khi có
triu chứng đến khi chn đoán là 96,5 ngày (30 - 365 ngày).
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
379
2. Kết qu sau điều tr
Bảng 2. Tỷ lệ hoàn thành liệu trình điều trị.
Liệu trình điều trị
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Hoá chất cảm ứng
3 chu kỳ TPF
3 chu kỳ GC
60
16
44
100
26,67
73,33
Hoá xạ trị đồng thời
6 chu kỳ
Cisplatin hàng tuần
2 chu kỳ Cisplatin 3 tuần
3 chu kỳ Cisplatin 3 tuần
1
14
45
1,67
23,33
75
Xạ trị
Xạ trị 3D
Xạ trị IMRT
Xạ trị VMAT
60
6
42
12
100
10
70
20
100% s BN hoàn thành 3 chu k hoá cht cm ng với phác đồ GC hoc TPF.
Trong khi đó, hoá cht cùng x tr ch có 1 BN (1,67%), hoá cht phác đồ Cisplatin
hàng tuần, phác đồ Cisplatin liu cao chu k 21 ngày với 75% BN hoàn thành đ
3 chu k 23,33% BN hoàn thành 2 chu k hoá cht. X tr k thut cao vi
IMRT VMAT được áp dng ch yếu chiếm ti 90% tng s 60 BN trong nghiên
cu. Còn 1 nhóm nh BN s dng k thut 3D (10%).
Bng 3. Thi gian điều tr và thi gian theo dõi nghiên cu.
Khoảng thời gian điều trị và theo dõi nghiên cứu
Giá trị
Thời gian từ khi bắt đầu chu kì HCCƯ cuối đến xạ trị (ngày)
Trung bình
Trung vị
Khoảng giới hạn
47,88
40
31 -
130
Thời gian xạ trị (ngày)
Trung bình
Trung vị
Khoảng giới hạn
63,63
58
45 -
146